24 câu trắc nghiệm Cau Cánh diều có đáp án
Đề thi

24 câu trắc nghiệm Cau Cánh diều có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 462 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khổ thơ 1 có nội dung là gì?

Tả hình dáng của cây cau.

Tả hương vị của hoa, quả cau.

Nêu lợi ích của cây cau.

Ca ngợi phẩm chất của cây cau.

Xem đáp án

A. Tả hình dáng của cây cau.

Hướng dẫn giải:

Khổ 1 tả hình dáng của cây cau qua những từ như: cao, khiêm nhường, mảnh khảnh, da bạc thếch.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

"Da bạc thếch" là để chỉ bộ phận nào của cây cau?

Vỏ cây.

Lá cây.

Hoa cau.

Quả cau.

Xem đáp án

A. Vỏ cây.

Hướng dẫn giải:

"Da bạc thếch" là để chỉ lớp vỏ cây bạc đi theo thời gian.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

"Muốn cao thì phải thẳng" nhắc nhở chúng ta về bài học gì?

Muốn vươn lên và thành công thì điều quan trọng là phải trung thực, ngay thẳng.

Muốn nhanh tăng chiều cao thì phải đứng thẳng lưng.

Người sống trung thực, thẳng thắn sẽ có chiều cao vượt trội hơn người khác.

Để thành công thì cần phải cố gắng và nỗ lực rất nhiều.

Xem đáp án

A. Muốn vươn lên và thành công thì điều quan trọng là phải trung thực, ngay thẳng.

Hướng dẫn giải:

"Muốn cao thì phải thẳng" nhắc nhở chúng ta về bài học muốn vươn lên và thành công thì điều quan trọng là phải trung thực, ngay thẳng. ("Cao" tượng trưng cho đỉnh cao, sự trưởng thành, thành công; "thẳng" là lối sống ngay thẳng, trung thực).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhờ đâu mà thân cây cau bền bỉ vượt qua bão tố?

Nhờ trải qua nhiều mưa nắng dãi dầu.

Nhờ sự bảo vệ của con người.

Nhờ cây có suy nghĩ và hành động giống con người.

Nhờ trải qua chiến tranh, bom đạn.

Xem đáp án

A. Nhờ trải qua nhiều mưa nắng dãi dầu.

Hướng dẫn giải:

Khổ 2 có câu thơ:

Thân bền khinh bão tố

Nhờ mưa nắng dãi dầu.

=> Chọn Nhờ trải qua nhiều mưa nắng dãi dầu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong tục nào của người Việt Nam đã được nhắc đến trong khổ thơ thứ 3?

Ăn trầu.

Dựng cây nêu.

Chơi cưỡi ngựa tàu cau.

Ăn bánh chưng vào ngày Tết.

Xem đáp án

A. Ăn trầu.

Hướng dẫn giải:

Khổ thơ thứ 3 có câu thơ: Đỏ môi ngoại nhai trầu.

Phong tục được nhắc đến là: Ăn trầu.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Thơ lục bát.

Thơ sáu chữ.

Thơ năm chữ.

Thơ tự do.

Xem đáp án

C. Thơ năm chữ.

Hướng dẫn giải:

Thơ năm chữ: Mỗi câu thơ đều có năm chữ (âm tiết), kết hợp nhịp nhàng với vần và nhịp điệu, tạo nên cảm giác gần gũi, dễ đọc và dễ sáng tác.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Bài thơ Cau do ai sáng tác?

Bích Ngọc.

Tố Hữu.

Đặng Hấn.

Xuân Quỳnh.

Xem đáp án

C. Đặng Hấn.

Hướng dẫn giải:

Đặng Hấn sinh năm 1942, sinh tại Lê Lợi, Kiến Xương, Thái Bình. Ông là phó giáo sư, giảng dạy toán học, đồng thời là nhà thơ, nhà văn sáng tác nhiều cho thiếu nhi. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Bài thơ Cau có mấy khổ thơ?

2 khổ.

3 khổ.

4 khổ.

5 khổ.

Xem đáp án

D. 5 khổ.

Hướng dẫn giải:

Bài thơ cau gồm 5 khổ thơ nội dung nói về cây cau gần gũi, thân thương với đời sống con người, các loài vật. Một loài cây đại diện cho đức tính ngay thẳng, lại vừa giúp ích, mang lại niềm vui, sự yêu thương cho đời.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Câu thơ nào dưới đây tả hình dáng cây cau?

Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh.

Da bạc thếch tháng ngày.

Thân bền khinh bão tố.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ miêu tả hình dáng của cây cau đó là “Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh” và “da bạc thếch tháng ngày”.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Câu thơ nào dưới đây nên lợi ích của cây cau?

Mà tấm lòng thơm thảo / Đỏ môi ngoại nhai trầu.

Thương yêu đàn em lắm / Cho cưỡi ngựa tàu cau.

Thân bền khinh bão tố / Nhờ nắng mưa dãi dầu.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ nói lên lợi ích của cây cau đó là:

Mà tấm lòng thơm thảo

     Đỏ môi ngoại nhai trầu

     Thương yêu đàn em lắm

     Cho cưỡi ngựa tàu cau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cây cau là nơi như nào?

Nơi cho mây dừng nghỉ.

Nơi chim về ấp trứng.

Cả A và B.

Nơi nắng chiếu ngang trời.

Xem đáp án

C. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Cây cau là nơi:

“Nơi cho may dừng nghỉ

Nơi chim về ấp trứng”

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Mùi thơm ở câu dưới đây là mùi gì?

Tai lắng tiếng ríu ran

Thoảng thơm trong hơi thở

Mùi thơm của các loài hoa.

Mùi thơm của hoa cau.

Mùi thơm của cỏ cây.

Mùi thơm của trái cây chín.

Xem đáp án

B. Mùi thơm của hoa cau.

Hướng dẫn giải:

Mùi thơm ở câu thơ “Tai lắng tiếng ríu ran/ Thoảng thơm trong hơi thở” là mùi thơm của hoa cau thơm ngọt, dịu dàng, dễ chịu.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào dưới đây chỉ âm thanh tiếng chim trong bài thơ?

Ríu ran.

Ra ràng.

Lao xao.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn thơ sau:

Tai lắng tiếng ríu ran

Thoảng thơm trong hơi thở

Chắc chim mới ra ràng

Ồ! Hoa cau đang nở

14. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ khiêm nhường có nghĩa là gì?

Khiêm tốn trong quan hệ đối xử, sẵn sàng nhường cái hay cho người khác.

Tự tin giành phần thắng về mình.

Không chịu được khi người khác ức hiếp mình mà vùng lên đấu tranh.

Gắng sức đấu tranh bảo vệ quyền lợi của mình.

Xem đáp án

A. Khiêm tốn trong quan hệ đối xử, sẵn sàng nhường cái hay cho người khác.

Hướng dẫn giải:

Khiêm nhường có nghĩa là khiêm tốn trong quan hệ đối xử, sẵn sàng nhường cái hay cho người khác.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ bạc thếch có nghĩa là gì?

Màu trắng tinh tươm như mới.

Bạc phếch, phai màu đến mức ngả sang màu trắng đục, giống như bị mốc.

Màu trắng ngà.

Màu bạc sẫm.

Xem đáp án

B. Bạc phếch, phai màu đến mức ngả sang màu trắng đục, giống như bị mốc.

Hướng dẫn giải:

Bạc phếch có nghĩa là phai màu đến mức ngả sang màu trắng đục, giống như bị mốc.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Những từ ngữ nào tả hình dáng cây cau gợi cho em liên tưởng đến con người?

Khiêm nhường, mảnh khảnh.

Bền bỉ, khinh bão tố.

Dai dẳng, khéo léo.

Dẻo dai, khiêm nhường.

Xem đáp án

A. Khiêm nhường, mảnh khảnh.

Hướng dẫn giải:

Từ ngữ tả hình dáng cây cau gợi cho em liên tưởng đến con người: đứng, che, dáng, khiêm nhường, mảnh khảnh, da, bạc thếch, khinh, dãi dầu, tấm lòng, thơm thảo, thương yêu.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu tả cây cau như một con người giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác?

Tấm lòng son, thương yêu đàn em.

Sự hiếu thảo, tấm lòng son.

Tấm lòng thơm thảo, thương yêu đàn em.

Tấm lòng thơm thảo, thương yêu đàn em, nơi cho mây nghỉ, nơi cho chim ấp.

Xem đáp án

D. Tấm lòng thơm thảo, thương yêu đàn em, nơi cho mây nghỉ, nơi cho chim ấp.

Hướng dẫn giải:

Từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây cau như một con người giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác: Tấm lòng thơm thảo, thương yêu đàn em, nơi cho mây nghỉ, nơi cho chim ấp.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nội dung của bài thơ là gì?

Thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây cau.

Thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhìn thấy cây cau.

Thể hiện tâm trạng của tác giả khi trồng cây cau.

Thể hiện sự yêu thích của tác giả đối với cây cau nhà mình.

Xem đáp án

D. Thể hiện sự yêu thích của tác giả đối với cây cau nhà mình.

Hướng dẫn giải:

Nội dung của bài thơ đó là cau gần gũi, thân thương với đời sống con người, các loài vật. Một loài cây đại diện cho đức tính ngay thẳng, lại vừa giúp ích, mang lại niềm vui, sự yêu thương cho đời.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 Bài thơ được đọc với giọng thế nào?

Nhẹ nhàng, trầm lắng.

Tình cảm, tha thiết.

Vui tươi, hồn nhiên.

Hào hứng, dồn dập.

Xem đáp án

B. Tình cảm, tha thiết.

Hướng dẫn giải:

Bài thơ Cau nên đọc với giọng điệu tình cảm, tha thiết để thể hiện cau gần gũi, thân thương với đời sống con người, các loài vật. Một loài cây đại diện cho đức tính ngay thẳng, lại vừa giúp ích, mang lại niềm vui, sự yêu thương cho đời.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

 Câu thơ sau nói lên điều gì?

Chắc chim mới ra ràng

Ồ! Hoa cau đang nở!

Thông báo hoa cau đang nở.

Nêu lợi ích của cây cau.

Sự ngạc nhiên của tác giả khi thấy hoa cau nở.

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ sau thông báo hoa cau đang nở, nêu lợi ích của cây cau, sự ngạc nhiên của tác giả khi thấy hoa cau nở.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ muốn nói lên điều gì?

Cây cau có rất nhiều lợi ích và tác dụng.

Sống phải biết ngẩng cao đầu, hiên ngang. Phải biết hiếu thảo, yêu thương mọi người và rộng lượng.

Phải biết thương yêu mọi người xung quanh mình.

Cây cau rất cao lớn và ngay thẳng.

Xem đáp án

B. Sống phải biết ngẩng cao đầu, hiên ngang. Phải biết hiếu thảo, yêu thương mọi người và rộng lượng.

Hướng dẫn giải:

Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ muốn nói rằng sống phải biết ngẩng cao đầu, hiên ngang. Phải biết hiếu thảo, yêu thương mọi người và rộng lượng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

 Em hiểu thế nào về bài học của cây cau “Muốn cao thì phải thẳng”?

Muốn làm người tử tế, được người ta kính trọng thì phải chính trực, ngay thẳng.

Trải qua khó khăn thì mới thành người được.

Phải thẳng thì mới có thể cao được.

Muốn phát triển được tốt, muốn đi được xa thì trước hết phải chính trực, ngay thẳng.

Xem đáp án

D. Muốn phát triển được tốt, muốn đi được xa thì trước hết phải chính trực, ngay thẳng.

Hướng dẫn giải:

Qua câu thơ “Muốn cao thì phải thẳng” tác giả muốn nói rằng: Muốn phát triển được tốt, muốn đi được xa thì trước hết phải chính trực, ngay thẳng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

 Câu thơ “Đỏ môi ngoại nhai trầu” có bao nhiêu danh từ?

2 từ.

3 từ.

4 từ.

5 từ.

Xem đáp án

B. 3 từ.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ “Đỏ môi ngoại nhai trầu” có 3 danh từ: môi, ngoại, trầu.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

 Bài thơ nào dưới đây cũng nói về tình cảm của tác giả đối với thiên nhiên, cây cối xung quanh mình?

Tuổi ngựa của Xuân Quỳnh.

Điều kì diệu của Huỳnh Mai Liên.

Lên rẫy của Đỗ Toàn Diện.

Cả A và C.

Xem đáp án

D. Cả A và C.

Hướng dẫn giải:

- Tuổi ngựa của Xuân Quỳnh: Bài thơ là cuộc trò chuyện của hai mẹ con. Mẹ nói em bé tuổi ngựa nên không ngồi im một chỗ. Em bé mơ sẽ đi đến nhiều nơi, khám phá nhiều điều. Nhưng dù đi nhiều nơi, em vẫn luôn nhớ mẹ và tìm về với mẹ.

- Điều kì diệu của Huỳnh Mai Liên: Văn bản đề cập đến nhưng sự khác biệt của mỗi cá nhân. Chính những sự khác biệt đó lại tạo nên sự đặc sắc, thống nhất của tập thể.

- Lên rẫy của Đỗ Toàn Diện: Bài thơ viết về em bé cùng mế lên rẫy với niềm vui háo hức. Khi lên rẫy, em bé đã nhận ra vẻ đẹp thiên nhiên tươi đẹp của quê hương.