24 câu trắc nghiệm Cau Cánh diều có đáp án (Part 3)
Đề thi

24 câu trắc nghiệm Cau Cánh diều có đáp án (Part 3)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 456 lượt thi
129 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thực phẩm nào dưới đây có thể bồi bổ cho cả cơ thể lẫn trí não?

Trứng.

Đậu nành.

Rau củ, trái cây.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Bạn hãy chọn các thực phẩm giàu dinh dưỡng như trứng, đậu nành, bí đỏ, rau củ, trái cây,... để bồi bổ cho cả cơ thể lẫn trí não.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Theo bài đọc, ngồi học quá lâu có thể dẫn đến điều gì?

Bị áp lực.

Bị trầm cảm.

Kém tập trung, đau vai, đau lưng.

Uể oải, mệt mỏi, chán học.

Xem đáp án

C. Kém tập trung, đau vai, đau lưng.

Hướng dẫn giải:

Ngồi học quá lâu khiến bạn kém tập trung, đau vai, đau lưng. Sau khoảng một tiếng ngồi học, bạn nhớ đứng dậy vươn vai, tập vài động tác thể dục để cơ thể thoải mái và tránh nhức mỏi.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ngồi học khoảng bao lâu thì nên đứng dậy?

45 phút.

60 phút.

75 phút.

25 phút.

Xem đáp án

B. 60 phút.

Hướng dẫn giải:

Ngồi học quá lâu khiến bạn kém tập trung, đau vai, đau lưng. Sau khoảng một tiếng (60 phút) ngồi học, bạn nhớ đứng dậy vươn vai, tập vài động tác thể dục để cơ thể thoải mái và tránh nhức mỏi.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cần làm gì để cơ thể thoải mái và tránh nhức mỏi khi ngồi học quá lâu?

Đứng dậy vươn vai.

Tập vài động tác thể dục.

Thư giãn.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Ngồi học quá lâu khiến bạn kém tập trung, đau vai, đau lưng. Sau khoảng một tiếng ngồi học, bạn nhớ đứng dậy vươn vai, tập vài động tác thể dục để cơ thể thoải mái và tránh nhức mỏi.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Biện pháp bảo vệ sức khỏe sau đây thuộc nhóm nào?

Mỗi ngày dành một chút thời gian để tập thể dục.

Tập luyện.

Thư giãn.

Ăn uống.

Học tập.

Xem đáp án

A. Tập luyện.

Hướng dẫn giải:

Biện pháp bảo vệ “Mỗi ngày dành một chút thời gian để tập thể dục” thuộc nhóm luyện tập.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Biện pháp bảo vệ sức khỏe sau đây thuộc nhóm nào?

Chọn các thực phẩm giàu dinh dưỡng như trứng, bí đỏ… để bồi bổ cho cơ thể.

Tập luyện.

Thư giãn.

Ăn uống.

Học tập.

Xem đáp án

C. Ăn uống.

Hướng dẫn giải:

Biện pháp “Chọn các thực phẩm giàu dinh dưỡng như trứng, bí đỏ… để bồi bổ cho cơ thể” thuộc nhóm ăn uống.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Biện pháp bảo vệ sức khỏe sau đây thuộc nhóm nào?

Xem một bộ phim giải trí.

Tập luyện.

Ăn uống.

Học tập.

Thư giãn.

Xem đáp án

B. Thư giãn.

Hướng dẫn giải:

Biện pháp “Xem một bộ phim giải trí” thuộc nhóm “thư giãn”.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung của bài đọc là gì?

Các biện pháp để tập trung học hành.

Các biện pháp bảo vệ sức khỏe để học tập tốt.

Quá trình tập luyện thể chất.

Quá trình bảo vệ sức khỏe.

Xem đáp án

B. Các biện pháp bảo vệ sức khỏe để học tập tốt.

Hướng dẫn giải:

Học tập tốt trước hết cần một sức khoẻ tốt. Không thể coi thường sức khoẻ, bởi không có thể lực tốt, một trí tuệ minh mẫn và thông minh, thì không thể học tập tốt được.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao bài đọc được đặt tên là “Để học tập tốt”?

Vì để tạo hứng thú cho người đọc.

Vì muốn học tập tốt thì cần có sức khỏe.

Để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ sức khỏe.

Để người đọc chú ý tới nội dung bài đọc.

Xem đáp án

C. Để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ sức khỏe.

Hướng dẫn giải:

Bài học có tên là “để học tập tốt” là để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ sức khỏe.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài đọc muốn nói điều gì?

Hãy biết bảo vệ sức khỏe của mình để có thể học tập tốt.

Hãy biết cách tập luyện thích hợp.

Hãy biết cách ăn uống điều độ hợp lí.

Hãy biết chăm sóc bản thân.

Xem đáp án

A. Hãy biết bảo vệ sức khỏe của mình để có thể học tập tốt.

Hướng dẫn giải:

Bài đọc muốn nói rằnghãy biết bảo vệ sức khỏe của mình để có thể học tập tốt.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài đọc nào dưới đây cùng có nội dung liên quan đến sức khỏe con người?

Thi nhạc.

Văn hay chữ tốt.

Đón Thần Mặt Trời.

Những hạt thóc giống.

Xem đáp án

C. Đón Thần Mặt Trời.

Hướng dẫn giải:

- Thi nhạc: Văn bản kể về cuộc thi nhạc trong ngày tốt nghiệp của các học trò thầy giáo vàng anh. Mỗi người đều rất thành công, đã tạo dựng cho mình một phong cách độc đáo không ai bắt chước ai.

- Văn hay chữ tốt: Chuyện kể về nghị lực của Cao Bá Quát. Lúc đi học ông viết chữ rất xấu, ông nhận ra dù văn hay nhưng chữ xấu thì không ích gì. Ông khổ công luyện viết nhiều năm, sau này trở thành người nổi tiếng văn hay chữ tốt.

- Đón Thần Mặt Trời: Cuộc sống cần có sự dung hoà, ổn định giữa con người với tự nhiên. Không có một phép thần thông nào tồn tại thực sự, chỉ có niềm tin và thực hiện mọi việc một cách khoa học, thực tế thì mới đem lại hiệu quả, thành công.

- Những hạt thóc giống: Những hạt thóc giống đã là phép thử kì diệu để đo được lòng trung thực của con người. Dù cho phải đẩy vào vòng nguy khốn, nếu giữ được lòng trung thực thì quả là điều đáng quý, sẽ được người đời công nhận, mến yêu.

Luyện từ và câu: Chủ ngữ (trang 120, 121)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu, cho biết cái gì?

Sự vật được giới thiệu, nhận xét trong câu là ai (con gì, cái gì…).

Sự vật được nêu hoạt động trong câu là ai (con gì, cái gì…).

Sự vật được miêu tả đặc điểm, trạng thái trong câu là ai (con gì, cái gì…).

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu, cho biết:

- Sự vật được giới thiệu, nhận xét trong câu là ai (con gì, cái gì…).

- Sự vật được nêu hoạt động trong câu là ai (con gì, cái gì…).

- Sự vật được miêu tả đặc điểm, trạng thái trong câu là ai (con gì, cái gì…).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào?

Ai? (hoặc Con gì?, Cái gì?).

Thế nào?

Là gì?

Như nào?

Xem đáp án

A. Ai? (hoặc Con gì?, Cái gì?).

Hướng dẫn giải:

Chủ ngữ trả lời cho câu hỏiAi? (hoặc Con gì?, Cái gì?).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bộ phận in đậm trong câu sau được dùng để làm gì?

Ánh nắng là nguồn sáng vô giá.

Cho biết sự vật được giới thiệu, nhận xét trong câu là ánh nắng.

Cho biết sự vật được nêu hoạt động trong câu là ánh nắng.

Cho biết sự vật được miêu tả đặc điểm, trạng thái trong câu là ánh nắng.

Bổ sung thêm ý cho câu.

Xem đáp án

C. Cho biết sự vật được miêu tả đặc điểm, trạng thái trong câu là ánh nắng.

Hướng dẫn giải:

Bộ phận in đậm trong câu “Ánh nắng là nguồn sáng vô giá” cho biết sự vật được miêu tả đặc điểm, trạng thái trong câu là ánh nắng.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bộ phận in đậm trong câu sau được dùng để làm gì?

Con thỏ trắng này có vẻ bạo lắm.

Cho biết sự vật được giới thiệu, nhận xét trong câu là con thỏ.

Cho biết sự vật được nêu hoạt động trong câu là con thỏ trắng.

Cho biết sự vật được miêu tả đặc điểm, trạng thái trong câu là con thỏ trắng.

Bổ sung ý nghĩa cho câu.

Xem đáp án

C. Cho biết sự vật được miêu tả đặc điểm, trạng thái trong câu là con thỏ trắng.

Hướng dẫn giải:

Bộ phận in đậm trong câu “Con thỏ trắng này có vẻ bạo lắm” cho biết sự vật được miêu tả đặc điểm, trạng thái trong câu là con thỏ trắng.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bộ phận in đậm trong câu sau được dùng để làm gì?

Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm.

Cho biết sự vật được giới thiệu, nhận xét trong câu là mấy chú bé.

Cho biết sự vật được nêu hoạt động trong câu là mấy chú bé.

Cho biết sự vật được miêu tả đặc điểm, trạng thái trong câu là mấy chú bé.

Bổ sung ý nghĩa cho câu.

Xem đáp án

B. Cho biết sự vật được nêu hoạt động trong câu là mấy chú bé.

Hướng dẫn giải:

Bộ phận in đậm trong câu “Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm” cho biết sự vật được nêu hoạt động trong câu là mấy chú bé.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Điền từ vào chỗ trống?

Trong câu kể Ai làm gì? chủ ngữ thường do …… tạo thành.

Danh từ (hoặc cụm danh từ).

Tính từ (hoặc cụm tính từ).

Động từ (hoặc cụm động từ).

Cả ba đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

A. Danh từ (hoặc cụm danh từ).

Hướng dẫn giải:

Trong câu kể Ai làm gì? chủ ngữ thường do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào từ “các chú công nhân” làm chủ ngữ?

Mẹ em tặng các chú công nhân mỗi người một hộp bánh.

Ông chủ điều các chú công nhân tới đây làm việc.

Anh ta xông vào đánh các chú công nhân.

Chiều nay, các chú công nhân được nghỉ làm.

Xem đáp án

D. Chiều nay, các chú công nhân được nghỉ làm.

Hướng dẫn giải:

A. Mẹ em tặng các chú công nhân mỗi người một hộp bánh. Vị ngữ.

B. Ông chủ điều các chú công nhân tới đây làm việc. Vị ngữ.

C. Anh ta xông vào đánh các chú công nhân. Vị ngữ.

D. Chiều nay, các chú công nhân được nghỉ làm. Chủ ngữ.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm chủ ngữ trong câu văn sau?

Qua truyện Dế Mèn phiêu liêu kí, em thấy Dế Mèn biết phục thiện.

Qua truyện Dế Mèn phiêu liêu kí.

Em.

Dế Mèn.

Biết phục thiện.

Xem đáp án

B. Em.

Hướng dẫn giải:

Qua truyện Dế Mèn phiêu liêu kí/, em/ thấy Dế Mèn biết phục thiện.

TN CN VN

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào từ “mẹ em” làm chủ ngữ?

Món thịt rán tẩm bột của mẹ em là ngon nhất trên đời.

Món quà sinh nhật của mẹ em là một chiếc đồng hồ.

Mẹ em là một người phụ nữ vô cùng xinh đẹp.

Em yêu mẹ em nhất trên đời.

Xem đáp án

C. Mẹ em là một người phụ nữ vô cùng xinh đẹp.

Hướng dẫn giải:

A. Món thịt rán tẩm bột của mẹ em là ngon nhất trên đời. Vị ngữ.

B. Món quà sinh nhật của mẹ em là một chiếc đồng hồ. Vị ngữ

C. Mẹ em là một người phụ nữ vô cùng xinh đẹp. Chủ ngữ

D. Em yêu mẹ em nhất trên đời. Vị ngữ

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào từ “chim sơn ca” làm chủ ngữ?

Bố mua tặng em một chú chim sơn ca.

Bình nuôi một chú chim sơn ca và một chú vẹt.

Chim sơn ca là loài chim có tiếng hót vô cùng hay.

Cửa hàng bán rất nhiều loài chim nào là sơn ca, vẹt, tu hú, gõ kiến,…

Xem đáp án

C. Chim sơn ca là loài chim có tiếng hót vô cùng hay.

Hướng dẫn giải:

A. Bố mua tặng em một chú chim sơn ca. Vị ngữ.

B. Bình nuôi một chú chim sơn ca và một chú vẹt. Vị ngữ.

C. Chim sơn ca là loài chim có tiếng hót vô cùng hay. Chủ ngữ

D. Cửa hàng bán rất nhiều loài chim nào là sơn ca, vẹt, tu hú, gõ kiến,… Vị ngữ.

Viết: Viết thư thăm hỏi (trang 122, 123)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta viết thư để làm gì?

Để thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau, trao đổi ý kiến, chia sẻ vui buồn, bày tỏ cảm xúc.

Để thông báo một sự việc tới đông đảo quần chúng biết.

Để đề đạt một ý kiến, nguyện vọng của bản thân lên cấp trên mong được phê duyệt.

Để thống kê, báo cáo một hoạt động, một quá trình đã trải qua cần được tổng hợp lại.

Xem đáp án

A. Để thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau, trao đổi ý kiến, chia sẻ vui buồn, bày tỏ cảm xúc.

Hướng dẫn giải:

Người ta thường viết thư để:

Để thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau, trao đổi ý kiến, chia sẻ vui buồn, bày tỏ cảm xúc.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần có những nội dung gì?

Nêu lí do và mục đích viết thư.

Thăm hỏi tình hình của người nhận thư.

Thống kê, báo cáo đầy đủ quá trình, quy trình của một hoạt động đã qua.

Thông báo tình hình của người viết thư.

Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư.

Trình bày rõ yêu cầu, nguyện vọng muốn đề đạt lên cấp trên.

Xem đáp án

A. Nêu lí do và mục đích viết thư.

B. Thăm hỏi tình hình của người nhận thư.

D. Thông báo tình hình của người viết thư.

E. Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư.

Hướng dẫn giải:

Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần có những nội dung sau:

- Nêu lí do và mục đích viết thư.

- Thăm hỏi tình hình của người nhận thư.

- Thông báo tình hình của người viết thư.

- Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua bức thư đã đọc, có thể thấy một bức thư thường có mở đầu và kết thúc như sau:

- Đầu thư: Ghi địa điểm, thời gian viết thư /Lời thưa gửi

- Cuối thư: Ghi lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn của người viết thư / Chữ ký, tên hoặc họ tên của người viết thư.

Nhận định trên đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

A. Đúng

Hướng dẫn giải:

Qua bức thư đã đọc, có thể thấy một bức thư thường có mở đầu và kết thúc như sau:

- Đầu thư: Ghi địa điểm, thời gian viết thư /Lời thưa gửi

- Cuối thư: Ghi lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn của người viết thư / Chữ ký, tên hoặc họ tên của người viết thư.

 Vậy chọn: Đúng.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bức thư thường gồm mấy phần?

Thường gồm 2 phần: phần đầu thư và phần chính.

Thường gồm 3 phần: phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư.

Thường gồm 4 phần: phần đầu thư, phần chính, phần cuối thư và phụ lục.

Thường gồm 5 phần: phần đầu thư, phần chính, phần cuối thư, phụ lục và tài liệu tham khảo.

Xem đáp án

B. Thường gồm 3 phần: phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư.

Hướng dẫn giải:

Một bức thư thường gồm 3 phần: phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc một phần của bức thư sau và cho biết nó thuộc phần nào của bức thư?

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2017

Hoa thân mến,

Phần đầu thư.

Phần chính.

Phần cuối thư.

Phần tái bút.

Xem đáp án

A. Phần đầu thư.

Hướng dẫn giải:

Đây là phần đầu thư vì có nêu được hai nội dung:

- Địa điểm và thời gian viết thư.

- Lời thưa gửi.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc một phần của bức thư sau và cho biết nó thuộc phần nào của bức thư?

Thư đã dài rồi, con xin dừng bút ạ. Con chúc cô sức khỏe, công tác tốt và luôn nhận được thậtnhiều may mắn và niềm vui trong cuộc sống.

                                                         Học sinh của cô

                                                        Mai

                                                     Huỳnh Ngọc Mai

Phần đầu thư.

Phần chính.

Phần cuối thư.

Phần tái bút.

Xem đáp án

C. Phần cuối thư.

Hướng dẫn giải:

Đây là phần cuối thư vì đã nêu được hai nội dung:

- Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn.

- Chữ ký và tên hoặc họ, tên.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc một phần của bức thư sau và cho biết nó thuộc phần nào của bức thư?

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2017

Hoa thân mến,

Phần đầu thư

Phần chính

Phần cuối thư

Phần tái bút

Xem đáp án

A. Phần đầu thư

Hướng dẫn giải:

Đây là phần đầu thư vì có nêu được hai nội dung:

- Địa điểm và thời gian viết thư

- Lời thưa gửi

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc một phần của bức thư sau và cho biết nó thuộc phần nào của bức thư?

Thư đã dài rồi, con xin dừng bút ạ. Con chúc cô sức khỏe, công tác tốt và luôn nhận được thật nhiều may mắn và niềm vui trong cuộc sống.

Học sinh của cô

Mai

Huỳnh Ngọc Mai

Phần đầu thư

Phần chính

Phần cuối

Phần tái bút

Xem đáp án

C. Phần cuối

Hướng dẫn giải:

Đây là phần cuối thư vì đã nêu được hai nội dung:

- Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn

- Chữ ký và tên hoặc họ, tên

Đọc: Chọn đường (trang 123, 124, 125)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nguyễn Bá Tĩnh mồ côi cha mẹ từ năm lên mấy?

Lên bốn.

Lên năm.

Lên sáu.

Lên bảy.

Xem đáp án

C. Lên sáu.

Hướng dẫn giải:

Nguyễn Bá Tĩnh mồ côi cha mẹ từ năm lên sáu. Cậu được một vị hoà thượng đưa về nuôi. Ở chùa, cậu ngày đêm dùi mài kinh sử để chuẩn bị đi thi.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cậu được ai đưa về nuôi?

Phú hộ.

Quan lớn.

Bác nông dân nghèo.

Hòa thượng.

Xem đáp án

D. Hòa thượng.

Hướng dẫn giải:

Nguyễn Bá Tĩnh mồ côi cha mẹ từ năm lên sáu. Cậu được một vị hoà thượng đưa về nuôi. Ở chùa, cậu ngày đêm dùi mài kinh sử để chuẩn bị đi thi.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tai họa gì đã ập đến?

Một trận bão lũ quét qua làm rất nhiều người bị thương.

Một bệnh lạ hoành hành dữ dội, giết chết rất nhiều mạng người.

Một trận động đất kéo tới làm rất nhiều người thiệt mạng.

Một cơn mưa đá trút xuống làm rất nhiều người bị thương.

Xem đáp án

B. Một bệnh lạ hoành hành dữ dội, giết chết rất nhiều mạng người.

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết: “Thế rồi, tai hoạ bỗng ập đến. Một bệnh lạ hoành hành dữ dội, giết chết bao mạng người”.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nguyễn Bá Tĩnh đã làm gì để theo đuổi nghề y?

Quên ăn quên ngủ, nghiền ngẫm sách thuốc.

Đi trồng thuốc rồi bán lại cho quan lại.

Đọc nhiều sách liên quan tới các loại bệnh.

Mời thầy thuốc nổi tiếng nhất vùng về dạy.

Xem đáp án

A. Quên ăn quên ngủ, nghiền ngẫm sách thuốc.

Hướng dẫn giải:

Nguyễn Bá Tĩnh quên ngủ, nghiền ngẫm sách thuốc.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi dịch bệnh qua đi, Bá Tĩnh nghe được tin gì?

Nhà vua tuyển người vào trong cung chữa bệnh.

Năm sau vua mở khoa thi tiến sĩ.

Vua đang tìm ngự ý giỏi.

Nhà vua cần tìm người chữa bệnh cho mình khi đi vi hành.

Xem đáp án

B. Năm sau vua mở khoa thi tiến sĩ.

Hướng dẫn giải:

Khi dịch bệnh qua đi, Bá Tĩnh nghe được tin năm sau vua mở khoa thi tiến sĩ.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nhà vua đã có đề nghị gì dành cho Bá Tĩnh?

Muốn Bá Tĩnh vào cung chữa bệnh cho hoàng thượng.

Muốn giúp Bá Tĩnh mở một hiệu thuốc.

Muốn cho Bá Tĩnh làm ngự y.

Muốn cung cấp thêm tài liệu để Bá Tĩnh tiếp tục nghiên cứu thuốc chữa bệnh.

Xem đáp án

C. Muốn cho Bá Tĩnh làm ngự y.

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết: “Trẫm nghe nói khanh đã dày công thu góp được nhiều phương thuốc hay. Trẫm muốn cho khanh làm ngự y”.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bá Tĩnh đối với lời đề nghị của vua như thế nào?

Đồng ý.

Từ chối.

Hơi chấp nhận.

Miễn cưỡng chấp nhận.

Xem đáp án

B. Từ chối.

Hướng dẫn giải:

Trước lời đề nghị của nhà vua Bá Tĩnh đã từ chối vì ông nghĩ mình tài hèn sức mọn, lại chuyên làm thuốc Nam, e chỉ hợp trị bệnh cho dân thường.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Sau ngày gặp vua, Bá Tĩnh dốc sức vào việc gì?

D Đọc sách về nghề y.

Trồng thuốc, trị bệnh.

Dùi mài kinh sử.

Kiếm tiền.

Xem đáp án

A. Trồng thuốc, trị bệnh.

Hướng dẫn giải:

Bá Tĩnh dốc sức vào việc trồng thuốc, trị bệnh. Ông mở lớp dạy học trò, miệt mài viết hai bộ sách chỉ dẫn các phương pháp để phòng và chữa bệnh bằng thuốc Nam cùng các phép ngoại khoa đơn giản.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ông đã miệt mài viết được hai bộ sách gì?

Các loại thuốc để chữa bệnh đậu mùa.

Chỉ dẫn các phương pháp để phòng và chữa bệnh bằng thuốc Nam cùng các phép ngoại khoa đơn giản.

Cách phòng chống dịch bệnh.

Các cách phòng chống và điều trị bệnh ngoài da hiệu quả.

Xem đáp án

B. Chỉ dẫn các phương pháp để phòng và chữa bệnh bằng thuốc Nam cùng các phép ngoại khoa đơn giản.

Hướng dẫn giải:

Ông đã miệt mài viết hai bộ sách chỉ dẫn các phương pháp để phòng và chữa bệnh bằng thuốc Nam cùng các phép ngoại khoa đơn giản.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bá Tĩnh là danh y của nước nào?

Trung Quốc.

Mỹ.

Việt Nam.

Nga.

Xem đáp án

C. Việt Nam.

Hướng dẫn giải:

Đại danh y - Thiền sư Tuệ Tĩnh tên thật là Nguyễn Bá Tĩnh, sinh năm 1330 tại làng Nghĩa Phú, tổng Văn Thai, phủ Thượng Hồng (nay là thôn Nghĩa Phú, xã Cẩm Vũ, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương).

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao Bá Tĩnh quyết định chọn con đường làm thuốc?

Vì ông muốn cứu những người không có tiền chữa bệnh.

Vì ông muốn cứu những người nghèo khổ giống ông.

Vì dịch bệnh kéo đến khiến rất nhiều người thiệt mạng, ông muốn trở thành thầy thuốc cứu người.

Vì ông là muốn giúp đỡ những người không có tiền chữa bệnh.

Xem đáp án

C. Vì dịch bệnh kéo đến khiến rất nhiều người thiệt mạng, ông muốn trở thành thầy thuốc cứu người.

Hướng dẫn giải:

Nguyễn Bá Tĩnh quyết định làm thuốc vì dịch bệnh kéo đến khiến rất nhiều người thiệt mạng, ông muốn trở thành thầy thuốc cứu người.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao Bá Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn tham gia kì thi tiến sĩ?

Vì ông cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy tín thì con đường làm thuốc sẽ dễ dàng hơn.

Vì ông muốn làm quen với nhiều thầy thuốc nổi tiếng khác.

Vì ông muốn gặp được nhiều người giỏi hơn để học tập thêm.

Vì ông muốn nâng cao địa vị và danh tiếng của mình.

Xem đáp án

A. Vì ông cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy tín thì con đường làm thuốc sẽ dễ dàng hơn.

Hướng dẫn giải:

Bá Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn tham gia kì thi tiến sĩ vì ông cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy tín thì con đường làm thuốc sẽ dễ dàng hơn.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Em thấy danh y Tuệ Tĩnh là một người như thế nào?

Là một người bảo thủ.

Là một người kiêu ngạo.

Là một người giàu lòng thương người.

Là một người chăm chỉ.

Xem đáp án

C. Là một người giàu lòng thương người.

Hướng dẫn giải:

Em thấy danh y Tuệ Tĩnh là một người tài cao đức trọng. Biết suy nghĩ và đùm bọc bá tánh dân chúng. Gắn sự học với điều có ích, gần gũi trong cuộc sống.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung của bài đọc là gì?

Ca ngợi sự thông minh của Nguyễn Bá Tĩnh.

Kể về quá trình đến với nghề y của Nguyễn Bá Tĩnh.

Ca ngợi tấm lòng y đức của danh y Tuệ Tĩnh.

Ca ngợi những con người yêu nước, thương dân như danh y Tuệ Tĩnh.

Xem đáp án

D. Ca ngợi những con người yêu nước, thương dân như danh y Tuệ Tĩnh.

Hướng dẫn giải:

Trong cuộc đời có nhiều khó khăn, buộc ta phải đứng giữa những lựa chọn của cuộc đời. Song lựa chọn con đường hướng tới cái thiện, hướng tới điều ích lợi, đem mình sống cho cái chung, vì lợi ích chung ắt hẳn là con đường tốt nhất.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Theo em, nhờ đâu mà Nguyễn Bá Tĩnh có thể trở thành thầy thuốc chữa bệnh cứu người?

Sự kiên nhẫn.

Tấm lòng y đức.

Sự chăm chỉ.

Tất cả các ý trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các ý trên.

Hướng dẫn giải:

Theo em, nhờ sự kiên nhẫn, tấm lòng y đức, sự chăm chỉ mà Nguyễn Bá Tĩnh có thể trở thành thầy thuốc chữa bệnh cứu người.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu chuyện này muốn nói điều gì?

Người thầy thuốc phải có tấm lòng nhân hậu.

Người thầy thuốc phải có mong muốn cứu người.

Thuốc Nam tốt hơn thuốc Tây.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện này muốn nói rằng người thầy thuốc phải có tấm lòng nhân hậu, người thầy thuốc phải có mong muốn cứu người.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chỉ ra động từ trong câu sau?

Đức vua không quở trách mà rất hài lòng.

Đức vua.

Quở trách.

Rất.

Hài lòng.

Xem đáp án

B. Quở trách.

Hướng dẫn giải:

Động từ trong câu “Đức vua không quở trách mà rất hài lòng” là “quở trách”.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài đọc nào dưới đây cùng chủ đề với câu chuyện Chọn đường?

Thi nhạc.

Văn hay chữ tốt.

Đón Thần Mặt Trời.

Những hạt thóc giống.

Xem đáp án

B. Văn hay chữ tốt.

Hướng dẫn giải:

- Thi nhạc: Văn bản kể về cuộc thi nhạc trong ngày tốt nghiệp của các học trò thầy giáo vàng anh. Mỗi người đều rất thành công, đã tạo dựng cho mình một phong cách độc đáo không ai bắt chước ai.

- Văn hay chữ tốt: Chuyện kể về nghị lực của Cao Bá Quát. Lúc đi học ông viết chữ rất xấu, ông nhận ra dù văn hay nhưng chữ xấu thì không ích gì. Ông khổ công luyện viết nhiều năm, sau này trở thành người nổi tiếng văn hay chữ tốt.

- Đón Thần Mặt Trời: Cuộc sống cần có sự dung hoà, ổn định giữa con người với tự nhiên. Không có một phép thần thông nào tồn tại thực sự, chỉ có niềm tin và thực hiện mọi việc một cách khoa học, thực tế thì mới đem lại hiệu quả, thành công.

- Những hạt thóc giống: Những hạt thóc giống đã là phép thử kì diệu để đo được lòng trung thực của con người. Dù cho phải đẩy vào vòng nguy khốn, nếu giữ được lòng trung thực thì quả là điều đáng quý, sẽ được người đời công nhận, mến yêu.

Viết: Luyện tập viết thư thăm hỏi (trang 125)

Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi.

Nam Định, ngày 22 tháng 12 năm 2022

Dì yêu quý!

Được tin dì đoạt Huy chương Bạc môn nhảy xa tại Đại hội Thể thao toàn quốc, cháu rất vui. Cháu xin chúc mừng dì! Dì là niềm tự hào của cả gia đình đấy ạ. Bố cháu còn nói là dì đã về Trung tâm Thể thao để chuẩn bị cho SEA Games sắp tới.

Dì ơi, ở Trung tâm, điều kiện sinh hoạt và tập luyện có tốt không ạ? Dì luyện tập có vất vả lắm không? Cháu mong dì giữ gìn sức khỏe để đạt thành tích thi đấu cao hơn nữa và để cả nhà yên tâm.

Về phần mình, cháu vẫn đi bơi đều đặn. Chỗ cháu bơi có nước ấm. Mẹ cháu thường bảo: “Con noi gương dì, chăm chỉ tập luyện nhé!”.

Cháu kính chúc dì luôn mạnh khỏe và tập luyện tốt để sắp tới đoạt được Huy chương Vàng.

Cháu của dì

Hiền Trang

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bạn Hiền Trang gửi thư cho ai?

Gửi cho ông bà.

Gửi cho ba mẹ.

Gửi cho dì.

Gửi cho cô.

Xem đáp án

C. Gửi cho dì.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý phần đầu thư.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung chính của bức thư là gì?

Viết thư hỏi thăm nhà chú dì.

Viết thư thăm hỏi và chúc mừng dì đạt được Huy chương.

Viết thư hỏi thăm cuộc sống ở xa của dì.

Viết thư chúc mừng dì được thăng chức.

Xem đáp án

B. Viết thư thăm hỏi và chúc mừng dì đạt được Huy chương.

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ trong bức thư viết thư thăm hỏi và chúc mừng dì đạt được Huy chương bằng sự quan tâm, yêu thương và tự hào.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Phần cuối của bức thư gồm nội dung nào dưới đây?

Lời chúc.

Chữ kí.

Lí do viết thư.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Phần cuối của bức thư gồm lời chúc và chữ kí còn lí do viết thư là ở phần thân bài.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bức thư được viết ở đâu?

Sài Gòn.

Hà Nội.

Nam Định.

Thái Bình.

Xem đáp án

C. Nam Định.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý phần đầu thư.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào dưới đây thể hiện lời thưa gửi trong bức thư?

Thân mến.

Yêu quý.

Thân yêu.

Kính yêu.

Xem đáp án

B. Yêu quý.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý phần đầu thư.

Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi.

Huế, ngày 2 tháng 2 năm 2023

Bà nội kính mến!

Vì hoàn cảnh công tác xa nhà nên bố mẹ cháu không có điều kiện gần gũi để chăm sóc bà nội thường xuyên. Nay bà nội ốm, cả gia đình cháu đều rất lo. Cháu chẳng biết làm sao, chỉ mong bà khoẻ mạnh sống lâu với con cháu. Thế nào bố mẹ cháu cũng thu xếp công việc để về thăm bà. Cháu báo cho bà một tin vui là cháu vừa được thêm một điểm 10 Toán nữa đấy, bà ạ!

Cháu xin dừng bút, kính chúc bà, hai bác và các anh chị mạnh khoẻ! Cháu mong được về thăm bà vào dịp Tết sắp tới.

      Kính thư

Cháu của bà

Ngọc Oanh

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung của bức thư là gì?

Ngọc Oanh viết thư kể cho bà nghe mình được điểm 10.

Ngọc Oanh viết thư thăm hỏi bà nội bị ốm.

Bà nội viết thư hỏi thăm tình hình của Ngọc Oanh.

Bà nội viết thư hỏi thăm việc học của Ngọc Oanh.

Xem đáp án

B. Ngọc Oanh viết thư thăm hỏi bà nội bị ốm.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý phần giữa (nội dung) của bức thư.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bức thư được viết ở đâu?

Hà Nội.

Huế.

Cần Thơ.

Đà Nẵng.

Xem đáp án

B. Huế.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý phần đầu thư.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Phần cuối của bức thư là gì?

Lời chúc.

Chữ kí.

Hứa hẹn.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Phần cuối của bức thư là:

- Lời chúc.

- Chữ kí.

- Hứa hẹn.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Có thể nhận xét được điều gì về thư?

Phải ghi rõ thời gian, địa điểm, tên người viết thư cũng như người nhận thư.

Cuối thư có thể là lời chúc, sự mong chờ hồi âm, chữ kí.

Cả A và B.

Viết thư không cần theo khuôn mẫu.

Xem đáp án

C. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Viết thư cầnphải ghi rõ thời gian, địa điểm, tên người viết thư cũng như người nhận thư. Cuối thư có thể là lời chúc, sự mong chờ hồi âm, chữ kí.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người ta viết thư để làm gì?

Để thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau, trao đổi ý kiến, chia sẻ vui buồn, bày tỏ cảm xúc.

Để thông báo một sự việc tới đông đảo quần chúng biết.

Để đề đạt một ý kiến, nguyện vọng của bản thân lên cấp trên mong được phê duyệt.

Để thống kê, báo cáo một hoạt động, một quá trình đã trải qua cần được tổng hợp lại.

Xem đáp án

A. Để thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau, trao đổi ý kiến, chia sẻ vui buồn, bày tỏ cảm xúc

Hướng dẫn giải:

Người ta viết thư để thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau, trao đổi ý kiến, chia sẻ vui buồn, bày tỏ cảm xúc

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đọc một phần của bức thư sau và cho biết nó thuộc phần nào của bức thư?

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2017

Hoa thân mến,

Phần đầu thư.

Phần chính.

Phần cuối thư.

Phần tái bút.

Xem đáp án

A. Phần đầu thư.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý phần đầu thư.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đọc một phần của bức thư sau và cho biết nó thuộc phần nào của bức thư?

Thư đã dài rồi, con xin dừng bút ạ. Con chúc cô sức khỏe, công tác tốt và luôn nhận được thật nhiều may mắn và niềm vui trong cuộc sống.

                                                         Học sinh của cô

                                                        Mai

                                                     Huỳnh Ngọc Mai

Phần đầu thư.

Phần chính.

Phần cuối thư.

Phần tái bút.

Xem đáp án

C. Phần cuối thư.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý phần cuối thư.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nêu tác dụng của những dòng thơ mở đầu bức thư?

Dòng mở đầu cho biết ai là người viết.

Dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư.

Dòng mở đầu nêu rõ địa điểm của người viết thư, thời gian viết thư.

Dòng mở đầu nêu lời chào hỏi người nhận thư.

Xem đáp án

B. Dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư.         

Hướng dẫn giải:

Dòng mở đầu của bức thư có tác dụng nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư.         

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nêu tác dụng của những dòng kết thúc bức thư?

Ghi lời chúc, lời nhắn nhủ, lời hứa hẹn, cảm ơn, kí tên, ghi họ tên người viết thư.

Kí tên, ghi họ tên người viết thư.

Ghi lời chúc, lời nhắn nhủ, lời hứa hẹn, cảm ơn.

Kí tên người viết thư.

Xem đáp án

A. Ghi lời chúc, lời nhắn nhủ, lời hứa hẹn, cảm ơn, kí tên, ghi họ tên người viết thư.      

Hướng dẫn giải:

Những dòng cuối thư có tác dụng ghi lời chúc, lời nhắn nhủ, lời hứa hẹn, cảm ơn, kí tên, ghi họ tên người viết thư.      

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu 15: Ý nghĩa của Thư thăm bạn?

Ca ngợi tấm lòng hảo tâm của một số người trong xã hội.

Tình cảm yêu mến, thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng với bạn của người viết thư.

Cho thấy được những mất mát to lớn mà thiên tai, lũ lụt đã gây ra.

Phê phán thái độ vô trách nhiệm, vô tâm của một số người trước những mất mát mà thiên tai, lũ lụt gây ra.

Xem đáp án

B. Tình cảm yêu mến, thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng với bạn của người viết thư.       

Hướng dẫn giải:

Thư thăm bạn có ý nghĩa thể hiện tình cảm yêu mến, thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng với bạn của người viết thư.       

Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo (trang 126)

Đọc văn bản dưới đây và trả lời câu hỏi:

Bác sĩ của nhân dân

Bác sĩ Phạm Ngọc Thạch là một tấm gương tiêu biểu cho các thế hệ thầy thuốc Việt Nam.

Sinh thời, ông có công rất lớn trong việc tìm ra cách phòng và chữa bệnh lao phổi. Dù ở đâu, bất cứ lúc nào người bệnh cần ông đều có mặt để thăm khám và chữa trị kịp thời. Không ít lần, ông đã tự tiếp máu của mình cho người bệnh. Hình ảnh quen thuộc, thân thương của ông trong chiếc áo choàng trắng với ống nghe, ân cần thăm hỏi từng bệnh nhân, túc trực bên giường những người bệnh nặng... còn mãi trong tâm trí đồng nghiệp.

Mọi người gọi ông là “Bác sĩ của nhân dân”. Nhiều bệnh viện, trường học và các công trình trên mọi miền đất nước được vinh dự mang tên ông. Từ năm 2009, tên của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch được đặt cho giải thưởng nhằm vinh danh những y, bác sĩ trẻ tích cực học tập, không ngừng rèn luyện và cống hiến cho ngành Y tế nước nhà.

Minh Đức

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ năm 2009, tên của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch được đặt tên cho giải thưởng gì?

Giải thưởng vinh danh những y, bác sĩ trẻ tích cực học tập, không ngừng rèn luyện và cống hiến cho ngành Y tế nước nhà.

Giải thưởng bác sĩ giỏi nhất năm

Lễ trao giải Thành tựu y khoa Việt Nam

Tất cả những ý trên đều sai

Xem đáp án

A. Giải thưởng vinh danh những y, bác sĩ trẻ tích cực học tập, không ngừng rèn luyện và cống hiến cho ngành Y tế nước nhà.

Hướng dẫn giải:

Từ năm 2009, tên của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch được đặt tên cho giải thưởng vinh danh những y, bác sĩ trẻ tích cực học tập, không ngừng rèn luyện và cống hiến cho ngành Y tế nước nhà.

Đọc: Buổi sáng đi học (trang 126, 127)

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ Buổi sáng đi học do ai sáng tác?

Bích Ngọc.

Tố Hữu.

Trần Quốc Toàn.

Xuân Quỳnh.

Xem đáp án

C. Trần Quốc Toàn.

Hướng dẫn giải:

Bài thơ Buổi sáng đi học do Trần Quốc Toản.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài thơ Buổi sáng đi học có mấy khổ thơ?

3 khổ.

4 khổ.

5 khổ.

6 khổ.

Xem đáp án

C. 5 khổ.

Hướng dẫn giải:

Bài thơ Buổi sáng đi học có 5 khổ qua đó tác giả muốn nói với người buổi sáng đi học là một việc làm thường nhật của mỗi bạn học sinh. Ấy vậy nhưng cần thiết hơn, mỗi buổi sáng cần tới sự tự giác, ý thức tham gia giao thông và ngoan ngoãn thực hiện các yêu cầu trên lớp học.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong bài thơ mỗi sáng, bạn nhỏ làm những gì để chuẩn bị đến trường?

Đánh răng, bím tóc.

Ăn sáng, soạn sách.

Chải đầu, ăn sáng.

Rửa mặt, thay quần áo.

Xem đáp án

A. Đánh răng, bím tóc.

Hướng dẫn giải:

Mỗi sáng, để chuẩn bị đến trường, bạn nhỏ đã: chải răng, chia bím tóc.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bạn nhỏ thấy con đường đến trường của mình như thế nào?

Đường khó đi.

Đường quen lối thuộc.

Đường ngập nước.

Đường toàn ổ gà.

Xem đáp án

B. Đường quen lối thuộc.

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ thấy con đường đến trường của mình rất quen thuộc, em đã thuộc.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ tinh sương trong bài có nghĩa gì?

Long lanh.

Rất muộn.

Rất sớm.

Lấp lánh.

Xem đáp án

C. Rất sớm.

Hướng dẫn giải:

Từ “tinh sương” có nghĩa là rất sớm.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bạn nhỏ xuất phát từ lúc nào?

Tinh sương.

Mặt trời lên cao.

Gà gáy.

Nửa đêm.

Xem đáp án

A. Tinh sương.

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ xuất phát đến trường từ lúc sớm tinh sương.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đích cuộc đua “ma ra tông” mỗi sáng của bạn nhỏ nằm ở đâu?

Lớp học.

Cổng trường.

Sân trường.

Ngã tư.

Xem đáp án

B. Cổng trường.

Hướng dẫn giải:

Đích cuộc đua “ma ra tông” mỗi sáng của bạn nhỏ nằm ở cổng trường.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Buổi chào cờ được miêu tả như thế nào?

Cả trường đều đứng nghiêm.

Cả trường đều mặc đúng đồng phục.

Cả trường cùng hòa giọng hát quốc ca.

Cả trường đều vui vẻ.

Xem đáp án

C. Cả trường cùng hòa giọng hát quốc ca.

Hướng dẫn giải:

Trong bài thơ, buổi chào cờ được miêu tảcả trường cùng hòa giọng hát quốc ca.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi cô giáo kiểm tra bài cũ thì cả lớp như thế nào?

Cả lớp đều ngồi im.

Cả lớp đều chưa thuộc bài.

Cả lớp đều hăng hái.

Cả lớp cùng giơ tay.

Xem đáp án

D. Cả lớp cùng giơ tay.

Hướng dẫn giải:

Khi cô giáo kiểm tra bài cũ thì cả lớp cùng giơ tay.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu thơ “Đèn xanh mấy ngã tư / Dõi nhìn theo từng bước.” được hiểu như thế nào?

Đèn xanh thì bạn nhỏ mới được sang đường.

Bạn nhỏ phải đợi đèn xanh rất lâu.

Bạn nhỏ phải chú ý đèn xanh để qua ngã tư.

Bạn nhỏ không sang đường được vì đèn không chuyển sang xanh.

Xem đáp án

C. Bạn nhỏ phải chú ý đèn xanh để qua ngã tư.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ “Đèn xanh mấy ngã tư / Dõi nhìn theo từng bước.” được hiểu là bạn nhỏ cần phải thật cẩn thận chú ý đèn xanh để qua ngã tư.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao bạn nhỏ ngày càng thêm yêu bản thân?

Vì bạn nhỏ cảm thấy tự tin về bản thân.

Vì bạn nhỏ thấy mình xinh đẹp, sạch sẽ.

Vì bạn nhỏ thấy yêu đời.

Vì bạn nhỏ được các bạn khen xinh.

Xem đáp án

A. Vì bạn nhỏ cảm thấy tự tin về bản thân.

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ cảm thấy yêu bản thân vì bạn nhỏ cảm thấy tự tin về bản thân.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung của bài thơ là gì?

Ca ngợi sự chăm chỉ đến trường của bạn nhỏ.

Kể về quá trình dậy sớm đi học của bạn nhỏ.

Thể hiện niềm vui khi đến trường mỗi sáng của bạn nhỏ.

Cuộc thi chạy ma ra tông mỗi sáng của bạn nhỏ.

Xem đáp án

C. Thể hiện niềm vui khi đến trường mỗi sáng của bạn nhỏ.

Hướng dẫn giải:

Buổi sáng đi học là một việc làm thường nhật của mỗi bạn học sinh. Ấy vậy nhưng cần thiết hơn, mỗi buổi sáng cần tới sự tự giác, ý thức tham gia giao thông và ngoan ngoãn thực hiện các yêu cầu trên lớp học. Từ đó thể hiện niềm vui khi đến trường mỗi sáng của bạn nhỏ.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ được đọc với giọng thế nào?

Nhẹ nhàng, trầm lắng.

Tình cảm, tha thiết.

Vui tươi, hồn nhiên.

Hào hứng, dồn dập.

Xem đáp án

C. Vui tươi, hồn nhiên.

Hướng dẫn giải:

Bài thơ được đọc với giọng vui tươi, hồn nhiên.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Em hiểu câu thơ “Ma ra tông” mỗi sáng như thế nào?

Bạn nhỏ tung tăng đến trường.

Bạn nhỏ chạy ma ra tông mỗi sáng.

Sáng nào bạn nhỏ cũng có cuộc thi chạy.

Bạn nhỏ phải tập thể dục mỗi sáng.

Xem đáp án

B. Bạn nhỏ chạy ma ra tông mỗi sáng.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ “Ma ra tông” mỗi sáng có nghĩa là bạn nhỏ phải tập thể dục mỗi sáng.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua bài thơ?

Mỗi ngày đến trường là một niềm vui.

Đi học rất vất vả.

Đến trường như một cuộc chạy đua.

Phải biết trân trọng những gì mình đang có.

Xem đáp án

D. Phải biết trân trọng những gì mình đang có.

Hướng dẫn giải:

Qua bài thơ tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ rằng phải biết trân trọng những gì mình đang có.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Em cảm thấy bạn nhỏ trong bài thơ là người như thế nào?

Thích thú khi được đến trường.

Biết yêu thương, chăm sóc bản thân mình.

Hồn nhiên, yêu đời.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Em cảm thấy bạn nhỏ trong bài thơ là người thích thú khi được đến trường, biết yêu thương, chăm sóc bản thân mình, hồn nhiên, yêu đời.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm động từ trong câu “Miệng hát và chân sải”?

Miệng.

Hát.

Sải.

Cả B và C.

Xem đáp án

D. Cả B và C.

Hướng dẫn giải:

Trong câu “Miệng hát và chân sải” có hai động từ đó là hát và sải.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ nào dưới đây cũng nói về niềm vui đến trường vào buổi sáng của các bạn nhỏ?

Tuổi ngựa của Xuân Quỳnh.

Điều kì diệu của Huỳnh Mai Liên.

Gặt chữ trên non của Bích Ngọc.

Cả A và C.

Xem đáp án

D. Cả A và C.

Hướng dẫn giải:

- Tuổi ngựa của Xuân Quỳnh: Bài thơ kể về một cậu bé tuổi ngựa. Cậu bé thích khám phá những vùng đất mới nhưng luôn nhớ đường về với mẹ.

- Điều kì diệu của Huỳnh Mai Liên: Văn bản đề cập đến nhưng sự khác biệt của mỗi cá nhân. Chính những sự khác biệt đó lại tạo nên sự đặc sắc, thống nhất của tập thể.

- Gặt chữ trên non của Bích Ngọc: Văn bản thể hiện nghị lực đến trường của các bạn nhỏ vùng cao. Trên con đường đến trường ấy, dù có xa xôi, trắc trở, có khó khăn gì đi nữa các bạn cũng vượt qua bởi lẽ có con chữ mới có thể giúp các bạn nhỏ thoát ra khỏi cảnh nghèo khó, thiếu thốn trên vùng cao.

Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ ngữ (trang 127, 128)

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm chủ ngữ của câu văn sau?

Qua truyện Dế Mèn phiêu lưu kí cho thấy Dế Mèn phục thiện.

Dế Mèn.

Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”.

Dế mèn phiêu lưu kí.

Không có chủ ngữ.

Xem đáp án

A. Dế Mèn.

Hướng dẫn giải:

Qua truyện Dế Mèn phiêu lưu kí cho thấy/ Dế Mèn /phục thiện.

TN CN VN

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm chủ ngữ của mỗi câu trong đoạn văn sau?

(1) Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! (2) Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. (3) Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. (4) Hai con mắt long lanh như thủy tinh. (5) Thân hình chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.

(1) – Chú chuồn chuồn nước, (2) – Màu vàng, (3) – Bốn cái cánh, (4) – Hai con mắt, (5) – Thân hình.

(1) – Chú chuồn chuồn, (2) – Màu vàng trên lưng, (3) – Bốn cái cánh, (4) – Hai con mắt, (5) – Thân hình.

(1) – Chú chuồn chuồn nước, (2) – Màu vàng trên lưng, (3) – Bốn cái cánh, (4) – Hai con mắt, (5) – Thân hình chú.

(1) – Chú chuồn chuồn, (2) – Màu vàng, (3) – Bốn cái cánh, (4) – Hai con mắt, (5) – Thân hình chú.

Xem đáp án

C. (1) – Chú chuồn chuồn nước, (2) – Màu vàng trên lưng, (3) – Bốn cái cánh, (4) – Hai con mắt, (5) – Thân hình chú.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hoàn thiện nhận xét sau?

Ai làm gì? (a)            vị ngữ (b)               sự vật (c)               hoạt động (d)

Trong câu kể …(1)… chủ ngữ chỉ …(2)… (người, con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) có …(3)… được nói đến ở …(4)…

1 – a, 2 – c, 3 – d, 4 – b.

1 – a, 2 – d, 3 – c, 4 – b.

1 – a, 2 – c, 3 – b, 4 – d.

1 – d, 2 – a, 3 – c, 4 – b.

Xem đáp án

C. 1 – a, 2 – c, 3 – b, 4 – d.

Hướng dẫn giải:

Trong câu kể Ai làm gì? chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) có vị ngữ được nói đến ở hoạt động.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chỉ ra câu có dạng Ai làm gì? trong các câu đã cho dưới đây và tìm chủ ngữ?

a. Trong rừng, chim chóc hót véo von.b. Mấy anh thanh niên kia đẹp trai quá.c. Con mèo kia xinh quá đi!d. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.e. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.

a – chim chóc, b – mấy anh thanh niên, d – em nhỏ, e – các cụ già.

a – chim chóc, d – em nhỏ, e – các cụ già.

c – con mèo kia, d – em nhỏ, e – các cụ già.

b – mấy anh thanh niên kia, c – con mèo kia, d – em nhỏ, e – các cụ già.

Xem đáp án

D. b – mấy anh thanh niên kia, c – con mèo kia, d – em nhỏ, e – các cụ già.

Bài 10: Ôn tập cuối học kì I

Đọc văn bản dưới đây và trả lời câu hỏi:

BÁNH KHÚC

Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang mọc đầy cây tầm khúc. Lá nhỏ, thân gầy có mầu trắng đục, pha chút xanh lục nên gọi là tầm khúc trắng hay tầm khúc tuyết. Loại cây dại này lại có thể chế biến thành thứ bánh rất hấp dẫn. Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín. Rút hết cọng già (bỏ xương), sau đó cho vào cối giã nhuyễn. Mẻ rau khúc lúc này khi quết, dẻo quánh, mầu xanh đậm và có mùi đặc trưng quyến rũ, được đem trộn lẫn với bột gạo. Những chiếc bánh thường nặn thành hình mặt trăng, trong có nhân là thịt băm, hành mỡ xào. Có nhà làm nhân bằng sườn. Sau đó những chiếc bánh được lăn một lớp gạo nếp đã được ngâm kỹ, thường gọi là áo bánh. Sau khi đồ xong, như đồ xôi, bánh bốc mùi thơm của nếp hoa vàng quyện với mùi nhân hành mỡ, thịt… Cũng có nhà không đi lấy được rau thì dùng rau diếp luộc lên trộn lẫn với bột làm bánh. Nhưng không dễ gì đánh lừa được người sành ăn. Bánh khúc là loại bánh bột nếp độn rau tầm khúc, nhưng dẻo quánh, để hai ngày vẫn mềm. Bánh có mùi thơm không thể lẫn với bất kỳ một loại rau nào độn vào.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cây tầm khúc thường mọc vào thời điểm nào?

Cuối năm.

Giữa năm.

Đầu năm, tiết trời mát mẻ.

Cuối mùa đông.

Xem đáp án

C. Đầu năm, tiết trời mát mẻ.

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết: “Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang mọc đầy cây tầm khúc”

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Món bánh khúc gồm những nguyên liệu gì?

Bột nếp, rau khúc, thịt băm, hành mỡ xào, gạo nếp.

Rau diếp, bột nếp.

Lá gai, bột nếp.

Lá chuối khô, bột ngô.

Xem đáp án

A. Bột nếp, rau khúc, thịt băm, hành mỡ xào, gạo nếp.

Hướng dẫn giải:

Những chiếc bánh thường nặn thành hình mặt trăng, trong có nhân là thịt băm, hành mỡ xào. Có nhà làm nhân bằng sườn. Sau đó những chiếc bánh được lăn một lớp gạo nếp đã được ngâm kỹ, thường gọi là áo bánh.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rau khúc sau khi giã nhuyễn có đặc điểm gì?

Thơm, có màu trắng.

Sánh như nước, màu xanh nhạt.

Dẻo quánh, màu xanh đậm đen, mùi thơm đặc trưng của lá khúc.

Thơm, có màu xanh, nhớt.

Xem đáp án

C. Dẻo quánh, màu xanh đậm đen, mùi thơm đặc trưng của lá khúc.

Hướng dẫn giải:

Mẻ rau khúc sau khi giã nhuyễn dẻo quánh, mầu xanh đậm và có mùi đặc trưng quyến rũ, được đem trộn lẫn với bột gạo.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Để làm bánh, người ta chế biến lá khúc như thế nào?

D Rau khúc hái về, cho vào cối giã nhuyễn, cô lại thành viên.

Rau khúc hái về, rửa sạch, cho vào cối giã nhuyễn.

Rau khúc hái về rửa sạch, luộc chín, rút hết cọng già, cho vào cối giã nhuyễn.

Rau khúc hái về, nhặt bỏ cọng già, luộc chín.

Xem đáp án

B. Rau khúc hái về rửa sạch, luộc chín, rút hết cọng già, cho vào cối giã nhuyễn.

Hướng dẫn giải:

Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín. Rút hết cọng già (bỏ xương), sau đó cho vào cối giã nhuyễn. Mẻ rau khúc lúc này khi quết, dẻo quánh, mầu xanh đậm và có mùi đặc trưng quyến rũ, được đem trộn lẫn với bột gạo.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Xác định chủ ngữ của câu sau?

Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang mọc đầy cây tầm khúc.

Vào những ngày đầu năm.

Tiết trời ấm áp.

Trên những thửa ruộng.

Trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang.

Xem đáp án

C. Trên những thửa ruộng.

Hướng dẫn giải:

Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp,/ trên những thửa ruộng/ tạm bỏ hoang mọc đầy

TN CN VN

cây tầm khúc.

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm danh từ trong câu đã cho dưới đây?

Thuận quét luôn nửa sân bên kia.

Thuận.

Quét.

Sân.

Cả A và C.

Xem đáp án

D. Cả A và C.

Hướng dẫn giải:

Trong câu “Thuận quét luôn nửa sân bên kia” có danh từ “Thuận và sân”.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu văn sau có mấy tính từ?

Tôi thấy hoa nở trên cánh đồng xanh.

4 từ.

3 từ.

2 từ.

1 từ.

Xem đáp án

D. 1 từ.

Hướng dẫn giải:

Câu văn “Tôi thấy hoa nở trên cánh đồng xanh” có 1 tính từ đó là tính từ “xanh”

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu dưới đây có bao nhiêu danh từ riêng?

Làng lụa Vạn Phúc (hay làng lụa Hà Đông), nay thuộc phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, cách trung tâm Hà Nội khoảng 10 ki-lô-mét.

2 từ.

3 từ.

4 từ.

5 từ.

Xem đáp án

C. 4 từ.

Hướng dẫn giải:

Làng lụa Vạn Phúc (hay làng lụa Hà Đông), nay thuộc phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, cách trung tâm Hà Nội khoảng 10 ki-lô-mét.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm động từ trong câu sau?

Bác Hồ gửi tặng bệnh viện năm thùng đường và năm chai mật ong.

Bác Hồ.

Bệnh viện.

Gửi tặng.

Năm thùng đường.

Xem đáp án

C. Gửi tặng.

Hướng dẫn giải:

Bác Hồ gửi tặng bệnh viện năm thùng đường và năm chai mật ong.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu sau có bao nhiêu động từ?

Các bà, các chị sửa soạn khung cửi dệt vải.

1 từ.

2 từ.

3 từ.

4 từ.

Xem đáp án

B. 2 từ.

Hướng dẫn giải:

Các bà, các chị sửa soạn khung cửi dệt vải.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây được dùng làm gì?

Vừa chia tay với “Những mảnh ghép cảm xúc”, khán giả nhí lại sắp được thết đãi một bộ phim tuyệt vời khác của xưởng phim hoạt hình Pi-xa có tên là “Chú khủng long tốt bụng”.

Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.

Xem đáp án

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

Hướng dẫn giải:

Dấu ngoặc kép trong câu “Vừa chia tay với “Những mảnh ghép cảm xúc”, khán giả nhí lại sắp được thết đãi một bộ phim tuyệt vời khác của xưởng phim hoạt hình Pi-xa có tên là “Chú khủng long tốt bụng” có tác dụng đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong đoạn dưới đây?

Cây xanh là bạn của con người. Nhưng em cần chú ý khi tiếp xúc với những cây sau:

– Cây trúc đào: Thân, lá, hoa của cây này đều có chất độc, ăn phải rất nguy hiểm.

– Cây hoa thủy tiên: Nếu ăn phải hoa sẽ bị buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.

– Cây dạ lan hương: Không nên ở lâu bên cạnh hoa và ban đêm, đặc biệt là không để hoa trong phòng ngủ.

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

Không có đáp án nào đúng.

Xem đáp án

B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Hướng dẫn giải:

Trong đoạn văn:

“Cây xanh là bạn của con người. Nhưng em cần chú ý khi tiếp xúc với những cây sau:

– Cây trúc đào: Thân, lá, hoa của cây này đều có chất độc, ăn phải rất nguy hiểm.

– Cây hoa thủy tiên: Nếu ăn phải hoa sẽ bị buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.

– Cây dạ lan hương: Không nên ở lâu bên cạnh hoa và ban đêm, đặc biệt là không để hoa trong phòng ngủ”.

Dấu ngoặc kép có tác dụng đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Xác định chủ ngữ của câu sau?

Người phụ nữ ấy là bà Nguyễn Thị Duệ.

Người phụ nữ.

Người phụ nữ ấy.

Nguyễn Thị Duệ.

Bà Nguyễn Thị Duệ.

Xem đáp án

B. Người phụ nữ ấy.

Hướng dẫn giải:

Người phụ nữ ấy/ là bà Nguyễn Thị Duệ.

CN VN

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm tính từ trong câu dưới đây?

Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như một mầm lửa non.

Thập thò, hoe hoe, mầm lửa.

Hoa, đỏ, lửa non.

Thập thò, hoe hoe đỏ, non.

Hoa, hoe hoe đỏ, non.

Xem đáp án

C. Thập thò, hoe hoe đỏ, non.

Hướng dẫn giải:

Tình từ trong câu “Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như một mầm lửa non” đó là “thập thò, hoe hoe đỏ, non”.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hóa?

Mẹ em cho em ba cái bánh.

Con mèo đang nằm ngủ.

Chú mèo nhà em ngoan lắm.

Cây cối đung đưa theo gió.

Xem đáp án

D. Cây cối đung đưa theo gió.

Hướng dẫn giải:

Câu “Cây cối đung đưa theo gió” có sử dụng biện pháp nhân hóa dùng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người để gán cho vật. 

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

Trong các câu chuyện cổ tích đã đọc, thì em đặc biệt ấn tượng với câu chuyện Tấm Cám. Qua hai nhân vật Tấm và Cám đối lập nhau hoàn toàn về tính cách, phẩm chất, tác giả dân gian đã truyền dạy cho con cháu đời sau những đạo lý tốt đẹp. Cô Tấm dịu dàng, xinh đẹp lại chăm chỉ, hiền lành, thì sẽ gặp được những điều tốt đẹp, có cuộc sống hạnh phúc. Còn Cám xấu tính, lười biếng, và mụ dì ghẻ độc ác, toan tính thì sẽ phải trả cái giá đắt. Từ các nhân vật ấy, người xưa răn dạy con cái phải sống hiền lành, chăm chỉ, không nên có suy nghĩ xấu xa, lười biếng. Không chỉ như thế, câu chuyện Tấm Cám còn thể hiện những ước mong của người dân ta về một thế giới công bằng. Nơi mà những người ở hiền sẽ được gặp lành. Kẻ sống độc ác thì sẽ phải gặp ác. Bản thân em, cũng luôn lấy cô Tấm làm hình tượng để cố gắng phấn đấu. Nào là chăm chỉ, chịu khó giúp cha mẹ, rồi cả sống chan hòa, tốt bụng với mọi người. Được ai khen ngợi là hiền và chăm chỉ như cô Tấm, là em vui lắm. Thật mong sao, dù xã hội ngày càng phát triển, thì những bài học bổ ích trong câu chuyện Tấm Cám vẫn sẽ còn mãi trong kí ức của mọi người.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chủ đề của đoạn văn trên là gì?

Nêu cảm nghĩ về nhân vật Tấm.

Nêu cảm nghĩ về câu chuyện Tấm Cám.

Nêu nhận xét về hành động của Tấm và Cám.

Suy nghĩ về nhân vật Cám.

Xem đáp án

B. Nêu cảm nghĩ về câu chuyện Tấm Cám.

Hướng dẫn giải:

Câu chủ đề “Trong các câu chuyện cổ tích đã đọc, thì em đặc biệt ấn tượng với câu chuyện Tấm Cám” nêu cảm nghĩ về câu chuyện Tấm Cám.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu mở đầu của đoạn văn trên là gì?

Qua hai nhân vật Tấm và Cám đối lập nhau hoàn toàn về tính cách, phẩm chất, tác giả dân gian đã truyền dạy cho con cháu đời sau những đạo lý tốt đẹp.

Thật mong sao, dù xã hội ngày càng phát triển, thì những bài học bổ ích trong câu chuyện Tấm Cám vẫn sẽ còn mãi trong kí ức của mọi người.

Được ai khen ngợi là hiền và chăm chỉ như cô Tấm, là em vui lắm.

Trong các câu chuyện cổ tích đã đọc, thì em đặc biệt ấn tượng với câu chuyện Tấm Cám.

Xem đáp án

D. Trong các câu chuyện cổ tích đã đọc, thì em đặc biệt ấn tượng với câu chuyện Tấm Cám.

Hướng dẫn giải:

Trong các câu chuyện cổ tích đã đọc, thì em đặc biệt ấn tượng với câu chuyện Tấm Cám. Qua hai nhân vật Tấm và Cám đối lập nhau hoàn toàn về tính cách, phẩm chất, tác giả dân gian đã truyền dạy cho con cháu đời sau những đạo lý tốt đẹp. Cô Tấm dịu dàng, xinh đẹp lại chăm chỉ, hiền lành, thì sẽ gặp được những điều tốt đẹp, có cuộc sống hạnh phúc. Còn Cám xấu tính, lười biếng, và mụ dì ghẻ độc ác, toan tính thì sẽ phải trả cái giá đắt. Từ các nhân vật ấy, người xưa răn dạy con cái phải sống hiền lành, chăm chỉ, không nên có suy nghĩ xấu xa, lười biếng. Không chỉ như thế, câu chuyện Tấm Cám còn thể hiện những ước mong của người dân ta về một thế giới công bằng. Nơi mà những người ở hiền sẽ được gặp lành. Kẻ sống độc ác thì sẽ phải gặp ác. Bản thân em, cũng luôn lấy cô Tấm làm hình tượng để cố gắng phấn đấu. Nào là chăm chỉ, chịu khó giúp cha mẹ, rồi cả sống chan hòa, tốt bụng với mọi người. Được ai khen ngợi là hiền và chăm chỉ như cô Tấm, là em vui lắm. Thật mong sao, dù xã hội ngày càng phát triển, thì những bài học bổ ích trong câu chuyện Tấm Cám vẫn sẽ còn mãi trong kí ức của mọi người.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu mở đầu của đoạn văn có tác dụng gì?

Dẫn dắt để kể câu chuyện “Tấm Cám”.

Giới thiệu về nhân vật Tấm.

Giới thiệu về câu chuyện “Tấm Cám”.

Không có đáp án nào đúng.

Xem đáp án

C. Giới thiệu về câu chuyện “Tấm Cám”.

Hướng dẫn giải:

Câu mở đầu có tác dụng giới thiệu về câu chuyện “Tấm Cám”.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là câu kết đoạn trong đoạn văn trên?

Qua hai nhân vật Tấm và Cám đối lập nhau hoàn toàn về tính cách, phẩm chất, tác giả dân gian đã truyền dạy cho con cháu đời sau những đạo lý tốt đẹp.

Thật mong sao, dù xã hội ngày càng phát triển, thì những bài học bổ ích trong câu chuyện Tấm Cám vẫn sẽ còn mãi trong kí ức của mọi người.

Được ai khen ngợi là hiền và chăm chỉ như cô Tấm, là em vui lắm.

Trong các câu chuyện cổ tích đã đọc, thì em đặc biệt ấn tượng với câu chuyện Tấm Cám.

Xem đáp án

B. Thật mong sao, dù xã hội ngày càng phát triển, thì những bài học bổ ích trong câu chuyện Tấm Cám vẫn sẽ còn mãi trong kí ức của mọi người.

Hướng dẫn giải:

Trong các câu chuyện cổ tích đã đọc, thì em đặc biệt ấn tượng với câu chuyện Tấm Cám. Qua hai nhân vật Tấm và Cám đối lập nhau hoàn toàn về tính cách, phẩm chất, tác giả dân gian đã truyền dạy cho con cháu đời sau những đạo lý tốt đẹp. Cô Tấm dịu dàng, xinh đẹp lại chăm chỉ, hiền lành, thì sẽ gặp được những điều tốt đẹp, có cuộc sống hạnh phúc. Còn Cám xấu tính, lười biếng, và mụ dì ghẻ độc ác, toan tính thì sẽ phải trả cái giá đắt. Từ các nhân vật ấy, người xưa răn dạy con cái phải sống hiền lành, chăm chỉ, không nên có suy nghĩ xấu xa, lười biếng. Không chỉ như thế, câu chuyện Tấm Cám còn thể hiện những ước mong của người dân ta về một thế giới công bằng. Nơi mà những người ở hiền sẽ được gặp lành. Kẻ sống độc ác thì sẽ phải gặp ác. Bản thân em, cũng luôn lấy cô Tấm làm hình tượng để cố gắng phấn đấu. Nào là chăm chỉ, chịu khó giúp cha mẹ, rồi cả sống chan hòa, tốt bụng với mọi người. Được ai khen ngợi là hiền và chăm chỉ như cô Tấm, là em vui lắm. Thật mong sao, dù xã hội ngày càng phát triển, thì những bài học bổ ích trong câu chuyện Tấm Cám vẫn sẽ còn mãi trong kí ức của mọi người.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người viết có cảm nhận như thế nào về nhân vật Cám?

Yêu thích.

Kính trọng.

Thương mến.

Coi thường, ghét bỏ.

Xem đáp án

D. Coi thường, ghét bỏ.

Hướng dẫn giải:

Người viết có thái độ coi thường, gét bỏ Cám vì Cám đại diện cho nhân vật phản diện, tính cách xấu xa, độc ác.

nTỔNG 1016

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khổ thơ 1 có nội dung là gì?

Tả hình dáng của cây cau.

Tả hương vị của hoa, quả cau.

Nêu lợi ích của cây cau.

Ca ngợi phẩm chất của cây cau.

Xem đáp án

A. Tả hình dáng của cây cau.

Hướng dẫn giải:

Khổ 1 tả hình dáng của cây cau qua những từ như: cao, khiêm nhường, mảnh khảnh, da bạc thếch.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Da bạc thếch" là để chỉ bộ phận nào của cây cau?

Vỏ cây.

Lá cây.

Hoa cau.

Quả cau.

Xem đáp án

A. Vỏ cây.

Hướng dẫn giải:

"Da bạc thếch" là để chỉ lớp vỏ cây bạc đi theo thời gian.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Muốn cao thì phải thẳng" nhắc nhở chúng ta về bài học gì?

Muốn vươn lên và thành công thì điều quan trọng là phải trung thực, ngay thẳng.

Muốn nhanh tăng chiều cao thì phải đứng thẳng lưng.

Người sống trung thực, thẳng thắn sẽ có chiều cao vượt trội hơn người khác.

Để thành công thì cần phải cố gắng và nỗ lực rất nhiều.

Xem đáp án

A. Muốn vươn lên và thành công thì điều quan trọng là phải trung thực, ngay thẳng.

Hướng dẫn giải:

"Muốn cao thì phải thẳng" nhắc nhở chúng ta về bài học muốn vươn lên và thành công thì điều quan trọng là phải trung thực, ngay thẳng. ("Cao" tượng trưng cho đỉnh cao, sự trưởng thành, thành công; "thẳng" là lối sống ngay thẳng, trung thực).

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhờ đâu mà thân cây cau bền bỉ vượt qua bão tố?

Nhờ trải qua nhiều mưa nắng dãi dầu.

Nhờ sự bảo vệ của con người.

Nhờ cây có suy nghĩ và hành động giống con người.

Nhờ trải qua chiến tranh, bom đạn.

Xem đáp án

A. Nhờ trải qua nhiều mưa nắng dãi dầu.

Hướng dẫn giải:

Khổ 2 có câu thơ:

Thân bền khinh bão tố

Nhờ mưa nắng dãi dầu.

=> Chọn Nhờ trải qua nhiều mưa nắng dãi dầu.

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phong tục nào của người Việt Nam đã được nhắc đến trong khổ thơ thứ 3?

Ăn trầu.

Dựng cây nêu.

Chơi cưỡi ngựa tàu cau.

Ăn bánh chưng vào ngày Tết.

Xem đáp án

A. Ăn trầu.

Hướng dẫn giải:

Khổ thơ thứ 3 có câu thơ: Đỏ môi ngoại nhai trầu.

Phong tục được nhắc đến là: Ăn trầu.

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Thơ lục bát.

Thơ sáu chữ.

Thơ năm chữ.

Thơ tự do.

Xem đáp án

C. Thơ năm chữ.

Hướng dẫn giải:

Thơ năm chữ: Mỗi câu thơ đều có năm chữ (âm tiết), kết hợp nhịp nhàng với vần và nhịp điệu, tạo nên cảm giác gần gũi, dễ đọc và dễ sáng tác.

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ Cau do ai sáng tác?

Bích Ngọc.

Tố Hữu.

Đặng Hấn.

Xuân Quỳnh.

Xem đáp án

C. Đặng Hấn.

Hướng dẫn giải:

Đặng Hấn sinh năm 1942, sinh tại Lê Lợi, Kiến Xương, Thái Bình. Ông là phó giáo sư, giảng dạy toán học, đồng thời là nhà thơ, nhà văn sáng tác nhiều cho thiếu nhi. 

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ Cau có mấy khổ thơ?

2 khổ.

3 khổ.

4 khổ.

5 khổ.

Xem đáp án

D. 5 khổ.

Hướng dẫn giải:

Bài thơ cau gồm 5 khổ thơ nội dung nói về cây cau gần gũi, thân thương với đời sống con người, các loài vật. Một loài cây đại diện cho đức tính ngay thẳng, lại vừa giúp ích, mang lại niềm vui, sự yêu thương cho đời.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu thơ nào dưới đây tả hình dáng cây cau?

Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh.

Da bạc thếch tháng ngày.

Thân bền khinh bão tố.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ miêu tả hình dáng của cây cau đó là “Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh” và “da bạc thếch tháng ngày”.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu thơ nào dưới đây nên lợi ích của cây cau?

Mà tấm lòng thơm thảo / Đỏ môi ngoại nhai trầu.

Thương yêu đàn em lắm / Cho cưỡi ngựa tàu cau.

Thân bền khinh bão tố / Nhờ nắng mưa dãi dầu.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ nói lên lợi ích của cây cau đó là:

Mà tấm lòng thơm thảo

     Đỏ môi ngoại nhai trầu

     Thương yêu đàn em lắm

     Cho cưỡi ngựa tàu cau.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cây cau là nơi như nào?

Nơi cho mây dừng nghỉ.

Nơi chim về ấp trứng.

Cả A và B.

Nơi nắng chiếu ngang trời.

Xem đáp án

C. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Cây cau là nơi:

“Nơi cho may dừng nghỉ

Nơi chim về ấp trứng”

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mùi thơm ở câu dưới đây là mùi gì?

Tai lắng tiếng ríu ran

Thoảng thơm trong hơi thở

Mùi thơm của các loài hoa.

Mùi thơm của hoa cau.

Mùi thơm của cỏ cây.

Mùi thơm của trái cây chín.

Xem đáp án

B. Mùi thơm của hoa cau.

Hướng dẫn giải:

Mùi thơm ở câu thơ “Tai lắng tiếng ríu ran/ Thoảng thơm trong hơi thở” là mùi thơm của hoa cau thơm ngọt, dịu dàng, dễ chịu.

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào dưới đây chỉ âm thanh tiếng chim trong bài thơ?

Ríu ran.

Ra ràng.

Lao xao.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn thơ sau:

Tai lắng tiếng ríu ran

     Thoảng thơm trong hơi thở

     Chắc chim mới ra ràng

     Ồ! Hoa cau đang nở

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ khiêm nhường có nghĩa là gì?

Khiêm tốn trong quan hệ đối xử, sẵn sàng nhường cái hay cho người khác.

Tự tin giành phần thắng về mình.

Không chịu được khi người khác ức hiếp mình mà vùng lên đấu tranh.

Gắng sức đấu tranh bảo vệ quyền lợi của mình.

Xem đáp án

A. Khiêm tốn trong quan hệ đối xử, sẵn sàng nhường cái hay cho người khác.

Hướng dẫn giải:

Khiêm nhường có nghĩa là khiêm tốn trong quan hệ đối xử, sẵn sàng nhường cái hay cho người khác.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ bạc thếch có nghĩa là gì?

Màu trắng tinh tươm như mới.

Bạc phếch, phai màu đến mức ngả sang màu trắng đục, giống như bị mốc.

Màu trắng ngà.

Màu bạc sẫm.

Xem đáp án

B. Bạc phếch, phai màu đến mức ngả sang màu trắng đục, giống như bị mốc.

Hướng dẫn giải:

Bạc phếch có nghĩa là phai màu đến mức ngả sang màu trắng đục, giống như bị mốc.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Những từ ngữ nào tả hình dáng cây cau gợi cho em liên tưởng đến con người?

Khiêm nhường, mảnh khảnh.

Bền bỉ, khinh bão tố.

Dai dẳng, khéo léo.

Dẻo dai, khiêm nhường.

Xem đáp án

A. Khiêm nhường, mảnh khảnh.

Hướng dẫn giải:

Từ ngữ tả hình dáng cây cau gợi cho em liên tưởng đến con người: đứng, che, dáng, khiêm nhường, mảnh khảnh, da, bạc thếch, khinh, dãi dầu, tấm lòng, thơm thảo, thương yêu.

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu tả cây cau như một con người giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác?

Tấm lòng son, thương yêu đàn em.

Sự hiếu thảo, tấm lòng son.

Tấm lòng thơm thảo, thương yêu đàn em.

Tấm lòng thơm thảo, thương yêu đàn em, nơi cho mây nghỉ, nơi cho chim ấp.

Xem đáp án

D. Tấm lòng thơm thảo, thương yêu đàn em, nơi cho mây nghỉ, nơi cho chim ấp.

Hướng dẫn giải:

Từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây cau như một con người giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác: Tấm lòng thơm thảo, thương yêu đàn em, nơi cho mây nghỉ, nơi cho chim ấp.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung của bài thơ là gì?

Thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây cau.

Thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhìn thấy cây cau.

Thể hiện tâm trạng của tác giả khi trồng cây cau.

Thể hiện sự yêu thích của tác giả đối với cây cau nhà mình.

Xem đáp án

D. Thể hiện sự yêu thích của tác giả đối với cây cau nhà mình.

Hướng dẫn giải:

Nội dung của bài thơ đó là cau gần gũi, thân thương với đời sống con người, các loài vật. Một loài cây đại diện cho đức tính ngay thẳng, lại vừa giúp ích, mang lại niềm vui, sự yêu thương cho đời.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ được đọc với giọng thế nào?

Nhẹ nhàng, trầm lắng.

Tình cảm, tha thiết.

Vui tươi, hồn nhiên.

Hào hứng, dồn dập.

Xem đáp án

B. Tình cảm, tha thiết.

Hướng dẫn giải:

Bài thơ Cau nên đọc với giọng điệu tình cảm, tha thiết để thể hiện cau gần gũi, thân thương với đời sống con người, các loài vật. Một loài cây đại diện cho đức tính ngay thẳng, lại vừa giúp ích, mang lại niềm vui, sự yêu thương cho đời.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu thơ sau nói lên điều gì?

Chắc chim mới ra ràng

Ồ! Hoa cau đang nở!

Thông báo hoa cau đang nở.

Nêu lợi ích của cây cau.

Sự ngạc nhiên của tác giả khi thấy hoa cau nở.

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ sau thông báo hoa cau đang nở, nêu lợi ích của cây cau, sự ngạc nhiên của tác giả khi thấy hoa cau nở.

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ muốn nói lên điều gì?

Cây cau có rất nhiều lợi ích và tác dụng.

Sống phải biết ngẩng cao đầu, hiên ngang. Phải biết hiếu thảo, yêu thương mọi người và rộng lượng.

Phải biết thương yêu mọi người xung quanh mình.

Cây cau rất cao lớn và ngay thẳng.

Xem đáp án

B. Sống phải biết ngẩng cao đầu, hiên ngang. Phải biết hiếu thảo, yêu thương mọi người và rộng lượng.

Hướng dẫn giải:

Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ muốn nói rằng sống phải biết ngẩng cao đầu, hiên ngang. Phải biết hiếu thảo, yêu thương mọi người và rộng lượng.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Em hiểu thế nào về bài học của cây cau “Muốn cao thì phải thẳng”?

Muốn làm người tử tế, được người ta kính trọng thì phải chính trực, ngay thẳng.

Trải qua khó khăn thì mới thành người được.

Phải thẳng thì mới có thể cao được.

Muốn phát triển được tốt, muốn đi được xa thì trước hết phải chính trực, ngay thẳng.

Xem đáp án

D. Muốn phát triển được tốt, muốn đi được xa thì trước hết phải chính trực, ngay thẳng.

Hướng dẫn giải:

Qua câu thơ “Muốn cao thì phải thẳng” tác giả muốn nói rằng: Muốn phát triển được tốt, muốn đi được xa thì trước hết phải chính trực, ngay thẳng.

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu thơ “Đỏ môi ngoại nhai trầu” có bao nhiêu danh từ?

2 từ.

3 từ.

4 từ.

5 từ.

Xem đáp án

B. 3 từ.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ “Đỏ môi ngoại nhai trầu” có 3 danh từ: môi, ngoại, trầu.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ nào dưới đây cũng nói về tình cảm của tác giả đối với thiên nhiên, cây cối xung quanh mình?

Tuổi ngựa của Xuân Quỳnh.

Điều kì diệu của Huỳnh Mai Liên.

Lên rẫy của Đỗ Toàn Diện.

Cả A và C.

Xem đáp án

D. Cả A và C.

Hướng dẫn giải:

- Tuổi ngựa của Xuân Quỳnh: Bài thơ là cuộc trò chuyện của hai mẹ con. Mẹ nói em bé tuổi ngựa nên không ngồi im một chỗ. Em bé mơ sẽ đi đến nhiều nơi, khám phá nhiều điều. Nhưng dù đi nhiều nơi, em vẫn luôn nhớ mẹ và tìm về với mẹ.

- Điều kì diệu của Huỳnh Mai Liên: Văn bản đề cập đến nhưng sự khác biệt của mỗi cá nhân. Chính những sự khác biệt đó lại tạo nên sự đặc sắc, thống nhất của tập thể.

- Lên rẫy của Đỗ Toàn Diện: Bài thơ viết về em bé cùng mế lên rẫy với niềm vui háo hức. Khi lên rẫy, em bé đã nhận ra vẻ đẹp thiên nhiên tươi đẹp của quê hương.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây