
46 câu hỏi
Cu2+
Zn2+.
Ag+.
Ca2+.
Đáp án C
Sự xuất hiện của các cặp điện hóa trong dãy điện hóa lần lượt là: Ca2+/Ca; Zn2+/Zn; Cu2+/Cu; Ag+/Ag.
Tính oxi hóa theo chiều từ trái sang phải tăng dần → Ag+ có tính oxi hóa mạnh nhất.
thạch cao nung
đá vôi.
boxit
thạch cao sống
Đáp án D
CaSO4.2H2O có trong tự nhiên là thạch cao sống, bền ở nhiệt độ thường.
Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ
Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ.
Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2
Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm
Đáp án C
Ca(OH)2 có vai trò tương tự Ba(OH)2 (sản phẩm cháy là CO2 được hấp thụ qua các dung dịch này nằm mục đích xác định nguyên tố C)
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất
Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu
Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.
Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không
Đáp án A
Các kim loại kiềm có tính khử mạnh → trong tự nhiên, kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng hợp chất
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
(1), (2), (3).
Đáp án D
Lời giải chi tiết
Nhóm tác nhân đều gây ô nhiễm nguồn nước là: (1), (2), (3).
(4) là nhóm tác nhân làm thủng tần ozon.
Ba2+, Fe3+, Al3+, Cu2+
Ca2+, Au3+, Al3+, Zn2+.
Ba2+, Cr2+, Fe3+, Mg2+
Mg2+, Fe3+, Cr3+, Cu2+
Đáp án A
Ta thấy X2+ chỉ có thể là Ba2+ do tạo kết tủa sunfat là BaSO4 màu trắng và không tan trong axit.
Y3+ chỉ có thể là Fe3+ do tạo kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ.
Z3+ là Al3+ do ban đầu tạo kết tủa keo trắng Al(OH)3 và kết tủa này tan trong kiềm dư.
T3+ là Cu2+ do ban đầu tạo kết tủa xanh Cu(OH)2 nhưng bị hoà tan bởi NH3 do tạo phức.
3
1
2
4
Đáp án D
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag. Sau đó Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag
CaO + H2O → Ca(OH)2
Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
2
5
4
3
Đáp án D
Các thí nghiệm là: c; e; h.
Phản ứng c: CuO + H2 → Cu + H2O
Phản ứng e: AgNO3 → Ag + NO2 + ½ O2
Phản ứng h: CuSO4 + H2O → Cu + H2SO4 + ½ O2.
1
4
3
2
Đáp án C
Các thí nghiệm (a), (c), (f)
CuSO4 là chất được dùng để nhận ra sự có mặt của hơi H2O trong phân tích hữu cơ
Hàm lượng sắt trong gang cao hơn trong thép thường
Quặng boxit có thành phần chính là Al2O3
Gương làm từ crôm không bị mờ trong không khí
Đáp án B
- Hàm lượng sắt trong thép cao hơn trong gang. Vì:
+) Gang là hợp kim của sắt với cacbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 2-5%, ngoài ra còn có một lượng nhỏ các nguyên tố khác như Si, Mn,...
+) Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng cacbon chiếm dưới 2%.
Hàm lượng C càng nhiều thì hàm lượng Fe càng ít.
K3PO4
Na2CO3
Ca(OH)2
HCl
Đáp án D
Khi cho HCl vào, mặc dù loại bỏ được ion HCO3- tuy nhiên lại có thêm ion Cl- → mẫu nước cứng ban đầu là nước cứng tạm thời trờ thành nước cững vĩnh cửu → không làm mềm được nước cứng
Cu2+, NO3–, H+, Cl–.
Fe2+, K+, OH–, Cl–.
Ba2+, HSO4–, K+, NO3–.
Al3+, Na+, S2–, NO3–.
Đáp án A
Các ion không phản ứng với nhau thì cùng tồn tại trong 1 dung dịch.
Đáp án thỏa mãn: Cu2+, NO3- , H+, Cl .
Loại các đáp án khác vì:
Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2
Al3+ + S2- + H2O → Al(OH)3+ H2S
Ba2+ + SO42- → BaSO4 vì HSO4- phân li ra SO42-.
NaHCO3
(NH4)2CO3
Na2CO3
NH4HCO3
Đáp án B
(NH4)2CO3 NH3 + NH4HCO3.
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O
CH4 và NH3
CO và CH4
SO2 và NO2
CO và CO2
Đáp án C
Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là SO2 và NO2.
Các khí này dễ hòa tan với hơi nước trong không khí tạo thành các axit H2SO4, HNO3. Khi trời mưa, các hạt axit này lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm. Nếu nước mưa có độ pH < 5,6 được gọi là mưa axit
CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO4
CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2Cr2O7
CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO7
CrCl2, CrCl3, Cr(OH)3, Na2CrO4
Đáp án A
Cr + 2HCl → CrCl2 + H2.
CrCl2 + ½ Cl2 → CrCl3.
CrCl3 + 4NaOH → NaCrO2 + 2H2O + 3NaCl
2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 8H2O
Thuốc thử đặc trưng dể nhận biết ion NO3– trong dung dịch muối nitrat là Cu
Thuốc thử đặc trưng để nhận biết ion Cl– là dung dịch AgNO3/HNO3.
Thuốc thử đặc trưng dể nhận biết anion SO42– là dung dịch BaCl2/HNO3
Thuốc thử có thể dùng để nhận biết HCO3–, CO32– là axit mạnh
Đáp án A
Thuốc thử để nhận biết ion NO3- là: Cu, dd H2SO4 ( hoặc HCl)
3Cu + 2NO3– + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO ↑ + 4H2O
Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3
Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2
Đáp án A
Xét từng thí nghiệm:
+) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3.
NaOH + Cr(NO3)3 → Cr(OH)3 + NaNO3
Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + H2O
+) Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.
NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O.
+) Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2.
+) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
AlCl3 + 3NH3 + H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
Nên thí nghiệm có kết tủa sau phản ứng: Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
15,76 gam
19,70 gam
9,85 gam
7,88 gam
Đáp án C
n(CO2) = 0,2 mol.
n(Na2CO3) = 0,1; n(NaOH) = 0,15 mol.
Dung dịch X chứa Na+ (0,35); HCO3- ( x mol); CO32- ( y mol)
BTĐT: x + 2y = 0,1.2 + 0,15
BTNT (C): x + y = 0,2 + 0,1.
Giải hệ: x = 0,25; y = 0,05
Nên n(BaCO3) = n(CO32-) = 197.0,05 = 9,85 gam.
NaOH, NaClO, KHSO4
KOH, KClO3, H2SO4
NaHCO3, NaClO, KHSO4
NaOH, NaClO, H2SO4
Đáp án A
a) Điện phân có màng ngăn: NaCl + H2O → H2 + Cl2 + NaOH
b) 2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + Na2CO3 + H2O
c) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
d) Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 → BaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O
4
7
6
5
Đáp án A
Các phát biểu đúng là 2, 3, 5, 6.
+ Mệnh đề 1: các axit béo no thường có nhiệt độ nóng chảy cao hơn axit béo không no.
+ Mệnh đề 4: Fructozo tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh
SO2 và NOx gây mưa axit.
CO2 và CH4 gây hiệu ứng nhà kính.
Các ion kim loại nặng, các anion , thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học là tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước.
Các chất ma túy thường gặp là: heroin, moocphin, cocain, amphetamin, nicotin.
Đáp án D
Các chất trên là những chất gây nghiện, chất ma túy thường gặp
NH4Cl NH3 ↑ + HCl ↑
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
BaSO3 BaO + SO2 ↑
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 ↑
Đáp án D
Nhận thấy Y là khí không tan trong nước (do được thu bằng phương pháp đẩy nước)
Chất rắn X là KMnO4; khí Y là O2
3
5
4
6
Đáp án A
Các nhận định đúng là 1, 5, 6.
+ Nhận định 2: Be không tác dụng với H2O; Mg tác dụng chậm với H2O ở điều kiện thường.
+ Nhận định 3: phương pháp thường dùng để điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm.
+ Nhận định 4: thành phần của C trong gang từ 2-5%, trong thép là 0,01-2%.
+ Nhận định 7: các kim loại kiềm dễcháy trong oxi khi đốt, tạo ra các oxit/peoxit.
+ Nhận định 8: những kim loại mạnh như Na, K, Ca ..khử được H2O ở nhiệt độ thường; các kim loại có tính khử trung bình như Zn, Fe... chỉ khử được hơi nước ở nhiệt độ cao; các kim loại có tính khử yếu như Cu, Ag, Hg... không khử được H2O, dù ở nhiệt độ cao.
2
3
4
5
Đáp án B
Xét từng thí nghiệm:
(a) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(b) 3CO + Fe2O3 → Fe + 3CO2
(c) NaCl + H2O (đpdd) → NaOH + ½ H2 + ½ Cl2
(d) Fe + ½ O2 → FeO
(e) 3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
(f) Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + O2
(g) 2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O
Thí nghiệm xảy ra sự oxi hóa kim loại: (a) (d) (e).
Lưu ý: Xảy ra sự oxi hóa kim loại tức là kim loại đóng vai trò là chất khử.
2
6
8
4
Đáp án A
Chất Y bị oxi hóa bởi Br2 trong môi trường kiềm nên Y là NaCrO2.
Nên các chất X thỏa mãn: Cr(OH)3, CrCl3.
+) Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O.
+) CrCl3 + 3NaOH → Cr(OH)3 + 3NaCl
Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O.
61,0
77,2
49,0
64,0
Đáp án A
n(KOH) = 0,4 mol ; n(H2) 0,15 mol
Quy đổi hh X về: K (0,4 mol); Na (x mol); O ( y mol).
Ta có hệ:
23x + 16y + 0,4.39 = 25,7
x + 0,4 = 0,15.2 + 2.y ( bảo toàn e).
Giải hệ: x = 0,3; y = 0,3
Dung dịch Y chứa: KOH (0,4 mol) và NaOH ( 0,3 mol).
→ n(OH-) = 0,7 mol.
Xét n(OH-)/n(H3PO4) = 0,7 : 0,4 = 1,75 nên tạo 2 muối H2PO4- ( a mol) và HPO42- ( b mol)
Có hệ:
a + 2b = 0,7 ( bảo toàn điện tích)
a + b = 0,4 ( bảo toàn nguyên tố P)
Giải hệ: a = 0,1; b = 0,3.
Nên muối gồm: 0,1 mol H2PO43-; 0,3 mol HPO42-; 0,3 mol Na+; 0,4 mol K+.
→ m(muối) = 61 gam.
T là dung dịch (NH4)2CO3
Y là dung dịch KHCO3
Z là dung dịch NH4NO3.
X là dung dịch NaNO3.
Đáp án A
X là KHCO3 ; Y là NH4NO3 ; Z là NaNO3 ; T là (NH4)2CO3.
2KHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + K2CO3 + H2O
2NH4NO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O.
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NH3 + 2H2O
3
4
2
1
Đáp án C
Các mệnh đề d, e.
+ TN a: tạo phức [Ag(NH3)2]OH.
+ TN b: Không có phản ứng.
+ TN c: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2. Sau đó: 2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2.
→ tỉ lệ 1:1 nên Ba(OH)2 dư
+ TN d: NaAlO2(dư) + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl
+ TN e: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2.
Tỉ lệ 1:1 → FeCl3 dư.
+ TN f: 2FeBr2 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 2Br2 + 7H2O.
+ TN g: không tác dụng
+ TN h:
9Fe(NO3)2 + 12HCl → 3NO + 5Fe(NO3)3 + 4FeCl3 + 6H2O.
9 → 5 → 4
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O.
22,5 ←15
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+.
9← 4,5
Tỉ lệ mol 1:3 → Cu hết, không tạo thêm chất rắn nào.
+ TN i: Na2S và CaCl2: không tác dụng.
+ TN j: 1 mol Al + 1 mol Zn tác dụng vừa đủ với 3 mol NaOH → không tạo ra chất rắn, cũng không có rắn dư
50,87 gam.
53,42 gam.
55,34 gam.
53,85 gam.
Đáp án C
Ở t giây ta thu được ở anot 0,12 mol hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2.
Ở 2t giây ta thu được thể tích khí ở anot gấp 3 lần ở catot.
Goi số mol Cl2 và O2 ở t giây lần lượt là a, b => a + b = 0,12
Bảo toàn e: = 2a + 4b
Lúc 2t giây: = 4a + 8b
Lúc này ở anot thu được Cl2 a mol và O2
Do vậy ở catot thu được là H2 với số mol H2

Bảo toàn e:


![]()
Giải hệ: a = b = 0,06 mol
Do vậy số mol KCl là 0,12 mol và CuSO4 là 0,29 mol.
m = 55,54 gam.
9,84 gam.
17,20 gam.
16,04 gam.
11,08 gam.
Đáp án D
Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 vào 0,12 mol H2SO4 và 0,36 mol HCl thu được dung dịch X.
Cho Ba(OH)2 dư vào X ta thấy đồ thị như trên do vậy có các giai đoạn:
+Giai đoạn kết tủa tăng do tạo kết tủa BaSO4 và Al(OH)3.
+Kết tủa giảm do có sự hòa tan Al(OH)3.
+Kết tủa không đổi lúc này chỉ còn BaSO4.
Gọi số mol Na2O và Al2O3 lần lượt là a, b.
Kết tủa cực đại chứa BaSO4 0,12 mol và Al(OH)3
=> b = 0,06 mol
Suy ra: 0,28.2 + 2a - 0,12 - 0,12.2 - 0,36 = 0 => a = 0,08 mol
=> m = 11,08 gam
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
(1), (2), (3).
Đáp án D
Một số nguồn năng lượng sạch có tiềm năng to lớn từ thiên nhiên: năng lượng thủy điện, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng địa nhiệt, năng lượng thủy triều...
Phương pháp trao đổi ion làm giảm tính cứng của nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu
Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O
Hàm lượng cacbon có trong gang cao hơn trong thép
Phèn chua có công thức KAl(SO4)2.12H2O được dùng làm trong nước đục
Đáp án B
Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O
3C + 4CrO3 → 2Cr2O3 + 3CO2
C + H2O → CO + H2
C + CO2 → 2CO
C + 2H2 → CH4
Đáp án A
CrO3 là chất oxi hóa mạnh, một số chất vô cơ và hữu cơ như S, P, C, NH3, C2H5OH... bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3, đồng thời CrO3 bị khử thành Cr2O3.
NaCl (rắn)
dung dịch H2SO4 đặc
CuSO4 (rắn)
CaO (rắn)
Đáp án D
Nguyên tắc làm khô là có khả năng hút nước và không tác dụng được với chất cần làm khô.
NH3 có tính bazo → không dùng được H2SO4 đặc.
NH3 có tính khử, có khả năng tác dụng với các cation kim loại tạo các hidroxit kết tủa→ không dùng được CuSO4.
NaCl rắn không có khả năng hấp thụ nước → loại
→ Dùng CaO rắn.
150 ml
200 ml
300 ml
75 ml
Đáp án D
X + nH2O → X(OH)n + n/2 H2.
Ta có: n(H2) = 0,15 mol → n(OH-) = 2n (H2) = 0,3 mol → n(H+) = 0,3 mol → 2. 2V = 0,3 → V = 0,075 (lít)
Supephotphat
KCl
NH4Cl
Amophot
Đáp án B
2Cr + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
3Mg (dư) + 2FeCl3 → 3MgCl2 + 2Fe
Đáp án A
Cr + 2HCl → 2CrCl2 + 3H2.
4
2
3
5
Đáp án A
Các thí nghiệm:
(a): Mg + 2Fe3+dư → Mg2+ + 2Fe2+.
(b): H2 + MgO → (không tác dụng)
(c): Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+
(d): Na + H2O → NaOH + ½ H2. Sau đó: MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 + Na2SO4.
(e): FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2
(f): Cu2+ + 2e → Cu
6,865.
6,645
8,79.
8,625.
Đáp án A
Khi cho NaOH, hay Ca(OH)2 dư tác dụng 1/2 dd X, đều xảy ra phản ứng:
HCO3- + OH- → CO32- + H2O.(1)
Ca2+ + CO32- → CaCO3.(2)
Khi tác dụng Ca(OH)2 dư thì do Ca2+ và OH- dư nên n(↓ phần 2) = n(HCO3-) = 4,5/100= 0,045 mol.
Khi tác dụng NaOH dư, do OH- dư nên HCO3- phản ứng hết. với n(HCO3-) = 0,045. Trong khi n(↓ phần 1) = 2/100 = 0,02 < 0,045
⇒ kết tủa tính theo Ca2+ với n(Ca2+) = n(↓ phần 1) = 0,02 mol.
Bảo toàn điện tích ( trong 1/2 dd) → n(Na+) + 2n(Ca2+)=n(HCO3-) + n(Cl-)
=> n(Na+) = 0,045 + 0,035- 0,02.2= 0,04 mol
Khi đun sôi thu được muối chứa Na+( tính trong 1/2 dd): 2HCO3- → CO32- + CO2+ H2O
0,04 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,035 mol Cl-; 0,045/2 CO32-.
Khi nung nóng:
Ca2+ + CO32- → CaCO3
Ban đầu 0,02 0,0225
Sau phản ứng - 0,0025 0,02
CaCO3 → CaO + CO2
0,02 → 0,02
Chất rắn gồm: 0,04 mol Na+; 0,0025 mol CO32-; 0,035 mol Cl- và 002 mol CaO
→ m =2.( 0,04.23 + 0,0025.60 + 0,035.35,5 + 0,02.56) = 6,865 gam.
3
2
4
1
Đáp án B
Xét từng thí nghiệm:
(a) Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3 + 2H2O
(b) Ba(OH)2 dư + Al2(SO4)3 → BaSO4 + Ba(AlO2)2 + H2O
(c) NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + H2O
(d) NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3
(e) Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Al(OH)3 + OH- → AlO2- + H2O
(f) Al3+ + 3NH3 + H2O → Al(OH)3 + 3NH4+
(g) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3.
4
6
5
3
Đáp án C
Thí nghiệm không thu được kết tủa: (c) và (e).
Na2HPO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag
CaCO3 CaO + CO2
Đáp án A
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag có sự thay đổi số oxi hóa của Fe và Ag.
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag có sự thay đổi số oxi hóa của Cu và Ag.
CaCO3 CaO + CO2 là phản ứng phân hủy
4,90 gam.
19,60 gam.
9,80 gam.
11,76 gam.
Đáp án C
M + nH2O → M(OH)n + n/2 H2.
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2,
Ta có: n(H2) = 0,1 → n(OH-) = 0,2 mol
Mặt khác: n(Cu2+) = 0,2. 0,6 = 0,12 mol → n(Cu(OH)2) = 0,1 → m = 9,8 (g)
Cs được dùng làm tế bào quang điện.
Thạch cao sống được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương...
Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt ...
Ca(OH)2 được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng...
Đáp án B
Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương...
24,08 gam.
23,60 gam.
22,22 gam.
19,43 gam.
Đáp án D
Có n(NaOH) = 0,15 mol; n(H2) = 0,08 mol.
Dd X gồm Na+; ZnO2-, OH‑.
OH- + H+ → H2O
ZnO2- + 2H+ → Zn(OH)2 ↓
Zn(OH)2 + 2H+ → Zn2+ + H2O.
Dùng hết 0,08 mol HCl thì bắt đầu có kết tủa → n(OH-) = 0,08 mol.
Khi cho 0,32 mol HCl hay 0,48 mol HCl vào dd X đều thu được a gam kết tủa.
Có:
n(H+ trước) = 2.n↓ + n(OH-) → n↓ = (0,32 – 0,08) : 2 = 0,12 mol.
n(H+ sau) = 4.n(ZnO2-) – 2n↓ + n(OH-) → n(ZnO2-) = 0,16 mol.
BTĐT trong dd X → n(Na+) = 0,4 mol.
BTNT (H): n(NaOH) + 2n(H2O) = 2.n(H2) + n(OH-)
→ n(H2O) = (2.0,08 + 0,08) : 2 = 0,045 mol.
BTKL: m(hh) + m(NaOH) + m(H2O) = m(H2) + m(Na+) + m(ZnO2-) + m(OH-)
→ m = (0,08.2 + 23.0,4 + 0,16.97 + 0,08.17) – (0,15.40 + 0,045.18) = 19,43 gam.
1
2
3
4
Đáp án C
Các phát biểu đúng là a, c, e.
b sai do Be không tác dụng với H2O, Mg không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
d sai theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm thổ biến đổi không theo quy luật.
f sai do CrO3, K2Cr2O7 có tính oxi hóa rất mạnh.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















