245 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ cực hay có lời giải (P1)
Đề thi

245 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ cực hay có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1247 lượt thi
46 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

Cu2+

Zn2+.

Ag+.

Ca2+.

Xem đáp án

Đáp án C

Sự xuất hiện của các cặp điện hóa trong dãy điện hóa lần lượt là: Ca2+/Ca; Zn2+/Zn; Cu2+/Cu; Ag+/Ag.

Tính oxi hóa theo chiều từ trái sang phải tăng dần → Ag+ có tính oxi hóa mạnh nhất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

thạch cao nung

đá vôi.

boxit

thạch cao sống

Xem đáp án

Đáp án D

CaSO4.2H2O có trong tự nhiên là thạch cao sống, bền ở nhiệt độ thường.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ

Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ.

Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2

Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm

Xem đáp án

Đáp án C

Ca(OH)2 có vai trò tương tự Ba(OH)2 (sản phẩm cháy là CO2 được hấp thụ qua các dung dịch này nằm mục đích xác định nguyên tố C)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất

Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu

Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.

Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không

Xem đáp án

Đáp án A

Các kim loại kiềm có tính khử mạnh → trong tự nhiên, kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng hợp chất

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhóm tác nhân hoá học sau:

 (1)   Ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+.

(2)   Các anion  NO3-, SO42-, PO43- ở nồng độ cao.

(3)   Thuốc bảo vệ thực vật.

(4)   CFC (khí thoát ra từ một số thiết bị làm lạnh)

Những nhóm tác nhân đều gây ô nhiễm nguồn nước là:

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

(1), (2), (4).

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Đáp án D

Lời giải chi tiết

Nhóm tác nhân đều gây ô nhiễm nguồn nước là: (1), (2), (3).

(4) là nhóm tác nhân làm thủng tần ozon.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các dung dich muối clorua riêng biệt của các cation: X2+, Y3+, Z3+, T2+. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử chứa

Thí nghiệm

Hiện tượng

X2+

Tác dụng với Na2SO­4 trong H2SO4 loãng

Có kết tủa trắng

Y3+

Tác dụng với dung dịch NaOH.

Có kết tủa nâu đỏ

Z3+

Nhỏ từ từ dung dịch NaOH loãng vào đến dư

Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan

T2+

Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào đến dư.

Có kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh lam.

Các cation X2+, Y3+, Z3+, T2+ lần lượt là

Ba2+, Fe3+, Al3+, Cu2+

Ca2+, Au3+, Al3+, Zn2+.

Ba2+, Cr2+, Fe3+, Mg2+

Mg2+, Fe3+, Cr3+, Cu2+

Xem đáp án

Đáp án A

Ta thấy X2+ chỉ có thể là Ba2+ do tạo kết tủa sunfat là BaSO4 màu trắng và không tan trong axit.

Y3+ chỉ có thể là Fe3+ do tạo kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ.

Z3+ là Al3+ do ban đầu tạo kết tủa keo trắng Al(OH)3 và kết tủa này tan trong kiềm dư.

T3+ là Cu2+ do ban đầu tạo kết tủa xanh Cu(OH)2 nhưng bị hoà tan bởi NH3 do tạo phức.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:

(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH.

(b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3.

(c) Cho CaO vào nước.

(d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án D

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H­2

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag. Sau đó Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag

CaO + H2O → Ca(OH)2

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

 (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư;

 (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2;

 (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng;

 (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư;

 (e) Nhiệt phân AgNO3;

 (g) Đốt FeS2 trong không khí;

 (h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ;

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là:

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các thí nghiệm là: c; e; h.

Phản ứng c: CuO + H2 → Cu + H2O

Phản ứng e: AgNO3 → Ag + NO2 + ½ O2

Phản ứng h: CuSO4 + H2O → Cu + H2SO4 + ½ O2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Ca(HCO3)2 vào dung dịch Ca(OH)2.

(b) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư).

(c) Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch Al2(SO4)3.

(d) Cho khí CO2 (dư) vào dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 và NaOH.

(e) Cho dung dịch HCl (dư) vào dung dịch NaAlO2.

(f) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch MgCl2.

Số thí nghiệm có tạo ra kết tủa là:

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Các thí nghiệm (a), (c), (f)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

CuSO4 là chất được dùng để nhận ra sự có mặt của hơi H2O trong phân tích hữu cơ

Hàm lượng sắt trong gang cao hơn trong thép thường

Quặng boxit có thành phần chính là Al2O3

Gương làm từ crôm không bị mờ trong không khí

Xem đáp án

Đáp án B

- Hàm lượng sắt trong thép cao hơn trong gang. Vì:

 +) Gang là hợp kim của sắt với cacbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 2-5%, ngoài ra còn có một lượng nhỏ các nguyên tố khác như Si, Mn,...

 +) Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng cacbon chiếm dưới 2%.

Hàm lượng C càng nhiều thì hàm lượng Fe càng ít.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+ và . Hoá chất không thể dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

K3PO4

Na2CO3

Ca(OH)2

HCl

Xem đáp án

Đáp án D

Khi cho HCl vào, mặc dù loại bỏ được ion HCO3- tuy nhiên lại có thêm ion Cl- → mẫu nước cứng ban đầu là nước cứng tạm thời trờ thành nước cững vĩnh cửu → không làm mềm được nước cứng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các ion (không kể sự điện li của H2O) cùng tồn tại trong một dung dịch là

Cu2+, NO3, H+, Cl.

Fe2+, K+, OH, Cl.

Ba2+, HSO4, K+, NO3.

Al3+, Na+, S2–, NO3.

Xem đáp án

Đáp án A

Các ion không phản ứng với nhau thì cùng tồn tại trong 1 dung dịch.

Đáp án thỏa mãn: Cu2+, NO3- , H+, Cl .

Loại các đáp án khác vì:

Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2

Al3+ + S2- + H2O → Al(OH)3+ H2S

Ba2+ + SO42- → BaSO4 vì HSO4- phân li ra SO42-.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chuyển hóa sau: X t0 Y + Z ; Y t0 Z + CO2 + H2O

Công thức của X là

NaHCO3

(NH4)2CO3

Na2CO3

NH4HCO3

Xem đáp án

Đáp án B

(NH4)2CO3 t0 NH3 + NH4HCO3.

NH4HCO3 t0 NH3 + CO2 + H2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là

CH4 và NH3

CO và CH4

SO2 và NO2

CO và CO2

Xem đáp án

Đáp án C

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là SO2 và NO2.

Các khí này dễ hòa tan với hơi nước trong không khí tạo thành các axit H2SO4, HNO3. Khi trời mưa, các hạt axit này lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm. Nếu nước mưa có độ pH < 5,6 được gọi là mưa axit

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy biến đổi sau: Cr +HCl X+Cl2 Y +NaOH Z+Br2/NaOH T

X, Y, Z, T là

CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO4

CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2Cr2O7

CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO7

CrCl2, CrCl3, Cr(OH)3, Na2CrO4

Xem đáp án

Đáp án A

Cr + 2HCl → CrCl2 + H2.

CrCl2 + ½ Cl2 → CrCl3.

CrCl3 + 4NaOH → NaCrO2 + 2H2O + 3NaCl

2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 8H2O

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây không đúng ?

Thuốc thử đặc trưng dể nhận biết ion NO3 trong dung dịch muối nitrat là Cu

Thuốc thử đặc trưng để nhận biết ion Cl là dung dịch AgNO3/HNO3.

Thuốc thử đặc trưng dể nhận biết anion SO42– là dung dịch BaCl2/HNO3

Thuốc thử có thể dùng để nhận biết HCO3, CO32– là axit mạnh

Xem đáp án

Đáp án A

Thuốc thử để nhận biết ion NO3- là: Cu, dd H2SO4 ( hoặc HCl)

3Cu + 2NO3 + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO ↑ + 4H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?

Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3

Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3

Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2

Xem đáp án

Đáp án A

Xét từng thí nghiệm:

+) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3.

NaOH + Cr(NO3)3 → Cr(OH)3 + NaNO3

Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + H2O

+) Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.

NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O.

+) Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2.

+) Cho dung dịch NHđến dư vào dung dịch AlCl3.

AlCl3 + 3NH3 + H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl

Nên thí nghiệm có kết tủa sau phản ứng: Cho dung dịch NHđến dư vào dung dịch AlCl3.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M thu được dung dịch X. Cho BaCl2 dư vào X, khối lượng kết tủa thu được là

15,76 gam

19,70 gam

9,85 gam

7,88 gam

Xem đáp án

Đáp án C

n(CO2) = 0,2 mol.

n(Na2CO3) = 0,1; n(NaOH) = 0,15 mol.

Dung dịch X chứa Na+ (0,35); HCO3- ( x mol); CO32- ( y mol)

BTĐT: x + 2y = 0,1.2 + 0,15

BTNT (C): x + y = 0,2 + 0,1.

Giải hệ: x = 0,25; y = 0,05

Nên n(BaCO3) = n(CO32-) = 197.0,05 = 9,85 gam.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

X1 +H2O dpcmnX2+X3+H2X2+X4  BaCO3 +Na2CO3 +H2OX2+X3  X1+X5 + H2OX4+X6 BaSO4 +K2SO4 +CO2 + H2O

Các chất X2, X5, X6 theo thứ tự là

NaOH, NaClO, KHSO4

KOH, KClO3, H2SO4

NaHCO3, NaClO, KHSO4

NaOH, NaClO, H2SO4

Xem đáp án

Đáp án A

a) Điện phân có màng ngăn: NaCl + H2O → H2 + Cl2 + NaOH

b) 2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + Na2CO3 + H2O

c) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

d) Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 → BaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân NaCl nóng chảy

(b) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp)

(c) Cho mẩu K vào dung dịch AlCl3

(d) Cho Fe vào dung dịch AgNO3

(e) Cho Ag vào dung dịch HCl

(g) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp Mg(NO3)2 và NaHSO4

(h) Nung hỗn hợp Al và Fe3O4 trong bình kín

(i) Nung nóng hỗn hợp Fe và S trong bình kín

Số thí nghiệm thu được chất khí là:

4

7

6

5

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là 2, 3, 5, 6.

+ Mệnh đề 1: các axit béo no thường có nhiệt độ nóng chảy cao hơn axit béo không no.

+ Mệnh đề 4: Fructozo tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào không đúng ?

SO2 và NOx gây mưa axit.

CO2 và CH4 gây hiệu ứng nhà kính.

Các ion kim loại nặng, các anion , thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học là tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước.

Các chất ma túy thường gặp là: heroin, moocphin, cocain, amphetamin, nicotin.

Xem đáp án

Đáp án D

Các chất trên là những chất gây nghiện, chất ma túy thường gặp

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

NH4Cl t0 NH3 ↑ + HCl ↑

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

BaSO3 t0 BaO + SO2 ↑

2KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O2 ↑

Xem đáp án

Đáp án D

Nhận thấy Y là khí không tan trong nước (do được thu bằng phương pháp đẩy nước)

Chất rắn X là KMnO4; khí Y là O2

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Nhôm là kim loại nhẹ, có tính khử mạnh, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

(2) Các kim loại kiềm thổ tác dụng được với nước ở điều kiện thường.

(3) Trong công nghiệp, các kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch.

(4) Thành phần cacbon trong gang trắng nhiều hơn trong gang xám.

(5) Trong công nghiệp, crom được dùng để sản xuất và bảo vệ thép.

(6) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải.

(7) Các kim loại kiềm dễ cháy trong oxi khi đốt, chỉ tạo thành các oxit.

(8) Ở nhiệt độ cao, các kim loại đứng trước H đều khử được H2O.

Số nhận định đúng là:

3

5

4

6

Xem đáp án

Đáp án A

Các nhận định đúng là 1, 5, 6.

+ Nhận định 2: Be không tác dụng với H2O; Mg tác dụng chậm với H2O ở điều kiện thường.

+ Nhận định 3: phương pháp thường dùng để điều chế kim loại kiềm là  điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm.

+ Nhận định 4: thành phần của C trong gang từ 2-5%, trong thép là 0,01-2%.

+ Nhận định 7: các kim loại kiềm dễcháy trong oxi khi đốt, tạo ra các oxit/peoxit.

+ Nhận định 8: những kim loại mạnh như Na, K, Ca ..khử được H2O ở nhiệt độ thường; các kim loại có tính khử trung bình như Zn, Fe... chỉ khử được hơi nước ở nhiệt độ cao; các kim loại có tính khử yếu như Cu, Ag, Hg... không khử được H2O, dù ở nhiệt độ cao.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.

(b) Dẫn khí CO qua Fe2O3 nung nóng.

(c) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn.

(d) Đốt bột Fe trong khí oxi.

(e) Cho kim loại Ag vào dung dịch HNO3 loãng.

(f) Nung nóng Cu(NO3)2.

(g) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

Số thí nghiệm có xảy ra sự oxi hóa kim loại là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Xét từng thí nghiệm:

(a) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

(b) 3CO + Fe2O3 → Fe + 3CO2

(c) NaCl + H2O (đpdd) → NaOH + ½ H2 + ½ Cl2

(d) Fe + ½ O2 → FeO

(e) 3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O

(f) Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + O2

(g) 2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

Thí nghiệm xảy ra sự oxi hóa kim loại: (a) (d) (e).

Lưu ý: Xảy ra sự oxi hóa kim loại tức là kim loại đóng vai trò là chất khử.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

X +NaOH(loãng) dung dịch Y +Br2+NaOH Z.

Cho các chất sau: Al2O3, Cr2O3, CrO3, Cr(OH)2, Cr(OH)3, AlCl3, CrCl2, CrCl3, Na2Cr2O7. Số chất thỏa mãn X ở sơ đồ trên là

2

6

8

4

Xem đáp án

Đáp án A

Chất Y bị oxi hóa bởi Br2 trong môi trường kiềm nên Y là NaCrO2.

Nên các chất X thỏa mãn: Cr(OH)3, CrCl3.

+) Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O.

+) CrCl3 + 3NaOH → Cr(OH)3 + 3NaCl

Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Na, K, Na2O và K2O. Hòa tan hoàn toàn 25,7 gam X vào nước, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 22,4 gam KOH. Hòa tan hết 0,4 mol H3PO4 vào Y, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

61,0

77,2

49,0

64,0

Xem đáp án

Đáp án A

n(KOH) = 0,4 mol ; n(H2)  0,15 mol

Quy đổi hh X về: K (0,4 mol); Na (x mol); O ( y mol).

Ta có hệ:

23x + 16y + 0,4.39 = 25,7

x + 0,4 = 0,15.2 + 2.y ( bảo toàn e).

Giải hệ: x = 0,3; y = 0,3

Dung dịch Y chứa: KOH (0,4 mol) và NaOH ( 0,3 mol).

→ n(OH-) = 0,7 mol.

Xét n(OH-)/n(H3PO4) = 0,7 : 0,4 = 1,75 nên tạo 2 muối H2PO4- ( a mol) và HPO42- ( b mol)

Có hệ:

a + 2b = 0,7 ( bảo toàn điện tích)

a + b = 0,4 ( bảo toàn nguyên tố P)

Giải hệ: a = 0,1; b = 0,3.

Nên muối gồm: 0,1 mol H2PO43-; 0,3 mol HPO42-; 0,3 mol Na+; 0,4 mol K+.

→ m(muối) = 61 gam.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z và T chứa các chất khác nhau trong số bốn chất: (NH4)2CO3, KHCO3, NaNO3, NH4NO3. Bằng cách dùng dung dịch Ca(OH)2  cho lần lượt vào từng dung dịch, thu được kết quả sau

Chất

Thuốc thử

X

Y

Z

T

Dung dịch Ca(OH)2

Kết tủa trắng

Khí mùi khai

Không có hiện tượng

Kết tủa trắng, có khí mùi khai

Nhận xét nào sau đây đúng?

T là dung dịch (NH4)2CO3

Y là dung dịch KHCO3

Z là dung dịch NH4NO3.

X là dung dịch NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án A

X là KHCO3 ; Y là NH4NO3 ; Z là NaNO3 ; T là (NH4)2CO3.

2KHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + K2CO3 + H2O

2NH4NO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O.

(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NH3 + 2H2O

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục NH3 dư vào dung dịch AgNO3.

(b) Cho dung dịch Fe(NO3)3 vào dung dịch AgNO3.

(c) Cho hỗn hợp Ba và Al2O3 theo tỉ lệ mol 1:1 vào nước dư.

(d) Cho dung dịch NaAlO2 dư vào dung dịch HCl.

(e) Cho bột Cu và FeCl3 theo tỉ lệ mol 1 : 1 vào nước dư.

(f) Cho FeBr2 vào dung dịch K2Cr2O7 trong H2SO4 dư.

(g) Sục khí NH3 dư vào dung dịch NaCrO2.

(h) Cho hỗn hợp Fe(NO3)2 và Cu (tỉ lệ mol 1:3) vào dung dịch HCl loãng dư.

(i) Cho dung dịch Na2S dư vào dung dịch CaCl2.

(j) Cho 1 mol Al, 1 mol Zn vào dung dịch chứa 3 mol NaOH.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm sau khi kết thúc còn lại chất rắn không tan là

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

Các mệnh đề d, e.

+ TN a: tạo phức [Ag(NH3)2]OH.

+ TN b: Không có phản ứng.

+ TN c: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2. Sau đó: 2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2.

→ tỉ lệ 1:1 nên Ba(OH)2

+ TN d: NaAlO2(dư) + HCl + H2O  → Al(OH)3 + NaCl

+ TN e: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2.

Tỉ lệ 1:1 → FeCl­3 dư.

+ TN f: 2FeBr2 + K­2Cr2O7 + 7H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 2Br2 + 7H2O.

+ TN g: không tác dụng

+ TN h:

9Fe(NO3)2 + 12HCl → 3NO + 5Fe(NO3)3 + 4FeCl3 + 6H2O.

9                                    5          4

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O.

22,5             ←15

2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+.

9←      4,5

Tỉ lệ mol 1:3 → Cu hết, không tạo thêm chất rắn nào.

+ TN i: Na2S và CaCl2: không tác dụng.

+ TN j: 1 mol Al + 1 mol Zn tác dụng vừa đủ với 3 mol NaOH → không tạo ra chất rắn, cũng không có rắn dư

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi, sau thời gian t giây, ở anot thoát ra 2,688 lít hỗn hợp khí (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây; thể tích khí thoát ra ở anot gấp 3 lần thể tích khí thoát ra ở catot (đo cùng điều kiện); đồng thời khối lượng catot tăng 18,56 gam. Giá trị của m là

50,87 gam.

53,42 gam.

55,34 gam.

53,85 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Ở t giây ta thu được ở anot 0,12 mol hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2.

Ở 2t giây ta thu được thể tích khí ở anot gấp 3 lần ở catot.

Goi số mol Cl2 và O2 ở t giây lần lượt là a, b => a + b = 0,12

Bảo toàn e: ne = 2a + 4b 

Lúc 2t giây: ne = 4a + 8b 

Lúc này ở anot thu được Cl2 a mol và O

Do vậy ở catot thu được là H2 với số mol H2 

Bảo toàn e: nCu2+

Giải hệ: a = b = 0,06 mol

Do vậy số mol KCl là 0,12 mol và CuSO4 là 0,29 mol.

m = 55,54 gam.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào 400 ml dung dịch H2SO4 0,3M và HCl 0,9M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m là

9,84 gam.

17,20 gam.

16,04 gam.

11,08 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Cho hỗn  hợp Na2O và Al2O3 vào 0,12 mol H2SO4 và 0,36 mol HCl thu được dung dịch X.

Cho Ba(OH)2 dư vào X ta thấy đồ thị như trên do vậy có các giai đoạn:

+Giai đoạn kết tủa tăng do tạo kết tủa BaSO4 và Al(OH)3.

+Kết tủa giảm do có sự hòa tan Al(OH)3.

+Kết tủa không đổi lúc này chỉ còn BaSO4.

Gọi số mol Na2O và Al2O3 lần lượt là a, b.

Kết tủa cực đại chứa BaSO4 0,12 mol và Al(OH)

nAl(OH)3 = 0,12 mol => b = 0,06 mol

Suy ra: 0,28.2 + 2a - 0,12 - 0,12.2 - 0,36 = 0 => a = 0,08 mol

=> m = 11,08 gam

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các nguồn năng lượng: (1) thuỷ điện, (2) gió, (3) mặt trời, (4) hoá thạch, những nguồn năng lượng sạch là

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

(1), (2), (4).

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Đáp án D

Một số nguồn năng lượng sạch có tiềm năng to lớn từ thiên nhiên: năng lượng thủy điện, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng địa nhiệt, năng lượng thủy triều...

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sai

Phương pháp trao đổi ion làm giảm tính cứng của nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu

Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O

Hàm lượng cacbon có trong gang cao hơn trong thép

Phèn chua có công thức KAl(SO4)2.12H2O được dùng làm trong nước đục

Xem đáp án

Đáp án B

Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây xảy ra ở điều kiện thường ?

3C + 4CrO3 → 2Cr2O3 + 3CO2

C + H2O → CO + H2

C + CO2 → 2CO

C + 2H2 → CH4

Xem đáp án

Đáp án A

CrO3 là chất oxi hóa mạnh, một số chất vô cơ và hữu cơ như S, P, C, NH3, C2H5OH... bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3, đồng thời CrO3 bị khử thành Cr2O3.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm điều chế NH3 bằng cách đun nóng NH4Cl với Ca(OH)2, khí NH3 sinh ra thường có lẫn hơi nước. Vậy để làm khô khí NH3 cần dùng hóa chất nào sau đây?

NaCl (rắn)

dung dịch H2SO4 đặc

CuSO4 (rắn)

CaO (rắn)

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên tắc làm khô là có khả năng hút nước và không tác dụng được với chất cần làm khô.

NH3 có tính bazo → không dùng được H2SO4 đặc.

NH3 có tính khử, có khả năng tác dụng với các cation kim loại tạo các hidroxit kết tủa→ không dùng được CuSO4.

NaCl rắn không có khả năng hấp thụ nước → loại

→ Dùng CaO rắn.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu K và Ba tác dụng với H2O dư thu được dung dịch X và 3,36 lít H2. Tính thể tích dung dịch H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X

150 ml

200 ml

300 ml

75 ml

Xem đáp án

Đáp án D

X + nH2O → X(OH)n + n/2 H2.

Ta có: n(H2) = 0,15 mol → n(OH-) = 2n (H2) = 0,3 mol → n(H+) = 0,3 mol → 2. 2V = 0,3 → V = 0,075 (lít)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng loại phân bón nào

Supephotphat

KCl

NH4Cl

Amophot

Xem đáp án

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học sai

2Cr + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

3Mg (dư) + 2FeCl3 → 3MgCl2 + 2Fe

Xem đáp án

Đáp án A

Cr + 2HCl  → 2CrCl2 + 3H2.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

(b) Dẫn khí H2 (dư) qua bột MgO nung nóng.

(c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư.

(d) Cho Na vào dung dịch MgSO4.

(e) Đốt FeS2 trong không khí.

(f). Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với các điện cực trơ

Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án A

Các thí nghiệm:

(a): Mg + 2Fe3+ Mg2+ + 2Fe2+.

(b): H2 + MgO (không tác dụng)

(c): Ag+ + Fe2+ Ag + Fe3+

(d): Na + H2O NaOH + ½ H2. Sau đó: MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2 + Na2SO4.

(e): FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2

(f): Cu2+ + 2e Cu

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3- và Cl, trong đó số mol của ion Cl là 0,07. Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 4,5 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

6,865.

6,645

8,79.

8,625.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi cho NaOH, hay Ca(OH)2 dư tác dụng 1/2 dd X, đều xảy ra phản ứng:

HCO3- + OH- → CO32- + H2O.(1)

Ca2+ + CO32- → CaCO3.(2)

Khi tác dụng Ca(OH)2 dư thì do Ca2+ và OH- dư nên n(↓ phần 2) = n(HCO3-) = 4,5/100= 0,045 mol.

Khi tác dụng NaOH dư, do OH- dư nên HCO3- phản ứng hết. với n(HCO3-) = 0,045. Trong khi n(↓ phần 1) = 2/100 = 0,02 < 0,045

kết tủa tính theo Ca2+ với n(Ca2+) = n(↓ phần 1) = 0,02 mol.

Bảo toàn điện tích ( trong 1/2 dd) → n(Na+) + 2n(Ca2+)=n(HCO3-) + n(Cl-)

=> n(Na+) = 0,045 + 0,035- 0,02.2= 0,04 mol

Khi đun sôi thu được muối chứa Na+( tính trong 1/2 dd): 2HCO3- → CO32- + CO2+ H2O

0,04 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,035 mol Cl-; 0,045/2 CO32-.

Khi nung nóng:

                           Ca2+ + CO32-    CaCO3

Ban đầu             0,02     0,0225

Sau phản ứng    -           0,0025        0,02

                          CaCO3 → CaO + CO2

                           0,02 →     0,02

Chất rắn gồm: 0,04 mol Na+; 0,0025 mol CO32-; 0,035 mol Cl- và 002 mol CaO

→ m =2.( 0,04.23 + 0,0025.60 + 0,035.35,5 + 0,02.56) = 6,865 gam.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau (a) Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.

(b) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

(c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.

(d) Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.

(e) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.

(f) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

(g) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.

Số thí nghiệm không thu được kết tủa là:

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Xét từng thí nghiệm:

(a) Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3 + 2H2O

(b) Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4 + Ba(AlO2)2 + H2O

(c) NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + H2O

(d) NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3

(e) Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

Al(OH)3 + OH- → AlO2- + H2O

(f) Al3+ + 3NH3 + H2O → Al(OH)3 + 3NH4+

(g) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho 1 mol NaHCO3 tác dụng với 1 mol KOH trong dung dịch.

(b) Cho 1 mol Fe tác dụng 2,5 mol AgNO3 trong dung dịch.

(c) Cho 1 mol C6H5OOC-CH3 (phenyl axetat) tác dụng với 3 mol NaOH, đun nóng trong dung dịch.

(d) Cho 1 mol ClH3NCH2COOH tác dụng với 2 mol NaOH trong dung dịch.

(e) Cho 1 mol Fe3O4 và 2 mol Cu tác dụng với dung dịch HCl dư.

(f) Cho 2 mol CO2 tác dụng với 3 mol NaOH trong dung dịch.

(g) Cho 14 mol HCl vào dung dịch chứa 1 mol K2Cr2O7.

Số thí nghiệm sau khi kết thúc thu được dung dịch chỉ chứa 2 chất tan là

4

6

5

3

Xem đáp án

Đáp án C

Thí nghiệm không thu được kết tủa: (c) và (e).

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng trao đổi ion?

Na2HPO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag

CaCO3 t0 CaO + CO2

Xem đáp án

Đáp án A

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag có sự thay đổi số oxi hóa của Fe và Ag.

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag có sự thay đổi số oxi hóa của Cu và Ag.

CaCO3 t0CaO + CO2 là phản ứng phân hủy

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Na, K, Ba vào 200 ml dung dịch CuCl2 0,6M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị m là

4,90 gam.

19,60 gam.

9,80 gam.

11,76 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

M + nH2O → M(OH)n + n/2 H2.

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2,

Ta có: n(H2) = 0,1 → n(OH-) = 0,2 mol

Mặt khác: n(Cu2+) = 0,2. 0,6 = 0,12 mol → n(Cu(OH)2) = 0,1 → m = 9,8 (g)

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương án nào sau đây không đúng?

Cs được dùng làm tế bào quang điện.

Thạch cao sống được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương...

Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt ...

Ca(OH)2 được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng...

Xem đáp án

Đáp án B

Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương...

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam hỗn hợp Na, Na2O và ZnO vào 300 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch X và 1,792 lít khí H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì đã dùng 80 ml. Nếu cho 320 ml hoặc 480 ml dung dịch HCl 1M vào X, đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là

24,08 gam.

23,60 gam.

22,22 gam.

19,43 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Có n(NaOH) = 0,15 mol; n(H2) = 0,08 mol.

Dd X gồm Na+; ZnO2-, OH.

OH- + H→ H2O

ZnO2- + 2H+ → Zn(OH)2 ↓

Zn(OH)2 + 2H→ Zn2+ + H2O.

Dùng hết 0,08 mol HCl thì bắt đầu có kết tủa → n(OH-) = 0,08 mol.

Khi cho 0,32 mol HCl hay 0,48 mol HCl vào dd X đều thu được a gam kết tủa.

Có:

n(H+ trước) = 2.n↓ + n(OH-) → n↓ = (0,32 – 0,08) : 2 = 0,12 mol.

n(H+ sau) = 4.n(ZnO2-) – 2n↓ + n(OH-) → n(ZnO2-) = 0,16 mol.

BTĐT trong dd X → n(Na+) = 0,4 mol.

BTNT (H): n(NaOH) + 2n(H2O) = 2.n(H2) + n(OH-)

→ n(H2O) = (2.0,08 + 0,08) : 2 = 0,045 mol.

BTKL: m(hh) + m(NaOH) + m(H2O) = m(H2) + m(Na+) + m(ZnO2-) + m(OH-)

→ m = (0,08.2 + 23.0,4 + 0,16.97 + 0,08.17) – (0,15.40 + 0,045.18) = 19,43 gam.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Nhôm và crom đều phản ứng với clo theo cùng tỉ lệ mol.

(b) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.

(c) Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3bền vững bảo vệ.

(d) Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm thổ giảm dần.

(e) Trong công nghiệp, gang chủ yếu được sản xuất từ quặng manhetit.

(f) Hợp chất crom (VI) như CrO3, K2Cr2O7 có tính khử rất mạnh.

Số phát biểu đúng

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là a, c, e.

b sai do Be không tác dụng với H2O, Mg không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.

d sai theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm thổ biến đổi không theo quy luật.

f sai do CrO3, K2Cr2O7 có tính oxi hóa rất mạnh.