24 câu trắc nghiệm Cau Cánh diều có đáp án
Đề thi

24 câu trắc nghiệm Cau Cánh diều có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 487 lượt thi
482 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tuổi Ngựa còn được gọi là tuổi gì?

Tuổi Mùi

Tuổi Ngọ

Tuổi Thân

Tuổi Tỵ

Xem đáp án

B. Tuổi Ngọ

Hướng dẫn giải:

Tuổi Ngọ là tuổi ngựa, dựa theo 12 con giáp tuổi Ngọ là con giáp thứ 7 trong vòng tròn 12 con giáp.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao bạn nhỏ nói rằng “Tuổi con là tuổi đi”?

Vì tuổi bạn nhỏ là tuổi ngựa - ngựa thì không yên một chỗ

Vì bạn nhỏ rất thích đi lại, chạy nhảy, không thể ngồi yên một chỗ

Vì bạn nhỏ đã đủ lớn, đến độ tuổi phải thường xuyên đi lại

Vì mẹ yêu cầu bạn nhỏ phải thường xuyên vận động, chạy nhảy

Xem đáp án

A. Vì tuổi bạn nhỏ là tuổi ngựa - ngựa thì không yên một chỗ

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn thơ sau:

- Mẹ ơi, con tuổi gì?

- Tuổi con là tuổi Ngựa

Ngựa không yên một chỗ

Tuổi con là tuổi đi…

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ in đậm trong câu thơ:

“Mẹ ơi, con sẽ phi”?

Chỉ hành động rán hành, tỏi trong dầu nóng cho đến khi có mùi thơm

Chỉ hành động dùng tay phóng mạnh đồ vật có mũi nhọn vào một mục tiêu cụ thể

Chỉ hành động chạy với tốc độ nhanh, dùng nhiều sức của loài ngựa, bốn vố cùng lúc tung lên khỏi mặt đất

Chỉ người vợ lẽ của nhà vua hoặc thái tử, vương hầu

Xem đáp án

C. Chỉ hành động chạy với tốc độ nhanh, dùng nhiều sức của loài ngựa, bốn vố cùng lúc tung lên khỏi mặt đất

Hướng dẫn giải:

Từ “phi” trong câu thơ “Mẹ ơi, con sẽ phi” là động từ chỉ hành động chạy với tốc độ nhanh, dùng nhiều sức của loài ngựa, bốn vố cùng lúc tung lên khỏi mặt đất.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bạn nhỏ trong bài thơ đã không phi qua ngọn gió nào sau đây?

Ngọn gió xanh miền trung du

Ngọn gió hồng vùng đất đỏ

Ngọn gió đen hút đại ngàn

Ngọn gió nâu triền núi đá

Xem đáp án

D. Ngọn gió nâu triền núi đá

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn thơ sau:

Qua bao nhiêu ngọn gió

Gió xanh miền trung du

Gió hồng vùng đất đỏ

Gió đen hút đại ngàn

Mấp mô triền núi đá…

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bạn nhỏ trong bài thơ đã hứa hẹn sẽ mang gì về cho mình sau chuyến đi?

Mang về cho mẹ trái ngon của trăm miền

Mang về cho mẹ ngọn gió của trăm miền

Mang về cho mẹ câu chuyện hay của trăm miền

Mang về cho mẹ đặc sản của trăm miền

Xem đáp án

A. Mang về cho mẹ trái ngon của trăm miền

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn thơ sau:

Con mang về cho mẹ

Ngọn gió của trăm miền…

Ngựa con sẽ đi khắp

Trên những cánh đồng hoa

Lóa màu trắng hoa mơ

Trang giấy nguyên chưa viết

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong khổ thơ cuối, “ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều gì?

Dù có đi đâu xa đi chăng nữa thì con vẫn mãi nhớ về mẹ.

Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa cách núi rừng, cách sông biển, con cũng nhớ đường về với mẹ.

Tuổi con là tuổi ngựa, sau này có đi đâu xa con cũng sẽ luôn ghi nhớ lời mẹ dặn trên những chặng đường con đi tới.

Con sẽ đưa mẹ đi cùng với con trên những chặng đường con sắp đi tới.

Xem đáp án

B. Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa cách núi rừng, cách sông biển, con cũng nhớ đường về với mẹ.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý khổ thơ sau:

Tuổi con là tuổi Ngựa

Nhưng mẹ ơi đừng buồn

Dẫu cách núi cách rừng

Dẫu cách sông cách bể

Con tìm về với mẹ

Ngựa con vẫn nhớ đường.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ý nghĩa bài thơ Tuổi Ngựa?

Tuổi Ngựa là tuổi mơ mộng, thích bay nhảy và du ngoạn.

Những đứa trẻ tuổi Ngựa mang trong mình tâm hồn rộng mở, khát khao tìm hiểu và giao hòa với thiên nhiên.

Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ.

Tuổi Ngựa là tuổi đi, thích bay nhảy, khao khát tự do và ưa khám phá những vùng đất mới.

Xem đáp án

C. Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ.

Hướng dẫn giải:

Bài thơ tuổi Ngựa mang ý nghĩa đầy đủ nhất đó là cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Điều gì hấp dẫn “ngựa con” trên những cánh đồng hoa?

Màu sắc trắng lóa của hoa mơ.

Hương thơm ngạt ngào của hoa huệ.

Gió và nắng xôn xao khắp đồng hoa cúc dại.

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng. 

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn thơ sau:

Con làm sao ôm hết

Mùi hoa huệ ngọt ngào

Gió và nắng xôn xao

Khắp đồng hoa cúc dại…

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu?

Miền trung du xanh ngắt.

Vùng cao nguyên đất đỏ.

Đại ngàn đen hút, mấp mô triền núi.

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng. 

Hướng dẫn giải:

“Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi miền trung du xanh ngắt, vùng cao nguyên đất đỏ, đại ngàn đen hút, mấp mô triền núi.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bạn nhỏ trong bài thơ là tuổi gì? 

tuổi Ngựa

tuổi Khỉ

tuổi Rồng

tuổi Mèo

Xem đáp án

A. tuổi Ngựa

Hướng dẫn giải:

Học sinh dựa vào nhan đề và đoạn thơ dưới đây:

Tuổi ngựa

- Mẹ ơi, con tuổi gì?

- Tuổi con là tuổi Ngựa

Ngựa không yên một chỗ

Tuổi con là tuổi đi…

Tự đọc sách báo (trang 7)

Đọc văn bản dưới đây và trả lời câu hỏi:

Con gái

     Mẹ sắp sinh em bé. Cả nhà mong, Mơ háo hức. Thế rồi mẹ sinh một em gái. Dì Hạnh bảo: "Lại một vịt trời nữa.". Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn buồn.

     Đêm, Mơ trằn trọc không ngủ. Em không hiểu vì sao mọi người lại có vẻ không vui lắm khi mẹ sinh em gái. Mơ thì kém gì con trai nhỉ? Ở lớp, em luôn là học sinh giỏi. Tan học, các bạn trai còn mải đá bóng thì Mơ đã về cặm cụi tưới rau rồi chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ. Thế mà đám con trai còn dám trêu Mơ. Các bạn nói rằng con gái chẳng được tích sự gì. Tức ghê!

     Mẹ phải nghỉ ở nhà, bố đi công tác xa, Mơ làm hết mọi việc trong nhà giúp mẹ. Tối, mẹ ôm Mơ vào lòng, thủ thỉ: "Đừng vất vả thế, để sức mà lo học, con ạ!". Mơ nép vào ngực mẹ, thì thào : "Mẹ ơi, con sẽ cố gắng thay một đứa con trai trong nhà, mẹ nhé!". Mẹ ôm chặt Mơ, trào nước mắt.

     Chiều nay, thằng Hoan học lớp 3C mải đuổi theo con cào cào, trượt chân sa xuống ngòi nước. Nó cứ chới với, chới với. Mơ vội vàng lao xuống. Cả hai đứa ngụp lên, ngụp xuống, uống cơ man là nước. May mà mọi người đến kịp. Thật hú vía!

     Tối đó, bố về. Bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở. Cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt. Chỉ có em bé nằm trong nôi là cười rất tươi. Chắc là em khen chị Mơ giỏi đấy. Dì Hạnh nói giọng đầy tự hào : "Biết cháu tôi chưa? Con gái như nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng.".

Theo ĐỖ THỊ THU HIỀN

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong truyện "Con gái" có những nhân vật nào?

Bố mẹ Mơ, Mơ, em gái Mơ.

Bố Mơ, mẹ Mơ, dì Hạnh, Mơ, em gái Mơ, thằng Hoan.

Bố Mơ, mẹ Mơ, dì Hạnh, Mơ, thằng Hoan, chuồn chuồn.

Bố Mơ, mẹ Mơ, dì Hạnh, Mơ, em gái Mơ, thằng Hoan, vịt trời, chuồn chuồn.

Xem đáp án

B. Bố Mơ, mẹ Mơ, dì Hạnh, Mơ, em gái Mơ, thằng Hoan.

Hướng dẫn giải:

Đọc nội dung văn bản và xác định các nhân vật trong văn bản là: Bố Mơ, mẹ Mơ, dì Hạnh, Mơ, em gái Mơ, thằng Hoan.

12. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các sự việc sau theo thứ tự xảy ra trong truyện "Con gái".

a) Mẹ Mơ sinh em gái, cả nhà đều buồn.

b) Mơ lao xuống ngòi nước cứu thằng Hoan lớp 3C.

c) Bố vắng nhà, Mơ thay mẹ làm hết mọi việc trong gia đình.

d) Cả gia đình tự hào về hành động dũng cảm của Mơ.

e) Mơ suy nghĩ không hiểu sao mọi người lại trọng con trai hơn con gái.

Xem đáp án

Đáp án:

Thứ tự đúng: a e c b d

Hướng dẫn giải:

Mẹ Mơ sinh em gái, cả nhà đều buồn. Mơ suy nghĩ không hiểu sao mọi người lại trọng con trai hơn con gái. Bố vắng nhà, Mơ thay mẹ làm hết mọi việc trong gia đình. Mơ lao xuống ngòi nước cứu thằng Hoan lớp 3C. Cả gia đình tự hào về hành động dũng cảm của Mơ.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân vật Kpă Nguyên trong bài báo "Học sinh lớp 4 cứu hai anh chị lớp 12 thoát khỏi đuối nước" có đức tính nào đáng quý?

Học sinh lớp 4 cứu hai anh chị lớp 12 thoát khỏi đuối nước

     Sáng 13.4, Huyện đoàn Ia Pa (Gia Lai) tổ chức khen thưởng cho em Kpă Nguyên (10 tuổi), học lớp 4 Trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc (xã Kim Tân, H.Ia Pa), vì đã dũng cảm cứu 2 học sinh lớp 12 bị đuối nước.

     Chiều 28.3, một nhóm học sinh lớp 12 Trường THPT Nguyễn Tất Thành sau khi tan học đã rủ nhau ra sông Ba, đoạn chảy qua địa phận xã Kim Tân, để tắm. Không may, hai em là Đỗ Thị Diễm (18 tuổi) và Hồ Quốc Bảo Trọng (18 tuổi, cùng ở xã Ia Ma Rơn, H.Ia Pa) sa chân vào chỗ nước sâu nên bị đuối nước.

     Cả nhóm bạn không ai biết bơi và thiếu kỹ năng cứu người đuối nước nên chỉ biết đứng trên bờ kêu cứu. Thời điểm này, em Kpă Nguyên đang cùng bạn chơi ở bến nước đã không ngần ngại lao xuống nước kéo được hai anh, chị lớp 12 đang đuối nước lên bờ. Lúc này, người lớn cũng vừa kịp tới đã đưa 2 em Diễm và Trọng vào Trung tâm y tế H.Ia Pa cấp cứu. Hiện sức khoẻ, tinh thần của 2 em này đã ổn định, quay lại lớp học.

     Em Kpă Nguyên cho biết để kéo được hai anh, chị lên bờ rất mệt vì nước ở đó sâu nhưng may là đã cầm được vào cổ áo và tóc của người đuối nước.

     Trao đổi với PV Thanh Niên vào sáng 13.4, anh Đỗ Duy Nam, Phó bí thư Tỉnh đoàn Gia Lai, cho biết: "Hành động dũng cảm của em Kpă Nguyên đáng được biểu dương, khen ngợi kịp thời. Chúng tôi đã xác minh từ các cơ quan chức năng của H.Ia Pa và biết rằng em Kpă Nguyên bất chấp nhỏ con, mới học lớp 4 đã dũng cảm lao vào dòng nước lớn kéo được hai anh chị lớp 12 bị đuối nước vào bờ an toàn. Chúng tôi đang hoàn thiện thủ tục để gửi hồ sơ vụ việc, đề nghị T.Ư Đoàn xem xét, trao tặng huy hiệu "Tuổi trẻ dũng cảm" cho em Kpă Nguyên".

Theo Báo Thanh Niên

Nhân hậu, biết cảm thông cho người khác.

Trung thực, thật thà.

Dũng cảm, biết hi sinh vì người khác.

Dũng cảm, hi sinh bản thân vì Tổ quốc.

Xem đáp án

C. Dũng cảm, biết hi sinh vì người khác.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý chi tiết sau: “Thời điểm này, em Kpă Nguyên đang cùng bạn chơi ở bến nước đã không ngần ngại lao xuống nước kéo được hai anh, chị lớp 12 đang đuối nước lên bờ”.

Viết: Viết đoạn văn về một nhân vật (trang 7, 8)

* Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

     Nhân vật Dế Mèn trong truyện Dế Mèn phiêu lưu kí để lại cho em những ấn tượng mạnh mẽ cả về ngoại hình lẫn tính cách. Đó là một chú dế có thân hình cường tráng với đôi càng mẫm bóng, vuốt ở chân, ở khoeo cũng và nhọn hoắt, chỉ cần lia qua là những ngọn cỏ đã ngã rạp xuống. Mỗi bước đi của chú đều “trịnh trọng, khoan thai”, ra vẻ “con nhà võ”. Dế Mèn luôn hãnh diện với bà con làng xóm về ngoại hình và sức mạnh của mình. Nhưng chính vì quá tự hào, Dế Mèn lại trở thành một kẻ kiêu căng và xốc nổi. Rất may là về sau, trải qua nhiều biến cố, chú đã thay đổi tính nết, biết yêu thương mọi người và làm nhiều việc có ích.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung của đoạn văn trên là gì?

Nêu lên ý nghĩa của nhân vật Dế Mèn trong truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.

Tác giả miêu tả chi tiết về ngoại hình và tính cách của nhân vật Dế Mèn trong truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.

Những tưởng tượng của bạn nhỏ về nhân vật Dế Mèn trong truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.

Những ấn tượng của bạn nhỏ về đặc điểm của nhân vật Dế Mèn trong truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.

Xem đáp án

D. Những ấn tượng của bạn nhỏ về đặc điểm của nhân vật Dế Mèn trong truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.

Hướng dẫn giải:

Đoạn văn tập trung miêu tả các đặc điểm về ngoại hình và tính cách của nhân vật Dế Mèn trong truyện Dế Mènchứ không đề cập tới ý nghĩa, hay những tưởng tượng mới của bạn nhỏ về nhân vật.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu mở đầu của đoạn văn trên (câu mở đoạn) có tác dụng gì?

Giới thiệu về bản thân người viết.

Nêu lên điểm ấn tượng nhất của người viết về đặc điểm của nhân vật.

Nêu lên nội dung chính của truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.

Giới thiệu nhân vật và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc điểm của nhân vật.

Xem đáp án

D. Giới thiệu nhân vật và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc điểm của nhân vật.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý câu mở đoạn trong đoạn văn: “Nhân vật Dế Mèn trong truyện Dế Mèn phiêu lưu kí để lại cho em những ấn tượng mạnh mẽ cả về ngoại hình lẫn tính cách.”

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các câu tiếp theo phát triển những ý nào của câu mở đoạn?

Những đặc điểm đã nêu ở câu mở đoạn (ngoại hình và tính cách của nhân vật).

Kể lại chi tiết những sự việc diễn ra trong truyện.

Bài học mà người đọc rút ra được ở nhân vật.

Cảm xúc của người viết về nhân vật.

Xem đáp án

A. Những đặc điểm đã nêu ở câu mở đoạn (ngoại hình và tính cách của nhân vật).

Hướng dẫn giải:

Đọc kĩ nội dung đoạn văn cho thấy đoạn văn nêunhững đặc điểm đã nêu ở câu mở đoạn (ngoại hình và tính cách của nhân vật) chứ không kể lại chi tiết những sự việc diễn ra trong truyện, bài học mà người đọc rút ra được ở nhân vật, cảm xúc của người viết về nhân vật.

Nói và nghe: Kể chuyện: Làm chị (trang 8, 9)

Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi:

Làm chị

Hồng có một đứa em trai. Thằng Thái em Hồng là chúa bướng bỉnh. Hai chị em cãi nhau chí chóe cả ngày. Chị Hồng cũng chẳng chịu nhường em. Có khi, chỉ quét mỗi cái nhà, hai đứa cũng phải “oẳn tù tì” mấy lần. Chị Hồng ra cái búa mà Thái xòe tay ra bọc thì chị đòi xí xóa. Ngược lại, nếu Thái lỡ xòe tay ra mà chị giơ cái kéo, Thái cũng bắt “oẳn” lại. Mẹ phải bảo:

- Giá các con biết bảo nhau thì nhà đã quét xong từ lâu rồi. Con là chị, con nên nhường nhịn em. Em sẽ phải nghe lời con.

Công việc của mẹ dạo này rất bận, có hôm mẹ phải đi cả ngày. Mẹ giao cho Hồng chăm sóc cửa nhà, quét tước, dọn dẹp. Thương mẹ vất vả, Hồng nghe lời mẹ hơn.

Một hôm, Hồng lau nhà sạch bóng đến mức có thể soi gương được. Thái ta vẫn cứ mải chơi bóng. Hồng bảo em, giọng dịu dàng:

- Thái chơi bóng xong, giúp chị dọn bàn học cho gọn nhé!

- Vâng ạ. - Thái đáp lại chị, giọng rõ thật ngoan.

Chiều, mẹ đi công tác vẫn chưa về, Hồng bảo Thái:

- Em vào đây, chị tắm cho.

Hồng vắt cái khăn mặt lên vai, bảo Thái cúi đầu xuống, dội nước, gội đầu cho em. Rồi vừa kì cánh tay đen nhẻm của em, Hồng vừa giảng cho em mấy bài vệ sinh thân thể mới học. Thái ta cứ ngồi yên như phỗng nghe chị giảng.

Tắm cho em xong, Hồng dặn:

- Bây giờ, em ra trông nhà nhé, để chị giặt quần áo.

- Vâng ạ.

Lần này, Thái “vâng” to hơn, đến nỗi bọn cái Hương, cái Thanh ở nhà bên cũng nghe rõ. Chúng nó bảo:

- Em cậu dạo này ngoan nhỉ.

BÍCH THUẬN

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lúc đầu Hồng và Thái làm gì để tìm ra người quét nhà.

Nhờ mẹ chia việc.

Chơi trò “oẳn tù tì”

Chị Hồng làm hết.

Chị Hồng bận nên em Thái sẽ làm.

Xem đáp án

B. Chơi trò “oẳn tù tì”

Hướng dẫn giải:

Có khi, chỉ quét mỗi cái nhà, hai đứa cũng phải “oẳn tù tì” mấy lần. Chị Hồng ra cái búa mà Thái xòe tay ra bọc thì chị đòi xí xóa. Ngược lại, nếu Thái lỡ xòe tay ra mà chị giơ cái kéo, Thái cũng bắt “oẳn” lại.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Công việc của mẹ bạn Hồng thế nào?

Mẹ Hồng không đi làm.

Mẹ không có thời gian chăm sóc hai bạn.

Rất bận, có hôm mẹ phải đi cả ngày.

Công việc rất nhàn.

Xem đáp án

C. Rất bận, có hôm mẹ phải đi cả ngày.

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết: Công việc của mẹ dạo này rất bận, có hôm mẹ phải đi cả ngày.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao bạn Hồng thay đổi chăm chỉ làm việc nhà hơn?

Vì bạn Hồng thương mẹ.

Vì bạn bị mẹ đánh đòn.

Vì bạn muốn ra oai với em Thái.

Đáp án A và B.

Xem đáp án

A. Vì bạn Hồng thương mẹ.

Hướng dẫn giải:

Vì công việc của mẹ dạo này rất bận, có hôm mẹ phải đi cả ngày. Mẹ giao cho Hồng chăm sóc cửa nhà, quét tước, dọn dẹp. Thương mẹ vất vả, bạn Hồng nghe lời mẹ hơn.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi Hồng thay đổi em Thái có Thái độ như nào.

Chê bai chị.

Buồn cười vì hành động của chị.

Nghe lời chị.

Đáp án A và B.

Xem đáp án

C. Nghe lời chị.

Hướng dẫn giải:

Thái rất nghe lời chị, lễ phép làm theo những công việc chị phân công.

21. Tự luận
• 1 điểm

 Cậu chuyện gửi gắm tới các bạn nhỏ bài học gì?

Xem đáp án

Đáp án:

Những bài học rút ra từ câu chuyện đó là:

- Muốn em ngoan thì phải nói nhẹ nhàng với em.

- Muốn em ngoan thì phải gương mẫu.

- Muốn làm người khác thay đổi, trước tiên mình phải thay đổi để làm gương cho người đó.

Đọc: Cái răng khểnh (trang 9, 10)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu chuyện Cái răng khểnh của tác giả nào?

Nguyễn Ngọc Thuần.

Tô Hoài.

Nguyễn Nhật Ánh.

Nguyễn Ngọc Tư.

Xem đáp án

A. Nguyễn Ngọc Thuần.

Hướng dẫn giải:

Nguyễn Ngọc Thuần (1972) quê ở Tân Thiện - Hàm Tân, Bình Thuận, là một nhà văn trẻ đầy triển vọng ở thể loại văn xuôi đương đại, là thành viên của Hội nhà văn Việt Nam.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bạn nhỏ có răng khểnh thường bị tụi bạn làm gì?

Khen.

Chê.

Trêu chọc.

Giúp đỡ.

Xem đáp án

C. Trêu chọc.

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ có răng khểnh thường bị tụi bạn trêu trọc vì lười đánh răng nên mới có chiếc răng khểnh, những người người siêng đánh răng, răng sẽ mòn đều.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn của bạn nhỏ có răng khểnh nói người siêng đánh răng, răng sẽ làm sao?

Trắng sáng.

Mòn đều.

Đẹp đẽ.

Không bị sâu.

Xem đáp án

B. Mòn đều.

Hướng dẫn giải:

Các bạn của bạn nhỏ cho rằng người siêng đánh răng, răng sẽ mòn đều.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bố cảm thấy như thế nào về cái răng khểnh của bạn nhỏ?

Bố thấy nó đẹp.

Bố thấy thích nó.

Bố không thích nó.

Bố thấy nó xấu.

Xem đáp án

A. Bố thấy nó đẹp.

Hướng dẫn giải:

Bố bạn nhỏ cảm thấy chiếc răng khểnh của bạn nhỏ rất đẹp nó làm nụ cười của bạn nhỏ khác với các bạn, bố khuyên bạn nhỏ hãy thật tự tin với chiếc răng khểnh của mình.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bố thấy bạn nhỏ nên cảm thấy thế nào về cái răng khểnh của mình?

Chấp nhận nó.

Tự hào.

Thẹn thùng.

Xấu hổ.

Xem đáp án

B. Tự hào.

Hướng dẫn giải:

Bố bạn nhỏ cảm thấy chiếc răng khểnh của bạn nhỏ rất đẹp nó làm nụ cười của bạn nhỏ khác với các bạn, bố khuyên bạn nhỏ hãy thật tự hào, hãnh diện, tự tin với chiếc răng khểnh của mình.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cái răng khểnh khiến thứ gì của bạn nhỏ khác với các bạn?

Nụ cười.

Tâm lí.

Khuôn mặt.

Vóc dáng.

Xem đáp án

A. Nụ cười.

Hướng dẫn giải:

Bố bạn nhỏ đã nói cái răng khểnh đẹp lắm, nó làm nụ cười của con khác với các bạn. 

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bố nói gì để động viên bạn nhỏ?

Mỗi người có một nét riêng.

Hãy quan sát rồi sẽ thấy rất nhiều điều bí mật về những người xung quanh mình.

Chiếc răng khểnh khiến nụ cười trở nên đặc biệt hơn.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Để động viên bạn nhỏ bố đãkhuyên bạn rằng mỗi người có một nét riêng, hãy quan sát rồi sẽ thấy rất nhiều điều bí mật về những người xung quanh mình, chiếc răng khểnh khiến nụ cười trở nên đặc biệt hơn.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bạn nhỏ đã thuật lại câu nói của bố về điều bí mật với ai?

Bạn bè.

Cô giáo.

Anh hàng xóm.

Mẹ bạn nhỏ.

Xem đáp án

B. Cô giáo.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

“Một hôm, tôi thuật lại câu nói của bố về điều bí mật cho cô giáo. Cô nhìn tôi, dịu dàng hỏi:

- Vậy em có điều bí mật gì không?

- Dạ, có. Nhưng em sẽ không kể cho cô nghe đâu ạ.

- Khi em kể điều bí mật cho một người biết giữ bí mật thì bí mật vẫn còn. Khi em kể cho cô, sẽ có hai người cùng giữ chung một bí mật.

Tôi đã kể cho cô nghe bí mật của tôi. Tôi cũng muốn kể cho các bạn nghe nữa, như vậy các bạn sẽ giữ giùm tôi một điều bí mật, bí mật về một cậu bé hay cười vì có cái răng khểnh”

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bí mật của bạn nhỏ là gì?

Một cậu bé hay cười vì có cái răng khểnh.

Một cậu bé hay khóc nhè.

Một cậu bé không thích cái răng khểnh của mình.

Một cậu bé ít khi cười.

Xem đáp án

A. Một cậu bé hay cười vì có cái răng khểnh.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau: “Tôi đã kể cho cô nghe bí mật của tôi. Tôi cũng muốn kể cho các bạn nghe nữa, như vậy các bạn sẽ giữ giùm tôi một điều bí mật, bí mật về một cậu bé hay cười vì có cái răng khểnh”.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ rạng rỡ trong bài có nghĩa là gì?

Sáng lóa.

Chói lòa.

Sáng rực rỡ.

Sáng chói.

Xem đáp án

C. Sáng rực rỡ.

Hướng dẫn giải:

“rạng rỡ” có nghĩa là sáng rực rỡ, có màu sắc tươi sáng đẹp đẽ và nổi bật hẳn lên, làm cho ai cũng phải chú ý, trong bài tác giả nói tới nụ cười của bạn nhỏ khi có chiếc răng khểnh.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao mà bạn nhỏ dần trở nên ít cười?

Vì bạn nhỏ cảm thấy mọi chuyện không có gì đáng cười.

Vì bạn nhỏ có một cái răng khểnh và đến trường hay bị các bạn trêu về nó.

Vì bạn nhỏ không muốn mọi người nhìn thấy cái răng khểnh của mình.

Vì bạn nhỏ không thích cái răng khểnh của mình.

Xem đáp án

C. Vì bạn nhỏ không muốn mọi người nhìn thấy cái răng khểnh của mình.

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ dần trở nên ít cười vì bạn bị các bạn trong lớp chê rằng vì không chịu đánh răng nên mới có chiếc răng khểnh. Làm bát mất tự tin vào hàm răng của mình.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện không thích cái răng khểnh?

Vì bạn nhỏ suốt ngày bị các bạn trêu chỉ bởi cái răng khểnh.

Vì bạn nhỏ thấy cái răng khểnh rất xấu.

Cả A và B.

Vì cái răng khểnh làm bạn nhỏ xấu đi.

Xem đáp án

C. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ trong câu chuyện không thích cái răng khểnh vì bạn nhỏ suốt ngày bị các bạn trêu chỉ bởi cái răng khểnh, bạn nhỏ thấy cái răng khểnh rất xấu.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông điệp của câu chuyện là gì?

Mỗi người đều có một nét đẹp riêng rất đáng tự hào.

Không nên coi thường người khác.

Ai cũng có bí mật.

Bí mật làm người ta trở nên quyến rũ hơn.

Xem đáp án

A. Mỗi người đều có một nét đẹp riêng rất đáng tự hào.

Hướng dẫn giải:

Thông điệp của câu chuyện đó là mỗi người đều có một nét đẹp riêng rất đáng tự hào. “Nét riêng” của mỗi người giúp tạo nên phong cách của mỗi cá nhân. Khi biết tận dụng những nét riêng ấy sẽ giúp cho bản thân thêm thu hút và tự tin hơn.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Em có cảm nhận gì về nhân vật người bố trong câu chuyện trên?

Là một người rất hiểu tâm lý người khác, rất quan tâm, yêu thương con và biết cách lý giải cho con hiểu về điểm khác biệt và giá trị riêng của mỗi người.

Là một người hay nói đùa nhưng khi con cần thì luôn nói sự thật cho con biết.

Là một người không thấu hiểu nỗi buồn của con.

Là một người không nghiêm túc.

Xem đáp án

A. Là một người rất hiểu tâm lý người khác, rất quan tâm, yêu thương con và biết cách lý giải cho con hiểu về điểm khác biệt và giá trị riêng của mỗi người.

Hướng dẫn giải:

Qua câu chuyện trên em thấy người bố là một người rất hiểu tâm lý người khác, rất quan tâm, yêu thương con và biết cách lý giải cho con hiểu về điểm khác biệt và giá trị riêng của mỗi người.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao bạn nhỏ kể cho cô giáo nghe bí mật của mình?

Vì khi kể cho cô bạn nhỏ sẽ cùng cô giữ chung một bí mật.

Vì khi kể cho cô nghe bạn nhỏ sẽ vui vẻ hơn.

Vì bạn nhỏ muốn chia sẻ bí mật của mình cho cô giáo biết.

Vì cô giáo muốn bạn nhỏ kể cho cô nghe.

Xem đáp án

A. Vì khi kể cho cô bạn nhỏ sẽ cùng cô giữ chung một bí mật.

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ kể cho cô giáo nghe bí mật của mình bởi vì khi bạn nhỏ kể điều bí mật cho một người biết giữ bí mật thì bí mật vẫn còn. Khi bạn nhỏ kể cho cô, sẽ có hai người cùng giữ chung một bí mật.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài học em rút ra được từ câu chuyện trên là gì?

Mỗi người đều có một điểm khác lạ, một giá trị riêng mà không ai giống ai. Mỗi chúng ta cần tự hào về điều riêng biệt của chính mình.

Tôn trọng nét riêng về ngoại hình của người khác, không nên chế giễu hình thức của người khác.

Cả A và B.

Ai cũng có bí mật.

Xem đáp án

C. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Qua câu chuyện em rút ra bài học là mỗi người đều có một điểm khác lạ, một giá trị riêng mà không ai giống ai. Mỗi chúng ta cần tự hào về điều riêng biệt của chính mình. Tôn trọng nét riêng về ngoại hình của người khác, không nên chế giễu hình thức của người khác.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dòng nào dưới đây nhận xét đúng về câu chuyện?

Câu chuyện giúp chúng ta hiểu ra mỗi người đều có một nét đẹp riêng.

Câu chuyện muốn nói với chúng ta rằng hãy tự hào về điều riêng biệt của mình.

Câu chuyện muốn nói rằng không nên kì thị ngoại hình của người khác.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Nhận xét đúng về câu chuyện đó làcâu chuyện giúp chúng ta hiểu ra mỗi người đều có một nét đẹp riêng, câu chuyện muốn nói với chúng ta rằng hãy tự hào về điều riêng biệt của mình, câu chuyện muốn nói rằng không nên kì thị ngoại hình của người khác.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm danh từ trong câu dưới đây?

Bông hoa hồng màu đỏ thật đẹp!

Bông hoa.

hồng.

Đỏ

Cả A và B

Xem đáp án

D. Cả A và C.

Hướng dẫn giải:

Trong câu “Bông hoa hồng màu đỏ thật đẹp!” có “bông hoa” và “hồng” là danh từ còn “đỏ” là tính từ chỉ màu sắc của bông hoa hồng.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài đọc nào dưới đây cũng nói về những điểm khác nhau giữa con người?

Điều kì diệu.

Đồng cỏ nở hoa.

Vẽ màu.

Trước ngày xa quê.

Xem đáp án

A. Điều kì diệu.

Hướng dẫn giải:

- Điều kì diệu: Văn bản đề cập đến nhưng sự khác biệt của mỗi cá nhân. Chính những sự khác biệt đó lại tạo nên sự đặc sắc, thống nhất của tập thể.

- Đồng cỏ nở hoa: Văn bản đề cập đến Bống là một cô bé có tài hội họa. Điều đáng chú ý là Bống vẽ rất giống. Không chỉ vậy Bống còn có trí tưởng tượng rất phong phú. Nhờ vậy những bức tranh của em rất sinh động và được ông họa sĩ Phan khen.

- Vẽ màu: Văn bản đề cập đến câu chuyện vẽ màu của bạn nhỏ. Mỗi sự vật bạn lại vẽ một màu sắc tuyệt đẹp khác nhau. Ngắm nhìn bức tranh muôn màu rất đẹp mắt.

- Trước ngày xa quê: Văn bản đề cập đến buổi chia tay của nhân vật tôi và các bạn trước khi cậu chuyển lên thành phố học. Qua câu chuyện trên tác giả muốn nhắn nhủ quê hương là nơi gắn bó, gần gũi với mỗi người đến kỳ lạ.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chúng ta cần có thái độ như thế nào với những người có đặc điểm khác nhau xung quanh ta?

Coi thường.

Tôn trọng.

Bàn tán, nói xấu.

Ghen ghét, đố kị.

Xem đáp án

B. Tôn trọng.

Hướng dẫn giải:

Chúng ta cần có thái độ tôn trọng với những người có đặc điểm khác nhau xung quanh ta, điều đó thể hiện sự văn minh, lịch sự, bao dung.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn nhỏ trong bài có ngoại hình đặc biệt thế nào?

Có mái tóc xoăn.

Có chiếc răng khểnh.

Có đôi mắt bị cận.

Có mắt một mí.

Xem đáp án

B. Có chiếc răng khểnh.

Hướng dẫn giải:

Từ đoạn 1 có thông tin: Tôi có một cái răng khểnh.

Chọn Có chiếc răng khểnh.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn của nhân vật "tôi" lí giải thế nào về chiếc răng khểnh?

Vì không siêng đánh răng nên mới có răng khểnh.

Người siêng năng đánh răng mới có răng khểnh.

Ai lười học thì sẽ có răng khểnh.

Do ngày bé bị vấp ngã nên mới có răng khểnh.

Xem đáp án

A. Vì không siêng đánh răng nên mới có răng khểnh.

Hướng dẫn giải:

Từ đoạn 1 có thông tin: Có bạn còn nói: “Đó là vì cậu không chịu đánh răng. Người siêng đánh răng, rằng sẽ mòn đều.”.

=> Chọn Vì không siêng đánh răng nên mới có răng khểnh.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi bị bạn bè trêu chọc về chiếc răng khểnh, nhân vật "tôi" thay đổi như thế nào?

Ít cười hơn.

Cười nhiều hơn.

Hay khóc hơn.

Hay tức giận hơn.

Xem đáp án

A. Ít cười hơn.

Hướng dẫn giải:

Sau khi bị bạn bè trêu chọc, cậu bé tự ti về chiếc răng khểnh của mình và "ít khi cười".

Chọn Ít cười hơn.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự thay đổi của cậu bé được ai phát hiện ra?

Bố cậu.

Mẹ cậu.

Ông bà nội của cậu.

Cô giáo cậu.

Xem đáp án

A. Bố cậu.

Hướng dẫn giải:

Bố là người đã phát hiện ra sự thay đổi của cậu bé và trò chuyện với cậu để hiểu con mình hơn.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người bố cảm nhận như thế nào về chiếc răng khểnh?

Thấy nó đẹp, khác biệt, tạo nên nét riêng cho cậu bé.

Thấy nó đẹp nhưng kì lạ, không giống ai, cần giấu đi.

Thấy nó trông thật buồn cười, chẳng giống ai.

Thấy nó thừa thãi và vô tích sự, vướng víu.

Xem đáp án

A. Thấy nó đẹp, khác biệt, tạo nên nét riêng cho cậu bé.

Hướng dẫn giải:

Người bố đã nói: Bố thấy đẹp lắm! Nó làm nụ cười của con khác với các bạn. Đáng lí con phải tự hào chứ. Mỗi người có một nét riêng.

Chọn Thấy nó đẹp, khác biệt, tạo nên nét riêng cho cậu bé.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài đọc đề cao điều gì?

Nét độc đáo, riêng biệt của mỗi con người.

Sự hài hoà của các đường nét trên khuôn mặt.

Bí mật cần được chia sẻ cho nhiều người biết.

Tình cảm gia đình.

Xem đáp án

A. Nét độc đáo, riêng biệt của mỗi con người.

Hướng dẫn giải:

Qua câu chuyện một cậu bé dần tìm lại sự tự tin khi sở hữu một chiếc răng khểnh khác mọi người, qua những lời động viên mà bố dành cho cậu, ta thấy được câu chuyện đề cao nét độc đáo, riêng biệt của mỗi con người.

Luyện từ và câu: Danh từ (trang 10, 11)

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Danh từ là gì? 

Là những hư từ.

Là từ chỉ sự vật: người, vật, con vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên…

Là những từ chỉ hành động của con người, sự vật…

Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của con người, sự vật…

Xem đáp án

B. Là từ chỉ sự vật: người, vật, con vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên…

Hướng dẫn giải:

- Là những hư từ hư từ.

- Là từ chỉ sự vật: người, vật, con vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên Danh từ.

- Là những từ chỉ hành động của con người, sự vật… Động từ.

- Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của con người, sự vật…  Tính từ.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Danh từ chỉ sự vật là những từ nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm,… Dòng nào dưới đây chỉ bao gồm danh từ chỉ sự vật?

Đi, chạy, nhảy.

Đã, sẽ, đang.

Sách, báo, nhà.

Rất, quá, lắm.

Xem đáp án

C. Sách, báo, nhà.

Hướng dẫn giải:

A. Đi, chạy, nhảy. Động từ.

B. Đã, sẽ, đang. Phó từ.

C. Sách, báo, nhà. Danh từ.

D. Rất, quá, lắm. Phó từ.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm các từ chỉ sự vật trong câu sau?

Mẹ giao cho Hồng chăm sóc cửa nhà, quét tước, dọn dẹp.

Mẹ, giao, chăm sóc, quét tước.

Mẹ, Hồng, cửa nhà.

Mẹ, Hồng, giao cho, dọn dẹp.

Hồng, chăm sóc, cửa nhà.

Xem đáp án

B. Mẹ, Hồng, cửa nhà.

Hướng dẫn giải:

Các ý A, C, D đều có các động từ: “giao, chăm sóc, quét tước, dọn dẹp ,chăm sóc”

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ nào dưới đây là danh từ?

Trong trẻo.

Quét dọn.

Xinh đẹp.

Bánh mì.

Xem đáp án

D. Bánh mì.

Hướng dẫn giải:

A. Trong trẻo Tính từ.

B. Quét dọn. Động từ.

C. Xinh đẹp Tính từ.

D. Bánh mì. Danh từ.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Những từ “thầy giáo, cô giáo, học sinh” là danh từ chỉ gì?

Danh từ chỉ vật.

Danh từ chỉ người.

Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

Danh từ chỉ thời gian.

Xem đáp án

B. Danh từ chỉ người.

Hướng dẫn giải:

“thầy giáo, cô giáo, học sinh”là các danh từ chỉ người vì đều nói tới các đối tượng cụ thể xuất hiện trong xã hội.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ nào dưới đây là danh từ chỉ thời gian?

Buổi sáng.

Cái bút.

Bão lũ.

Mưa gió.

Xem đáp án

A. Buổi sáng.

Hướng dẫn giải:

A. Buổi sáng Danh từ chỉ thời gian.

B. Cái bút. Danh từ chỉ sự vật.

C. Bão lũ. Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

D. Mưa gió. Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ nào dưới đây là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên?

Hôm nay.

Cây lúa.

Sóng thần.

Bạn bè.

Xem đáp án

A. Hôm nay.

Hướng dẫn giải:

A. Hôm nay Danh từ chỉ thời gian.

B. Cây lúa. Danh từ chỉ sự vật.

C. Sóng thần. Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

D. Bạn bè. Danh từ chỉ người.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ nào dưới đây là danh từ?

Cỏ.

Ăn.

Đẹp.

Cao.

Xem đáp án

A. Cỏ.

Hướng dẫn giải:

A. Cỏ Danh từ.

B. Ăn. Động từ.

C. Đẹp. Tính từ.

D. Cao. Tính từ.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm danh từ trong câu sau?

Chích bông năng nhặt sâu, bắt mối phá mùa màng và cây cối.

Chích bông, năng, sâu, mối, mùa màng.

Chích bông, sâu, mối, mùa màng, cây cối.

Sâu, bắt, mối, mùa màng, cây cối.

Năng, nhặt, sâu, mối, mùa màng.

Xem đáp án

B. Chích bông, sâu, mối, mùa màng, cây cối.

Hướng dẫn giải:

Các danh từ xuất hiện trong câu đó là “Chích bông, sâu, mối, mùa màng, cây cối”.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm danh từ trong câu sau?

Những cơn mưa ở mùa vụ tiếp theo giúp các cánh đồng dần xanh tươi trở lại.

Cơn mưa, mùa vụ, tiếp theo, giúp, cánh đồng.

Cơn mưa, mùa vụ, các cánh đồng, xanh tươi, trở lại.

Cơn mưa, mùa vụ, các cánh đồng.

Mùa vụ, giúp, các cánh đồng.

Xem đáp án

C. Cơn mưa, mùa vụ, các cánh đồng.

Hướng dẫn giải:

Các danh từ xuất hiện trong câu đó là “Cơn mưa, mùa vụ, các cánh đồng”.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dòng nào dưới đây chỉ gồm các danh từ?

Mây, gió.

Sống, ăn.

Buồn, vui.

Chạy, chơi.

Xem đáp án

A. Mây, gió.

Hướng dẫn giải:

A. Mây, gió. Danh từ.

B. Sống, ăn. Động từ.

C. Buồn, vui. Tính từ.

D. Chạy, chơi. Động từ.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong câu sau, từ gạch chân nào là danh từ chỉ người, từ gạch chân nào là danh từ chỉ vật?

Cô giáo chỉ lên bảng và hướng dẫn học sinh đọc bài.

“Cô giáo” là danh từ chỉ người; “bảng”, “học sinh” là danh từ chỉ vật.

“Cô giáo”, “bảng” là danh từ chỉ người; “học sinh” là danh từ chỉ vật.

“Cô giáo”, “học sinh” là danh từ chỉ người; “bảng” là danh từ chỉ vật.

“Cô giáo”, “bảng” là danh từ chỉ vật; “học sinh” là danh từ chỉ người.

Xem đáp án

A. “Cô giáo” là danh từ chỉ người; “bảng”, “học sinh” là danh từ chỉ vật.

Hướng dẫn giải:

Trong câu Cô giáo chỉ lên bảng và hướng dẫn học sinh đọc bài có “Cô giáo” là danh từ chỉ người; “bảng”, “học sinh” là danh từ chỉ vật.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chọn danh từ thích hợp điền vào câu sau: …… đến, cây cối đâm chồi nảy lộc, trở nên xanh tươi hơn, ai nấy cũng đều thích thú và vui mừng.

Mùa thu.

Mùa xuân.

Mùa hạ.

Mùa đông.

Xem đáp án

B. Mùa xuân.

Hướng dẫn giải:

Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi nảy lộc, trở nên xanh tươi hơn, ai nấy cũng đều thích thú và vui mừng.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là các danh từ chỉ vật xuất hiện trong lớp học?

Bếp ga, vở, bảng.

Bút, thước kẻ, bánh kẹo.

Giường, cục tẩy, hộp bút.

Bút, cục tẩy, bảng.

Xem đáp án

D. Bút, cục tẩy, bảng.

Hướng dẫn giải:

A. Bếp ga, vở, bảng Bếp ga là danh từ xuất hiện trong nhà bếp.

B. Bút, thước kẻ, bánh kẹo. Bánh kẹo là danh từ chỉ món ăn.

C. Giường, cục tẩy, hộp bút. Giường là danh từ xuất hiện trong phòng ngủ.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm danh từ trong câu sau?

          Có khi nào bạn biến thành hoa, thành quả, thành một ngôi sao, thành ông Mặt Trời đem lại niềm vui cho mọi người như trong các câu chuyện cổ tích mà bác gió thường rì rầm kể suốt đêm ngày chưa?

Bạn, hoa, quả, ngôi sao, ông Mặt Trời, người, câu chuyện cổ tích, bác gió, đêm, ngày.

Bạn, hoa, quả, ngôi sao, ông Mặt Trời, người, cổ tích, niềm vui, rì rầm.

Hoa, quả, ngôi sao, bạn, bác gió, ông Mặt Trời, đêm, ngày, niềm vui, kể.

Ngôi sao, bạn, rì rầm, đêm, ngày, mọi người. kể, niêm vui, ông Mặt Trời.

Xem đáp án

A. Bạn, hoa, quả, ngôi sao, ông Mặt Trời, người, câu chuyện cổ tích, bác gió, đêm, ngày.

Hướng dẫn giải:

Các danh từ xuất hiện trong câu “Có khi nào bạn biến thành hoa, thành quả, thành một ngôi sao, thành ông Mặt Trời đem lại niềm vui cho mọi người như trong các câu chuyện cổ tích mà bác gió thường rì rầm kể suốt đêm ngày chưa?” đó là Bạn, hoa, quả, ngôi sao, ông Mặt Trời, người, câu chuyện cổ tích, bác gió, đêm, ngày.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Danh từ nào dưới đây không phải danh từ chỉ người?

Học sinh.

Cô giáo.

Phấn viết.

Bạn học.

Xem đáp án

C. Phấn viết.

Hướng dẫn giải:

A. Học sinh. Danh từ chỉ người.

B. Cô giáo. Danh từ chỉ người.

C. Phấn viết. Danh từ chỉ vật.

D. Bạn học. Danh từ chỉ người.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ “doanh trại” là loại danh từ gì?

Danh từ chỉ sự vật.

Danh từ chỉ người.

Danh từ chỉ đơn vị.

Danh từ chỉ khái niệm.

Xem đáp án

A. Danh từ chỉ sự vật.

Hướng dẫn giải:

Học sinh dựa vào khái niệm danh từ chỉ sự vật là những danh từ có khái niệm bao quát, nó có thể chỉ người, vật, hiện tượng, đơn vị, khái niệm khác nhau,… nhằm phản ánh tính chất, hình ảnh và mô phỏng cụ thể, chính xác chủ thể trông thấy một cách xác thực, rõ nét thông qua thực tế khách quan được sử dụng trong ngôn từ.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Danh từ nào dưới đây không phải danh từ chỉ tên tỉnh, thành phố?

Lâm Đồng.

Hải Phòng.

Ninh Bình.

Phong Nha - Kẻ Bàng.

Xem đáp án

D. Phong Nha - Kẻ Bàng.

Hướng dẫn giải:

A. Lâm Đồng. Danh từ chỉ tên tỉnh, thành phố.

B. Hải Phòng. Danh từ chỉ tên tỉnh, thành phố.

C. Ninh Bình. Danh từ chỉ tên tỉnh, thành phố.

D. Phong Nha - Kẻ Bàng. Danh từ chỉ tên danh lam thắng cảnh.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dòng nào dưới đây là đúng?

Thị trấn Sa Pa thuộc tỉnh Sa Pa.

Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Khánh Hòa.

Thành phố Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam.

Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh Quảng Ninh.

Xem đáp án

B. Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Khánh Hòa.

Hướng dẫn giải:

A. Thị trấn Sa Pa thuộc tỉnh Sa Pa Thị trấn Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai

B. Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Khánh Hòa. Đúng.

C. Tỉnh Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam. Thành phố Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam.

D. Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh Quảng Ninh. Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc địa phận ba tỉnh Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa.

Viết: Luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật (trang 11)

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đoạn văn là gì? 

Bao gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định.

Bao gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên viết lùi dòng.

Bao gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày nhiều ý nội dung. Câu đầu tiên viết lùi dòng.

Bao gồm một số câu được viết liên tục, có thể xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên viết lùi dòng.

Xem đáp án

B. Bao gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên viết lùi dòng. 

Hướng dẫn giải:

HS dựa vào khái niệm “đoạn văn” là gì: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, biểu đạt nội dung tương đối trọn vẹn. Về hình thức, đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành, được bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Viết đoạn văn về một nhân vật là như thế nào?

Nêu ý kiến của mình về câu chuyện đó.

Nêu cảm xúc của mình đối với câu chuyện đó.

Nêu cảm nghĩ về đặc điểm (ngoại hình, tính cách) của nhân vật đó.

Nêu suy nghĩ của mình đối với một câu chuyện.

Xem đáp án

C. Nêu cảm nghĩ về đặc điểm (ngoại hình, tính cách) của nhân vật đó.

Hướng dẫn giải:

Các ý A,B,D đang nêu đặc điểm của đoạn văn về câu chuyện mà em thích.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu mở đoạn thường làm gì?

Giới thiệu nhân vật.

Nêu khái quát cảm nghĩ về đặc điểm của nhân vật.

Cả A và B.

Làm rõ những đặc điểm của nhân vật.

Xem đáp án

C. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Câu mở đoạn thường có tác dụng giới thiệu nhân vật và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc điểm của nhân vật.

Các câu trong phần triển khai (Thân đoạn) sẽ làm rõ những đặc điểm của nhân vật.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nêu những việc cần làm để viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về một nhân vật?

Tìm ý → Sắp xếp ý → Viết đoạn văn → Giới thiệu nhân vật mình định viết.

Xác định nhân vật mình định viết → Tìm ý → Viết đoạn văn → Sắp xếp ý.

Xác định nhân vật mình muốn viết → Tìm ý → Sắp xếp ý → Viết đoạn văn → Hoàn chỉnh đoạn văn.

Giới thiệu nhân vật mình định viết → Tìm ý → Viết đoạn văn → Sắp xếp ý → Hoàn chỉnh đoạn văn.

Xem đáp án

C. Xác định nhân vật mình muốn viết → Tìm ý → Sắp xếp ý → Viết đoạn văn → Hoàn chỉnh đoạn văn.

Hướng dẫn giải:

Những việc cần làm để viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về một nhân vật đó là: Xác định nhân vật mình muốn viết → Tìm ý → Sắp xếp ý → Viết đoạn văn → Hoàn chỉnh đoạn văn. Đây là trình tự đầy đủ và hợp lí nhất.

* Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

Khi còn nhỏ, tôi được xem qua rất nhiều bộ phim hoạt hình nhưng có lẽ thích nhất là được xem bộ phim dí dỏm Đô-rê-mon. Cái tên này có lẽ đã quá quen thuộc với các bạn nhỉ? Đô-rê-mon là một chú mèo máy đến từ thế kỉ 22, cái nơi mà mọi thứ tối tân đều được sáng tạo đặc biệt là rô-bot. Có rất nhiều rô-bot nhưng phổ biến hơn cả là những chú rô-bot mèo máy. Không may thay, Đô-rê-mon là một chú mèo bị lỗi và bị vứt bỏ nhưng một cậu bé đã mua nó về. Xui xẻo hơn, khi ở nhà, Đô-rê-mon bị chuột cắn rách tai nên có lẽ đây là chú mèo đầu tiên cụt tai. Về sau, Đô-rê-mon dùng cỗ máy thời gian để đến thế kỉ 21 để giúp Nô-bi-ta, cụ cố của cậu bé đã mua Đô-rê-mon và cuộc hành trình bắt đầu. Đây là một bộ phim rất ăn khách và Đô-rê-mon rất ấn tượng. Đây là một chú mèo mập ú nhưng lại rất dễ thương. Do khóc nhiều nên cậu từ màu vàng chuyển thành màu xanh nhưng Đô-rê-mon rất dễ thương. Yêu Đô-rê-mon quá!

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đoạn văn trên viết về nội dung gì?

Giới thiệu về nhân vật Đô-rê-mon trong bộ phim hoạt hình cùng tên.

Nêu cảm nghĩ về tính cách của nhân vật Đô-rê-mon.

Nêu cảm nghĩ về nhân vật hoạt hình Nô-bi-ta

Kể câu chuyện liên quan đến bạn Đô-rê-mon.

Xem đáp án

A. Giới thiệu về nhân vật Đô-rê-mon trong bộ phim hoạt hình cùng tên.

Hướng dẫn giải:

Trong đoạn văn trên tác giả đã giới thiệu về nhân vật Đô-rê-mon trong bộ phim hoạt hình cùng tên và sự xuất hiện của Đô-rê- mon và lí do chú mèo này đến với Nô-bi-ta.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu mở đoạn có tác dụng gì?

Giới thiệu về nhân vật.

Mô tả đặc điểm của nhân vật.

Giới thiệu đặc điểm ngoại hình của nhân vật.

Nêu suy nghĩ về nhân vật.

Xem đáp án

A. Giới thiệu về nhân vật.

Hướng dẫn giải:

Câu mở đầu “Khi còn nhỏ, tôi được xem qua rất nhiều bộ phim hoạt hình nhưng có lẽ thích nhất là được xem bộ phim dí dỏm Đô-rê-mon” có tác dụng giới thiệu về nhân vật Đô-rê-mon

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các câu tiếp theo phát triển những ý nào của câu mở đoạn?

Giới thiệu đặc điểm ngoại hình của nhân vật.

Khái quát câu chuyện liên quan đến nhân vật.

Cảm nghĩ về nhân vật.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Các câu tiếp theo phát triển những ý, giới thiệu đặc điểm ngoại hình của nhân vật, khái quát câu chuyện liên quan đến nhân vật, cảm nghĩ về nhân vật.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người viết cảm thấy Đô-rê-mon là nhân vật như nào?

Ngốc nghếch, hậu đậu.

Là một chú mèo mập ú nhưng lại rất dễ thương.

Là một chú mèo máy đáng thương.

Là một chú mèo máy nhiều phép lạ.

Xem đáp án

B. Là một chú mèo mập ú nhưng lại rất dễ thương.

Hướng dẫn giải:

Người viết cảm thấy đô-rê-mon là một chú mèo mập ú nhưng lại rất dễ thương. Do khóc nhiều nên cậu từ màu vàng chuyển thành màu xanh nhưng Đô-rê-mon rất dễ thương. Yêu Đô-rê-mon quá!

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người viết có cảm xúc gì với nhân vật Đô-rê-mon?

Ấn tượng.

Yêu thích.

Cả A và B.

Ghét bỏ.

Xem đáp án

C. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Người viết cảm thấy rất ấn tượng và yêu thích nhân vật Đô-rê-mon: “Đây là một bộ phim rất ăn khách và Đô-rê-mon rất ấn tượng. Đây là một chú mèo mập ú nhưng lại rất dễ thương. Do khóc nhiều nên cậu từ màu vàng chuyển thành màu xanh nhưng Đô-rê-mon rất dễ thương. Yêu Đô-rê-mon quá!”

* Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

Trong những nhân vật mà em biết em thích nhất là nhân vật Kiều Phương trong văn bản “Bức tranh của em gái tôi”. Ở nhân vật Kiều Phương nổi bật lên những nét tính cách và phẩm chất đáng quý: hồn nhiên, hiếu động, ham mê hội họa, có tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu. Khi bị anh đặt tên cho là Mèo cô bé không những không giận mà còn hồn nhiên chấp nhận và còn dùng biệt danh ấy để xưng hô với bạn bè. Bị anh la mắng thì Mèo vênh mặt. Mặc dù tài năng được đánh giá cao và được mọi người quan tâm cô bé Kiều Phương không hề đánh mất đi sự hồn nhiên trong sáng của tuổi thơ. Cô vẫn dành cho anh trai mình những tình cảm thật tốt đẹp, thể hiện ở bức tranh. Khi dự thi trở về, trước thái độ lạnh nhạt của anh trai, Mèo vẫn hồn nhiên kêu anh cùng nhận giải.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung của đoạn văn là gì?

Cảm nghĩ của người viết về nhân vật Kiều Phương.

Suy nghĩ của người viết về câu chuyện đã đọc.

Kể về tài năng của Kiều Phương.

Giới thiệu các bức tranh Kiều Phương đã vẽ.

Xem đáp án

A. Cảm nghĩ của người viết về nhân vật Kiều Phương.

Hướng dẫn giải:

Nội dung của đoạn văn là trình bày những cảm nhận sâu sắc của người viết về nhân vật Kiều Phương.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người viết cảm thấy Kiều Phương có tính cách như thế nào?

Ngây thơ, ngốc nghếch.

Hồn nhiên, trong sáng.

Ích kỉ, khó gần.

Đanh đá, keo kiệt.

Xem đáp án

B. Hồn nhiên, trong sáng.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý câu văn sau: “Ở nhân vật Kiều Phương nổi bật lên những nét tính cách và phẩm chất đáng quý: hồn nhiên, hiếu động, ham mê hội họa, có tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu”.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là câu mở đầu của đoạn văn trên?

Ở nhân vật Kiều Phương nổi bật lên những nét tính cách và phẩm chất đáng quý.

Mặc dù tài năng được đánh giá cao và được mọi người quan tâm cô bé Kiều Phương không hề đánh mất đi sự hồn nhiên trong sáng của tuổi thơ.

Trong những nhân vật mà em biết em thích nhất là nhân vật Kiều Phương trong văn bản “Bức tranh của em gái tôi”.

Cô vẫn dành cho anh trai mình những tình cảm thật tốt đẹp, thể hiện ở bức tranh.

Xem đáp án

C. Trong những nhân vật mà em biết em thích nhất là nhân vật Kiều Phương trong văn bản “Bức tranh của em gái tôi”.

Hướng dẫn giải:

Trong những nhân vật mà em biết em thích nhất là nhân vật Kiều Phương trong văn bản “Bức tranh của em gái tôi”. Ở nhân vật Kiều Phương nổi bật lên những nét tính cách và phẩm chất đáng quý: hồn nhiên, hiếu động, ham mê hội họa, có tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu. Khi bị anh đặt tên cho là Mèo cô bé không những không giận mà còn hồn nhiên chấp nhận và còn dùng biệt danh ấy để xưng hô với bạn bè. Bị anh la mắng thì Mèo vênh mặt. Mặc dù tài năng được đánh giá cao và được mọi người quan tâm cô bé Kiều Phương không hề đánh mất đi sự hồn nhiên trong sáng của tuổi thơ. Cô vẫn dành cho anh trai mình những tình cảm thật tốt đẹp, thể hiện ở bức tranh. Khi dự thi trở về, trước thái độ lạnh nhạt của anh trai, Mèo vẫn hồn nhiên kêu anh cùng nhận giải.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đoạn văn sau viết về nội dung gì?

Mỗi tối trước khi đi ngủ, em thường được bà ngoại kể cho nghe những câu chuyện cổ tích hấp dẫn. Câu chuyện mà em thích nhất là chuyện Cây tre trăm đốt. Người thanh niên trong câu chuyện là một tấm gương về sự cố gắng, nỗ lực sẽ gặp được may mắn. Để có thể làm rể của phú ông, chàng thanh niên đã không ngần ngại vào rừng, tìm kiếm ngày đêm. Nhờ sự cố gắng không ngừng nghỉ của chàng thanh niên mà đã làm Bụt thương xót, hiện lên giúp đỡ. Qua câu chuyện Cây tre trăm đốt, em rút ra được bài học về sự cố gắng trong cuộc sống.

Cảm nghĩ về nhân vật người thanh niên trong câu chuyện Cây tre trăm đốt.

Kể về câu chuyện Cây tre trăm đốt.

Bài học rút ra sau khi đọc truyện Cây tre trăm đốt.

Suy nghĩ về câu chuyện Cây tre trăm đốt.

Xem đáp án

A. Cảm nghĩ về nhân vật người thanh niên trong câu chuyện Cây tre trăm đốt.

Hướng dẫn giải:

Nội dung văn bản tập trung trình bày cảm nghĩ về nhân vật người thanh niên trong câu chuyện Cây tre trăm đốt là một tấm gương về sự chăm chỉ và nỗ lực.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đoạn văn sau nêu cảm nhận về đặc điểm nào của nhân vật?

          Trong câu chuyện Tấm Cám, nhân vật mà em không thích nhất là nhân vật dì ghẻ. Dì ghẻ là mẹ của Cám. Bà ấy là một người vô cùng độc ác. Bà luôn bắt nạt Tấm, thiên vị Cám. Khi Tấm lấy được vua, bà hết lần này đến lần khác xúi giục Cám hại Tấm để cướp ngôi hoàng hậu. Với sự độc ác của mình, cuối cùng, bà cũng bị quả báo. Nhân vật dì ghẻ thể hiện rất rõ ý của câu thành ngữ “Ở hiền, gặp lành”.

Ngoại hình.

Tính cách.

Cách ứng xử.

Thái độ.

Xem đáp án

B. Tính cách.

Hướng dẫn giải:

Đoạn văn trên nêu cảm nhận về tính cách độc ác, dã man của mụ dì ghẻ đối với Tấm.

Đọc: Vệt phấn trên mặt bàn (trang 12, 13)

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn của tác giả nào?

Tô Hoài.

Nguyễn Nhật Ánh.

Nguyễn Thị Kim Hòa.

Nguyễn Ngọc Tư.

Xem đáp án

C. Nguyễn Thị Kim Hòa.

Hướng dẫn giải:

Nhà văn Nguyễn Thị Kim Hòa vừa nhận giải thưởng Nhà văn nữ ấn tượng của Hội Nhà văn Việt Nam vì những nỗ lực vượt qua nghịch cảnh, sống một cuộc đời thật đẹp cùng văn chương.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đặc điểm nào của người bạn mới khiến Minh chú ý?

Rất xinh đẹp.

Có cái tên rất ngộ.

Khó gần.

Ít nói.

Xem đáp án

B. Có cái tên rất ngộ.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một cô bạn có cái tên rất ngộ: Thi Ca. Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn, định bụng sẽ làm quen với “người hàng xóm” mới thật vui vẻ.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo xếp Thi Ca ngồi cạnh mình?

Tò mò và định bụng sẽ làm quen với bạn mới thật vui vẻ.

Không thích bạn mới cho lắm.

Thấy Thi Ca rất kì quặc.

Không muốn làm quen với Thi Ca.

Xem đáp án

A. Tò mò và định bụng sẽ làm quen với bạn mới thật vui vẻ.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một cô bạn có cái tên rất ngộ: Thi Ca. Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn, định bụng sẽ làm quen với “người hàng xóm” mới thật vui vẻ.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thi Ca có mái tóc như thế nào?

Xoăn tít.

Thẳng tắp.

Ngắn tũn.

Xù lông nhím.

Xem đáp án

A. Xoăn tít.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một cô bạn có cái tên rất ngộ: Thi Ca. Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím (ý nói mái tóc xoăn tít) của bạn, định bụng sẽ làm quen với “người hàng xóm” mới thật vui vẻ.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều gì làm cho Minh bực mình khi ngồi chung bàn với Thi Ca?

Cùi chỏ của Thi Ca và cùi chỏ của Minh đụng nhau làm cho chữ của Minh bị lệch.

Thi Ca cứ nói chuyện với các bạn làm Minh không tập trung học được.

Thi Ca nói rất nhiều.

Thi Ca suốt ngày châm chọc Minh.

Xem đáp án

A. Cùi chỏ của Thi Ca và cùi chỏ của Minh đụng nhau làm cho chữ của Minh bị lệch.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm Minh bực mình. Trong lúc Minh bặm môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay trái. Hai, ba lần, Minh phải kêu lên:

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi đang viết thì bị Thi Ca đụng vào tay, Minh đã làm những gì?

Hất tay Thi Ca ra.

Cáu giận và mắng Thi Ca thậm tệ.

Kêu lên và chia đôi mặt bàn với Thi Ca.

Bảo Thi Ca xin lỗi mình.

Xem đáp án

C. Kêu lên và chia đôi mặt bàn với Thi Ca.

Hướng dẫn giải:

Khi đang viết thì bị Thi Ca đụng vào tay, Minh đã kêu lên “Bạn xê ra chút coi! Đụng tay mình rồi nè!” và chia đôi mặt bàn với Thi Ca “Tới lần thứ tư, Minh lấy phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn:/ Đây là ranh giới. Bạn không được để tay thò qua chỗ mình nhé!”

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Minh dùng phấn kẻ một đường chia đôi bề mặt bàn để làm gì?

Để cả hai không ai đụng vào nhau.

Tạo ra một rào cản ngăn cách để Thi Ca không thể vượt qua đường kẻ.

Để Thi Ca không chiếm chỗ của Minh.

Tạo ra khoảng cách cho Minh.

Xem đáp án

B. Tạo ra một rào cản ngăn cách để Thi Ca không thể vượt qua đường kẻ.

Hướng dẫn giải:

Minh dùng phấn kẻ một đường chia đôi bề mặt bàn để tạo ra một rào cản ngăn cách để Thi Ca không thể vượt qua đường kẻ. Vì việc Thi Ca nhiều lần chạm vào tay Minh khiến Minh rất bực mình.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào bệnh viện, Minh đã nhớ lại những gì?

Những lần nói chuyện cùng với Thi Ca.

Những lần cùng với Thi Ca gây lộn.

Nhớ ra Thi Ca hay giấu tay mặt trong hộc bàn, ánh mắt buồn của bạn lúc nhìn Minh kẻ vạch đường phấn trắng.

Nhớ về những lúc Thi Ca giúp đỡ mình làm bài tập.

Xem đáp án

C. Nhớ ra Thi Ca hay giấu tay mặt trong hộc bàn, ánh mắt buồn của bạn lúc nhìn Minh kẻ vạch đường phấn trắng.

Hướng dẫn giải:

Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào bệnh viện, Minh đã nhớ lại “Nhớ ra Thi Ca hay giấu tay mặt trong hộc bàn, ánh mắt buồn của bạn lúc nhìn Minh kẻ vạch đường phấn trắng”. Minh rất ân hận về hành động này của mình.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi biết tin Thi Ca phải đi bệnh viện chữa tay, Minh có những thay đổi gì trong suy nghĩ và việc làm?

Không ghét Thi Ca nữa.

Mong bạn sớm đi học trở lại.

Hối hận về hành động của mình và xóa vệt phấn trên mặt bàn.

Cả B và C đều đúng.

Xem đáp án

D. Cả B và C đều đúng.

Hướng dẫn giải:

Khi biết tin Thi Ca phải đi bệnh viện chữa tay, Minh mong bạn sớm đi học trở lại. Cậu rất hối hận về hành động của mình và xóa vệt phấn trên mặt bàn.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Tay mặt” nghĩa là gì?

Bàn tay.

Lòng bàn tay.

Tay phải.

Tay trái.

Xem đáp án

C. Tay phải.

Hướng dẫn giải:

“Tay mặt” có nghĩa là “tay phải” (từ xuất hiện nhiều lần trong văn bản”.

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thông điệp của câu chuyện là gì?

Không nên quá ích kỉ.

Luôn nghĩ cho bản thân.

Hãy thấu hiểu cho người khác.

Đừng chỉ quan tâm tới người khác mà hãy nghĩ tới cảm nhận của mình.

Xem đáp án

A. Không nên quá ích kỉ.

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện muốn nói: hãy thông cảm cho những khuyết điểm của người khác. Không nên quá ích kỉ, chỉ nghĩ tới bạn thân mình.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Em có cảm nhận gì về nhân vật Minh trong câu chuyện trên?

Là một người rất hiểu tâm lý người khác.

Là một người không quan tâm đến ai.

Là một người chỉ biết bản thân mình.

Là một cậu bé hiếu động, bốc đồng nhưng hiểu chuyện.

Xem đáp án

D. Là một cậu bé hiếu động, bốc đồng nhưng hiểu chuyện.

Hướng dẫn giải:

Nhân vật Minh trong bàilà một cậu bé hiếu động, bốc đồng nhưng hiểu chuyện. Khi hiểu rõ sự tình về bàn tay mặt của Thi Ca, Minh đã hối hận với hành động của mình.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Em có cảm nhận gì về nhân vật Thi Ca trong câu chuyện trên?

Là một cô bé yếu đuối.

Là một cô bé nhút nhát, tự ti vì bệnh trên người mình.

Là một cô bé tự tin.

Là một cô bé ngỗ nghịch.

Xem đáp án

B. Là một cô bé nhút nhát, tự ti vì bệnh trên người mình.

Hướng dẫn giải:

Bạn Thi Ca trong văn bản là một cô bé nhút nhát, tự ti vì bệnh trên người mình. Là một cô bé đáng thương và tội nghiệp.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dòng nào dưới đây nhận xét đúng về câu chuyện?

Câu chuyện giúp chúng ta hiểu ra không nên ích kỉ chỉ nghĩ đến mình.

Câu chuyện muốn nói với chúng ta hãy biết quan tâm và thấu hiểu cho người khác.

Câu chuyện muốn nói rằng không nên kì thị ngoại hình của người khác.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện giúp chúng ta hiểu ra không nên ích kỉ chỉ nghĩ đến mình, câu chuyện muốn nói với chúng ta hãy biết quan tâm và thấu hiểu cho người khác.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu chuyện nào dưới đây nói về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật.

Cô bé được tặng quà.

Đồng cỏ nở hoa.

Người tìm đường lên các vì sao.

Nhà phát minh 6 tuổi.

Xem đáp án

A. Cô bé được tặng quà.

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện “Cô bé được tặng quà” là tình bạn giữa cô bé Ga-bi với những chú quạ xung quanh nhà. Tình bạn của Ga-bi với những chú quạ bắt đầu bằng việc cô hay làm rơi đồ ăn và lũ quạ thường lởn vởn quanh nhà để hi vọng có thể nhặt nhạnh chỗ thức ăn rơi dưới đất. Những chú quạ lại tặng quà cho Ga-bi vì chúng rất biết ơn cô bé Ga-bi hay cho lũ quạ sống quanh nhà ăn.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Em sẽ nói những gì để vận động người thân cùng tham gia giúp đỡ một bạn có hoàn cảnh khó khăn ở lớp hoặc trường em?

Tên, lớp bạn đang học và hoàn cảnh cụ thể của bạn.

Những khó khăn bạn đang gặp phải.

Mong muốn được người thân giúp đỡ bạn.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Để vận động người thân cùng tham gia giúp đỡ một bạn có hoàn cảnh khó khăn ở lớp hoặc trường em sẽ, Trình bày tên, lớp bạn đang học và hoàn cảnh cụ thể của bạn. Liệt kê những khó khăn bạn đang gặp phải. Thể hiện mong muốn được người thân giúp đỡ bạn.

Viết: Luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật (trang 13)

* Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

Trong dân gian của chúng ta, có biết bao nhiêu nhân vật truyền thuyết nổi tiếng đã để lại cho chúng ta nhiều bài học khác nhau. Trong số đó, có lẽ nhân vật mà em yêu thích và đã để lại cho em nhiều ấn tượng đó chính là Sơn Tinh. Sơn Tinh là một vị thần ở núi Tản Viên đã chống chọi mọi cuộc tấn công của Thủy Tinh khi hai người đang cố giành Mị Nương cho mình. Sơn Tinh đại diện cho bên tốt, có lòng vị tha và khoan dung, ngược lại, Thủy Tinh là một người rất xấu xa, đã đang lũ làm ngập lụt, thiệt hại cho nhân dân. Trong câu chuyện, Sơn Tinh đã cố làm mọi cách để không cho Thủy Tinh dâng nước phá hoại làng xóm. Em rất yêu thích nhân vật Sơn Tinh!

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu chuyện trên viết về nhân vật nào?

Mị Nương.

Sơn Tinh.

Thủy Tinh.

Tản Viên.

Xem đáp án

B. Sơn Tinh.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý câu mở đầu của đoạn văn:

Trong dân gian của chúng ta, có biết bao nhiêu nhân vật truyền thuyết nổi tiếng đã để lại cho chúng ta nhiều bài học khác nhau. Trong số đó, có lẽ nhân vật mà em yêu thích và đã để lại cho em nhiều ấn tượng đó chính là Sơn Tinh.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu mở đoạn có tác dụng gì?

Giới thiệu về nhân vật người viết yêu thích.

Mô tả đặc điểm của nhân vật.

Giới thiệu đặc điểm ngoại hình của nhân vật.

Nêu suy nghĩ về nhân vật.

Xem đáp án

A. Giới thiệu về nhân vật người viết yêu thích.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý câu mở đầu của đoạn văn:

Trong dân gian của chúng ta, có biết bao nhiêu nhân vật truyền thuyết nổi tiếng đã để lại cho chúng ta nhiều bài học khác nhau. Trong số đó, có lẽ nhân vật mà em yêu thích và đã để lại cho em nhiều ấn tượng đó chính là Sơn Tinh.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Các câu tiếp theo phát triển những ý nào của câu mở đoạn?

Giới thiệu thông tin về nhân vật.

Khái quát câu chuyện liên quan đến nhân vật.

Cảm nghĩ về nhân vật.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Sơn Tinh là một vị thần ở núi Tản Viên đã chống chọi mọi cuộc tấn công của Thủy Tinh khi hai người đang cố giành Mị Nương cho mình.

Giới thiệu thông tin về nhân vật.

Sơn Tinh đại diện cho bên tốt, có lòng vị tha và khoan dung, ngược lại, Thủy Tinh là một người rất xấu xa, đã đang lũ làm ngập lụt, thiệt hại cho nhân dân. Trong câu chuyện, Sơn Tinh đã cố làm mọi cách để không cho Thủy Tinh dâng nước phá hoại làng xóm.

Khái quát câu chuyện liên quan đến nhân vật.

Em rất yêu thích nhân vật Sơn Tinh!

Cảm nghĩ về nhân vật.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người viết có cảm xúc gì với nhân vật mình viết?

Ấn tượng.

Yêu thích.

Cả A và B.

Ghét bỏ.

Xem đáp án

C. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Học sinh để ý các câu văn mở đoạn và kết đoạn:

Trong dân gian của chúng ta, có biết bao nhiêu nhân vật truyền thuyết nổi tiếng đã để lại cho chúng ta nhiều bài học khác nhau. Trong số đó, có lẽ nhân vật mà em yêu thích và đã để lại cho em nhiều ấn tượng đó chính là Sơn Tinh. Sơn Tinh là một vị thần ở núi Tản Viên đã chống chọi mọi cuộc tấn công của Thủy Tinh khi hai người đang cố giành Mị Nương cho mình. Sơn Tinh đại diện cho bên tốt, có lòng vị tha và khoan dung, ngược lại, Thủy Tinh là một người rất xấu xa, đã đang lũ làm ngập lụt, thiệt hại cho nhân dân. Trong câu chuyện, Sơn Tinh đã cố làm mọi cách để không cho Thủy Tinh dâng nước phá hoại làng xóm. Em rất yêu thích nhân vật Sơn Tinh!

* Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

Em được nghe kể truyện Gió lạnh đầu mùa của nhà văn Thạch Lam. Em rất ấn tượng với nhân vật cô bé Hiên. Hiên là một cô bé nhà nghèo, thiếu thốn đủ đường. Mẹ của em làm nghề mò cua bắt ốc, nên chẳng đủ tiền may áo mới cho em. Vậy nên, dù trời đông rét buốt, em vẫn chỉ mặc có một manh áo tả tơi, hở cả lưng và tay. Tuy vậy, nhờ tình thương, và sự quan tâm ấm áp của chị em Sơn cùng mẹ của Sơn, cuối cùng, Hiên đã có được chiếc áo ấm của mình. Qua nhân vật Hiên, tác giả giúp em cảm nhận được tình ấm áp của con người với nhau trong xã hội. Chỉ cần chúng ta cho đi, yêu thương, đùm bọc, san sẻ cho nhau, thì mùa đông sẽ không còn lạnh lẽo nữa.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung của đoạn văn không đề cập tới nội dung nào dưới đây:

Cảm nghĩ của người viết về nhân vật Hiên trong truyện Gió lạnh đầu mùa.

Liệt kê những tài năng và phẩm cách của nhân vật Hiên.

Kể về sự thiếu thốn và bất hạnh của nhân vật Hiên trong truyện Gió lạnh đầu mùa.

Giới thiệu về nhân vật Hiên trong truyện Gió lạnh đầu mùa.

Xem đáp án

B. Liệt kê những tài năng và phẩm cách của nhân vật Hiên.

Hướng dẫn giải:

Nội dung văn bản trình bày cảm nghĩ của người viết về nhân vật Hiên trong truyện Gió lạnh đầu mùa. Kể về sự thiếu thốn và bất hạnh của nhân vật Hiên trong truyện Gió lạnh đầu mùa. Giới thiệu về nhân vật Hiên trong truyện Gió lạnh đầu mùa. Đoạn văn không liệt kê những tài năng và phẩm cách của nhân vật Hiên.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người viết cảm nhận được điều gì qua nhân vật Hiên?

Cảm nhận được sự ấm ấp của đốm lửa trong mùa đông.

Cảm nhận được cái lạnh của lòng người.

Cảm nhận được tình ấm áp của con người với nhau.

Cảm nhận được sự lạnh lẽo của mùa đông.

Xem đáp án

C. Cảm nhận được tình ấm áp của con người với nhau.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý câu văn sau:

Qua nhân vật Hiên, tác giả giúp em cảm nhận được tình ấm áp của con người với nhau trong xã hội. Chỉ cần chúng ta cho đi, yêu thương, đùm bọc, san sẻ cho nhau, thì mùa đông sẽ không còn lạnh lẽo nữa.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người viết có cảm nghĩ gì về nhân vật trong đoạn văn sau?

Em rất thích nhân vật Cóc trong câu chuyện "Cóc kiện Trời". Nhân vật đã được khắc họa với tính cách dũng cảm, tốt bụng và mưu trí. Khi thấy trần gian hạn hán, Cóc đã không tỏ ra nhụt chí vì sự nhỏ bé của bản thân mà dũng cảm đi lên kiện Trời. Cóc đã tiếp thêm sức mạnh cho các loài vật khác để đi lên cùng mình. Cuối cùng, nhờ có sự dũng cảm của Cóc đã làm Thượng đế phải khuất phục, cho mưa xuống. Em rất khâm phục Cóc.

Ghét bỏ.

Coi thường.

Thương mến.

Khâm phục.

Xem đáp án

D. Khâm phục.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý câu kết đoạn:

Em rất thích nhân vật Cóc trong câu chuyện "Cóc kiện Trời". Nhân vật đã được khắc họa với tính cách dũng cảm, tốt bụng và mưu trí. Khi thấy trần gian hạn hán, Cóc đã không tỏ ra nhụt chí vì sự nhỏ bé của bản thân mà dũng cảm đi lên kiện Trời. Cóc đã tiếp thêm sức mạnh cho các loài vật khác để đi lên cùng mình. Cuối cùng, nhờ có sự dũng cảm của Cóc đã làm Thượng đế phải khuất phục, cho mưa xuống. Em rất khâm phục Cóc.

Nói và nghe: Trao đổi: Chân dung của em, của bạn (trang 13, 14)

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân vật Minh trong câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn có đặc điểm gì?

Hòa đồng, dễ mến, luôn cảm thông với Thi Ca.

Bảo thủ, không chịu thay đổi suy nghĩ và cách ứng xử với Thi Ca.

Khá nóng tính, mắng và xa lánh Thi Ca khi chưa hiểu rõ về cô bé.

Chủ động trò chuyện để tìm hiểu về Thi Ca, giúp cô bé hòa đồng hơn với mọi người.

Xem đáp án

C. Khá nóng tính, mắng và xa lánh Thi Ca khi chưa hiểu rõ về cô bé.

Hướng dẫn giải:

Nhân vật Minh trong câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn là người khá nóng tính. Khi bị Thi Ca chạm cùi chỏ khiến cho chữ bị nguệch ngoạc, Minh đã mắng và xa lánh Thi Ca, vạch ra ranh giới trên mặt bàn và không cho Thi Ca vượt qua. Minh phản ứng như vậy vì do ban đầu, cậu chưa hiểu rõ về Thi Ca, chưa hiểu vì sao cô bé lại phải viết bằng tay trái.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cách ứng xử văn minh nếu bạn em có một đặc điểm (về ngoại hình hoặc tính cách) khác biệt mọi người?

Cười nhạo, chê bai bạn.

Tôn trọng nét riêng của bạn, hòa đồng với bạn.

Âm thầm xa lánh, không chơi cùng bạn.

Bàn tán với mọi người về đặc điểm khác biệt đó sau lưng bạn.

Xem đáp án

B. Tôn trọng nét riêng của bạn, hòa đồng với bạn.

Hướng dẫn giải:

Là một người văn minh, lịch sự, chúng ta cần hiểu mỗi người đều có những nét riêng và ta cần tôn trọng điều đó, không vì sự khác biệt mà xa lánh, có định kiến với bất kì ai.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu em có một đặc điểm (về ngoại hình hoặc tính cách) khác biệt mọi người, em nên làm gì?

Tự tin và yêu những đặc điểm riêng, độc đáo của mình.

Sống khép kín, cố giấu đi đặc điểm riêng của mình một cách triệt để nhất.

Kiêu ngạo, tự kiêu về bản thân mình.

Tự ti, buồn chán về đặc điểm khác biệt của mình.

Xem đáp án

A. Tự tin và yêu những đặc điểm riêng, độc đáo của mình.

Hướng dẫn giải:

Ai trong số chúng ta cũng có những đặc điểm riêng, làm nên phong cách hoặc sự độc đáo cho mỗi người. Cho nên, nếu bản thân em có một đặc điểm (về ngoại hình hoặc tính cách) khác biệt mọi người, chúng ta không cần phải tự ti, buồn chán hay giấu diếm nó mà hãy tự tin và yêu những đặc điểm riêng, độc đáo của mình.

Đọc: Những vết đinh (trang 14, 15)

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cậu bé trong bài đọc có tính cách như thế nào?

hiếu động và vui tính

hiền lành và ngoan ngoãn

hay cáu kỉnh

hay giúp đỡ người khác

Xem đáp án

C. hay cáu kỉnh

Hướng dẫn giải:

Mở đầu văn bản tác giả đã nhấn mạnh cậu bé trong bài có tính cách nóng nảy hay cáu kỉnh.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người bố đã nghĩ ra cách gì để giúp cậu bé thay đổi tính cách của mình?

Mỗi khi cậu bé cáu kỉnh với ai thì sẽ phạt cậu bé thật nặng

Mỗi khi cậu bé cáu kỉnh với ai thì yêu cầu cậu đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ

Mỗi khi cậu bé cáu kỉnh với ai thì yêu cầu cậu đi xin lỗi người đó ngay

Mỗi khi cậu bé cáu kỉnh với ai thì yêu cầu cậu viết một bản kiểm điểm

Xem đáp án

B. Mỗi khi cậu bé cáu kỉnh với ai thì yêu cầu cậu đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ

Hướng dẫn giải:

Người bố đã nghĩ ra cách để giúp con trai mình đỡ nóng tính đó là mỗi khi cậu bé cáu kỉnh với ai thì yêu cầu cậu đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ.

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Sau vài tuần, cậu bé đã thay đổi như thế nào?

Cậu bé ngày càng hay cáu kỉnh hơn

Cậu bé trở nên yêu thích việc đóng đinh

Cậu bé chẳng thay đổi gì cả

Cậu bé đã biết kiềm chế những cơn nóng giận

Xem đáp án

D. Cậu bé đã biết kiềm chế những cơn nóng giận

Hướng dẫn giải:

Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 15 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu đã biết kiềm chế những cơn nóng giận, số đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi. Cậu nhận thấy kiềm chế cơn giận còn dễ hơn là phải đóng một cái đinh lên hàng rào.

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người cha yêu cầu con trai “Sau một ngày mà con không hề cáu giận ai, con hãy nhổ một cái đinh ra khỏi hàng rào” nhằm mục đích gì?

Nhằm giúp hàng rào không còn những chiếc đinh xấu xí nữa

Nhằm giúp cậu bé nhận ra những dấu vết của chiếc đinh vẫn sẽ còn mãi trên hàng rào dù chiếc đinh đã được gỡ ra

Nhằm giúp cậu bé hiểu ra việc đóng đinh vào hàng rào thì dễ, nhưng để gỡ ra thì mất nhiều công sức hơn

Nhằm giúp cậu bé thu hoạch lại được những chiếc đinh để sử dụng cho mục đích khác

Xem đáp án

B. Nhằm giúp cậu bé nhận ra những dấu vết của chiếc đinh vẫn sẽ còn mãi trên hàng rào dù chiếc đinh đã được gỡ ra

Hướng dẫn giải:

Người cha yêu cầu con trai “Sau một ngày mà con không hề cáu giận ai, con hãy nhổ một cái đinh ra khỏi hàng rào” nhằm mục đích giúp cậu bé nhận ra những dấu vết của chiếc đinh vẫn sẽ còn mãi trên hàng rào dù chiếc đinh đã được gỡ ra

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu văn “Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 15 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu đã biết kiềm chế những cơn nóng giận, số đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi.” có tất cả bao nhiêu danh từ?

5 danh từ

6 danh từ

7 danh từ

8 danh từ

Xem đáp án

B. 6 danh từ

Hướng dẫn giải:

“Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 15 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu đã biết kiềm chế những cơn nóng giận, số đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi.”

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Lời xúc phạm ai đó trong cơn giận giống như những vết đinh đã đóng, chúng để lại gì?

Để lại những vết thương khó lành trong lòng người khác và cả trong lòng người nói ra.

Để lại sự giận giữ cho cả hai bên.

Để lại vết thương ngoài ra khó lành.

Không đáp án nào đúng.

Xem đáp án

A. Để lại những vết thương khó lành trong lòng người khác và cả trong lòng người nói ra.

Hướng dẫn giải:

Lời xúc phạm ai đó trong cơn giận giống như những vết đinh đã đóng, chúng để lại những vết thương khó lành trong lòng người khác và cả trong lòng người nói ra.

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xúc phạm nghĩa là gì?

Hài lòng về điều mình cho là hơn người khác và để lộ điều đó ra ngoài.

Giữ ở một chừng mực nhất định, không cho tự do phát triển, tự do hoạt động.

Động chạm, làm tổn thương đến những gì mà người ta cho là thiêng liêng, cao quý.

Ý nghĩ, tình cảm, đời sống nội tâm của con người.

Xem đáp án

C. Động chạm, làm tổn thương đến những gì mà người ta cho là thiêng liêng, cao quý.

Hướng dẫn giải:

Xúc phạm nghĩa là động chạm, làm tổn thương đến những gì mà người ta cho là thiêng liêng, cao quý.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vết thương ở đâu còn tệ hơn những vết đinh?

Thể xác.

Linh hồn.

Tâm trí.

Tinh thần.

Xem đáp án

D. Tinh thần.

Hướng dẫn giải:

Người cha dạy cho con hiểu rằng những nói xúc phạm trong cơn tức giận sẽ để lại những vết thương khó lành trong lòng người khác và cả trong lòng con nữa. Mà vết thương tinh thần còn tệ hơn những vết đinh rất nhiều.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hãnh diện có nghĩa là gì?

Hài lòng về điều mình cho là hơn người khác và để lộ điều đó ra ngoài.

Giữ ở một chừng mực nhất định, không cho tự do phát triển, tự do hoạt động.

Động chạm, làm tổn thương đến những gì mà người ta cho là thiêng liêng, cao quý.

Ý nghĩ, tình cảm, đời sống nội tâm của con người.

Xem đáp án

A. Hài lòng về điều mình cho là hơn người khác và để lộ điều đó ra ngoài.

Hướng dẫn giải:

Hãnh diện có nghĩa làhài lòng về điều mình cho là hơn người khác và để lộ điều đó ra ngoài.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tinh thần nghĩa là gì?

Hài lòng về điều mình cho là hơn người khác và để lộ điều đó ra ngoài.

Giữ ở một chừng mực nhất định, không cho tự do phát triển, tự do hoạt động.

Động chạm, làm tổn thương đến những gì mà người ta cho là thiêng liêng, cao quý.

Ý nghĩ, tình cảm, đời sống nội tâm của con người.

Xem đáp án

D. Ý nghĩ, tình cảm, đời sống nội tâm của con người.

Hướng dẫn giải:

Tinh thần nghĩa là ý nghĩ, tình cảm, đời sống nội tâm của con người.

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chi tiết “Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 15 cái đinh lên hàng rào.” cho thấy điều gì về tính cách của cậu bé?

Cậu bé rất chăm chỉ.

Cậu bé rất ích kỉ.

Cậu bé rất hay nổi nóng.

Cậu bé rất bướng bỉnh.

Xem đáp án

C. Cậu bé rất hay nổi nóng.

Hướng dẫn giải:

Chi tiết “Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 15 cái đinh lên hàng rào.” cho thấy cậu bé là người rất nóng nảy, hay tức giận.

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chi tiết “số lượng đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi” cho chúng ta thấy sự thay đổi gì ở cậu bé?

Cậu bé ngày càng lười biếng hơn.

Cậu bé đã bắt đầu kiềm chế dần cơn giận của mình, không dễ dàng bị tác động bởi môi trường xung quanh.

Cậu bé không còn nổi nóng với bất cứ người nào hay việc gì nữa.

Tất cả các phương án trên.

Xem đáp án

B. Cậu bé đã bắt đầu kiềm chế dần cơn giận của mình, không dễ dàng bị tác động bởi môi trường xung quanh.

Hướng dẫn giải:

Chi tiết “số lượng đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi” cho chúng ta thấy cậu bé đã bắt đầu kiềm chế dần cơn giận của mình, không dễ dàng bị tác động bởi môi trường xung quanh.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Em hiểu “vết đinh” trong câu “dù con đã nhổ đinh đi, vết đinh vẫn còn.” chỉ điều gì?

Vết đinh đã đóng thì không lành lại được.

Nếu chúng ta nói những lời xúc phạm trong khi đang giận dữ, thì những lời này sẽ để lại hậu quả trong lòng người khác giống như những vết thương khó lành mà vết đinh để lại.

Đóng đinh rồi thì khi nhổ ra sẽ còn vết, không xóa được.

Sự tức giận sẽ như vết đinh, nhổ rồi mà vẫn làm tổn thương người khác.

Xem đáp án

B. Nếu chúng ta nói những lời xúc phạm trong khi đang giận dữ, thì những lời này sẽ để lại hậu quả trong lòng người khác giống như những vết thương khó lành mà vết đinh để lại.

Hướng dẫn giải:

Em hiểu “vết đinh” trong câu “dù con đã nhổ đinh đi, vết đinh vẫn còn.” có ý rằngnếu chúng ta nói những lời xúc phạm trong khi đang giận dữ, thì những lời này sẽ để lại hậu quả trong lòng người khác giống như những vết thương khó lành mà vết đinh để lại.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người cha muốn nhắc nhở con điều gì khi nói với con điều sau?

“Nhưng hãy nhìn lên hàng rào. Nếu con xúc phạm ai đó trong cơn giận, lời xúc phạm của con giống như những vết đinh này: Chúng để lại những vết thương khó lành trong lòng người khác và cả trong lòng con nữa. Mà vết thương tinh thần còn tệ hơn những vết đinh rất nhiều.”

Hãy biết kiềm chế bản thân, đừng bao giờ làm tổn thương người khác nhất là trong khi giận dữ vì sau đó có nói xin lỗi bao nhiêu lần đi nữa, vết thương đó vẫn còn lại mãi.

Mọi việc cần phải suy nghĩ thật kĩ trước khi nói, trước khi làm.

Hãy quan tâm đến tất cả mọi người xung quanh.

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

D. Cả A và B đều đúng.

Hướng dẫn giải:

Khi nói với con rằng: “Nhưng hãy nhìn lên hàng rào. Nếu con xúc phạm ai đó trong cơn giận, lời xúc phạm của con giống như những vết đinh này: Chúng để lại những vết thương khó lành trong lòng người khác và cả trong lòng con nữa. Mà vết thương tinh thần còn tệ hơn những vết đinh rất nhiều.” Người cha muốn nói với con rằng hãy biết kiềm chế bản thân, đừng bao giờ làm tổn thương người khác nhất là trong khi giận dữ vì sau đó có nói xin lỗi bao nhiêu lần đi nữa, vết thương đó vẫn còn lại mãi, mọi việc cần phải suy nghĩ thật kĩ trước khi nói, trước khi làm.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Theo em, người cha trong truyện là người như thế nào?

Biết dạy con cách kiềm chế cơn tức giận.

Biết cách dạy con về lòng nhân hậu.

Biết dạy con cách tránh xúc phạm người khác.

Đáp án A và C

Xem đáp án

D. Đáp án A và C

Hướng dẫn giải:

Người cha trong truyện là người biết dạy con kiềm chế những cơn tức giận, dạy con cách tránh xúc phạm người khác thông qua việc “đóng đinh” và “nhổ đinh”.

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu chuyện Những vết đinh muốn nói điều gì với chúng ta?

Hãy luôn biết trân trọng các mối quan hệ quanh mình, và đừng vì lý do gì khiến những tình cảm ấy xa rời mình vì những điều không đáng.

Cần đối xử với người khác bằng tình yêu và sự tôn trọng. Bởi vì, một khi đã khiến người khác tổn thương, dù có nói lời xin lỗi đi chăng nữa, những vết sẹo cũng chẳng hề biến mất.

Lúc đang nổi nóng chúng ta khó kiểm soát được lời nói của bản thân.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện Những vết đinh muốn nói với chúng ta rằng hãy luôn biết trân trọng các mối quan hệ quanh mình, và đừng vì lý do gì khiến những tình cảm ấy xa rời mình vì những điều không đáng. Cần đối xử với người khác bằng tình yêu và sự tôn trọng. Bởi vì, một khi đã khiến người khác tổn thương, dù có nói lời xin lỗi đi chăng nữa, những vết sẹo cũng chẳng hề biến mất. Lúc đang nổi nóng chúng ta khó kiểm soát được lời nói của bản thân.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Có bao nhiêu danh từ trong câu dưới đây?

Cậu bé nọ tính hay cáu kỉnh.

1 từ.

2 từ.

3 từ.

4 từ.

Xem đáp án

B. 2 từ.

Hướng dẫn giải:

Cậu bé nọ tính hay cáu kỉnh.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

Nô nức, dẻo dai, ghi nhớ, cứng cáp.

Nô nức, mộc mạc, cứng cáp, nhũn nhặn.

Bờ bãi, nô nức, mộc mạc, vững chắc.

Ghi nhớ, bờ bãi, dẻo dai, cứng cáp.

Xem đáp án

B. Nô nức, mộc mạc, cứng cáp, nhũn nhặn.

Hướng dẫn giải:

A. Nô nức, dẻo dai, ghi nhớ, cứng cáp. “ghi nhớ” là từ ghép.

B. Nô nức, mộc mạc, cứng cáp, nhũn nhặn. Đúng.

C. Bờ bãi, nô nức, mộc mạc, vững chắc. ”vững chắc” là từ ghép.

D. Ghi nhớ, bờ bãi, dẻo dai, cứng cáp. “ghi nhớ” là từ ghép.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi cậu bé đã kiềm chế được tính nóng nảy, người cha bảo cậu làm gì?

Mỗi ngày đóng một cái đinh lên hàng rào.

Mỗi ngày nhổ một cái đinh khỏi hàng rào.

Sau một ngày không cáu ai, đóng một cái đinh lên hàng rào.

Sau một ngày không cáu ai, nhổ một cái đinh khỏi hàng rào.

Xem đáp án

D. Sau một ngày không cáu ai, nhổ một cái đinh khỏi hàng rào.

Hướng dẫn giải:

Khi cậu bé đã kiềm chế được tính nóng nảy, người cha đã bảo con: Sau một ngày mà con không hề cáu giận ai, con hãy nhổ một cái đinh ra khỏi hàng rào. Để dạy con bài học về sự kiềm chế và tác hại của những lời nói trong lúc nóng giận.

Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang (trang 15, 16)

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Phát biểu nào sau đây đúng?

Dấu gạch ngang được viết là ( − ).

Dấu gạch ngang là một dấu câu của tiếng Việt.

Dấu gạch ngang có nhiều tác dụng.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

- Dấu gạch ngang được viết là ( − ).

- Dấu gạch ngang là một dấu câu của tiếng Việt.

- Dấu gạch ngang có nhiều tác dụng:Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại, đánh dấu phần chú thích, đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dấu gạch ngang có tác dụng gì?

Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Dấu gạch ngang có nhiều tác dụng:Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại, đánh dấu phần chú thích, đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dưới đây đâu không phải là tác dụng của dấu gạch ngang?

Chú thích.

Nối các từ nằm trong một liên danh.

Nối các tiếng trong tên người gồm nhiều tiếng.

Liệt kê

Xem đáp án

C. Nối các tiếng trong tên người gồm nhiều tiếng.

Hướng dẫn giải:

Nối các tiếng trong tên người gồm nhiều tiếng là dấu gạch nối chứ không phải dấu gach ngang.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong câu dưới đây?

Theo kế hoạch, năm mới 2012 sẽ có cầu truyền hình Hà Nội – Huế – TP. Hồ Chí Minh.

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

Không có đáp án nào đúng.

Xem đáp án

C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.

Hướng dẫn giải:

Theo kế hoạch, năm mới 2012 sẽ có cầu truyền hình Hà Nội – Huế – TP. Hồ Chí Minh. Dấu gạch ngang có tác dụng nối các từ ngữ trong một liên danh.

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong đoạn dưới đây?

Dưới đây là một số loài được cho là lớn nhất trong thế giới động vật:

− Cá voi xanh.

− Voi Châu Phi.

− Hươu cao cổ.

− Lạc đà một bướu.

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

Không có đáp án nào đúng.

Xem đáp án

B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Hướng dẫn giải:

Dưới đây là một số loài được cho là lớn nhất trong thế giới động vật:

− Cá voi xanh.

− Voi Châu Phi.

− Hươu cao cổ.

− Lạc đà một bướu.

Dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong đoạn dưới đây?

Bài viết này đề cập đến các vấn đề sau:

– Khái niệm gạch ngang, gạch nối.

– Phân biệt gạch ngang, gạch nối.

– Lý do không nên nhầm lẫn giữa gạch ngang và gạch nối.

– Cách xử lý gạch nối thành gạch ngang và ngược lại.

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Chú thích.

Không có đáp án nào đúng.

Xem đáp án

B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Hướng dẫn giải:

Bài viết này đề cập đến các vấn đề sau:

– Khái niệm gạch ngang, gạch nối.

– Phân biệt gạch ngang, gạch nối.

– Lý do không nên nhầm lẫn giữa gạch ngang và gạch nối.

– Cách xử lý gạch nối thành gạch ngang và ngược lại.

Dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong câu dưới đây?

Trường ĐHSP Hà Nội – cơ quan chủ quản của NXB Đại học Sư phạm sắp tới sẽ tổ chức hội thảo.

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Nối các từ ngữ trong một câu.

Chú thích.

Xem đáp án

D. Chú thích.

Hướng dẫn giải:

Trường ĐHSP Hà Nội – cơ quan chủ quản của NXB Đại học Sư phạm sắp tới sẽ tổ chức hội thảo.

Dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu bộ phận chú thích trong câu.

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong đoạn dưới đây?

Đốm và Mun im lặng, ngắm những bông hoa chiều tàn tím biếc. Đốm hỏi:

− Sao lại gọi là hoa chiều tàn?

− Là bởi vì trưa nở, chiều tàn.

− Đằng ấy giỏi thật! Gì cũng biết!

Mun được khen phổng mũi, cao hứng nói tiếp:

− Còn hoa mười giờ, thì cứ đúng mười giờ là nở bung.

(Theo Trần Đức Tiến)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

Không có đáp án nào đúng.

Xem đáp án

A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

Hướng dẫn giải:

Đốm và Mun im lặng, ngắm những bông hoa chiều tàn tím biếc. Đốm hỏi:

− Sao lại gọi là hoa chiều tàn?

− Là bởi vì trưa nở, chiều tàn.

− Đằng ấy giỏi thật! Gì cũng biết!

Mun được khen phổng mũi, cao hứng nói tiếp:

− Còn hoa mười giờ, thì cứ đúng mười giờ là nở bung.

Dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong câu sau?

Chương trình học bổng “Vì mái trường xanh” đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc − Trung − Nam.

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

Không có đáp án nào đúng.

Xem đáp án

C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.

Hướng dẫn giải:

Chương trình học bổng “Vì mái trường xanh” đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc − Trung − Nam.

Dấu gạch ngang có tác dụng nối các từ ngữ trong một liên danh.

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong câu sau?

Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ “Hà Nội − Huế − Sài Gòn” của nhà thơ Lê Nguyên.

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

Không có đáp án nào đúng.

Xem đáp án

C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.

Hướng dẫn giải:

Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ “Hà Nội − Huế − Sài Gòn” của nhà thơ Lê Nguyên.

Dấu gạch ngang có tác dụng nối các từ ngữ trong một liên danh.

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong câu sau?

Để quạt điện được bền, ngưòi dùng nên thực hiện các biện pháp sau đây:

– Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn để chân quạt tiếp xúc đều với nền.

–  Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng víu, quạt không quay được sẽ làm nóng cháy cuộn dây trong quạt.

–   Hàng nắm, tra dầu mỡ vào ổ trục, bộ phận điều khiển hướng quay của quạt, nhưng không nên tra quá nhiều, vì dầu mỡ sẽ chảy vào trong làm hỏng dây bên trong quạt

–  Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch sẽ, ít bụi bặm.

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

Không có đáp án nào đúng.

Xem đáp án

B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Hướng dẫn giải:

Để quạt điện được bền, ngưòi dùng nên thực hiện các biện pháp sau đây:

– Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn để chân quạt tiếp xúc đều với nền.

–  Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng víu, quạt không quay được sẽ làm nóng cháy cuộn dây trong quạt.

–   Hàng nắm, tra dầu mỡ vào ổ trục, bộ phận điều khiển hướng quay của quạt, nhưng không nên tra quá nhiều, vì dầu mỡ sẽ chảy vào trong làm hỏng dây bên trong quạt

–  Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch sẽ, ít bụi bặm.

Dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đoạn đã cho dưới đây sử dụng dấu gì?

Con cá sấu này da màu xám ngoét như da cây bần, gai lưng mọc chừng ba đốt ngón tay, trông dễ sợ. Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn.

Dấu hai chấm.

Dấu gạch ngang.

Dấu gạch nối.

Dấu ngoặc.

Xem đáp án

B. Dấu gạch ngang.

Hướng dẫn giải:

Đoạn đã cho dưới đây sử dụng dấu gạch ngang: “Con cá sấu này da màu xám ngoét như da cây bần, gai lưng mọc chừng ba đốt ngón tay, trông dễ sợ. Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn”. Với tác dụng đánh dấu bộ phận chú thích trong câu.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ in đậm trong đoạn đã cho dưới đây sử dụng dấu gì?

Nhà thám hiểm Hao-ớt Lim-be trưởng đoàn thám hiểm Hội địa lí Hoàng gia Anh sau khi thăm động Phong Nha về đã phát biểu: Với kinh nghiệm của mười sáu năm thám hiểm hang động ở tổ chức nghiên cứu hang động mạnh nhất của Hoàng gia Anh, tôi khẳng định Phong Nha là hang động dài nhất và đẹp nhất thế giới.

(Trần Hoàng)

Dấu hai chấm.

Dấu gạch ngang.

Dấu gạch nối.

Dấu ngoặc.

Xem đáp án

C. Dấu gạch nối.

Hướng dẫn giải:

Hao-ớt Lim-be  Sử dụng dấu gạch nối với tác dụng dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dấu dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng là dấu gì?

Dấu gạch ngang.

Dấu gạch nối.

Dấu hai chấm.

Dấu ngoặc.

Xem đáp án

B. Dấu gạch nối.

Hướng dẫn giải:

Dấu dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng là dấu gạch nối

VD: Hao-ớt Lim-be, Lê-nin, Mát-xcơ-va

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có nghĩa là gì?

"Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:- Cháu con ai?- Thưa ông, cháu là con ông Thư."

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

Đánh dấu phần chú thích.

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

Xem đáp án

A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

Hướng dẫn giải:

"Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:- Cháu con ai?- Thưa ông, cháu là con ông Thư."

Tác dụng đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có nghĩa là gì?

"Con cá sấu này màu da xám ngoét như da cây bần, gai lưng mọc chừng ba đốt ngón tay, trông dễ sợ. Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn."

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

Đánh dấu phần chú thích.

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

Xem đáp án

B. Đánh dấu phần chú thích.

Hướng dẫn giải:

"Con cá sấu này màu da xám ngoét như da cây bần, gai lưng mọc chừng ba đốt ngón tay, trông dễ sợ. Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn."

Dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu phần chú thích.

Bài 2: Chăm học, chăm làm

Chia sẻ và đọc: Văn hay chữ tốt (trang 19, 20, 21)

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thuở đi học Cao Bá Quát thường xuyên bị điểm kém dù bài văn hay vì lí do gì?

Vì Cao Bá Quát lười học.

Vì Cao Bá Quát mải chơi.

Vì Cao Bá Quát viết chữ rất xấu.

Vì Cao Bá Quát không chịu khó làm bài tập.

Xem đáp án

C. Vì Cao Bá Quát viết chữ rất xấu.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau: “Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém”.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bà cụ hàng xóm nhờ Cao Bá Quát việc gì?

Nhờ Cao Bá Quát viết văn hộ cậu con trai của mình.

Nhờ Cao Bá Quát viết một lá đơn kêu oan cho gia đình bà.

Nhờ Cao Bá Quát luyện chữ cho con trai mình.

Nhờ Cao Bá Quát mở lớp dạy học cho trẻ con nghèo trong làng.

Xem đáp án

B. Nhờ Cao Bá Quát viết một lá đơn kêu oan cho gia đình bà.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

“Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:

– Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không? Cao Bá Quát vui vẻ trả lời:”

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trước lời nhờ cậy của bà cụ hàng xóm, thái độ của Cao Bá Quát như thế nào?

Phân vân, do dự nhưng cuối cùng vẫn giúp đỡ bà cụ.

Từ chối luôn vì sợ chữ xấu sẽ ảnh hưởng tới lá đơn đi kiện của bà cụ.

Sẵn lòng giúp đỡ bà cụ với thái độ vô cùng vui vẻ.

Hứa sẽ giúp đỡ nhưng phải nhờ một người viết chữ đẹp viết lại cho ông.

Xem đáp án

C. Sẵn lòng giúp đỡ bà cụ với thái độ vô cùng vui vẻ.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

“Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:

– Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không? Cao Bá Quát vui vẻ trả lời:

– Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.”

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ khẩn khoản có nghĩa là gì?

Băn khoăn, day dứt và tự trách mình về việc không hay đã để xảy ra.

Tha thiết, năn nỉ người khác chấp nhận yêu cầu của mình.

Nói ra là thành thơ, làm thơ rất nhanh.

Nơi làm việc của quan huyện trước đây.

Xem đáp án

A. Băn khoăn, day dứt và tự trách mình về việc không hay đã để xảy ra.

Hướng dẫn giải:

“Khẩn khoản” có nghĩa là Băn khoăn, day dứt và tự trách mình về việc không hay đã để xảy ra.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi biết chuyện bà cụ hàng xóm?

Vô cùng ân hận.

Vô cùng tức giận.

Vô cùng buồn bã không hiểu vì sao lại như vậy.

Thất vọng vì không hiểu tại sao lá đơn của mình lại không giúp gì được cho bà cụ.

Xem đáp án

D. Thất vọng vì không hiểu tại sao lá đơn của mình lại không giúp gì được cho bà cụ.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc hết sức luyện viết chữ sao cho đẹp.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Sau câu chuyện xảy ra với bà cụ hàng xóm Cao Bá Quát nhận ra điều gì?

Dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng có ích gì.

Vụ kêu oan của bà cụ hàng xóm vì mình mà hỏng bét.

Cần phải chăm chỉ đọc sách nhiều hơn nữa để giúp ích cho những người xung quanh mình.

Mình nên mở một lớp dạy chữ cho lũ trẻ nhỏ.

Xem đáp án

A. Dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng có ích gì.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

“Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc hết sức luyện viết chữ sao cho đẹp”.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ như thế nào?

Mỗi sáng cầm que vạch lên cột nhà cho chữ cứng cáp.

Mỗi tối viết xong mười trang vở mới ngủ.

Đến nhà thầy đồ luyện viết mỗi tối.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Cao Bá Quát luyện chữ bằng cách sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi chữ viết đã tiến bộ, Cao Bá Quát làm gì ?

Tiếp tục mượn sách có chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.

Vẫn kiên trì ngày đêm tập viết chữ lên sàn nhà.

Chuyên tâm vào việc đọc sách và làm thơ.

Không luyện viết chữ nữa.

Xem đáp án

A. Tiếp tục mượn sách có chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cao Bá Quát luyện viết chữ bao lâu mới đạt yêu cầu?

Cao Bá Quát luyện viết chữ suốt mấy tuần.

Cao Bá Quát luyện viết chữ suốt mấy năm.

Cao Bá Quát luyện viết chữ suốt mấy tháng.

Cao Bá Quát luyện viết chỉ mất vài ngày.

Xem đáp án

B. Cao Bá Quát luyện viết chữ suốt mấy năm.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Tài viết chữ đẹp của Cao Bá Quát vang xa khắp vùng. Người dân thường tới nhà ông xin câu đối về treo, nhất là vào dịp Tết.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cuối cùng Cao Bá Quát đã đạt được thành quả gì?

Ông tự tin khi viết đơn kêu oan cho bà cụ hàng xóm.

Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt.

Ông đạt nhiều giải cao trong cuộc thi về chữ đẹp.

Ông được công nhận là người viết chữ đẹp nhất thế giới.

Xem đáp án

B. Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Không những viết chữ đẹp, Cao Bá Quát còn nổi tiếng về tài văn thơ. Ông có thể “xuất khẩu thành thơ”, làm câu đối mọi lúc, mọi nơi, ý tứ rất chuẩn mực, sắc sảo. Tài năng văn chương của ông khiến cả nhà vua cũng phải thán phục. Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt.

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nhờ đâu mà Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt?

Do ông kiên trì luyện tập suốt mấy năm.

Do ông có năng khiếu bẩm sinh.

Do ông có người thầy dạy giỏi.

Do ông đỗ đạt làm quan.

Xem đáp án

A. Do ông kiên trì luyện tập suốt mấy năm.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Tài viết chữ đẹp của Cao Bá Quát vang xa khắp vùng. Người dân thường tới nhà ông xin câu đối về treo, nhất là vào dịp Tết.

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung của câu chuyện Văn hay chữ tốt là gì?

Ca ngợi sự kiên trì giúp bà cụ thắng kiện của Cao Bá Quát.

Ca ngợi sự kiên nhẫn viết thư kêu oan cho bà cụ của Cao Bá Quát.

Ca ngợi sự kiên trì, kiên nhẫn quyết tâm rèn luyện chữ viết của Cao Bá Quát. Từ chỗ viết chữ xấu đến nổi tiếng là người văn hay chữ tốt.

Ca ngợi sự chăm chỉ của Cao Bá Quát. Từ một người lười học nhưng chăm chỉ học trở thành một người thành công.

Xem đáp án

C. Ca ngợi sự kiên trì, kiên nhẫn quyết tâm rèn luyện chữ viết của Cao Bá Quát. Từ chỗ viết chữ xấu đến nổi tiếng là người văn hay chữ tốt.

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện ca ngợi nghị lực của Cao Bá Quát. Lúc đi học ông viết chữ rất xấu, ông nhận ra dù văn hay nhưng chữ xấu thì không ích gì. Ông khổ công luyện viết nhiều năm, sau này trở thành người nổi tiếng văn hay chữ tốt.

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thông điệp của bài đọc Văn hay chữ tốt là gì?

Hãy chăm chỉ luyện viết chữ đẹp.

Trong cuộc sống dù có gặp khó khăn thì đừng nản chí, hãy nỗ lực từng bước từng bước một thì thành công sẽ luôn tới với chúng ta.

Chữ đẹp giúp chúng ta giải quyết được nhiều vấn đề.

Gặp khó khăn hãy tìm kiếm sự giúp đỡ nếu mình không thể giải quyết được,

Xem đáp án

B. Trong cuộc sống dù có gặp khó khăn thì đừng nản chí, hãy nỗ lực từng bước từng bước một thì thành công sẽ luôn tới với chúng ta.

Hướng dẫn giải:

Qua câu chuyện của Cao Bá Quát người viết muốn gửi tới chúng ta bài học rằng trong cuộc sống dù có gặp khó khăn thì đừng nản chí, hãy nỗ lực từng bước từng bước một thì thành công sẽ luôn tới với chúng ta.

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài học rút ra được từ câu chuyện là gì?

Có tài năng thì sẽ nhận lại được quả ngọt.

Có lòng kiên trì, quyết tâm thì sẽ làm nên thành công.

Tài năng thiên bẩm rất quý báu.

Tài năng thiên phú giúp được ta rất nhiều thứ.

Xem đáp án

B. Có lòng kiên trì, quyết tâm thì sẽ làm nên thành công.

Hướng dẫn giải:

Bài học rút ra từ câu chuyện đó là có lòng kiên trì, quyết tâm thì sẽ làm nên thành công.

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu chuyện trên khuyên em điều gì?

Kiên trì làm một việc gì đó, nhất định sẽ thành công.

Kiên trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp.

Cả 2 ý trên đều đúng.

Không ý nào đúng.

Xem đáp án

C. Cả 2 ý trên đều đúng.

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện khuyên em rằng kiên trì làm một việc gì đó, nhất định sẽ thành công, kiên trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp.

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu văn?

“Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông… luyện viết chữ sao cho đẹp”.

Dốc sức.

Vắt sức.

Cố sức.

Công sức.

Xem đáp án

A. Dốc sức.

Hướng dẫn giải:

“Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp”.

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ nào dưới đây không phải từ láy?

Rõ ràng.

Lý lẽ.

Khẩn khoản.

Ung dung.

Xem đáp án

C. Khẩn khoản.

Hướng dẫn giải:

A. Rõ ràng Từ láy

B. Lý lẽ. Từ láy

C. Khẩn khoản. Từ ghép.

D. Ung dung. Từ láy

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện Văn hay chữ tốt?

Tiếng sáo diều.

Có chí thì nên.

Công thành danh toại.

Lên voi xuống chó.

Xem đáp án

B. Có chí thì nên.

Hướng dẫn giải:

Có chí thì nên có nghĩa là có kiên trì, nhẫn nại theo đuổi một mục đích lớn lao, hoặc một điều gì tốt đẹp thì tất thành công đúng với ý nghĩa của câu chuyện Văn hay chữ tốt.

Tự đọc sách báo (trang 21)

Đọc văn bản dưới đây và trả lời câu hỏi:

Thần đồng Mạc Đĩnh Chi

     Mạc Đĩnh Chi (1272 – 1346), người xã Lũng động, huyện Chí Linh, nay là thôn Lũng động, xã Nam Tân, huyện Nam Sách, tỉnh hải Dương. Mạc Đĩnh Chi mồ côi cha từ nhỏ, nhà nghèo, hai mẹ con phải đi vào rừng sâu hái củi để kiếm sống hàng ngày. Bà mẹ đã chịu hy sinh tất cả để cố nuôi con, cho con đi học. Trong những năm tháng nhọc nhằn, tủi nhục, mẹ vẫn cắn răng chịu đựng, chỉ ao ước con mình sẽ có ngày đỗ đạt để giúp ích cho đời, thoát khỏi cảnh nghèo, niềm tin ấy đã giúp mẹ vượt qua mọi gian khổ.

     Hiểu được lòng mẹ, Mạc Đĩnh Chi càng ra sức học tập. Vốn là cậu bé có tư chất thông minh lại phải sống trong cảnh mồ côi nghèo khổ, bị người đời khinh rẻ, nên Mạc Đĩnh Chi sớm nhận ra rằng chỉ có học tập, học thành tài mới là con đường đưa cậu bé thoát khỏi cảnh nghèo khổ và cũng là để thể hiện phẩm chất thanh cao của con người từ sự đỗ đạt mà đi lên. Vì vậy, không mấy lúc Mạc Đĩnh Chi ngơi đọc sách, nghiền ngẫm nghĩa sách, kể cả lúc vai gánh củi đi bán. Không có sách học, thì mượn thầy mượn bạn. Mạc Đĩnh Chi cố học nhiều cuốn sách quý. Không có tiền mua nến để đọc sách, thì Mạc Đĩnh Chi đốt củi, hết củi thỉ lấy lá rừng đốt lên mà học, thật là vô cùng gian khổ, nhưng chú bé không hề nản chí. Do có nghị lực phi thường, cộng với tính thông minh trác việt, chẳng bao lâu Mạc Đĩnh Chi đã nổi tiếng thần đồng nho học xứ Hải Đông.

     Khoa thi Giáp Thìn (1304), thi Hội, Mạc Đĩnh Chi đỗ Hội nguyên, thi Đình, ông được chấm đỗ Trạng Nguyên, nhưng khi vào ra mắt nhà vua, vua Trần Nhân Tông thấy ông tướng mạo xấu xí, có ý không muốn cho ông đỗ đầu. Biết ý, ông đã làm bài “Ngọc tỉnh liên phú”. Đó là bài phú bằng chữ Hán để gửi gắm chí khí của mình. Bài phú đề cao được phẩm chất ưu tú và phong thái cao quý của một người khác thường, vượt xa người khác về mọi mặt; Song không muốn a dua với người tầm thường để mong cho đời biết đến. Ông dùng hình tượng một bông sen sinh ra trong giếng ngọc ở núi Hoa Sơn do một vị đạo sĩ kỳ dị hái mang xuống cõi trần. Vua Trần Anh Tông xem xong khen là thiên tài mới cho đậu Trạng nguyên, ban cờ hiển vinh quy bái tổ.

     Sau khi trở về kinh đô, nhà vua cho vời Trạng vào bệ kiến, hỏi việc chính trị, Trạng nói đâu ra đấy, vua rất hài lòng, ban cho Trạng chức Hàn lâm học sĩ, sau thăng dần đến chức Thượng thư, rồi Đại Liêu ban Tả Bộc Xạ (tương đương chức Tể tướng).

Theo Truyện Cố tích tổng hợp

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ai là nhân vật chính trong truyện "Thần đồng Mạc Đĩnh Chi"?

Mạc Đĩnh Chi.

Kim Đồng.

Ngọc Tình

Vua Trần Anh Tông

Xem đáp án

A. Mạc Đĩnh Chi.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn đầu của văn bản:

Mạc Đĩnh Chi (1272 – 1346), người xã Lũng động, huyện Chí Linh, nay là thôn Lũng động, xã Nam Tân, huyện Nam Sách, tỉnh hải Dương. Mạc Đĩnh Chi mồ côi cha từ nhỏ, nhà nghèo, hai mẹ con phải đi vào rừng sâu hái củi để kiếm sống hàng ngày. Bà mẹ đã chịu hy sinh tất cả để cố nuôi con, cho con đi học. Trong những năm tháng nhọc nhằn, tủi nhục, mẹ vẫn cắn răng chịu đựng, chỉ ao ước con mình sẽ có ngày đỗ đạt để giúp ích cho đời, thoát khỏi cảnh nghèo, niềm tin ấy đã giúp mẹ vượt qua mọi gian khổ.

161. Tự luận
• 1 điểm

Những sự việc nào xuất hiện trong truyện "Thần đồng Mạc Đĩnh Chi"?

☐ Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên nhưng vấp phải sự không bằng lòng của nhà vua do ông có tướng mạo xấu xí.

☐ Thương mẹ và ý thức được hoàn cảnh, Mạc Đĩnh Chi ra sức học hành, vượt lên hoàn cảnh.

☐ Mạc Đĩnh Chi có gia cảnh khó khăn, hai mẹ con phải nhọc nhằn kiếm sống qua ngày.

☐ Vua hiểu ra Mạc Đĩnh Chi kì thực là người tài, cho đậu Trạng nguyên và ban nhiều chức tước quan trọng trong Triều đình.

☐ Mạc Đĩnh Chi làm bài “Ngọc tỉnh liên phú” để thuyết phục vua.

☐ Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên nhưng vấp phải sự ganh ghét của nhiều quan lại trong Triều đình.

☐ Mạc Đĩnh Chi đi sứ phương Bắc, làm rạng danh dân tộc.

Xem đáp án

Đáp án:

☑ Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên nhưng vấp phải sự không bằng lòng của nhà vua do ông có tướng mạo xấu xí.

☑ Thương mẹ và ý thức được hoàn cảnh, Mạc Đĩnh Chi ra sức học hành, vượt lên hoàn cảnh.

☑ Mạc Đĩnh Chi có gia cảnh khó khăn, hai mẹ con phải nhọc nhằn kiếm sống qua ngày.

☑ Vua hiểu ra Mạc Đĩnh Chi kì thực là người tài, cho đậu Trạng nguyên và ban nhiều chức tước quan trọng trong Triều đình.

☑ Mạc Đĩnh Chi làm bài “Ngọc tỉnh liên phú” để thuyết phục vua.

☐ Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên nhưng vấp phải sự ganh ghét của nhiều quan lại trong Triều đình.

☐ Mạc Đĩnh Chi đi sứ phương Bắc, làm rạng danh dân tộc.

Hướng dẫn giải:

Những sự việc nào xuất hiện trong truyện "Thần đồng Mạc Đĩnh Chi"?

- Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên nhưng vấp phải sự không bằng lòng của nhà vua do ông có tướng mạo xấu xí.

- Thương mẹ và ý thức được hoàn cảnh, Mạc Đĩnh Chi ra sức học hành, vượt lên hoàn cảnh.

- Mạc Đĩnh Chi có gia cảnh khó khăn, hai mẹ con phải nhọc nhằn kiếm sống qua ngày.

- Vua hiểu ra Mạc Đĩnh Chi kì thực là người tài, cho đậu Trạng nguyên và ban nhiều chức tước quan trọng trong Triều đình.

- Mạc Đĩnh Chi làm bài “Ngọc tỉnh liên phú” để thuyết phục vua.

162. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện nội dung chính của bài báo "Gương sáng lão nông chăm chỉ sản xuất":

lao động, sản xuất, khoa học kĩ thuật, thành tựu, tiêu biểu, vượt lên, học tập

Qua bài báo "Gương sáng lão nông chăm chỉ sản xuất", ta thấy được tấm gương ………………… về ………………… của ông Trần Quốc Dân. Ông đã ………………… những khó khăn ban đầu, nỗ lực tích lũy …………………, áp dụng ………………… vào sản xuất để đạt được nhiều ………………… trong lao động, vượt khó thành công.

Xem đáp án

Đáp án:

Qua bài báo "Gương sáng lão nông chăm chỉ sản xuất", ta thấy được tấm gương tiêu biểu về lao động, sản xuất của ông Trần Quốc Dân. Ông đã vượt lên những khó khăn ban đầu, nỗ lực tích lũy kiến thức mới, áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất để đạt được nhiều thành tựu trong lao động, vượt khó thành công.

Hướng dẫn giải:

Học sinh điền các từ phù hợp với nội dung đoạn văn.

Viết: Viết đơn (trang 21, 22, 23)

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Về hình thức, đơn gồm mấy phần?

2 phần

3 phần

4 phần

5 phần

Xem đáp án

B. 3 phần

Hướng dẫn giải:

- Phần 1 gồm:

+ Quốc hiệu, tiêu ngữ

+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn

+ Tên đơn

+ Tên người làm đơn

- Phần 2 gồm:

+ Giới thiệu bản thân

+ Trình bày nguyện vọng

+ Lời cam kết

- Phần 3 gồm: Chữ ký, họ và tên của người viết đơn

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây cần viết đơn?

Xin tham gia một hoạt động học tập hoặc lao động, thể thao, văn nghệ.

Đề nghị sắp xếp lại nhóm học tập cho phù hợp.

Đề nghị làm khu vui chơi cho trẻ em.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

A. Xin tham gia một hoạt động học tập hoặc lao động, thể thao, văn nghệ. Đơn xin tham gia hoạt động ….

B. Đề nghị sắp xếp lại nhóm học tập cho phù hợp. Đơn đề nghị

C. Đề nghị làm khu vui chơi cho trẻ em. Đơn đề nghị

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần đầu mỗi loại đơn cần viết gì?

Tên đơn.

Lí do viết đơn.

Quốc hiệu, tiêu ngữ.

A và C đều đúng.

Xem đáp án

D. A và C đều đúng.

Hướng dẫn giải:

- Phần đầu gồm:

+ Quốc hiệu, tiêu ngữ

+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn

+ Tên đơn

+ Tên người làm đơn

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung đơn thông thường bao gồm những gì?

Tên đơn.

Giới thiệu bản thân, lí do viết đơn.

Chữ kí và họ tên người viết đơn.

Địa điểm viết đơn.

Xem đáp án

B. Giới thiệu bản thân, lí do viết đơn.

Hướng dẫn giải:

- Phần nội dung gồm:

+ Giới thiệu bản thân

+ Trình bày nguyện vọng

+ Lời cam kết

(Các phần tên đơn, chữ kí và họ tên người viết đơn, địa điểm viết đơn thuộc phần mở đầu và kết thúc của đơn).

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Có những điểm nào cần lưu ý khi viết đơn?

Hình thức của đơn.

Nội dung của đơn.

Người viết đơn.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Khi viết đơn cần lưu ý hình thức của đơn và nội dung của đơn.

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Phần đầu đơn không có mục nào dưới đây?

Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn.

Nguyện vọng viết đơn.

Tên người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn.

Địa điểm viết đơn.

Xem đáp án

B. Nguyện vọng viết đơn.

Hướng dẫn giải:

- Phần mở đầu gồm:

+ Quốc hiệu, tiêu ngữ

+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn

+ Tên đơn

+ Tên người làm đơn

- Nguyện vọng viết đơn thuộc phần 2 (Nội dung đơn).

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Với trường hợp xin tham gia một hoạt động thể thao ở trường, em cần viết đơn gửi ai?

Gửi giáo viên phụ trách hoạt động.

Gửi ban giám hiệu.

Cả A và B.

Gửi bạn bè.

Xem đáp án

C. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Với trường hợp xin tham gia một hoạt động thể thao ở trường, em cần viết đơn gửi giáo viên phụ trách hoạt động, và gửi ban giám hiệu.

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nếu muốn xin tham gia một câu lạc bộ, em cần viết đơn gửi ai?

Chủ nhiệm bộ môn.

Ban chủ nhiệm câu lạc bộ.

Ban giám hiệu.

Giáo viên chủ nhiệm.

Xem đáp án

B. Ban chủ nhiệm câu lạc bộ.

Hướng dẫn giải:

Nếu muốn xin tham gia một câu lạc bộ, em cần viết đơn gửi ban chủ nhiệm câu lạc bộ (là người phụ trách và quản lí câu lạc bộ đó).

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nếu muốn xin nghỉ học, em cần viết đơn gửi ai?

Giáo viên chủ nhiệm.

Giáo viên bộ môn.

Bạn bè.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Nếu muốn xin nghỉ học, em cần viết đơn gửi giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn.

Đọc đơn dưới đây và trả lời câu hỏi.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------

ĐƠN XIN GIA NHẬP CÂU LẠC BỘ BÓNG ĐÁ

Kính gửi: Ban Chủ nhiệm CLB Bóng đá Trường Tiểu học Trung Hòa.

Tên em là: Vũ Nam Hải, học sinh lớp 4C.

Em được biết nhà trường cho mở CLB bóng đá nhằm tăng cường sức khỏe học sinh. Bóng đá là bộ môn thể thao mà em vô cùng yêu thích và em cũng muốn nâng cao hơn nữa sức khỏe mình. Bởi vậy em làm đơn này rất mong Ban Chủ nhiệm CLB cho phép em gia nhập CLB.

Em xin hứa: Chấp hành nghiêm chỉnh các Qui chế câu lạc bộ. Nhiệt tình tham gia các hoạt động do câu lạc bộ tổ chức.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trung Hòa, ngày 11 tháng 10 năm 2022

 

Người làm đơn

Vũ Nam Hải

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đơn trên được viết nhằm mục đích gì?

Xin gia nhập câu lạc bộ bóng đá.

Xin tham gia câu lạc bộ bóng chuyền.

Xin tham gia câu lạc bộ sáng tạo.

Xin câu lạc bộ cho vào đá bóng.

Xem đáp án

A. Xin gia nhập câu lạc bộ bóng đá.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý phần đầu của đơn:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------

ĐƠN XIN GIA NHẬP CÂU LẠC BỘ BÓNG ĐÁ

Kính gửi: Ban Chủ nhiệm CLB Bóng đá Trường Tiểu học Trung Hòa.

Tên em là: Vũ Nam Hải, học sinh lớp 4C.

Em được biết nhà trường cho mở CLB bóng đá nhằm tăng cường sức khỏe học sinh. Bóng đá là bộ môn thể thao mà em vô cùng yêu thích và em cũng muốn nâng cao hơn nữa sức khỏe mình. Bởi vậy em làm đơn này rất mong Ban Chủ nhiệm CLB cho phép em gia nhập CLB.

Em xin hứa: Chấp hành nghiêm chỉnh các Qui chế câu lạc bộ. Nhiệt tình tham gia các hoạt động do câu lạc bộ tổ chức.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trung Hòa, ngày 11 tháng 10 năm 2022

 

Người làm đơn

Vũ Nam Hải

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đơn do ai viết?

Vũ Hải Nam.

Vũ Nam Hải.

Vũ Bích Ngọc.

Nam Hải Vũ.

Xem đáp án

B. Vũ Nam Hải.

Hướng dẫn giải:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------

ĐƠN XIN GIA NHẬP CÂU LẠC BỘ BÓNG ĐÁ

Kính gửi: Ban Chủ nhiệm CLB Bóng đá Trường Tiểu học Trung Hòa.

Tên em là: Vũ Nam Hải, học sinh lớp 4C.

Em được biết nhà trường cho mở CLB bóng đá nhằm tăng cường sức khỏe học sinh. Bóng đá là bộ môn thể thao mà em vô cùng yêu thích và em cũng muốn nâng cao hơn nữa sức khỏe mình. Bởi vậy em làm đơn này rất mong Ban Chủ nhiệm CLB cho phép em gia nhập CLB.

Em xin hứa: Chấp hành nghiêm chỉnh các Qui chế câu lạc bộ. Nhiệt tình tham gia các hoạt động do câu lạc bộ tổ chức.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trung Hòa, ngày 11 tháng 10 năm 2022

 

Người làm đơn

Vũ Nam Hải

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đơn được gửi cho ai?

Ban Chủ nhiệm CLB Bóng đá Trường Tiểu học Trung Hòa.

Ban Giám hiệu Trường tiểu học Trung Hòa.

Quản lí CLB Bóng đá.

Phó chủ nhiệm CLB Bóng đá.

Xem đáp án

A. Ban Chủ nhiệm CLB Bóng đá Trường Tiểu học Trung Hòa.

Hướng dẫn giải:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------

ĐƠN XIN GIA NHẬP CÂU LẠC BỘ BÓNG ĐÁ

Kính gửi: Ban Chủ nhiệm CLB Bóng đá Trường Tiểu học Trung Hòa.

Tên em là: Vũ Nam Hải, học sinh lớp 4C.

Em được biết nhà trường cho mở CLB bóng đá nhằm tăng cường sức khỏe học sinh. Bóng đá là bộ môn thể thao mà em vô cùng yêu thích và em cũng muốn nâng cao hơn nữa sức khỏe mình. Bởi vậy em làm đơn này rất mong Ban Chủ nhiệm CLB cho phép em gia nhập CLB.

Em xin hứa: Chấp hành nghiêm chỉnh các Qui chế câu lạc bộ. Nhiệt tình tham gia các hoạt động do câu lạc bộ tổ chức.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trung Hòa, ngày 11 tháng 10 năm 2022

 

Người làm đơn

Vũ Nam Hải

Nói và nghe: Kể chuyện: Tấm huy chương (trang 23)

Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi:

Tấm huy chương

1. Dạo tháng Mười, Xtác-đi được bố đưa đến trường. Bố cậu nói với thầy giáo: “Xin thầy kiên nhẫn, thật kiên nhẫn vì con tôi nó chậm hiểu lắm.”.

2. Từ đó, nhiều học trò trong lớp gọi cậu là “Chậm Hiểu”. Nhưng Xtác-đi không tự ái. Cậu học mọi nơi, mọi lúc. Ngồi trong lớp, cậu không nhúc nhích, mắt nhìn thầy đăm đăm. Ai nói gì với cậu khi thầy giáo đang giảng bài, cậu không đáp nửa lời.

3. Trước đây, cậu không biết một tí gì về phép tính, viết bài văn thì lộn xộn, thế mà bây giờ cậu làm các bài tập không chút nhầm lẫn. Mỗi khi có được mười xu là cậu mua ngay một quyển sách. Cậu đã lập được một tủ sách nhỏ và hứa cho tôi xem khi nào tôi đến chơi. Thế rồi, học kì này, Xtác-đi đã đứng thứ hai ở lớp. Sáng hôm nay, khi trao huy chương cho cậu, thầy giáo cũng phải thốt lên: “Hoan hô Xtác-đi! Có chí thì nên!”. Xtác-đi thì dường như chẳng chút tự hào vì thành công của mình; cậu cũng chẳng hề mỉm cười nữa.

4. Nhưng cái cảnh đẹp nhất là lúc tan học bố cậu đến đón cậu. Vì ông không ngờ con mình lại được huy chương, nên nghe chuyện, ông vẫn không tin. Phải có thầy giáo xác nhận, ông mới phá lên cười, rồi vỗ một cái vào đầu con và nói rất to: “Giỏi lắm! Cái đầu to này!”. Những người có mặt xung quanh đều bật cười vui vẻ.

Theo A-MI-XI

Đọc: Lên rẫy (trang 24)

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Thơ lục bát.

Thơ sáu chữ.

Thơ năm chữ.

Thơ tự do.

Xem đáp án

C. Thơ năm chữ.

Hướng dẫn giải:

Thơ năm chữ: Mỗi câu thơ đều có năm chữ (âm tiết), kết hợp nhịp nhàng với vần và nhịp điệu, tạo nên cảm giác gần gũi, dễ đọc và dễ sáng tác.

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ Lên rẫy do ai sáng tác?

Bích Ngọc.

Tố Hữu.

Đỗ Toàn Diện.

Xuân Quỳnh.

Xem đáp án

C. Đỗ Toàn Diện.

Hướng dẫn giải:

Đỗ Toàn Diện còn có bút danh là Đỗ Hoàng Anh, sinh ngày 6/5/1957, quê xã Cẩm Sơn, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá, sống tại tỉnh Đắk Lắk, là hội viên Hội Văn học - Nghệ thuật Đắk Lắk, hội viên Hội Nhà văn Việt Nam.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ mế nghĩa là gì?

Mẹ (cách gọi của một số dân tộc thiểu số).

Ba (cách gọi của một số dân tộc thiểu số).

Dì (cách gọi của một số dân tộc thiểu số).

Cô (cách gọi của một số dân tộc thiểu số).

Xem đáp án

A. Mẹ (cách gọi của một số dân tộc thiểu số).

Hướng dẫn giải:

Mế có nghĩa là mẹ là (cách gọi của một số dân tộc thiểu số).

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ gùi nghĩa là gì?

Đồ làm bằng gỗ để mang đồ đạc trên lưng.

Đồ đan bằng mây, tre để mang đồ đạc trên lưng.

Đồ làm bằng nhựa để đeo trên lưng.

Đồ được dệt bằng tơ tằm.

Xem đáp án

B. Đồ đan bằng mây, tre để mang đồ đạc trên lưng.

Hướng dẫn giải:

Gùi có nghĩa là đồ đan bằng mây, tre để mang đồ đạc trên lưng.

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ là lời của ai?

Bạn nhỏ theo mẹ lên rẫy.

Mẹ bạn nhỏ đang làm nương.

Bố bạn nhỏ đang làm ruộng.

Mẹ bạn nhỏ đang lên rẫy.

Xem đáp án

A. Bạn nhỏ theo mẹ lên rẫy.

Hướng dẫn giải:

Bài thơ là lời của bạn nhỏ theo mẹ lên rẫy:

Em cùng mế lên rẫy

Gùi đung đưa, đung đưa

Con chó vàng quấn quýt

Theo bước chân nô đùa.

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi đẹp như thế nào?

Mặt Trời mới ló trên đầu hàng tre.

Sương giăng đèn ngọn cỏ.

Tia nắng chuyển long lanh.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi rất đẹp mặt Trời mới ló trên đầu hàng tre, sương giăng đèn ngọn cỏ, tia nắng chuyển long lanh.

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn nhỏ mong đợi đến cuối tuần để làm gì?

Đi chơi với bạn bè.

Giúp mẹ làm rẫy.

Nghỉ ngơi.

Cùng bố đi câu cá.

Xem đáp án

B. Giúp mẹ làm rẫy.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn thơ sau:

Bao nhiêu ngày chăm học

Mong đợi đến cuối tuần

Được giúp mế làm rẫy

Xôn xao hoài bước chân.

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu thơ nào miêu tả cảnh đẹp về rẫy nhà bạn nhỏ?

Bắp trổ cờ non xanh.

Lúa làm duyên con gái.

Suối lượn lờ vây quanh.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn thơ sau:

Rẫy nhà em đẹp lắm

Bắp trổ cờ non xanh

Lúa làm duyên con gái

Suối lượn lờ vây quanh…

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu thơ nào dưới đây nói về màu sắc của hoa chuối?

Phong Lan muôn sắc nở.

Bắp trổ cờ non xanh.

Trên đầu chị tre xanh.

Hoa chuối màu thắm đỏ.

Xem đáp án

D. Hoa chuối màu thắm đỏ.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn thơ sau:

Rừng đẹp tựa bức tranh

Phong lan muôn sắc nở

Hoa chuối màu thắm đỏ

Giăng mắc như đèn lồng…

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Rừng được miêu tả như thế nào?

Đẹp vô ngần.

Đẹp tha thiết.

Đẹp tựa bức tranh.

Cực kì đẹp.

Xem đáp án

C. Đẹp tựa bức tranh.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn thơ sau:

Rừng đẹp tựa bức tranh

Phong lan muôn sắc nở

Hoa chuối màu thắm đỏ

Giăng mắc như đèn lồng…

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vẻ đẹp của khu rừng được tác giả miêu tả qua những hình ảnh nào?

Hoa phong lan, bắp ngô, dòng suối.

Hoa phong lan, hoa chuối, bức tranh.

Bắp ngô, ruộng lúa, dòng suối.

Hoa chuối, bức tranh, dòng suối.

Xem đáp án

B. Hoa phong lan, hoa chuối, bức tranh.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn thơ sau:

Rừng đẹp tựa bức tranh

Phong lan muôn sắc nở

Hoa chuối màu thắm đỏ

Giăng mắc như đèn lồng…

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu thơ “Giăng mắc như đèn lồng” nói về gì?

Hoa chuối được giăng mắc khắp nơi trong khu rừng tựa như những chiếc đèn lồng.

Rừng đẹp như bức tranh có vô vàn những chiếc đèn lồng.

Những chiếc đèn lồng rực sáng đung đưa theo gió.

Những chiếc đèn lồng có ở khắp mọi nơi thắp sáng cả khu rừng.

Xem đáp án

A. Hoa chuối được giăng mắc khắp nơi trong khu rừng tựa như những chiếc đèn lồng.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn thơ sau:

Rừng đẹp tựa bức tranh

Phong lan muôn sắc nở

Hoa chuối màu thắm đỏ

Giăng mắc như đèn lồng…

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ thể hiện nội dung gì?

Thể hiện sự vất vả của các bạn nhỏ vùng cao.

Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh vui nhộn bằng điểm nhìn của bạn nhỏ sống trên vùng cao.

Bài thơ thể hiện sự chăm chỉ chịu khó lao động của con người vùng cao.

Bài thơ thể hiện sự yêu thương giữa con người với con người.

Xem đáp án

B. Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh vui nhộn bằng điểm nhìn của bạn nhỏ sống trên vùng cao.

Hướng dẫn giải:

Nội dung của bài thơ đó là vẽ ra một bức tranh vui nhộn bằng điểm nhìn của bạn nhỏ sống trên vùng cao.

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ được đọc với giọng thế nào?

Nhẹ nhàng, trầm lắng.

Tình cảm, tha thiết.

Vui tươi, hồn nhiên.

Hào hứng, dồn dập.

Xem đáp án

A. Nhẹ nhàng, trầm lắng.

Hướng dẫn giải:

Bài thơ được đọc với giọng nhẹ nhàng, trầm lắng để thể hiện việc em bé cùng mế lên rẫy với niềm vui háo hức. Khi lên rẫy, em bé đã nhận ra vẻ đẹp thiên nhiên tươi đẹp của quê hương.

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khổ thơ sau nói lên điều gì?

Rẫy nhà em đẹp lắm

Bắp trổ cờ non xanh

Lúa làm duyên con gái

Suối lượn lờ vây quanh…

Bạn nhỏ khoe cảnh đẹp nhà mình.

Bạn nhỏ thấy nương rẫy nhà mình rất đẹp.

Bạn nhỏ vui vì được lên rẫy làm việc cùng mẹ.

Bạn nhỏ thấy được vẻ đẹp và tự hào về nương rẫy nhà mình.

Xem đáp án

D. Bạn nhỏ thấy được vẻ đẹp và tự hào về nương rẫy nhà mình.

Hướng dẫn giải:

Khổ thơ nói lên sự tự hào về nương rẫy nhà mình vẻ đẹp của rẫy được miêu tả: Rẫy nhà em đẹp lắm, bắp trổ cờ non xanh, lúa làm duyên con gái, suối lượn lờ vây quanh…

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dòng nào dưới đây nhận xét đúng về bài thơ?

Bài thơ thể hiện sự vui tươi, hồn nhiên, tự hào về nơi mình sống của bạn nhỏ.

Bài thơ do nhà thơ Đỗ Toàn Diện sáng tác.

Tác giả đã gợi lên không khí vui nhộn, vẽ ra một bức tranh thiên nhiên vùng cao đẹp đẽ.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Nội dung của bài thơ là bài thơ do nhà thơ Đỗ Toàn Diện sáng tác, bài thơ thể hiện sự vui tươi, hồn nhiên, tự hào về nơi mình sống của bạn nhỏ. Từ đó tác giả đã gợi lên không khí vui nhộn, vẽ ra một bức tranh thiên nhiên vùng cao đẹp đẽ.

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dưới đây đâu là từ láy được sử dụng trong bài thơ?

Lao xao.

Lao đao.

Xôn xao.

Nhộn nhịp.

Xem đáp án

C. Xôn xao.

Hướng dẫn giải:

Các từ láy “lao xao”, “lao đao”, “nhộn nhịp” không xuất hiện trong bài thơ.

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thơ “Giăng mắc như đèn lồng” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

So sánh.

Nhân hóa.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Xem đáp án

A. So sánh.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ “Giăng mắc như đèn lồng” sử dụng biện pháp tu từ so sánh nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ của hoa chuối trong khu rừng.

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ nào dưới đây cũng có hình ảnh các bạn nhỏ vùng cao?

Bầu trời trong quả trứng của Xuân Quỳnh.

Điều kì diệu của Huỳnh Mai Liên.

Gặt chữ trên non của Bích Ngọc.

Cả A và C.

Xem đáp án

C. Gặt chữ trên non của Bích Ngọc.

Hướng dẫn giải:

- Bầu trời trong quả trứng: Văn bản đề cập đến câu chuyện của gà con. Khi còn trong quả trứng và khi được nở ra, thế giới của gà con hoàn toàn thay đổi. Gà con cảm thấy rất vui vẻ và thích thú trước cuộc sống mới.

- Điều kì diệu: Văn bản đề cập đến nhưng sự khác biệt của mỗi cá nhân. Chính những sự khác biệt đó lại tạo nên sự đặc sắc, thống nhất của tập thể.

- Gặt chữ trên non: Văn bản thể hiện nghị lực đến trường của các bạn nhỏ vùng cao. Trên con đường đến trường ấy, dù có xa xôi, trắc trở, có khó khăn gì đi nữa các bạn cũng vượt qua bởi lẽ có con chữ mới có thể giúp các bạn nhỏ thoát ra khỏi cảnh nghèo khó, thiếu thốn trên vùng cao.

Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng (trang 25)

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Danh từ chung là gì? 

Là danh từ gọi tên một loại sự vật.

Là danh từ chỉ người.

Là danh từ gọi tên sự vật cụ thể, riêng biệt.

Là danh từ gọi tên người.

Xem đáp án

C. Là danh từ gọi tên sự vật cụ thể, riêng biệt.

Hướng dẫn giải:

Khái niệm danh từ: Danh từ là từ chỉ người, sinh vật, sự vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng, đơn vị.

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Danh từ riêng là gì?

Là danh từ gọi tên một loại sự vật.

Là danh từ chỉ người.

Là danh từ gọi tên sự vật cụ thể, riêng biệt.

Là danh từ gọi tên người.

Xem đáp án

D. Là danh từ gọi tên người.

Hướng dẫn giải:

Danh từ riêng là những từ dùng để chỉ tên riêng của một người, một vật, một địa danh, một sự kiện cụ thể. 

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Điền từ vào chỗ trống: Các danh từ riêng phải ...... các chữ cái đầu tiên.

Viết thường.

Viết hoa.

Xen kẽ viết hoa và viết thường.

Tất cả các đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

B. Viết hoa.

Hướng dẫn giải:

Các danh từ riêng phải viết hoa các chữ cái đầu tiên.

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong các từ sau, từ nào là danh từ chung?

Bố mẹ

chị

Phiêng Quảng

A Lềnh

ruộng

Hồ Chí Minh

tỉnh

ngô

cơm

Hà Nội

Bố mẹ, chị, ruộng, tỉnh, ngô, cơm.

Bố mẹ, chị, Phiêng Quảng, ruộng, Hà Nội.

Bố mẹ, ngô, cơm, tỉnh, Hồ Chí Minh, A Lềnh.

Bố mẹ, Phiềng Quảng, chị, ngô, cơm.

Xem đáp án

B. Bố mẹ, chị, Phiêng Quảng, ruộng, Hà Nội.

Hướng dẫn giải:

Trong các từ sau, các từ là danh từ chung đó là: Bố mẹ, chị, Phiêng Quảng, ruộng, Hà Nội.

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong câu ca dao sau, danh từ riêng nào chưa được viết hoa?

Đồng đăng có phố kì lừa

Có nàng tô thị có chùa tam thanh.

Đồng Đăng, Phố Kì Lừa, Nàng Tô Thị, Chùa Tam Thanh.

Kì Lừa, Nàng Tô Thị, Chùa Tam Thanh.

Đồng Đăng, Kì Lừa, Tô Thị, Tam Thanh.

Kì Lừa, Tô Thị, Tam Thanh.

Xem đáp án

B. Kì Lừa, Nàng Tô Thị, Chùa Tam Thanh.

Hướng dẫn giải:

Trong câu da dao dưới đây các từ Kì Lừa, Nàng Tô Thị, Chùa Tam Thanh chưa được viết hoa.

Sửa lại:

Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh.

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong câu sau có mấy danh từ chung, mấy danh từ riêng?

          Mã Lương dùng bút thần vẽ đồ dùng cần thiết cho những người nghèo khổ.

4 danh từ chung, 1 danh từ riêng.

3 danh từ chung, 1 danh từ riêng.

2 danh từ chung, 2 danh từ riêng.

1 danh từ chung, 1 danh từ riêng.

Xem đáp án

B. 3 danh từ chung, 1 danh từ riêng.

Hướng dẫn giải:

- 3 danh từ chung: bút, người, đồ dùng,…

- 1 danh từ riêng: Mã Lương.

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đoạn thơ sau có những danh từ riêng nào?

Mình về có nhớ núi non

Nhớ đi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh.

Mình đi, mình có nhớ mình

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa?

Nhật, Việt Minh, Tân Trào, Hồng Thái.

Nhật, Việt Minh, mái đình, cây đa.

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa.

Tân Trào, Hồng Thái, núi non, kháng Nhật.

Xem đáp án

A. Nhật, Việt Minh, Tân Trào, Hồng Thái.

Hướng dẫn giải:

Các danh từ viết riêng trong đoạn thơ sau đó là: Nhật, Việt Minh, Tân Trào, Hồng Thái.

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Xác định danh từ riêng trong đoạn thơ dưới đây.

Bà Trưng quê ở Châu PhongGiận người tham bạo thù chồng chẳng quên.Chị em nặng một lời nguyền,Phất cờ nương tử thay quyền tướng quân.

Bà Trưng, tướng quân.

Bà Trưng, Châu Phong.

Bà Trưng, chồng.

Bà Trưng, nương tử.

Xem đáp án

B. Bà Trưng, Châu Phong.

Hướng dẫn giải:

Các danh từ riêng trong đoạn thơ đó là: Bà Trưng và Châu Phong.

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đọc câu đã cho sau và tìm phát biểu đúng?

          Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một cô bạn có tên rất ngộ: Thi Ca.

Minh là danh từ chung.

Học sinh là danh từ riêng.

Thi Ca là danh từ riêng.

Cô bạn là danh từ riêng.

Xem đáp án

C. Thi Ca là danh từ riêng.

Hướng dẫn giải:

Thi Ca là cô bạn gái trong câu chuyện “Vệt phấn trên mặt bàn”.

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong đoạn thơ sau có mấy danh từ riêng?

Làng tôi có lũy tre xanh,

Có sông Tô Lịch uốn quanh xóm làng.

Bên bờ vải nhãn hai hàng,

Dưới sông cá lội từng đàn tung tăng.

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

C. 1.

Hướng dẫn giải:

Trong đoạn thơ sau có 01 danh từ riêng đó là Tô Lịch.

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Danh từ riêng nào dưới đây là tên người?

Hà Nội.

Thái Nguyên.

Long Biên.

Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

D. Hồ Chí Minh.

Hướng dẫn giải:

A. Hà Nội. Danh từ riêng chỉ tên địa phương.

B. Thái Nguyên. Danh từ riêng chỉ tên địa phương.

C. Long Biên. Danh từ riêng chỉ tên địa phương.

D. Hồ Chí Minh. Danh từ riêng chỉ tên người.

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Danh từ riêng nào dưới đây là tên thành phố?

Chu Văn An.

Hải Phòng.

Quốc Tử Giám.

Tố Hữu.

Xem đáp án

B. Hải Phòng.

Hướng dẫn giải:

A. Chu Văn An. Danh từ riêng chỉ tên người.

B. Hải Phòng. Danh từ riêng chỉ tên địa phương (thành phố)

C. Quốc Tử Giám. Danh từ riêng chỉ tên người.

D. Tố Hữu. Danh từ riêng chỉ tên người.

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Danh từ nào dưới đây không phải danh từ riêng chỉ tên dòng sông?

Hồng.

Đà.

Hương.

Nam Bộ.

Xem đáp án

D. Nam Bộ.

Hướng dẫn giải:

A. Hồng. Danh từ chỉ sông Hồng.

B. Đà. Danh từ chỉ sông Đà.

C. Hương. Danh từ chỉ sông Hương.

D. Nam Bộ. Danh từ chỉ địa phương.

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Con hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm sau:

....... là những từ chỉ........ (người, vật, hiện tượng, khái niệm, hoặc đơn vị).

Danh từ.......hành động

Danh từ.........sự vật

Danh từ..........tình cảm

Danh từ...........trạng thái

Xem đáp án

B. Danh từ.........sự vật

Hướng dẫn giải:

Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, hoặc đơn vị).

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Các từ Nguyễn Ngọc Linh, Bùi Hòa Bình, Nguyễn Lan Anh là danh từ chung vì nó chỉ người.

Theo con nhận định trên đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

B. Sai

Hướng dẫn giải:

Sửa lại: Các từ Nguyễn Ngọc Linh, Bùi Hòa Bình, Nguyễn Lan Anh là danh từ riêng vì nó chỉ người.

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Danh từ chỉ đơn vị tính toán quy ước không chính xác?

Đoạn, miếng, mẩu, khúc

Lúc, buổi, hồi, dạo

Thìa, cốc, bơ, thúng

Khóm, bụi, cụm

Xem đáp án

A. Đoạn, miếng, mẩu, khúc

Hướng dẫn giải:

Đoạn, miếng, mẩu, khúc đều là các danh từ chỉ đơn vị tính toán quy ước không chính xác.

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Danh từ được phân loại thành:

2 loại lớn: danh từ chỉ sự vật, danh từ chỉ đơn vị

3 loại: danh từ chỉ đơn vị, chỉ sự vật, danh từ chung và riêng

4 loại: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm

Không phân chia được

Xem đáp án

A. 2 loại lớn: danh từ chỉ sự vật, danh từ chỉ đơn vị

Hướng dẫn giải:

Danh từ Tiếng Việt được chia thành hai loại lớn là danh từ chỉ sự vật và danh từ chỉ đơn vị

+ Danh từ chỉ sự vật nêu lên từng loại hoặc từng cá thể người , vật , hiện tượng , khái niệm ,...

+ Danh từ chỉ đơn vị nêu tên dơn vị dùng để tính , đếm , đo lường ,...

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cho câu sau: “Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện” có mấy danh từ?

4

5

6

7

Xem đáp án

A. 4

Hướng dẫn giải:

Các danh từ trong câu: “Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện” là: chàng Dế choắt, người, gã, thuốc phiện

Viết: Luyện tập viết đơn (trang 25)

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mẫu đơn đúng quy định bao gồm có mấy phần?

Bảy phần, gồm Quốc hiệu, tiêu ngữ, lời chào thăm hỏi, nơi và ngày viết đơn, tên của đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn, chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn.

Sáu phần, gồm Quốc hiệu, tiêu ngữ, nơi và ngày viết đơn, tên của đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn, chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn.

Năm phần, gồm nơi và ngày viết đơn, tên của đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn, chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn.

Bốn phần, gồm tên của đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn, chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn.

Xem đáp án

B. Sáu phần, gồm Quốc hiệu, tiêu ngữ, nơi và ngày viết đơn, tên của đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn, chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn.

Hướng dẫn giải:

Một mẫu đơn đúng chuẩn mực bao gồm 6 phần

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Nơi và ngày viết đơn

- Tên của đơn

- Nơi nhận đơn

- Nội dung đơn

- Chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn

213. Tự luận
• 1 điểm

Một mẫu đơn đúng quy định bao gồm những phần nào?

☐ Quốc hiệu, tiêu ngữ

☐ Nơi và ngày viết đơn

☐ Tên của đơn

☐ Lời chào thăm hỏi sức khỏe

☐ Nơi nhận đơn

☐ Nội dung đơn

☐ Nói về tình cảm của người làm đơn đối với người nhận đơn

☐ Chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn

Xem đáp án

Đáp án: 

Một mẫu đơn đúng chuẩn mực bao gồm 6 phần

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Nơi và ngày viết đơn

- Tên của đơn

- Nơi nhận đơn

- Nội dung đơn

- Chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn

214. Tự luận
• 1 điểm

Trong phần nội dung của đơn, con phải trình bày được những ý gì?

☐ Giới thiệu bản thân.

☐ Hỏi về địa chỉ, thành phần gia đình, quá trình công tác của người nhận đơn.

☐ Trình bày lí do viết đơn

☐ Lời hứa/ cam đoan/cam kết của bản thân người viết đơn

☐ Bày tỏ tình cảm thân mật với người nhận đơn

☐ Lời cảm ơn

Xem đáp án

Đáp án: 

Trong phần nội dung của đơn, em phải trình bày những ý:

- Giới thiệu bản thân

- Trình bày lý do viết đơn

- Lời hứa/ cam đoan/cam kết của bản thân người viết đơn

- Lời cảm ơn

215. Tự luận
• 1 điểm

Dưới đây là một phần của lá đơn xin gia nhập đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam ở địa phương, con hãy đọc thật kĩ và cho biết nội dung sau thuộc phần nào của lá đơn:  

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hải Dương, ngày 18 tháng 4 năm 2018

ĐƠN XIN GIA NHẬP ĐỘI TÌNH NGUYỆN

Kính gửi: Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ huyện Chí Linh

☐ Quốc hiệu, tiêu ngữ

☐ Nơi và ngày viết đơn.

☐ Tên của đơn

☐ Nơi nhận đơn

☐ Nội dung đơn

☐ Chữ kí và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn.

Xem đáp án

Đáp án: 

Nội dung này thuộc những phần của một lá đơn:

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Nơi và ngày viết đơn

- Tên của đơn

- Nơi nhận đơn

216. Tự luận
• 1 điểm

Phần nội dung của lá đơn xin gia nhập đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam sau bao gồm những phần nào của một lá đơn?

Tên em là: Nguyễn Ngọc Lan 

Sinh ngày: 20-9-2010 

Học sinh lớp 5A, Trường Tiểu học Chí Linh, Hải Dương 

Sau khi được nghe giới thiệu về hoạt động của Đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc mày da cam thuộc Hội Chữ thập đỏ của huyện, đồng thời cũng biết được những hậu quả vô cùng to lớn mà chất độc màu da cam đem lại, em nhận thấy hoạt động của đội rất có ý nghĩa và thiết thực. Em tự nhận thấy mình có khả năng để tham gia Đội, giúp đỡ các bạn nhỏ bị ảnh hưởng của chất độc da cam. Vì vậy,em làm đơn này bày tỏ nguyện vọng xin được gia nhậ Đội tình nguyện, góp phần làm giảm bớt nỗi bất hạnh của các nạn nhân. 

Em xin hứa sẽ tôn trọng nội quy và tham gia tích cực các hoạt động của đội. 

Em xin chân thành cảm ơn. 

Người làm đơn 

Lan

Nguyễn Ngọc Lan

☐ Quốc hiệu, tiêu ngữ

☐ Nơi và ngày viết đơn.

☐ Tên của đơn

☐ Nơi nhận đơn

☐ Nội dung đơn

☐ Chữ kí và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn.

Xem đáp án

Đáp án: 

Nội dung đã cho bao gồm các phần:

- Nội dung đơn

- Chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần nội dung sau đây thiếu ý nào trong mục nội dung đơn?

Sau khi được nghe giới thiệu về hoạt động của Đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam thuộc Hội Chữ thập đỏ của huyện, đồng thời cũng biết được những hậu quả vô cùng to lớn mà chất độc màu da cam đem lại, em nhận thấy hoạt động của đội rất có ý nghĩa và thiết thực. Em tự nhận thấy mình có khả năng để tham gia Đội, giúp đỡ các bạn nhỏ bị ảnh hưởng của chất độc da cam. Vì vậy, em làm đơn này bày tỏ nguyện vọng xin được gia nhậ Đội tình nguyện, góp phần làm giảm bớt nỗi bất hạnh của các nạn nhân. 

Em xin hứa sẽ tôn trọng nội quy và tham gia tích cực các hoạt động của đội. 

Em xin chân thành cảm ơn

Giới thiệu bản thân

Trình bày lí do vì sao muốn gia nhập đội tình nguyện.

Lời hứa tích cực tham gia hoạt động của đội

Lời cảm ơn

Xem đáp án

A. Giới thiệu bản thân.

Hướng dẫn giải: 

Nội dung đã cho còn thiếu phần giới thiệu về bản thân của người viết đơn.

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tình huống sau: Nơi con ở có một con suối hoặc một dòng sông chảy qua. Gần đây, có một số người dùng thuốc nổ đánh bắt cá, làm cá chết nhiều và gây nguy hiểm cho người qua lại. Em hãy giúp bác trưởng thôn (hoặc tổ trưởng dân phố) làm đơn gửi uỷ ban nhân dân hoặc công an địa phương (xã, phường, thị trấn,..) đề nghị ngăn chặn việc làm trên để bảo vệ đàn cá và đảm bảo an toàn cho nhân dân. Con đọc nội dung sau và cho biết đâu là phần nào của một lá đơn?   

Tôi tên là: Nguyễn Văn Đạo 

Hiện đang là trưởng thôn của thôn Ngọc Loan – xã Tân Quang 

Xin trình bày với cơ quan công an một việc như sau: Ngày 15 tháng 4 năm 2018 vừa qua, tại con sông chảy qua xóm Đình, tôi tình cờ bắt gặp một nhóm thanh niên đang dùng thuốc nổ đánh bắt cá, làm cá chết nhiều vô số, gây nguy hiểm cho những hộ dân đang sinh sống gần con sông này, đặc biệt là trẻ nhỏ.Vậy tôi làm đơn này khẩn cấp đề nghị cơ quan công an có biện pháp ngăn chặn việc làm phạm pháp kể trên, bảo vệ đàn cá và cũng là bảo vệ an toàn cho các hộ dân. 

Tôi xin cam đoan những điều tôi nói là đúng sự thật. 

Tôi xin chân thành cảm ơn!         

Quốc hiệu, tiêu ngữ

Tên của đơn

Nơi nhận đơn

Nội dung đơn

Xem đáp án

D. Nội dung đơn

Hướng dẫn giải: 

Đoạn văn ở trên thuộc phần nội dung đơn vì đã trình bày được đầy đủ các ý sau:

- Giới thiệu bản thân

- Trình bày lý do viết đơn

- Lời hứa/ cam đoan/cam kết của bản thân người viết đơn

- Lời cảm ơn

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quốc hiệu, tiêu ngữ là gì?

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam/ Độc lập – tự do – hạnh phúc

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – tự do – hạnh phúc

Việt Nam dân chủ cộng hòa

Xem đáp án

A. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam/ Độc lập – tự do – hạnh phúc

Hướng dẫn giải:

Quốc hiệu, tiêu ngữ là: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam/Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần sau đây thuộc nội dung nào của đơn?

Người làm đơn

Lan

Nguyễn Ngọc Lan

Quốc hiệu, tiêu ngữ

Nơi và ngày đơn

Nơi nhận đơn

Chữ kí và họ tên của người viết đơn

Xem đáp án

D. Chữ kí và họ tên của người viết đơn

Hướng dẫn giải:

Chữ kí và họ tên của người viết đơn thuộc phần kết thúc của một đơn.

221. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các phần sau để được các mục trong một lá đơn:

Xem đáp án

Đáp án:

Thứ tự sắp xếp: 2, 5, 1, 4, 6, 3

Hướng dẫn giải: 

Trình tự các mực của một lá đơn:

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Nơi và ngày viết đơn

- Tên của đơn

- Nơi nhận đơn

- Nội dung đơn

- Chữ ký và họ tên của người viết đơn

Đọc: Cô giáo nhỏ (trang 26, 27)

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hơn một tháng nay, hễ cô giáo hỏi đến cuốn truyện tranh, Giên lại nói gì?

Cô đừng báo với nhà trường, em sẽ bị đuổi học mất.

Xin lỗi cô, em quên mang theo. Mai em sẽ mang ạ.

Xin lỗi cô, em quên mang theo. Cô đừng báo với nhà trường ạ.

Em phải để sách ở nhà cho bà, mẹ và các em của em học ạ!

Xem đáp án

C. Xin lỗi cô, em quên mang theo. Cô đừng báo với nhà trường ạ.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Đã hơn một tháng nay, hễ tôi hỏi đến cuốn truyện tranh Giên mượn, em lại lúng búng: “Xin lỗi cô, em quên mang theo. Cô đừng báo với nhà trường ạ”.

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giên gọi nơi mình học là trường nhưng thực chất nó chỉ là

lớp dạy nghề.

trường bổ túc văn hóa.

lớp dạy chữ học phí thấp.

lớp dạy chữ miễn phí.

Xem đáp án

D. lớp dạy chữ miễn phí.

Hướng dẫn giải:

Từ bài đọc có chi tiết: Giên gọi là trường nhưng thực chất đây chỉ là lớp dạy chữ miễn phí ở một vùng quê châu Phi hẻo lánh.

Chọn lớp dạy chữ miễn phí.

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giên sống ở đâu?

Một vùng quê châu Phi trù phú.

Một thành phố phát triển ở châu Phi.

Một vùng quê châu Phi hẻo lánh.

Một vùng quê châu Mỹ nghèo khó.

Xem đáp án

C. Một vùng quê châu Phi hẻo lánh.

Hướng dẫn giải:

Từ bài đọc có chi tiết về vị trí ngôi trường của Giên: Giên gọi là trường nhưng thực chất đây chỉ là lớp dạy chữ miễn phí ở một vùng quê châu Phi hẻo lánh.

Giên sống ở một vùng quê châu Phi hẻo lánh.

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa số trẻ em ở nơi Giên sống

được tới trường đầy đủ.

phải ở nhà bế em, nấu nướng hoặc ra đồng giúp cha mẹ.

nửa buổi phải làm các công việc trong gia đình, chỉ được đi học nửa buổi trong ngày.

phải thay cha mẹ làm tất cả mọi việc.

Xem đáp án

B. phải ở nhà bế em, nấu nướng hoặc ra đồng giúp cha mẹ.

Hướng dẫn giải:

Từ bài đọc có chi tiết: Đa số trẻ em ở đây phải ở nhà bế em, nấu nướng hoặc ra đồng giúp cha mẹ.

Chọn phải ở nhà bế em, nấu nướng hoặc ra đồng giúp cha mẹ.

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thấy Giên mãi không trả được sách, cô giáo đã làm gì?

Tìm đến nhà Giên để tìm hiểu lí do.

Gọi Giên ở lại sau giờ học, hỏi cho ra nhẽ.

Gọi điện cho gia đình Giên để hỏi.

Dò hỏi qua các học sinh trong lớp.

Xem đáp án

A. Tìm đến nhà Giên để tìm hiểu lí do.

Hướng dẫn giải:

Từ bài đọc có chi tiết: Tối hôm đó, mất hai giờ đồng hồ vượt qua những quãng đồng vắng, tối tăm, tôi mới tìm đến được xóm nhà Giên. Người ta chỉ cho tôi một túp lều.

Chọn Tìm đến nhà Giên để tìm hiểu lí do.

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực chất Giên mượn cuốn truyện tranh về nhà để làm gì?

Cho cô bé hàng xóm mượn để học chữ.

Dạy chữ cho bà, mẹ và các em.

Đọc cho thật kĩ nội dung truyện.

Học cách vẽ tranh.

Xem đáp án

B. Dạy chữ cho bà, mẹ và các em.

Hướng dẫn giải:

Từ bài đọc có những chi tiết sau: Tôi nhìn qua khe cửa. Khoảng sáu, bảy đứa trẻ ngồi quanh bếp lửa. Cạnh chúng là một phụ nữ trẻ và một bà lão. Hai người lớn chụm môi cố vật lộn với mấy từ khó. Ngón tay họ dò trên chính cuốn sách mà Giên mượn về. Đám trẻ con đã đọc xong, ngóng cổ chờ hai người phụ nữ đánh vần nốt. “Cô giáo" Giên đang nhiệt tình chỉ bảo "học trò”.

Giên mượn cuốn truyện tranh về nhà để dạy chữ cho bà, mẹ và các em.

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài đọc đã nói lên thực trạng gì ở các khu vực hẻo lánh của châu Phi?

Lạc hậu, nhiều người không biết chữ.

Còn nhiều lạc hậu nhưng đa số trẻ em được đến trường.

Đang trên đà phát triển ở nhiều lĩnh vực.

Người dân ghét học chữ, chỉ thích các công việc lao động chân tay.

Xem đáp án

A. Lạc hậu, nhiều người không biết chữ.

Hướng dẫn giải:

Từ bài đọc, có thể thấy:

- Cuộc sống của vùng quê nghèo hẻo lánh ở châu Phi còn lạc hậu, người lớn đa số không biết chữ, phần lớn trẻ em cũng không được đến trường, chỉ có số ít được đi học.

- Tuy vậy, không phải học ghét học chữ, mà là do điều kiện cuộc sống không cho phép. Khi có cơ hội được học chữ, các thành viên trong gia đình Giên đều rất hào hứng và cố gắng.

Chọn Lạc hậu, nhiều người không biết chữ.

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài đọc mang tên "Cô giáo nhỏ". Vậy nhân vật nào trong bài là "cô giáo nhỏ"?

Mẹ của Giên.

Giên.

Cô giáo của Giên.

Bà của Giên.

Xem đáp án

B. Giên.

Hướng dẫn giải:

Giên chính là "cô giáo nhỏ" khi đã dạy chữ cho bà, cho mẹ và các em của mình.

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cô giáo của Giên đã nói gì khi hiểu vì sao Giên mãi chưa trả sách?

Xin lỗi Giên.

Trách Giên vì đã không nói thật.

Khen ngợi Giên.

Đề nghị cho Giên mượn thêm sách.

Xem đáp án

A. Xin lỗi Giên.

Hướng dẫn giải:

Đoạn cuối bài đọc có chi tiết: Cũng như ở lớp, Giên lại thì thào: “Em xin lỗi cô.”. Nhưng rồi em tròn mắt ngạc nhiên trước câu trả lời nghẹn ngào của tôi: “Ồ không, Giên! Cô phải xin lỗi em mới đúng.”.

Khi cô giáo biết được lí do về cuốn sách, cô đã nói lời xin lỗi Giên.

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giên là một cô bé như thế nào?

Biết sống vì người khác.

Trung thực, thật thà.

Dũng cảm, gan dạ.

Ngây thơ, luôn nghĩ tốt cho mọi người.

Xem đáp án

A. Biết sống vì người khác.

Hướng dẫn giải:

Giên là cô bé biết sống vì người khác:

- Cô bé đã mượn sách về, nhận phần thiệt thòi hơn về mình khi cố gắng giữ quyển sách ở nhà để mọi người được học.

- Cô bé cố gắng vận dụng kiến thức và những gì mình được học để dạy lại cho các thành viên trong gia đình.

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trường học của Giên ở đâu?

Vùng quê châu Phi hẻo lánh.

Vùng nông thôn nghèo nàn.

Thành phố phồn vinh.

Đô thị phồn hoa.

Xem đáp án

A. Vùng quê châu Phi hẻo lánh.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Giên gọi là trường nhưng thực chất đây chỉ là lớp dạy chữ miễn phí ở một vùng quê châu Phi hẻo lánh. Đa số trẻ em ở đây phải ở nhà bế em, nấu nướng hoặc ra đồng giúp cha mẹ. Chỉ chừng hai chục em được đi học.

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ngôi trường này có gì đặc biệt?

Đa số trẻ em ở đây đều lười đi học.

Đa số trẻ em ở đây phải ở nhà bế em, nấu nướng hoặc ra đồng giúp mẹ.

Chỉ chừng hai chục em được đi học.

Cả B và C.

Xem đáp án

B. Đa số trẻ em ở đây phải ở nhà bế em, nấu nướng hoặc ra đồng giúp mẹ.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Giên gọi là trường nhưng thực chất đây chỉ là lớp dạy chữ miễn phí ở một vùng quê châu Phi hẻo lánh. Đa số trẻ em ở đây phải ở nhà bế em, nấu nướng hoặc ra đồng giúp cha mẹ. Chỉ chừng hai chục em được đi học.

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ hẻo lánh có nghĩa là gì?

Cho phép hưởng một dịch vụ mà không phải trả tiền.

Trông chờ, mong đợi một điều gì đó.

(Nơi) xa, ít người qua lại.

Lúc mới sinh ra.

Xem đáp án

C. (Nơi) xa, ít người qua lại.

Hướng dẫn giải:

Hẻo lánh có nghĩa là (nơi) xa, ít người qua lại.

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cô giáo mất bao lâu để đến xóm nhà Giên?

1 giờ.

2 giờ.

3 giờ.

4 giờ.

Xem đáp án

B. 2 giờ.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Tối hôm đó, mất hai giờ đồng hồ vượt qua những quãng đồng vắng, tối tăm, tôi mới tìm đến được xóm nhà Giên. Người ta chỉ cho tôi một túp lều. Tới sát cánh cửa đan bằng thân sậy khép hờ, tôi nghe thấy những tiếng ê a đánh vần.

236. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cô giáo nghe thấy gì khi tới sát cánh cửa nhà Giên?

Tiếng đàn.

Tiếng cãi nhau.

Tiếng ê a đánh vần.

Tiếng trẻ con khóc.

Xem đáp án

C. Tiếng ê a đánh vần.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Tối hôm đó, mất hai giờ đồng hồvượt qua những quãng đồng vắng, tối tăm, tôi mới tìm đến được xóm nhà Giên. Người ta chỉ cho tôi một túp lều. Tới sát cánh cửa đan bằng thân sậy khép hờ, tôi nghe thấy những tiếng ê a đánh vần.

237. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên?

Khoảng sáu, bảy đứa trẻ ngồi quanh bếp lửa. Cạnh chúng là một phụ nữ trẻ và một bà lão.

Hai người lớn chụm môi cố vật lộn với mấy từ khó trên cuốn sách mà Giên mượn về.

Đám trẻ con đã đọc xong, ngóng cổ chờ hai người phụ nữ đánh vần nốt.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Tôi nhìn qua khe cửa. Khoảng sáu, bảy đứa trẻ ngồi quanh bếp lửa. cạnh chúng là một phụ nữ trẻ và một bà lão. Hai người lớn chụm môi cố vật lộn với mấy từ khó. Ngón tay họ dò trên chính cuốn sách mà Giên mượn về. Đám trẻ con đã đọc xong ngóng cổ chờ hai người phụ nữ đánh vần nốt. “Cô giáo” Giên đang nhiệt tình chỉ bảo “học trò”.

238. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mẹ của Giên cảm thấy như thế nào khi cô giáo đến nhà?

Hồi hộp.

Bất ngờ.

Ngạc nhiên.

Vui mừng.

Xem đáp án

C. Ngạc nhiên.

Hướng dẫn giải:

Khi mẹ của Giên thấy cô giáo đến nhà gương mặt không giấu nổi vẻ ngạc nhiên.

239. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mẹ của Giên đã nói gì với cô giáo?

Cô giáo dạy chúng tôi đọc chữ đi.

Ông bà, cha mẹ rồi tới các anh chị tôi, không ai biết chữ cả. Tôi cũng không nốt.

Tôi biết chữ rồi đấy, tôi đọc cho cô giáo nghe thử nhé.

Tôi biết đọc rồi đấy, cô giáo thấy tôi giỏi không?

Xem đáp án

B. Ông bà, cha mẹ rồi tới các anh chị tôi, không ai biết chữ cả. Tôi cũng không nốt.

Hướng dẫn giải:

Mẹ của Giên ra mở cửa, không giấu nổi vẻ ngạc nhiên.

- Ông bà, cha mẹ rồi tới các anh chị tôi, không ai biết chữ cả. Tôi cũng không nốt. – Bà mẹ trẻ nói.

240. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bà của Giên nói gì với cô giáo?

Từ cha sinh mẹ đẻ, có bao giờ tôi mơ được học chữ. Giờ tôi biết kha khá rồi đấy. Tôi đọc cô giáo nghe thử nhé.

Cô giáo nghe thử xem tôi đọc như thế nào đi.

Cô giáo xem tôi đọc tốt không.

Tôi không biết chữ.

Xem đáp án

B. Cô giáo nghe thử xem tôi đọc như thế nào đi.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Từ cha sinh mẹ đẻ, có bao giờ tôi được học chữ. Giờ tôi biết kha khá rồi đấy. Tôi đọc cô giáo nghe thử nhé. – Bà của Giên ngượng nghịu nhìn cuốn sách lấm lem nhọ nồi.

241. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cũng như ở lớp, Giên đã nói gì với cô giáo khi cô tới nhà?

Cô cho em mượn thêm mấy ngày nữa nhé.

Cô đừng báo với nhà trường ạ.

Em xin lỗi cô.

Em sẽ trả sách cho cô sau.

Xem đáp án

C. Em xin lỗi cô.

Hướng dẫn giải:

Cũng như ở lớp, Giên lại thì thào: “Em xin lỗi cô”. Nhưng rồi em tròn mắt ngạc nhiên trước câu trả lời nghẹn ngào của tôi: “Ồ không, Giên! Cô phải xin lỗi em mới đúng.”.

242. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Theo em, vì sao Giên không trả được sách đúng hạn?

Vì Giên làm mất sách.

Vì Giên muốn dùng cuốn sách đó dạy mọi người ở nhà đọc chữ.

Vì Giên quên không mang sách theo.

Vì Giên muốn tặng cuốn sách đó cho bạn.

Xem đáp án

B. Vì Giên muốn dùng cuốn sách đó dạy mọi người ở nhà đọc chữ.

Hướng dẫn giải:

Giên không trả được sách đúng hạn vì Giên muốn dùng cuốn sách đó dạy mọi người ở nhà đọc chữ.

243. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao cô giáo nghẹn ngào nói: “Ồ không, Giên! Cô phải xin lỗi em mới đúng.” khi Giên xin lỗi cô?

Vì cô giáo nhận ra sự tốt bụng của Giên.

Vì cô giáo thấy có lỗi khi trách mắng Giên.

Vì cô giáo bị cảm động, bất ngờ trước hành động của Giên.

Vì Giên đã làm một chuyện tốt.

Xem đáp án

C. Vì cô giáo bị cảm động, bất ngờ trước hành động của Giên.

Hướng dẫn giải:

Cô giáo nghẹn ngào nói: “Ồ không, Giên! Cô phải xin lỗi em mới đúng.” Vì cô giáo bị cảm động, bất ngờ trước hành động của Giên.

244. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung của câu chuyện là gì?

Ca ngợi những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn cố gắng học tập.

Ca ngợi sự ham học hỏi của con người trong hoàn cảnh khó khăn và sự tốt bụng của cô bé Giên.

Thể hiện sự khó khăn của người dân sống ở vùng quê châu Phi.

Ca ngợi lòng tốt của con người.

Xem đáp án

B. Ca ngợi sự ham học hỏi của con người trong hoàn cảnh khó khăn và sự tốt bụng của cô bé Giên.

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện kể về Giên – một học sinh nhỏ ở vùng quê châu Phi hẻo lánh. Giên đã trở thành một cô giáo nhỏ của gia đình, dạy mọi người viết và đọc. Giên là một cô bé tốt và chăm chỉ. Ca ngợi sự ham học hỏi của con người trong hoàn cảnh khó khăn và sự tốt bụng của cô bé Giên.

245. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Em thấy Giên là người như thế nào?

Là một người tốt bụng, nhân ái, muốn chia sẻ kiến thức mình học được cho những người không có cơ hội học.

Là một người xấu tính, ích kỉ.

Là một người chỉ biết nghĩ cho bản thân mình, không quan tâm ai khác.

Là một người không biết giữ lời hứa, mượn sách xong không trả.

Xem đáp án

A. Là một người tốt bụng, nhân ái, muốn chia sẻ kiến thức mình học được cho những người không có cơ hội học.

Hướng dẫn giải:

Qua câu chuyện em thấy Giên là một người tốt bụng, nhân ái, muốn chia sẻ kiến thức mình học được cho những người không có cơ hội học.

246. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hình ảnh “Cô giáo nhỏ” ở nhan đề là chỉ ai?

Cô giáo Giên.

Giên.

Mẹ Giên.

Bà Giên.

Xem đáp án

B. Giên.

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện kể về Giên – một học sinh nhỏ ở vùng quê châu Phi hẻo lánh. Giên đã trở thành một cô giáo nhỏ của gia đình, dạy mọi người viết và đọc. Giên là một cô bé tốt và chăm chỉ.

247. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu chuyện trên muốn nhắn nhủ điều gì với chúng ta?

Hãy biết chia sẻ khó khăn với người khác.

Lòng tốt sẽ được báo đáp.

Cả A và B.

Mượn sách xong phải trả.

Xem đáp án

C. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện trên muốn nhắn nhủ với chúng ta rằng hãy biết chia sẻ khó khăn với người khác, lòng tốt sẽ được báo đáp.

248. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dòng nào dưới đây nhận xét đúng về câu chuyện?

Câu chuyện giúp chúng ta biết sự nghèo khó của người dân nơi vùng quê châu Phi.

Câu chuyện muốn nói với chúng ta rằng hãy biết quan tâm, giúp đỡ người khác.

Câu chuyện muốn khuyên chúng ta đừng vội vàng đánh giá một sự việc mà hãy tìm hiểu nguyên nhân của nó.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện giúp chúng ta biết sự nghèo khó của người dân nơi vùng quê châu Phi. Qua đó muốn nói với chúng ta rằng hãy biết quan tâm, giúp đỡ người khác, muốn khuyên chúng ta đừng vội vàng đánh giá một sự việc mà hãy tìm hiểu nguyên nhân của nó.

249. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm danh từ trong câu dưới đây?

Tôi sát cánh cửa đan bằng thân sậy khép hờ.

Tôi.

Cánh cửa.

Thân sậy.

Cả B và C.

Xem đáp án

D. Cả B và C.

Hướng dẫn giải:

Các danh từ xuất hiện trong câu đó là: cánh cửa, thân sậy.

250. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu 29: Bài đọc nào dưới đây cũng có hình ảnh cô giáo?

Cái răng khểnh.

Đồng cỏ nở hoa.

Nhà phát minh 6 tuổi.

Những cái đinh.

Xem đáp án

C. Nhà phát minh 6 tuổi.

Hướng dẫn giải:

- Cái răng khểnh: Câu chuyện kể về cậu bé có chiếc răng khểnh, nhưng bị tự ti vì bạn bè trêu chọc. Từ đó cậu bé ít khi cười hơn. Nhưng sau khi tâm sự với bố và cô giáo cậu bé đã tự tin hơn về chiếc răng khểnh và cười nhiều hơn trước.

- Đồng cỏ nở hoa: Văn bản đề cập đến Bống là một cô bé có tài hội họa. Điều đáng chú ý là Bống vẽ rất giống. Không chỉ vậy Bống còn có trí tưởng tượng rất phong phú. Nhờ vậy những bức tranh của em rất sinh động và được ông họa sĩ Phan khen.

- Nhà phát minh 6 tuổi: Văn bản đề cập đến câu chuyện thuở bé của Ma-ri-a. Cô là một cô bé thích quan sát. Cô rất thông minh khi đã phát hiện ra những điều mới lạ khi nhìn thấy nước trà rớt ra đĩa. Chính nhờ sự thông minh đó mà sau này Ma-ri-a trở thành giáo sư nhiều trường đại học danh tiếng của Mỹ và vinh dự được tặng Giải thưởng Nô-ben Vật lí.

- Những cái đinh: Câu chuyện kể về một cậu bé hay nổi nóng và bài học ý nghĩa mà cha cậu đã dạy qua những vết đinh. Bài học đã giúp cậu bé kiềm chế tính nóng của mình và giúp cậu bé hiểu ra nhiều điều trong cuộc sống.

Viết: Trả bài viết đoạn văn về một nhân vật (trang 27)

251. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu 4: Nêu những việc cần làm để viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về một nhân vật?

Tìm ý → Sắp xếp ý → Viết đoạn văn → Giới thiệu nhân vật mình định viết.

Xác định nhân vật mình định viết → Tìm ý → Viết đoạn văn → Sắp xếp ý.

Xác định nhân vật mình muốn viết → Tìm ý → Sắp xếp ý → Viết đoạn văn → Hoàn chỉnh đoạn văn.

Giới thiệu nhân vật mình định viết → Tìm ý → Viết đoạn văn → Sắp xếp ý → Hoàn chỉnh đoạn văn.

Xem đáp án

C. Xác định nhân vật mình muốn viết → Tìm ý → Sắp xếp ý → Viết đoạn văn → Hoàn chỉnh đoạn văn.

Hướng dẫn giải:

Những việc cần làm để viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về một nhân vật đó là: Xác định nhân vật mình muốn viết → Tìm ý → Sắp xếp ý → Viết đoạn văn → Hoàn chỉnh đoạn văn. Đây là trình tự đầy đủ và hợp lí nhất.

Nói và nghe: Trao đổi: Chăm học, chăm làm (trang 28)

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

Văn hay chữ tốt

Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.

Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:

– Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không? Cao Bá Quát vui vẻ trả lời:

– Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.

Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc hết sức luyện viết chữ sao cho đẹp.

Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.

Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Tài viết chữ đẹp của Cao Bá Quát vang xa khắp vùng. Người dân thường tới nhà ông xin câu đối về treo, nhất là vào dịp Tết.

Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Tài viết chữ đẹp của Cao Bá Quát vang xa khắp vùng. Người dân thường tới nhà ông xin câu đối về treo, nhất là vào dịp Tết.

Không những viết chữ đẹp, Cao Bá Quát còn nổi tiếng về tài văn thơ. Ông có thể “xuất khẩu thành thơ”, làm câu đối mọi lúc, mọi nơi, ý tứ rất chuẩn mực, sắc sảo. Tài năng văn chương của ông khiến cả nhà vua cũng phải thán phục. Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt.

Theo Trương Chính – Đỗ Lê Chẩn

Đọc: Bài văn tả cảnh (trang 29, 30)

252. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao Bé không dám nói thật với ông lí do mình đi học sớm?

Bé sợ ông cười.

Bé sợ ông không cho đi sớm.

Bé sợ bài văn bị điểm thấp.

Bé sợ ông sẽ đi theo mình.

Xem đáp án

A. Bé sợ ông cười.

Hướng dẫn giải:

Từ bài đọc có chi tiết: Bé chưa dám nói thật với ông là Bé phải ra đầu làng có việc, sợ ông cười.

Chọn Bé sợ ông cười.

253. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ông của bạn Bé cũng tham gia vào công việc gì trong buổi làm đồng bạn miêu tả?

Trồng vải thiều dưới bãi.

Vác cuốc, vác vồ.

Vun xới ở cánh đồng bí.

Đi gặt lúa.

Xem đáp án

A. Trồng vải thiều dưới bãi.

Hướng dẫn giải:

Từ bài đọc có chi tiết:

Nghe xong, ông cười khà khà:

– Sáng hôm ấy, có cả ông xuống bãi trồng vải thiều đấy. Cháu giỏi quá! Viết như hệt!

Chọn Trồng vải thiều dưới bãi.

254. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tác giả của Bài văn tả cảnh là ai?

Tô Hoài.

Nguyễn Tuân.

Nguyễn Ngọc Tư.

Thạch Lam.

Xem đáp án

A. Tô Hoài.

Hướng dẫn giải:

Tô Hoài là một trong những tên tuổi lớn của văn học hiện đại Việt Nam. Với 94 năm tuổi đời và hơn 70 năm tuổi nghề cùng số lượng tác phẩm đồ sộ, gần 200 đầu sách trải rộng trên nhiều mảng đề tài, có thể nói, Tô Hoài là nhà văn của nhiều thời, nhiều tầng lớp, nhiều độ tuổi khác nhau, một tác giả có tầm ảnh hưởng lớn đến nền văn học nghệ thuật nước nhà.

255. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tan học về, Bé đã khoe với ông điều gì?

Bé không được điểm cao trong bài tập làm văn.

Bé được điểm 6 môn toán.

Bé được điểm 9 bài tập làm văn.

Bé bị cô mắng.

Xem đáp án

C. Bé được điểm 9 bài tập làm văn.

Hướng dẫn giải:

Tan học về bé đã khoe với ông rằng bé được 9 điểm bài tập làm văn.

256. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài tập làm văn của Bé viết về nội dung gì?

Tả cảnh cánh đồng trong buổi xế chiều.

Tả cảnh đi làm đồng buổi sáng.

Tả khung cảnh buổi sáng ở làng quê em.

Tả cảnh cánh đồng lúa ở nông thôn.

Xem đáp án

B. Tả cảnh đi làm đồng buổi sáng.

Hướng dẫn giải:

Bài tập làm văn của Bé viết về cảnh đi làm đồng buổi sáng.

257. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bé đã làm những việc gì để viết bài tập làm văn đó thật hay?

Nhờ cô giáo hướng dẫn.

Đứng ở đầu làng mấy buổi sáng để quan sát.

Cứ viết rồi lại sửa.

Cả B và C.

Xem đáp án

D. Cả B và C.

Hướng dẫn giải:

Để viết bài văn đó thật hay Bé đã ra đầu làng vào mỗi sáng để quan sát. Bé viết đi viết lại và sửa chữa,…

258. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bé miêu tả cảnh vật buổi sáng như thế nào?

Gà hàng xóm te te gáy, những làn khói bếp lan nhẹ nhàng trên mái nhà.

Trời mưa xối xả khiến mọi người ra đồng muộn.

Những giọt sương vẫn nằm trên chiếc lá chưa chịu đi.

Sương mù bao phủ lấy cánh đồng.

Xem đáp án

A. Gà hàng xóm te te gáy, những làn khói bếp lan nhẹ nhàng trên mái nhà.

Hướng dẫn giải:

Buổi sáng, gà hàng xóm le te gáy. Những con lợn trong chuồng đã ủn ỉn đòi ăn. Trên mái nhà, những làn khói bếp lan nhẹ nhàng.

259. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hình ảnh con người trong bài văn của bé hiện lên như thế nào?

Mọi người tập trung ở đầu làng.

Các cụ đang trồng vải thiều dưới bãi.

Các anh chị vác cuốc, vác vồ lũ lượt đi.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Mọi người tập trung ở đầu làng. Đầu tiên là các cụ phụ lão. Các cụ đang trồng vải thiều dưới bãi. Rồi đến các anh chị vác quốc, vác vồ lũ lượt đi. Hôm nay chủ nhật, các bạn học sinh lớp 4B cũng ra đồng.

260. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cánh đồng làng Bé đang có vụ mùa gì?

Mùa chôm chôm.

Vụ trồng bí.

Mùa vải thiểu.

Vụ trồng ngô.

Xem đáp án

B. Vụ trồng bí.

Hướng dẫn giải:

Cánh đồng làng em đang giữa vụ trồng bí. Muốn đến tháng Ba có hoa bí nở vàng rực rỡ và quả bí non để nấu canh thì bây giờ phải chăm vun xới rồi.

261. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ông đã khen bé như thế nào?

Khen bé viết hay.

Khen bé giỏi, viết như hệt.

Khen bé ngoan, viết giỏi.

Khen bé thông minh.

Xem đáp án

B. Khen bé giỏi, viết như hệt.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Nghe xong, ông cười khà khà:

- Sáng hôm ấy, có cả ông xuống bãi trồng vải thiều đấy. Cháu giỏi quá! Viết như hệt!

Được ông khen, Bé vui lắm.

262. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bé cảm thấy thế nào khi được ông khen?

Vui sướng.

Hớn hở.

Phấn khởi.

Hào hứng.

Xem đáp án

A. Vui sướng.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Nghe xong, ông cười khà khà:

- Sáng hôm ấy, có cả ông xuống bãi trồng vải thiều đấy. Cháu giỏi quá! Viết như hệt!

Được ông khen, Bé vui lắm.

263. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ vồ trong bài có nghĩa là gì?

Loại vải có quả ngon, hạt nhỏ.

Loại cây to, thân thằng, lá có tình dầu để làm thuốc.

Dụng cụ bằng gỗ chắc, nặng, có cán dùng để đập, nện, làm nhỏ đất.

Đuổi bắt.

Xem đáp án

C. Dụng cụ bằng gỗ chắc, nặng, có cán dùng để đập, nện, làm nhỏ đất.

Hướng dẫn giải:

Từ “vồ” trong bài có nghĩa là dụng cụ bằng gỗ chắc, nặng, có cán dùng để đập, nện, làm nhỏ đất.

264. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao mấy hôm trước Bé đi học sớm?

Vì Bé có hẹn với bạn.

Vì Bé bị phạt trực nhật ở lớp.

Vì Bé phải ra đầu làng quan sát để làm bài văn cô giáo.

Vì nhà Bé xa trường.

Xem đáp án

C. Vì Bé phải ra đầu làng quan sát để làm bài văn cô giáo.

Hướng dẫn giải:

Mấy hôm trước Bé đi học sớm vì Bé ra đầu làng quan sát để lấy tư liệu cho bài văn tả cảnh.

265. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao bé không dám nói thật lí do đi học sớm với ông?

Vì Bé sợ ông lo lắng.

Vì Bé sợ ông cười.

Vì Bé muốn giữ bí mật với ông.

Vì Bé sợ ông buồn.

Xem đáp án

B. Vì Bé sợ ông cười.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau: “Bé chưa dám nói thật với ông là Bé phải ra đầu làng có việc, sợ ông cười. Nhưng hôm nay, tan học về, vừa treo túi sách lên cột, Bé đã khoe”.

266. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hình ảnh nào trong bài tập làm văn khiến ông khen bé?

Từng đoàn người kéo xuống đồng.

Các bạn học sinh lớp 4B cũng ra đồng.

Tiếng nói chuyện, cười đùa ồn ã, át cả cái rét buốt.

Các cụ đang trồng vải thiều dưới bãi.

Xem đáp án

C. Tiếng nói chuyện, cười đùa ồn ã, át cả cái rét buốt.

267. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung của bài đọc là gì?

Thể hiện sự chăm chỉ, cố gắng hoàn thành bài tập làm văn của Bé. Đồng thời, thể hiện sự quan sát tỉ mỉ đối với cảnh vật xung quanh để viết bài văn của Bé.

Thể hiện vẻ đẹp của con người lao động.

Thể hiện sự vất vả của người nông dân.

Ca ngợi nét đẹp lao động của con người.

Xem đáp án

A. Thể hiện sự chăm chỉ, cố gắng hoàn thành bài tập làm văn của Bé. Đồng thời, thể hiện sự quan sát tỉ mỉ đối với cảnh vật xung quanh để viết bài văn của Bé.

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện kể lại bài văn tả cảnh của Bé. Nhờ sự quan sát tỉ mỉ, chăm chỉ của mình, Bé đã được 9 điểm và được ông khen. Bài văn của bé viết rất hay và chân thực cảnh đi làm đồng buổi sáng.

268. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu văn sau “Tiếng nói chuyện, cười đùa ồn ã, át cả cái rét buốt.” thể hiện điều gì?

Sự vui vẻ của người lao động, quên cái mệt, cái khổ.

Mọi người nói chuyện rất to và ồn ào.

Tiếng nói chuyện gây ồn cho làng xóm.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

A. Sự vui vẻ của người lao động, quên cái mệt, cái khổ.

Hướng dẫn giải:

Câu văn sau “Tiếng nói chuyện, cười đùa ồn ã, át cả cái rét buốt.” thể hiện sự vui vẻ của người lao động, quên cái mệt, cái khổ.

Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ (trang 30)

269. Tự luận
• 1 điểm

Xếp các từ vào bảng.

thầy, chú, lá, đạn, khuya, bình minh, thủy triều, chớp

Từ chỉ người

Từ chỉ vật

Từ chỉ thời gian

Từ chỉ hiện tượng tự nhiên

Xem đáp án

Đáp án:

Từ chỉ người: thầy, chú

Từ chỉ vật: cành, đà điểu

Từ chỉ thời gian: bình minh, khuya

Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: chớp, thủy triều

Hướng dẫn giải:

Danh từ là từ chỉ sự vật: người, thời gian, vật, hiện tượng tự nhiên.

270. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Danh từ là gì?

Từ chỉ sự vật.

Từ chỉ hoạt động.

Từ chỉ trạng thái.

Từ chỉ tính chất.

Xem đáp án

A. Từ chỉ sự vật.

Hướng dẫn giải:

Danh từ là từ chỉ sự vật: người, thời gian, vật, hiện tượng tự nhiên.

271. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu không phải là danh từ?

đò.

thuyền.

ghe.

đưa.

Xem đáp án

D. đưa.

Hướng dẫn giải:

Đưa: trao, giao trực tiếp cho người khác.

Từ "đưa" là động từ.

272. Tự luận
• 1 điểm

Chọn 5 danh từ trong câu sau.

Buổi sáng, khi mặt trời vừa mọc, nông dân đã ra đồng cấy lúa.

Xem đáp án

Đáp án:

Buổi sáng, khi mặt trời vừa mọc, nông dân đã ra đồng cấy lúa.

Hướng dẫn giải:

Danh từ là từ chỉ sự vật: buổi sáng, mặt trời, nông dân, đồng, lúa.

273. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống.

………… rơi lất phất, ………… đang hót trên những cành cây lấm tấm hạt nước. Không biết ………… bắt đầu đâm ………… từ bao giờ mà đã xanh rờn. Dọc bờ suối, những đám ………… mới mọc bâu kín các thân gỗ đổ. Nấm nở thêm từng vạt, chen chúc nhau trên nền ………… ẩm ướt.

Theo Vũ Hùng

Xem đáp án

Đáp án:

Mưa rơi lất phất, chim đang hót trên những cành cây lấm tấm hạt nước. Không biết cây cối bắt đầu đâm chồi từ bao giờ mà đã xanh rờn. Dọc bờ suối, những đám mộc nhĩ mới mọc bâu kín các thân gỗ đổ. Nấm nở thêm từng vạt, chen chúc nhau trên nền đất ẩm ướt.

Hướng dẫn giải:

Tìm danh từ phù hợp với đoạn văn.

274. Tự luận
• 1 điểm

Điền 2 danh từ chỉ con vật trong đoạn thơ sau.

Vui sao khi chớm vào hè

Xôn xao tiếng …………, tiếng …………báo mùa

Rộn ràng là một cơn mưa

Trên đồng bông lúa cũng vừa uốn câu.

      (Trần Đăng Khoa)

Xem đáp án

Đáp án:

Vui sao khi chớm vào hè

Xôn xao tiếng sẻ, tiếng ve báo mùa

Rộn ràng là một cơn mưa

Trên đồng bông lúa cũng vừa uốn câu.

      (Trần Đăng Khoa)

Hướng dẫn giải:

Tìm danh từ chỉ con vật phù hợp với đoạn văn.

275. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào có danh từ không cùng nhóm với các danh từ còn lại?

Mưa, nắng, bão, động đất.

Sớm, hôm, hoàng hôn, trưa.

Bố, ông, cô giáo, sinh viên.

Máy bay, điện thoại, thủy triều, tàu ngầm.

Xem đáp án

D. Máy bay, điện thoại, thủy triều, tàu ngầm.

Hướng dẫn giải:

Máy bay, điện thoại, thủy triều, tàu ngầm.

Có "thủy triều" là danh từ chỉ hiện tượng trong khi các danh từ còn lại chỉ vật.

276. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào không có danh từ?

Nước chảy đá mòn.

Ăn thật làm giả.

Bới lông tìm vết.

Chị ngã em nâng.

Xem đáp án

B. Ăn thật làm giả.

Hướng dẫn giải:

Câu "Ăn thật làm giả" có từ "ăn, làm" là động từ, "thật, giả" là tính từ.

Câu không có danh từ.

277. Tự luận
• 1 điểm

Điền 2 danh từ chỉ người trong đoạn văn sau.

Tiếng đàn bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi. Dưới đường, ………….. đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa. Ngoài Hồ Tây, ………….. đang tung lưới bắt cá. Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp.

Theo Lưu Quang Vũ

Xem đáp án

Đáp án:

Tiếng đàn bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi. Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa. Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá. Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp.

Hướng dẫn giải:

Tìm danh từ chỉ người phù hợp với đoạn văn.

278. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào có từ "chèo" là danh từ?

Người đưa đò gác chèo lên mạn thuyền rồi nghỉ ngơi.

Hình ảnh cô thôn nữ mặc áo bà ba chèo thuyền làm tôi nhớ đến miền Tây thương mến.

Lúc ở giữa dòng sông, người lái đò chèo càng nhanh tay hơn nữa.

Xem đáp án

A. Người đưa đò gác chèo lên mạn thuyền rồi nghỉ ngơi.

Hướng dẫn giải:

Hình ảnh cô thôn nữ mặc áo bà ba chèo thuyền làm tôi nhớ đến miền tây thương mến.

Lúc ở giữa dòng sông, người lái đò chèo càng nhanh tay hơn nữa.

Hai câu trên, từ "chèo" chỉ hoạt động.

Bài 3: Như măng mọc thẳng

Chia sẻ và đọc: Cau (trang 33, 34, 35)

279. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khổ thơ 1 có nội dung là gì?

Tả hình dáng của cây cau.

Tả hương vị của hoa, quả cau.

Nêu lợi ích của cây cau.

Ca ngợi phẩm chất của cây cau.

Xem đáp án

A. Tả hình dáng của cây cau.

Hướng dẫn giải:

Khổ 1 tả hình dáng của cây cau qua những từ như: cao, khiêm nhường, mảnh khảnh, da bạc thếch.

280. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Da bạc thếch" là để chỉ bộ phận nào của cây cau?

Vỏ cây.

Lá cây.

Hoa cau.

Quả cau.

Xem đáp án

A. Vỏ cây.

Hướng dẫn giải:

"Da bạc thếch" là để chỉ lớp vỏ cây bạc đi theo thời gian.

281. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Muốn cao thì phải thẳng" nhắc nhở chúng ta về bài học gì?

Muốn vươn lên và thành công thì điều quan trọng là phải trung thực, ngay thẳng.

Muốn nhanh tăng chiều cao thì phải đứng thẳng lưng.

Người sống trung thực, thẳng thắn sẽ có chiều cao vượt trội hơn người khác.

Để thành công thì cần phải cố gắng và nỗ lực rất nhiều.

Xem đáp án

A. Muốn vươn lên và thành công thì điều quan trọng là phải trung thực, ngay thẳng.

Hướng dẫn giải:

"Muốn cao thì phải thẳng" nhắc nhở chúng ta về bài học muốn vươn lên và thành công thì điều quan trọng là phải trung thực, ngay thẳng. ("Cao" tượng trưng cho đỉnh cao, sự trưởng thành, thành công; "thẳng" là lối sống ngay thẳng, trung thực).

282. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhờ đâu mà thân cây cau bền bỉ vượt qua bão tố?

Nhờ trải qua nhiều mưa nắng dãi dầu.

Nhờ sự bảo vệ của con người.

Nhờ cây có suy nghĩ và hành động giống con người.

Nhờ trải qua chiến tranh, bom đạn.

Xem đáp án

A. Nhờ trải qua nhiều mưa nắng dãi dầu.

Hướng dẫn giải:

Khổ 2 có câu thơ:

Thân bền khinh bão tố

Nhờ mưa nắng dãi dầu.

=> Chọn Nhờ trải qua nhiều mưa nắng dãi dầu.

283. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phong tục nào của người Việt Nam đã được nhắc đến trong khổ thơ thứ 3?

Ăn trầu.

Dựng cây nêu.

Chơi cưỡi ngựa tàu cau.

Ăn bánh chưng vào ngày Tết.

Xem đáp án

A. Ăn trầu.

Hướng dẫn giải:

Khổ thơ thứ 3 có câu thơ: Đỏ môi ngoại nhai trầu.

Phong tục được nhắc đến là: Ăn trầu.

284. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Thơ lục bát.

Thơ sáu chữ.

Thơ năm chữ.

Thơ tự do.

Xem đáp án

C. Thơ năm chữ.

Hướng dẫn giải:

Thơ năm chữ: Mỗi câu thơ đều có năm chữ (âm tiết), kết hợp nhịp nhàng với vần và nhịp điệu, tạo nên cảm giác gần gũi, dễ đọc và dễ sáng tác.

285. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ Cau do ai sáng tác?

Bích Ngọc.

Tố Hữu.

Đặng Hấn.

Xuân Quỳnh.

Xem đáp án

C. Đặng Hấn.

Hướng dẫn giải:

Đặng Hấn sinh năm 1942, sinh tại Lê Lợi, Kiến Xương, Thái Bình. Ông là phó giáo sư, giảng dạy toán học, đồng thời là nhà thơ, nhà văn sáng tác nhiều cho thiếu nhi. 

286. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ Cau có mấy khổ thơ?

2 khổ.

3 khổ.

4 khổ.

5 khổ.

Xem đáp án

D. 5 khổ.

Hướng dẫn giải:

Bài thơ cau gồm 5 khổ thơ nội dung nói về cây cau gần gũi, thân thương với đời sống con người, các loài vật. Một loài cây đại diện cho đức tính ngay thẳng, lại vừa giúp ích, mang lại niềm vui, sự yêu thương cho đời.

287. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu thơ nào dưới đây tả hình dáng cây cau?

Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh.

Da bạc thếch tháng ngày.

Thân bền khinh bão tố.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ miêu tả hình dáng của cây cau đó là “Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh” và “da bạc thếch tháng ngày”.

288. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu thơ nào dưới đây nên lợi ích của cây cau?

Mà tấm lòng thơm thảo / Đỏ môi ngoại nhai trầu.

Thương yêu đàn em lắm / Cho cưỡi ngựa tàu cau.

Thân bền khinh bão tố / Nhờ nắng mưa dãi dầu.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ nói lên lợi ích của cây cau đó là:

Mà tấm lòng thơm thảo

     Đỏ môi ngoại nhai trầu

     Thương yêu đàn em lắm

     Cho cưỡi ngựa tàu cau.

289. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cây cau là nơi như nào?

Nơi cho mây dừng nghỉ.

Nơi chim về ấp trứng.

Cả A và B.

Nơi nắng chiếu ngang trời.

Xem đáp án

C. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Cây cau là nơi:

“Nơi cho may dừng nghỉ

Nơi chim về ấp trứng”

290. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mùi thơm ở câu dưới đây là mùi gì?

Tai lắng tiếng ríu ran

Thoảng thơm trong hơi thở

Mùi thơm của các loài hoa.

Mùi thơm của hoa cau.

Mùi thơm của cỏ cây.

Mùi thơm của trái cây chín.

Xem đáp án

B. Mùi thơm của hoa cau.

Hướng dẫn giải:

Mùi thơm ở câu thơ “Tai lắng tiếng ríu ran/ Thoảng thơm trong hơi thở” là mùi thơm của hoa cau thơm ngọt, dịu dàng, dễ chịu.

291. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào dưới đây chỉ âm thanh tiếng chim trong bài thơ?

Ríu ran.

Ra ràng.

Lao xao.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn thơ sau:

Tai lắng tiếng ríu ran

     Thoảng thơm trong hơi thở

     Chắc chim mới ra ràng

     Ồ! Hoa cau đang nở

292. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ khiêm nhường có nghĩa là gì?

Khiêm tốn trong quan hệ đối xử, sẵn sàng nhường cái hay cho người khác.

Tự tin giành phần thắng về mình.

Không chịu được khi người khác ức hiếp mình mà vùng lên đấu tranh.

Gắng sức đấu tranh bảo vệ quyền lợi của mình.

Xem đáp án

A. Khiêm tốn trong quan hệ đối xử, sẵn sàng nhường cái hay cho người khác.

Hướng dẫn giải:

Khiêm nhường có nghĩa là khiêm tốn trong quan hệ đối xử, sẵn sàng nhường cái hay cho người khác.

293. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ bạc thếch có nghĩa là gì?

Màu trắng tinh tươm như mới.

Bạc phếch, phai màu đến mức ngả sang màu trắng đục, giống như bị mốc.

Màu trắng ngà.

Màu bạc sẫm.

Xem đáp án

B. Bạc phếch, phai màu đến mức ngả sang màu trắng đục, giống như bị mốc.

Hướng dẫn giải:

Bạc phếch có nghĩa là phai màu đến mức ngả sang màu trắng đục, giống như bị mốc.

294. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Những từ ngữ nào tả hình dáng cây cau gợi cho em liên tưởng đến con người?

Khiêm nhường, mảnh khảnh.

Bền bỉ, khinh bão tố.

Dai dẳng, khéo léo.

Dẻo dai, khiêm nhường.

Xem đáp án

A. Khiêm nhường, mảnh khảnh.

Hướng dẫn giải:

Từ ngữ tả hình dáng cây cau gợi cho em liên tưởng đến con người: đứng, che, dáng, khiêm nhường, mảnh khảnh, da, bạc thếch, khinh, dãi dầu, tấm lòng, thơm thảo, thương yêu.

295. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu tả cây cau như một con người giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác?

Tấm lòng son, thương yêu đàn em.

Sự hiếu thảo, tấm lòng son.

Tấm lòng thơm thảo, thương yêu đàn em.

Tấm lòng thơm thảo, thương yêu đàn em, nơi cho mây nghỉ, nơi cho chim ấp.

Xem đáp án

D. Tấm lòng thơm thảo, thương yêu đàn em, nơi cho mây nghỉ, nơi cho chim ấp.

Hướng dẫn giải:

Từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây cau như một con người giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác: Tấm lòng thơm thảo, thương yêu đàn em, nơi cho mây nghỉ, nơi cho chim ấp.

296. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung của bài thơ là gì?

Thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây cau.

Thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhìn thấy cây cau.

Thể hiện tâm trạng của tác giả khi trồng cây cau.

Thể hiện sự yêu thích của tác giả đối với cây cau nhà mình.

Xem đáp án

D. Thể hiện sự yêu thích của tác giả đối với cây cau nhà mình.

Hướng dẫn giải:

Nội dung của bài thơ đó là cau gần gũi, thân thương với đời sống con người, các loài vật. Một loài cây đại diện cho đức tính ngay thẳng, lại vừa giúp ích, mang lại niềm vui, sự yêu thương cho đời.

297. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ được đọc với giọng thế nào?

Nhẹ nhàng, trầm lắng.

Tình cảm, tha thiết.

Vui tươi, hồn nhiên.

Hào hứng, dồn dập.

Xem đáp án

B. Tình cảm, tha thiết.

Hướng dẫn giải:

Bài thơ Cau nên đọc với giọng điệu tình cảm, tha thiết để thể hiện cau gần gũi, thân thương với đời sống con người, các loài vật. Một loài cây đại diện cho đức tính ngay thẳng, lại vừa giúp ích, mang lại niềm vui, sự yêu thương cho đời.

298. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu thơ sau nói lên điều gì?

Chắc chim mới ra ràng

Ồ! Hoa cau đang nở!

Thông báo hoa cau đang nở.

Nêu lợi ích của cây cau.

Sự ngạc nhiên của tác giả khi thấy hoa cau nở.

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ sau thông báo hoa cau đang nở, nêu lợi ích của cây cau, sự ngạc nhiên của tác giả khi thấy hoa cau nở.

299. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ muốn nói lên điều gì?

Cây cau có rất nhiều lợi ích và tác dụng.

Sống phải biết ngẩng cao đầu, hiên ngang. Phải biết hiếu thảo, yêu thương mọi người và rộng lượng.

Phải biết thương yêu mọi người xung quanh mình.

Cây cau rất cao lớn và ngay thẳng.

Xem đáp án

B. Sống phải biết ngẩng cao đầu, hiên ngang. Phải biết hiếu thảo, yêu thương mọi người và rộng lượng.

Hướng dẫn giải:

Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ muốn nói rằng sống phải biết ngẩng cao đầu, hiên ngang. Phải biết hiếu thảo, yêu thương mọi người và rộng lượng.

300. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Em hiểu thế nào về bài học của cây cau “Muốn cao thì phải thẳng”?

Muốn làm người tử tế, được người ta kính trọng thì phải chính trực, ngay thẳng.

Trải qua khó khăn thì mới thành người được.

Phải thẳng thì mới có thể cao được.

Muốn phát triển được tốt, muốn đi được xa thì trước hết phải chính trực, ngay thẳng.

Xem đáp án

D. Muốn phát triển được tốt, muốn đi được xa thì trước hết phải chính trực, ngay thẳng.

Hướng dẫn giải:

Qua câu thơ “Muốn cao thì phải thẳng” tác giả muốn nói rằng: Muốn phát triển được tốt, muốn đi được xa thì trước hết phải chính trực, ngay thẳng.

301. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu thơ “Đỏ môi ngoại nhai trầu” có bao nhiêu danh từ?

2 từ.

3 từ.

4 từ.

5 từ.

Xem đáp án

B. 3 từ.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ “Đỏ môi ngoại nhai trầu” có 3 danh từ: môi, ngoại, trầu.

302. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ nào dưới đây cũng nói về tình cảm của tác giả đối với thiên nhiên, cây cối xung quanh mình?

Tuổi ngựa của Xuân Quỳnh.

Điều kì diệu của Huỳnh Mai Liên.

Lên rẫy của Đỗ Toàn Diện.

Cả A và C.

Xem đáp án

D. Cả A và C.

Hướng dẫn giải:

- Tuổi ngựa của Xuân Quỳnh: Bài thơ là cuộc trò chuyện của hai mẹ con. Mẹ nói em bé tuổi ngựa nên không ngồi im một chỗ. Em bé mơ sẽ đi đến nhiều nơi, khám phá nhiều điều. Nhưng dù đi nhiều nơi, em vẫn luôn nhớ mẹ và tìm về với mẹ.

- Điều kì diệu của Huỳnh Mai Liên: Văn bản đề cập đến nhưng sự khác biệt của mỗi cá nhân. Chính những sự khác biệt đó lại tạo nên sự đặc sắc, thống nhất của tập thể.

- Lên rẫy của Đỗ Toàn Diện: Bài thơ viết về em bé cùng mế lên rẫy với niềm vui háo hức. Khi lên rẫy, em bé đã nhận ra vẻ đẹp thiên nhiên tươi đẹp của quê hương.

Tự đọc sách báo (trang 35)

Đọc câu chuyện về lòng trung thực dưới đây và trả lời câu hỏi:

Những hạt thóc giống

Ngày xưa có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi. Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.        

Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm.          

Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua. Chôm lo lắng đến trước nhà vua, quỳ tâu: - Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.         

Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy. Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không. Không ai trả lời. Lúc bấy giờ nhà vua mới ôn tồn nói: - Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc được? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta!          

Rồi vua dõng dạ nói tiếp: - Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và dũng cảm này.    

Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.  

                                                                      (Truyện dân gian Khmer) 

303. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?

Chọn người thông minh, sáng suốt

Chọn người hiền lành, nhân hậu

Chọn người trung thực.

Chọn người quyết đoán, có trí tuệ

Xem đáp án

C. Chọn người trung thực.

Hướng dẫn giải

Nhà vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi

304. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhà vua làm cách nào để tìm được người như thế?

Phát cho mỗi người một thúng thóc giống về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.

Phát cho mỗi người một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.

Yêu cầu mỗi người làm món ngon dâng vua và hẹn tới ngày lễ ai đem được món ăn vừa ý vua nhất sẽ được truyền ngôi

Phát cho mỗi người một thúng thóc giống rồi hẹn ai khám phá ra được bí mật trong thúng thóc thì sẽ được truyền ngôi

Xem đáp án

B. Phát cho mỗi người một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.

Hướng dẫn giải:

Để tìm được người như thế, nhà vua đã phát cho mỗi người một thúng thóc giống đã được luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.

Hạt thóc giống đã được luộc kĩ thì dù có gieo trồng cẩn thận như thế nào cũng không thu được kết quả gì, từ những thứ mọi người đem đến, vua có thể tìm được người trung thực mà mình cần tìm.

305. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhận được thúng thóc giống của vua, chú bé Chôm đã làm gì?

Chôm còn nhỏ không biết gieo trồng thế nào nên mang sang nhờ người hàng xóm chăm sóc giúp, chăm sóc nhưng thóc vẫn chẳng nảy mầm.

Chôm cũng đem đi gieo trồng nhưng bởi vì lười biếng nên không bao giờ chịu chăm sóc nên thóc cũng chẳng nảy mầm

Chôm dốc công chăm sóc nhưng thóc vẫn chẳng nảy mầm

Chôm đem về rồi vứt ở xó nhà, quên mất lời vua dặn phải gieo trồng, chăm sóc

Xem đáp án

C. Chôm dốc công chăm sóc nhưng thóc vẫn chẳng nảy mầm 

Hướng dẫn giải:

Khi nhận được thúng thóc giống của vua, chú bé chôm đã dốc công chăm sóc nhưng thóc vẫn chẳng nảy mầm. 

306. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đến kì phải nộp thóc dâng lên vua, mọi người đã làm gì?

Mọi người nô nức chở thóc về kinh đô nộp cho nhà vua

Mọi người quỳ rạp thú tội với nhà vua vì không thể dâng thóc lên vua như đã hẹn

Mọi người đem sơn hào hải vị, sản vật quý hiếm dâng vua để thay thế cho thóc không nảy mầm được.

Mọi người phát hiện ra vua đã luộc kĩ thóc, tưởng rằng vua lừa mình nên kéo về kinh đô phản đối.

Xem đáp án

A. Mọi người nô nức chở thóc về kinh đô nộp cho nhà vua

Hướng dẫn giải:

Đến kì phải nộp thóc dâng lên vua, mọi người nô nức chở thóc về kinh đô nộp cho nhà vua.

307. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đến kì phải nộp thóc dâng vua, cậu bé chôm đã hành xử khác với mọi người như thế nào?

Chôm dũng cảm đứng lên vạch mặt sự giả dối của vua khi đưa thúng thóc đã luộc kĩ cho mọi người.

Chôm lén lấy thóc của những người dân khác rồi nhận rằng đó là của mình

Vào ngày hẹn nộp thóc, Chôm lo lắng rúc mặt khóc trong phòng, không dám ra khỏi nhà

Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu: " Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được"

Xem đáp án

D. Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu: " Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được"

Hướng dẫn giải:

Đến kì phải nộp thóc giống dâng vua, khác với mọi người, cậu bé Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu:" Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được"

Viết: Tả cây cối (trang 35, 36, 37)

Đọc bài văn dưới đây và thực hiện yêu cầu.

Cây sim

    Cây sim chắc là có họ với cây mua, chúng đều mọc ở vùng trung du, trên những mảnh đất cằn cỗi.

    Nếu hoa mua có màu tím hồng thì hoa sim tím nhạt, phơn phớt như má con gái. Tuy nó không thơm nhưng lại tươi non như một niềm vui cứ lan toả làm cho sườn đồi sỏi đá cũng thêm đáng yêu, đáng mến.

   Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã già. Con trâu mộng ấy chỉ bằng đốt ngón tay, ngọt lịm và có dư vị một chút chan chát. Ăn sim xong, cả môi, cả lưỡi, cả răng ta đều tím. Chắc khi hoa sim tàn đi làm quả, màu tím đọng lại từng tí một, thành thứ mật ngọt tím thẫm ấy. Cả nắng gió trên đồi, cả mưa cũng không chịu tan đi, cứ tích luỹ lại, thành ra màu tím không giống bất cứ một thứ màu tím của quả vườn nào.

    Đi chơi trên đồi, leo dốc này vượt dốc khác, tìm thấy bụi sim, hải quả chín mà ăn, đúng là bắt được thứ của trời cho, đầy ngon lành, hứng thú, về nhà vẫn còn nhớ mãi.

(Theo Băng Sơn)

308. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mở bài giới thiệu những gì về cây sim?

Khẳng định giá trị kinh tế to lớn mà cây sim mang lại cho người dân.

Giới thiệu tên cây, nơi sinh sống của cây và loài cây có họ gần với cây sim.

Giới thiệu đặc điểm sinh học của cây sim và cây mua.

Miêu tả đặc điểm của hoa, lá và quả sim.

Xem đáp án

B. Giới thiệu tên cây, nơi sinh sống của cây và loài cây có họ gần với cây sim.

Hướng dẫn giải:

Phần mở bài giới thiệu tên cây (cây sim), nơi sinh sống của cây (những mảnh đất cằn cỗi) và loài cây có họ với cây mua.

    Cây sim chắc là có họ với cây mua, chúng đều mọc ở vùng trung du, trên những mảnh đất cằn cỗi.

309. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Màu sắc hoa sim được miêu tả như thế nào?

Tím nhạt, phơn phớt như màu hoa mua.

Tím nhạt, lung linh như màu hoa đào.

Tím nhạt, phơn phớt như má con gái.

Tím nhạt, lung linh như màu hoa mua.

Xem đáp án

C. Tím nhạt, phơn phớt như má con gái.

Hướng dẫn giải:

Trong bài văn có chi tiết:

Nếu hoa mua có màu tím hồng thì hoa sim tím nhạt, phơn phớt như má con gái.

310. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dáng quả sim được miêu tả như thế nào? (Chọn 2 đáp án)

Chỉ bằng hai đốt ngón tay.

Chỉ bằng đốt ngón tay.

Sừng trâu là lá sim.

Sừng trâu là cái tai quả.

Xem đáp án

D. Sừng trâu là cái tai quả.

B. Chỉ bằng đốt ngón tay.

Hướng dẫn giải:

Trong bài văn có chi tiết:

Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã già. Con trâu mộng ấy chỉ bằng đốt ngón tay, ngọt lịm và có dư vị một chút chan chát.

311. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hương vị của quả sim được miêu tả như thế nào?

Có dư vị một chút chan chát, mật ngọt.

Có dư vị ngọt gắt, không giống với bất kì quả nào.

Có dư vị một chút đăng đắng.

Có dư vị hơi chua nhưng vẫn rất ngon.

Xem đáp án

A. Có dư vị một chút chan chát, mật ngọt.

Hướng dẫn giải:

Trong bài văn có chi tiết:

Con trâu mộng ấy chỉ bằng đốt ngón tay, ngọt lịm và có dư vị một chút chan chát. Ăn sim xong, cả môi, cả lưỡi, cả răng ta đều tím. Chắc khi hoa sim tàn đi làm quả, màu tím đọng lại từng tí một, thành thứ mật ngọt tím thẫm ấy.

312. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác giả đã nhận xét về màu sắc của quả sim như thế nào?

Màu tím kì lạ, lần đầu tiên tác giả nhìn thấy.

Màu tím giống với rất nhiều thứ màu tím của quả mua.

Màu tím không giống bất cứ một thứ màu tím của quả vườn nào.

Màu tím giống với rất nhiều thứ màu tím của rất nhiều quả vườn.

Xem đáp án

C. Màu tím không giống bất cứ một thứ màu tím của quả vườn nào.

Hướng dẫn giải:

Trong văn bản có chi tiết:

Chắc khi hoa sim tàn đi làm quả, màu tím đọng lại từng tí một, thành thứ mật ngọt tím thẫm ấy. Cả nắng gió trên đồi, cả mưa cũng không chịu tan đi, cứ tích luỹ lại, thành ra màu tím không giống bất cứ một thứ màu tím của quả vườn nào.

313. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần kết bài nói về điều gì?

Khẳng định tầm quan trọng của cây sim đối với tuổi thơ mỗi người.

Rút ra bài học cuộc sống cho bản thân từ hình ảnh cây sim.

Nêu ấn tượng của tác giả về hương vị của quả sim.

Nhấn mạnh sự nổi tiếng của cây sim.

Xem đáp án

C. Nêu ấn tượng của tác giả về hương vị của quả sim.

Hướng dẫn giải:

Ở phần kết bài, tác giả nêu ấn tượng về hương vị của quả sim: cảm thấy ngon lành, hứng thú và nhớ mãi.

Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi.

CÂY CÀ CHUA

    Khi những con chim sếu từ thượng nguồn sông Hồng bay dọc lòng sông xuôi về nam, đồng cà chua đã chín rộ. Ruộng cà chua đẹp từ lúc trồng cho đến khi thu hái. Dưới bàn tay vun bón, tưới tắm của dân làng, cà chua lớn lên trông thấy.

    Cây cà chua vươn những ngọn, những tán toả hết sức mình. Những tầng lá như thảm đen, thêu màu xanh, phủ kín mặt ruộng. Rồi từ trong cái chăn hoa gấm xanh ấy bỗng hiện thêm những chùm hoa vàng xinh xắn. Hoa điểm xuyết từ gốc lên ngọn, hoa sai chi chít. Nắng gửi thêm màu đẹp trên hoa. Hoa như đàn bướm đồng nhỏ bạt ngàn chui rúc trong mọi tầng lá của vùng bãi bát ngát.

    Thế rồi hoa biến đi để cây tạo ra những chùm quả nõn. Quả thầm lặng hiện ra mang đồng phục với cây mẹ. Quả xum xuê chi chít, quả lớn quả bé vui mắt như đàn gà mẹ đông con. Quả ở thân, quả leo nghịch ngợm lên ngọn. Nắng lại đến tạo vị thơm vị mát tụ dần trong quả. Mỗi quả cà chua chín là một mặt trời nhỏ, hiền dịu. Cà chua thắp đèn lồng trong lùm cây nhỏ bé, báo hiệu riêng gọi người đến hái.

   Cà chua có mặt trong những bữa tiệc sang cho đến những bữa cơm đơn giản nấu vội vàng, cà chua còn là quà cho các trẻ em vùng đất bãi.

(Theo Ngô Văn Phú)

314. Tự luận
• 1 điểm

Nối các phần của bài văn trên với nội dung chính tương ứng.

Mở bài

Giới thiệu bao quát về ruộng cà chua, công lao người vun trồng, ấn tượng chung về ruộng cà chua.

Thân bài

Bày tỏ cảm nghĩ về quả cà chua.

Kết bài

Miêu tả đặc điểm của cây cà chua theo các thời kì phát triển.

Xem đáp án

Đáp án:

Hướng dẫn giải:

Mở bài: Giới thiệu bao quát về ruộng cà chua, công lao người vun trồng, ấn tượng chung về ruộng cà chua.

Thân bài: Miêu tả đặc điểm của cây cà chua theo các thời kì phát triển.

Kết bài: Bày tỏ cảm nghĩ về quả cà chua.

315. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phần thân bài, đặc điểm của cây cà chua được miêu tả theo trình tự nào?

Theo ấn tượng của tác giả (tác giả ấn tượng nhất với quả cà chua rồi đến các bộ phận còn lại).

Theo trình tự thời gian: từ điểm nhìn gần đến điểm nhìn xa.

Theo trình tự không gian: từ điểm nhìn xa đến điểm nhìn gần.

Theo trình tự thời gian (các thời kì sinh trưởng, phát triển của cây).

Xem đáp án

D. Theo trình tự thời gian (các thời kì sinh trưởng, phát triển của cây).

Hướng dẫn giải:

Đặc điểm của cây cà chua được miêu tả theo trình tự thời gian (các thời kì sinh trưởng, phát triển của cây): khi cây còn đang lớn (vươn ngọn, tỏa tán, lá cành phủ kín ruộng) ra những chùm hoa hoa sai chi chít hoa rụng ra những chùm quả non quả xum xuê, chi chít quả chín.

316. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các chi tiết dưới đây theo trình tự phát triển của cây cà chua.

nở hoa.

vươn ngọn.

ra quả.

quả chín.

tỏa tán.

Xem đáp án

Thứ tự đúng: b e a c d

Hướng dẫn giải:

Vươn ngọn toả tán nở hoa ra quả quả chín.

317. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bài văn, chi tiết nào cho thấy tác giả tả cây kết hợp với tả những sự vật có liên quan đến cây?

Quả thầm lặng hiện ra mang đồng phục với cây mẹ.

Cây cà chua vươn những ngọn, những tán toả hết sức mình.

Nắng lại đến tạo vị thơm vị mát tụ dần trong quả.

Nắng gửi thêm màu đẹp trên hoa.

Xem đáp án

C. Nắng lại đến tạo vị thơm vị mát tụ dần trong quả.

D. Nắng gửi thêm màu đẹp trên hoa.

Hướng dẫn giải:

Trong bài văn có các chi tiết:

Hoa điểm xuyết từ gốc lên ngọn, hoa sai chi chít. Nắng gửi thêm màu đẹp trên hoa. Hoa như đàn bướm đồng nhỏ bạt ngàn chui rúc trong mọi tầng lá của vùng bãi bát ngát.

Quả ở thân, quả leo nghịch ngợm lên ngọn. Nắng lại đến tạo vị thơm vị mát tụ dần trong quả. Mỗi quả cà chua chín là một mặt trời nhỏ, hiền dịu. Cà chua thắp đèn lồng trong lùm cây nhỏ bé, báo hiệu riêng gọi người đến hái.

Nói và nghe: Kể chuyện: Chiếc ví (trang 37, 38)

Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi:

Chiếc ví

Một nhà từ thiện tới làm việc ở thành phố nọ. Bỗng nhiên, ông phát hiện chiếc ví tiền rơi đâu mất. Người trợ lí của ông cho rằng có lẽ chiếc ví bị mất khi đi bộ qua khu nhà ổ chuột trong thành phố. Nhà từ thiện hi vọng ai đó nhặt được ví sẽ liên hệ với mình. Nhưng sau hai giờ, vẫn không có tin tức gì. Người trợ lí nói: “Trong ví có danh thiếp, người nhặt được ví nếu muốn trả lại chỉ mất vài phút gọi điện thoại. Nhưng chắc họ không định trả lại đâu.”.

Nhà từ thiện vẫn kiên nhẫn chờ. Khi trời sắp tối, chuông điện thoại bỗng vang lên. Giọng một cậu bé nhắn họ đến nhận ví tại một địa điểm. Mặc cho người trợ lí lo rằng đây có thể là một cái bẫy để tống tiền, nhà từ thiện vẫn lái xe đến đó.

Đến nơi, họ thấy một cậu bé với bộ quần áo rách rưới tiến về phía họ. Trên tay cậu ta là chiếc ví của nhà từ thiện. Người trợ lí nhận lại chiếc ví, không quên kiểm tra và thấy ví có rất nhiều tiền.

Cậu bé ngập ngừng nói:

- Chú có thể cho cháu một ít tiền không?

Người trợ lí mỉm cười đắc ý: “Tôi biết mà...”. Nhưng nhà từ thiện ngắt lời anh ta và tươi cười hỏi cậu bé muốn bao nhiêu tiền.

- Cháu chỉ cần một đô la. - Cậu bé xấu hổ nói.

Nhà từ thiện ngạc nhiên:

- Tại sao lại là một đô la vậy, cháu?

Lúc này, cậu bé mới kể lại câu chuyện:

- Cháu tìm mãi mới thấy trạm điện thoại, nhưng cháu không có tiền. Vì vậy, cháu phải mượn tiền của một người để gọi điện. Bây giờ cháu cần phải trả cho họ.

Đôi mắt trong veo cùng những lời nói của cậu bé nghèo khiến người trợ lí vô cùng xấu hổ, chỉ biết cúi đầu lặng im. Còn nhà từ thiện thì ôm cậu bé vào lòng.

Sau sự việc, nhà từ thiện quyết định đầu tư xây dựng một số trường học ở thành phố để trẻ em từ các khu ổ chuột nghèo khổ có thể đến trường học miễn phí.

Theo ĐĂNG DƯƠNG

318. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuyện gì xảy ra với nhà từ thiện?

Nhà từ thiện bị rơi mất những tài liệu quan trọng.

Nhà từ thiện bị mất ví vào tay một kẻ ăn trộm.

Nhà từ thiện bị móc túi mất chiếc ví.

Nhà từ thiện bị rơi mất ví tiền khi đi bộ qua khu nhà ổ chuột.

Xem đáp án

D. Nhà từ thiện bị rơi mất ví tiền khi đi bộ qua khu nhà ổ chuột.

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết: “Một nhà từ thiện tới làm việc ở thành phố nọ. Bỗng nhiên, ông phát hiện chiếc ví tiền rơi đâu mất. Người trợ lí của ông cho rằng có lẽ chiếc ví bị mất khi đi bộ qua khu nhà ổ chuột trong thành phố.”

Cậu 2: Vì sao nhà từ thiện gặp cậu bé?

A. Nhà từ thiện đến tài trợ khu cậu bé ở.

B. Nhà từ thiện đến để thương lượng.

C. Nhà từ thiện đến gặp cậu bé để nhận lại chiếc ví.

D. Tất cả các đáp án.

C. Nhà từ thiện đến gặp cậu bé để nhận lại chiếc ví.

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết: Nhà từ thiện vẫn kiên nhẫn chờ. Khi trời sắp tối, chuông điện thoại bỗng vang lên. Giọng một cậu bé nhắn họ đến nhận ví tại một địa điểm. Mặc cho người trợ lí lo rằng đây có thể là một cái bẫy để tống tiền, nhà từ thiện vẫn lái xe đến đó.

Cậu 3: Cậu bé đề nghị điều gì? Vì sao?

A. Cậu bé đề nghị nhà từ thiện cho mình một ít tiền – 1 đô la.

B. Cậu bé đề nghị nhà từ thiện cho mình đi học.

C. Cậu bé đề nghị nhà từ thiện hãy giúp đỡ khu mình đang ở.

D. Tất cả các đáp án.

A. Cậu bé đề nghị nhà từ thiện cho mình một ít tiền – 1 đô la.

Hướng dẫn giải:

Cậu bé đề nghị nhà từ thiện cho mình một ít tiền – 1 đô la để cậu không có điện thoại phải mượn 1 đô la từ người khác để trả tiền điện thoại.

319. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người trợ lí phản ứng thế nào khi nghe câu chuyện của cậu bé?

Người trợ lí cảm thấy xấu hổ, cúi đầu im lặng.

Người trợ lí ôm cậu bé vào lòng.

Người trợ lí rất bực mình.

Tất cả các đáp án.

Xem đáp án

A. Người trợ lí cảm thấy xấu hổ, cúi đầu im lặng.

Hướng dẫn giải:

Khi nghe câu chuyện của cậu bé , đôi mắt trong veo cùng những lời nói của cậu bé nghèo khiến người trợ lí vô cùng xấu hổ, chỉ biết cúi đầu lặng im.

320. Tự luận
• 1 điểm

Em có suy nghĩ gì về tính cách của các nhân vật trong câu chuyện (nhà từ thiện, cậu bé, người trợ lí)?

Xem đáp án

Đáp án:

- Nhà từ thiện là người tốt bụng, luôn tin tưởng và đồng cảm với những người nghèo khó.

- Cậu bé là người rất trung thực, biết giữ lời hứa.

- Người trợ lí là người đa nghi và không có thiện cảm với những người nghèo nhưng đã thay đổi khi chứng kiến hành động đẹp của cậu bé.

Đọc: Một người chính trực (trang 38, 39)

321. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi vua Lý Anh Tông mất, ông di chiếu cho ai lên ngôi?

Tô Hiến Thành.

Thái tử Long Cán.

Thái tử Long Xưởng.

Vũ Tán Đường.

Xem đáp án

B. Thái tử Long Cán.

Hướng dẫn giải:

Từ bài đọc có chi tiết: Năm 1175, vua Lý Anh Tông mất, di chiếu cho Tô Hiến Thành phò tá thái tử Long Cán, con bà thái hậu họ Đỗ, lên ngôi.

322. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bà Chiêu Linh thái hậu đã làm gì để nhờ Tô Hiến Thành giúp đỡ lập con mình làm thái tử?

Cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô Hiến Thành.

Ban chức tước cho Tô Hiến Thành.

Cho người uy hiếp gia đình Tô Hiến Thành.

Đến phủ của Tô Hiến Thành và hết lời van xin.

Xem đáp án

A. Cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô Hiến Thành.

Hướng dẫn giải:

Từ bài đọc có chi tiết: Nhưng bà Chiêu Linh thái hậu lại muốn lập con mình là Long Xưởng. Bà cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô Hiến Thành để nhờ ông giúp đỡ.

323. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phò tá Lý Cao Tông được 4 năm thì chuyện gì xảy ra với Tô Hiến Thành?

Ông lâm bệnh nặng.

Ông qua đời.

Ông phải ra trận chiến đấu.

Ông bị cách chức.

Xem đáp án

A. Ông lâm bệnh nặng.

Hướng dẫn giải:

Từ bài đọc có chi tiết: Phò tá Lý Cao Tông được 4 năm, Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng.

324. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ai là người hết lòng chăm sóc Tô Hiến Thành khi ông lâm bệnh nặng?

Vũ Tán Đường.

Trần Trung Tá.

Đỗ thái hậu.

Vua Lý Anh Tông.

Xem đáp án

A. Vũ Tán Đường.

Hướng dẫn giải:

Từ bài đọc có chi tiết: Quan tham tri chính sự là Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh.

325. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao gián nghị đại phu Trần Trung Tá không mấy khi tới thăm Tô Hiến Thành?

Do giữa họ có hiềm khích từ trước.

Do Trần Trung Tá cũng lâm bệnh nặng.

Do Trần Trung Tá bận nhiều công việc.

Do bà Chiêu Linh thái hậu ngăn cản.

Xem đáp án

C. Do Trần Trung Tá bận nhiều công việc.

Hướng dẫn giải:

Từ bài đọc có chi tiết: Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá do bận nhiều công việc nên không mấy khi tới thăm Tô Hiến Thành được.

326. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tô Hiến Thành làm quan dưới triều nào?

Triều Lý.

Triều Tây Sơn.

Triều Nguyễn.

Triều Hậu Lê.

Xem đáp án

A. Triều Lý.

Hướng dẫn giải:

Trong văn bản có đề cập ngay ở phần đầu: “Tô Hiến Thành làm quan triều Lý, nổi tiếng là người chính trực”.

327. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Năm 1175, vua Lý Anh Tông mất, Tô Hiến Thành đã theo di chiếu lập ai làm vua?

Trần Trung Tá.

Vũ Tán Đường.

Thái tử Long Cán.

Thái tử Long Xưởng.

Xem đáp án

C. Thái tử Long Cán.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý nội dung dưới đây:

Năm 1175, vua Lý Anh Tông mất, di chiếu cho Tô Hiến Thành phố tả thái tử Long Cán, con bà thái hậu họ Đỗ, lên ngôi. 

328. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

Tô Hiến Thành lúc cuối đời tiến cử người hiền tài giúp vua chứ không chọn người thân cận.

Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót từ Chiêu Linh thái hậu.

Tô Hiến Thành quyết không nhận đút lót, vẫn tuân theo di chiếu lập Long Cán lên làm vua.

Tô Hiến Thành lập Long Cán lên làm vua, theo di chiếu của vua Lý Anh Tông.

Xem đáp án

C. Tô Hiến Thành quyết không nhận đút lót, vẫn tuân theo di chiếu lập Long Cán lên làm vua.

Hướng dẫn giải:

Đoạn văn dưới đây thể hiện sự thành thật, ngay thẳng của Tô Hiến thành: “Năm 1175, vua Lý Anh Tông mất, di chiếu cho Tô Hiến Thành phố tả thái tử Long Cán, con bà thái hậu họ Đỗ, lên ngôi. Nhưng bà Chiêu Linh thái hậu lại muốn lập con mình là Long Xưởng. Bà cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô Hiến Thành để nhờ ông giúp đỡ. Tô Hiến Thành nhất định không nghe, cứ theo di chiếu lập Long Cần làm vua. Đó là vua Lý Cao Tông”.

329. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi phò tá vua Lý Cao Tông được 4 năm thì chuyện gì xảy đến với Tô Hiến Thành?

Ông phải đánh trận.

Ông lâm bệnh nặng.

Ông phải đi xứ.

Ông bị giáng chức.

Xem đáp án

B. Ông lâm bệnh nặng.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Phò tá Lý Cao Tông được 4 năm, Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng. Quan tham tri chính sự là Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh. Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tả do bận nhiều công việc nên không mấy khi tới thăm Tô Hiến Thành được.

330. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là người thường xuyên tới chăm sóc ông?

Thái tử Long Cán - con là thái hậu họ Đỗ.

Giám nghị đại phu Trần Trung Tá.

Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường.

Chiêu Linh thái hậu.

Xem đáp án

C. Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Phò tá Lý Cao Tông được 4 năm, Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng. Quan tham tri chính sự là Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh. Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tả do bận nhiều công việc nên không mấy khi tới thăm Tô Hiến Thành được.

331. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

Ông tiến cử người thân cận ngày đêm hầu hạ mình.

Ông tiến cử người tài ba chứ không chọn người thân cận ngày đêm hầu hạ mình.

Ông tiến cử người đút lót cho mình nhiều của cải, vàng bạc.

Ông tiến cử người tài giỏi và thân cận, hầu hạ cho mình.

Xem đáp án

B. Ông tiến cử người tài ba chứ không chọn người thân cận ngày đêm hầu hạ mình.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Nếu thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tấn Đường, còn hỏi người tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung Tá.

332. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chính trực là gì?

Chính đáng.

Trung trực.

Ngay thẳng.

Tốt bụng.

Xem đáp án

C. Ngay thẳng.

Hướng dẫn giải:

Chính trực là đức tính của sự trung thực và sự tuân theo các tiêu chuẩn đạo đức một cách mạnh mẽ; nói cách khác, nó là sự trung thực gắn liền với đạo đức. Thông thường, nó là một sự lựa chọn của cá nhân để giữ cho người đó luôn bám chắc vào các nguyên tắc và tiêu chuẩn đạo đức.

333. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đọc đoạn văn sau và cho biết đoạn văn kể chuyện gì?

Năm 1175, vua Lý Anh Tông mất, di chiếu cho Tô Hiến Thành phò thái tử Long Cán, con bà thái hậu họ Đỗ, lên ngôi. Nhưng bà Chiêu Linh thái hậu lại muốn lập con mình là Long Xưởng. Bà cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô Hiến Thành để nhờ ông giúp đỡ. Tô Hiến Thành nhất định không nghe, cứ theo di chiếu lập Long Cán làm vua. Đó là vua Lý Cao Tông.

Thái độ của Tô Hiến Thành đối với bọn tham quan, lộng thần trong triều.

Thái độ của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua.

Thái độ của Tô Hiến Thành đối với việc chọn người phò tà.

Thái độ của Tô Hiến Thành đối với việc lập hoàng hậu.

Xem đáp án

B. Thái độ của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua.

Hướng dẫn giải:

Đoạn văn trên nói về thái độ của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua.

334. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông phò tá vua?

Con trai cả của mình.

Giám nghị đại phu Trần Trung Tá.

Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường.

Con trai út của mình.

Xem đáp án

B. Giám nghị đại phu Trần Trung Tá.

Hướng dẫn giải:

Tô Hiến Thành tiến cử giám nghị đại phu Trần Trung Tá, vì đây là người tài năng, giỏi giang có thể đảm đương được việc nước.

335. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tiến cử là gì?

Giới thiệu người có công với nhà nước.

Giới thiệu người có công với cách mạng.

Giới thiệu người có tài, có đức để cấp trên lựa chọn.

Giới thiệu người quen.

Xem đáp án

C. Giới thiệu người có tài, có đức để cấp trên lựa chọn.

Hướng dẫn giải:

Tiến cử là giới thiệu người có tài, có đức để cấp trên lựa chọn.

336. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao Tô Hiến Thành không chọn tiến cử Vũ Tán Đường?

Vì Vũ Tán Đường đút lót vàng bạc cho Tô Hiến Thành.

Vì Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ cho Tô Hiến Thành.

Vì Vũ Tán Đường không thân cận với Tô Hiến Thành.

Vì Vũ Tán Đường không phải người tài giỏi để có thể giúp nước.

Xem đáp án

D. Vì Vũ Tán Đường không phải người tài giỏi để có thể giúp nước.

Hướng dẫn giải:

Tô Hiến Thành không chọn tiến cử Vũ Tán Đường vì với ông Vũ Tán Đường có thể là một người hầu giỏi nhưng chưa thể là một người có thể tài ba đảm đương trọng trách với đất nước.

337. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung của bài Một người chính trực là gì?

Ca ngợi con người tài giỏi - Tô Hiến Thành.

Ca ngợi sự trung thành của vị quan Tô Hiến Thành thời xưa.

Ca ngợi những người chính trực, thanh liêm.

Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành.

Xem đáp án

D. Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành.

Hướng dẫn giải:

Nội dung chính của văn bản “Một người chính trực” đó là ca ngợi Tô Hiến Thành là một người trung trực. Dù có quyền chức, ông cũng không để tình cảm cá nhân, sự tham lam tiền bạc lấn át. Quyết một mực chính trực, đặt việc nước lên đầu, việc tư không màng tới, không hòng vụ lợi cá nhân.

338. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành?

Vì những con người này lúc nào cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng tư. Chính vì thế, họ làm được nhiều điều tốt đẹp cho đất nước, cho dân tộc.

Vì những con người này biết gì là đúng biết gì là sai, họ sẽ khôn khéo điều hòa các mối quan hệ.

Vì những con người này biết cách ứng xử, tạo dựng các mối quan hệ lớn.

Vì những con người này thường rất giàu.

Xem đáp án

A. Vì những con người này lúc nào cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng tư. Chính vì thế, họ làm được nhiều điều tốt đẹp cho đất nước, cho dân tộc.

Hướng dẫn giải:

Nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành vì những con người này lúc nào cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng tư. Chính vì thế, họ làm được nhiều điều tốt đẹp cho đất nước, cho dân tộc.

339. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài học em rút ra được từ câu chuyện trên là gì?

Hãy là người chính trực.

Trở thành một học sinh tốt để góp phần xây dựng đất nước.

Cả A và B.

Hãy biết tạo dựng các mối quan hệ.

Xem đáp án

C. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Qua câu chuyện em rút ra bài học đó là trong cuộc sống phải luôn là một người chính trực công tâm. Cùng với đó là học sinh chúng ta phải nỗ lực học tập không ngừng để xây dựng quê hương đất nước.

340. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây nhận xét đúng về câu chuyện?

Câu chuyện ca ngợi sự chính trực của Tô Hiến Thành.

Câu chuyện muốn phê phán những vị quan tham.

Câu chuyện muốn nói rằng chúng ta phải biết xây dựng các mối quan hệ.

Đáp án A và B

Xem đáp án

D. Đáp án A và B

Hướng dẫn giải:

Câu chuyệnca ngợi sự chính trực của Tô Hiến Thành, qua đó muốn phê phán những vị quan tham.

341. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu dưới đây có bao nhiêu danh từ riêng?

Bà cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô Hiến Thành để nhờ ông giúp đỡ.

1 từ.

2 từ.

3 từ.

4 từ.

Xem đáp án

A. 1 từ.

Hướng dẫn giải:

Trong câu “Bà cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô Hiến Thành để nhờ ông giúp đỡ” có một danh từ riêng.

342. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài đọc nào dưới đây cũng nhắc tới sự chính trực?

Những hạt thóc giống.

Đồng cỏ nở hoa.

Trước ngày xa quê.

Tất cả các đáp án.

Xem đáp án

A. Những hạt thóc giống.

Hướng dẫn giải:

- Những hạt thóc giống: Những hạt thóc giống đã là phép thử kì diệu để đo được lòng trung thực của con người. Dù cho phải đẩy vào vòng nguy khốn, nếu giữ được lòng trung thực thì quả là điều đáng quý, sẽ được người đời công nhận, mến yêu.

- Đồng cỏ nở hoa: Văn bản đề cập đến Bống là một cô bé có tài hội họa. Điều đáng chú ý là Bống vẽ rất giống. Không chỉ vậy Bống còn có trí tưởng tượng rất phong phú. Nhờ vậy những bức tranh của em rất sinh động và được ông họa sĩ Phan khen.

- Trước ngày xa quê: Văn bản đề cập đến buổi chia tay của nhân vật tôi và các bạn trước khi cậu chuyển lên thành phố học. Qua câu chuyện trên tác giả muốn nhắn nhủ quê hương là nơi gắn bó, gần gũi với mỗi người đến kỳ lạ.

Luyện từ và câu: Nhân hóa (trang 39, 40)

343. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân hóa là gì?

Dùng từ ngữ chỉ người hoặc chỉ đặc điểm, hoạt động,... của vật để gọi hoặc tả người, hoặc trò chuyện với người như trò chuyện với vật.

Dùng từ ngữ chỉ người hoặc chỉ đặc điểm, hoạt động,... của người để gọi hoặc tả sự vật, hoặc trò chuyện với vật như trò chuyện với người.

Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

Xem đáp án

B. Dùng từ ngữ chỉ người hoặc chỉ đặc điểm, hoạt động,... của người để gọi hoặc tả sự vật, hoặc trò chuyện với vật như trò chuyện với người.

Hướng dẫn giải:

Nhân hoá là dùng từ ngữ chỉ người hoặc chỉ đặc điểm, hoạt động,... của người để gọi hoặc tả sự vật, hoặc trò chuyện với vật như trò chuyện với người.

344. Tự luận
• 1 điểm

Chọn 3 sự vật được nhân hóa trong khổ thơ sau.

"Đồng làng vương chút heo may 

Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim 

 Hạt mưa mải miết trốn tìm 

Cây đào trước cửa lim dim mắt cười." 

ĐỖ QUANG HUỲNH

Xem đáp án

Đáp án:

"Đồng làng vương chút heo may 

Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim 

 Hạt mưa mải miết trốn tìm 

Cây đào trước cửa lim dim mắt cười." 

ĐỖ QUANG HUỲNH

Hướng dẫn giải:

- "Mầm cây" được nhân hóa bằng từ ngữ "tỉnh giấc".

- "Hạt mưa" được nhân hóa bằng từ ngữ "mải miết trốn tìm".

- "Cây đào" được nhân hóa bằng từ ngữ "lim dim mắt cười".

345. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những sự vật nào có trong đoạn văn trên được nhân hóa? (Chọn 4 đáp án)

Cơn dông.

Lá gạo.

Hoa gạo.

Cây gạo.

Tuyết.

Gió.

Dòng nhựa.

Xem đáp án

A. Cơn dông.

B. Lá gạo.

C. Hoa gạo.

D. Cây gạo.

Hướng dẫn giải:

- "Cơn dông" được nhân hóa bằng từ ngữ "rào rào kéo đến".

- "Lá gạo" được nhân hóa bằng từ ngữ "múa lên", "reo lên", "chào anh em của chúng lên đường".

- "Hoa gạo" được nhân hóa bằng từ ngữ "tới tấp tỏa đi".

- "Cây gạo" được nhân hóa bằng từ ngữ "rất thảo, rất hiền, cứ đứng đó mà hát lên trong gió, góp với bốn phương".

346. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn chỉnh đoạn văn sau bằng cách chọn điền những từ ngữ nhân hóa phù hợp.

ngắm nhìn, tươi tỉnh, tươi cười, nhởn nhơ

Bầu trời buổi sáng thật đẹp. Những đám mây trắng …………. trên nền trời xanh. Ông mặt trời ………….  tỏa những tia nắng màu hồng đào xuống mặt đất. Những khóm hoa, bụi cỏ ………….  hẳn sau trận mưa rào đêm qua. Bà mẹ Đất …………. đàn con - những cảnh vật trước mắt mình.

Xem đáp án

Đáp án:

Bầu trời buổi sáng thật đẹp. Những đám mây trắng nhởn nhơ trên nền trời xanh. Ông mặt trời tươi cười tỏa những tia nắng màu hồng đào xuống mặt đất. Những khóm hoa, bụi cỏ tươi tỉnh hẳn sau trận mưa rào đêm qua. Bà mẹ Đất ngắm nhìn đàn con - những cảnh vật trước mắt mình.

Hướng dẫn giải:

Nhởn nhơ: có vẻ thong thả, ung dung, tựa như không có điều gì phải quan tâm, phải lo nghĩ.

Tươi tỉnh: tươi tắn và vui vẻ, hớn hở.

Tươi cười: vui vẻ, hồ hởi.

Ngắm nhìn: nhìn lâu, nhìn kỹ một cách đắm đuối, thích thú.

347. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn 2 câu văn có chứa biện pháp nhân hóa.

Chú bộ đội đang sửa mái nhà giúp bà con sau trận lũ lịch sử.

Chị mưa đem đến dòng nước mát cho bà con sau những ngày nắng gắt.

Gà mẹ đang cần mẫn và kiên trì tìm mồi cho đàn con thơ của mình.

Đàn chim đang bay về phương Nam.

Xem đáp án

B. Chị mưa đem đến dòng nước mát cho bà con sau những ngày nắng gắt.

C. Gà mẹ đang cần mẫn và kiên trì tìm mồi cho đàn con thơ của mình.

Hướng dẫn giải:

- Câu Chú bộ đội đang sửa mái nhà giúp bà con sau trận lũ lịch sử. và Đàn chim đang bay về phương Nam. không sử dụng biện pháp nhân hóa. Vì câu chỉ miêu tả hoạt động bình thường của chú bộ đội và đàn chim.

- Câu Chị mưa đem đến dòng nước mát cho bà con sau những ngày nắng gắt. có sử dụng biện pháp nhân hóa. Câu đã nhân hóa “mưa' bằng cách gọi sự vật này bằng xưng hô của con người là “chị”.

- Câu Gà mẹ đang cần mẫn và kiên trì tìm mồi cho đàn con thơ của mình. có sử dụng biện pháp nhân hóa. Câu đã nhân hóa “gà mẹ” bằng cách gán cho nó những đức tính, trạng thái của con người khi làm việc là “cần mẫn” và “kiên trì”.

348. Tự luận
• 1 điểm

Chọn những sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ sau:

Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương

Bác nồi đồng hát bùng boong

Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà

      Trần Đăng Khoa

Xem đáp án

Đáp án:

Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương

Bác nồi đồng hát bùng boong

Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà

Hướng dẫn giải:

- “Tre” được nhân hoá bằng cách gọi sự vật này bằng xưng hô của con người là “chị”.

- “Mây” được nhân hoá bằng cách gọi sự vật này bằng xưng hô của con người là “nàng”.

- “Nồi đồng” được nhân hoá bằng cách gọi sự vật này bằng xưng hô của con người là “bác”.

- “Chổi” được nhân hoá bằng cách gọi sự vật này bằng xưng hô của con người là “bà”.

349. Tự luận
• 1 điểm

Chọn những từ ngữ dùng để nhân hóa các sự vật tre, mây, nồi đồng, chổi.

Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương

Bác nồi đồng hát bùng boong

Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà

Xem đáp án

Đáp án:

Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương

Bác nồi đồng hát bùng boong

Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà

Hướng dẫn giải:

- Câu Chị tre chải tóc bên ao.Câu đã nhân hóa “tre” bằng cách gán cho nó những đức tính, hoạt động, trạng thái của con người là “chải tóc bên ao”.

- Câu Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương. Câu đã nhân hóa “mây” bằng cách gán cho nó những đức tính, hoạt động, trạng thái của con người là “ghé vào soi gương”.

- Câu Bác nồi đồng hát bùng boong. Câu đã nhân hóa “nồi đồng” bằng cách gán cho nó những đức tính, hoạt động, trạng thái của con người là “hát bùng boong”.

- Câu Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà. Câu đã nhân hóa “chổi” bằng cách gán cho nó những đức tính, hoạt động, trạng thái của con người là “loẹt quẹt lom khom”.

350. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự vật nào được nhân hóa trong câu sau?

Bông hoa cỏ may xinh xắn và điệu đà như cô công chúa mặc chiếc váy xòe nhiều tầng.

Bông hoa cỏ may.

Cô công chúa.

Chiếc váy xòe.

Tầng.

Xem đáp án

A. Bông hoa cỏ may.

Hướng dẫn giải:

“Bông hoa cỏ may” được nhân hoá bằng cách gán cho nó những đức tính, hoạt động, trạng thái của con người là “xinh xắn và điệu đà”.

351. Tự luận
• 1 điểm

Nối để hoàn thiện câu văn chứa biện pháp nhân hóa.

Những giọt sương

đang hát vang trong vòm lá.

Những chú chim

vui vẻ ngồi trên chiếc lá sen chờ mẹ về.

Bông hoa hồng

kiêu hãnh khoe sắc trong nắng xuân.

Chú ếch con

nhảy nhót trên lá cỏ.

Xem đáp án

Đáp án:

Hướng dẫn giải:

- “Những giọt sương” được nhân hoá bằng cách gán cho nó những đức tính, hoạt động, trạng thái của con người là “nhảy nhót”.

- “Những chú chim” được nhân hoá bằng cách gán cho nó những đức tính, hoạt động, trạng thái của con người là “đang hát vang”.

- “Bông hoa hồng” được nhân hoá bằng cách gán cho nó những đức tính, hoạt động, trạng thái của con người là “kiêu hãnh khoe sắc”.

- “Chú ếch con” được nhân hoá bằng cách gán cho nó những đức tính, hoạt động, trạng thái của con người là “vui vẻ”.

352. Tự luận
• 1 điểm

Chọn những câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa trong đoạn văn sau:

Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt, trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy. Nhìn hai bên bờ sông, cỏ cây và những làng gần, núi xa hiện ra luôn mới. Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi. Những ả cua kềnh cũng giương đôi mắt lồi, âu yếm ngó theo. Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp đâu cũng lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan nghênh váng cả mặt nước.

Xem đáp án

Đáp án:

Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt, trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy. Nhìn hai bên bờ sông, cỏ cây và những làng gần, núi xa hiện ra luôn mới. Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi. Những ả cua kềnh cũng giương đôi mắt lồi, âu yếm ngó theo. Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp đâu cũng lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan nghênh váng cả mặt nước.

Hướng dẫn giải:

- Câu Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi. Câu đã nhân hóa “gọng vó” bằng cách gán cho nó những đức tính, hoạt động, trạng thái của con người là “đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó, bái phục nhìn theo”. Và gọi “gọng vó” bằng cách xưng hô của con người “anh”

- Câu Những ả cua kềnh cũng giương đôi mắt lồi, âu yếm ngó theo. Câu đã nhân hóa “cua” bằng cách gán cho nó những đức tính, hoạt động, trạng thái của con người là “giương đôi mắt lồi, âu yếm ngó theo”. Đồng thời, gọi “cua” bằng cách xưng hô của con người “ả”.

- Câu Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp đâu cũng lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan nghênh váng cả mặt nước. Câu đã nhân hóa “đàn săn sắt và cá thầu dầu” bằng cách gán cho nó những đức tính, hoạt động, trạng thái của con người là “lăng xăng cố bơi theo, hoan nghênh váng cả mặt nước”.

Viết: Luyện tập tả cây cối (trang 41)

Đọc bài báo trên và trả lời các câu hỏi.

LỄ HỘI GẦU TÀO - NÉT VĂN HÓA DÂN TỘC MÔNG

Theo truyền thuyết dân gian kể lại, trước đây, những cặp vợ chồng người Mông nào lấy nhau nhiều năm chưa sinh được con cái, mà muốn sinh được người con như ý muốn, thì người chồng sẽ lên một quả đồi nào đó cầu xin thần đồi, thần núi phù hộ gia đình sinh được người con trai.

Nguồn gốc của Lễ hội Gầu Tào của người Mông bắt đầu từ đó. Lúc đầu nó chỉ đơn thuần là gắn liền với việc “cầu con”, do một gia đình nào đó trong bản đứng lên tổ chức. Dần dần, ngoài ý nghĩa ban đầu, Gầu Tào đã nâng tầm thành lễ hội của bản với ý nghĩa cầu cho mùa màng bội thu, người người khỏe mạnh, nhà nhà có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Lễ hội thường được tổ chức vào tháng Giêng, tùy từng địa phương chọn ngày cụ thể.

Địa điểm làm lễ Gầu Tào được gọi là Hấu Tào, đây là một quả đồi thấp, đỉnh bằng phẳng tạo nên một bãi rộng và được bao quanh bởi những ngọn đồi cao hơn, phía trước có một không gian trũng, hẹp. Đồi Hấu Tào phải quay theo hướng Đông để cây nêu khi dựng lên đón được ánh nắng mặt trời. Người Mông quan niệm, quả đồi Gầu Tào tượng trưng cho phúc mệnh của gia chủ. Không gian trũng phía trước tượng trưng cho sự đứt gãy, không may mắn; những ngọn đồi phía sau cao hơn tượng trưng cho sự phát triển: con cái hơn cha mẹ, tài lộc ngày càng nhiều.

Lễ cúng bên cây nêu được diễn ra với lễ vật là gà, rượu và cơm. Việc dựng cây nêu ngoài ý nghĩa tâm linh, cầu khấn còn có ý nghĩa thông báo về việc tổ chức lễ hội cho mọi người. Khi cây nêu được dựng xong, người trong bản hay các vùng khác nhìn thấy sẽ biết rằng: năm nay bản này sẽ mở hội Gầu Tào và dân bản sẽ chuẩn bị áo váy, bố trí thời gian đi dự hội, trai gái ở bản trên bản dưới cũng hẹn ước nhau đầu năm đến bên cây nêu gặp mặt.

Bắt đầu phần hội, phần này được tổ chức với nhiều trò chơi bổ ích, lí thú. Đó là những trò chơi dân gian, như đánh cù, đấu võ, bắn nỏ; bên cạnh đó còn có những trò vui mang tính nghệ thuật như múa khèn, thổi sáo, thi hát đối đáp.

Lễ hạ nêu cũng rất quan trọng, thầy cúng sẽ làm lễ hạ cây nêu, kết thúc lễ hội. Nếu là hội cầu phúc, gia chủ hội chọn một đôi trai gái, một đôi nam nữ đứng tuổi đông con rước nêu về. Gia chủ gác cây nêu ở đằng sau nhà hoặc chẻ ra làm dát giường mong sớm có con. Nếu mở hội cầu mệnh thì rước cây nêu đến gác ở chỗ vách đá khô ráo cầu mong mạnh khỏe.

Lễ hội thường kéo dài từ 3 - 5 ngày rồi kết thúc, mọi người lại trở về với cuộc sống sống đời thường, nhưng dư âm Gầu Tào vẫn còn vang vọng mãi trong tâm tưởng của những người dự lễ hội. Lời ca, chén rượu như gửi gắm nhiều nỗi niềm lưu luyến và ước vọng riêng tư. Trên khắp các bản, những lời chúc tốt đẹp đầu năm mới hòa quyện cùng giai điệu rộn ràng, như thay lời hẹn ước mùa xuân sau trở lại.

(Theo Tuấn Trung - Tiến Dũng, dienbientv.vn)

353. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoạt động nào không có trong lễ hội Gầu Tào?

Trò chơi dân gian.

Giao lưu văn nghệ.

Lễ hạ nêu.

Lễ cúng bên cây nêu.

Lễ hội làm bánh.

Xem đáp án

E. Lễ hội làm bánh.

Hướng dẫn giải:

Văn bản có các chi tiết:

Lễ cúng bên cây nêu được diễn ra với lễ vật là gà, rượu và cơm. Việc dựng cây nêu ngoài ý nghĩa tâm linh, cầu khấn còn có ý nghĩa thông báo về việc tổ chức lễ hội cho mọi người. Khi cây nêu được dựng xong, người trong bản hay các vùng khác nhìn thấy sẽ biết rằng: năm nay bản này sẽ mở hội Gầu Tào và dân bản sẽ chuẩn bị áo váy, bố trí thời gian đi dự hội, trai gái ở bản trên bản dưới cũng hẹn ước nhau đầu năm đến bên cây nêu gặp mặt.

Bắt đầu phần hội, phần này được tổ chức với nhiều trò chơi bổ ích, lí thú. Đó là những trò chơi dân gian, như đánh cù, đấu võ, bắn nỏ; bên cạnh đó còn có những trò vui mang tính nghệ thuật như múa khèn, thổi sáo, thi hát đối đáp.

Lễ hạ nêu cũng rất quan trọng, thầy cúng sẽ làm lễ hạ cây nêu, kết thúc lễ hội. Nếu là hội cầu phúc, gia chủ hội chọn một đôi trai gái, một đôi nam nữ đứng tuổi đông con rước nêu về. Gia chủ gác cây nêu ở đằng sau nhà hoặc chẻ ra làm dát giường mong sớm có con. Nếu mở hội cầu mệnh thì rước cây nêu đến gác ở chỗ vách đá khô ráo cầu mong mạnh khỏe.

354. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lễ hội Gầu Tào thường được tổ chức ở đâu?

Ở một quả đồi thấp.

Ở khu đất bằng phẳng giữa bản.

Ở nhà văn hoá của bản.

Ở sân nhà trưởng bản.

Xem đáp án

A. Ở một quả đồi thấp.

Hướng dẫn giải:

Trong văn bản có chi tiết:

Địa điểm làm lễ Gầu Tào được gọi là Hấu Tào, đây là một quả đồi thấp, đỉnh bằng phẳng tạo nên một bãi rộng và được bao quanh bởi những ngọn đồi cao hơn, phía trước có một không gian trũng, hẹp.

355. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lễ hội Gầu Tào thường được tổ chức vào tháng mấy?

Tháng Giêng.

Tháng Hai.

Tháng Ba.

Tháng Tư.

Xem đáp án

A. Tháng Giêng.

Hướng dẫn giải:

Trong văn bản có chi tiết:

Lễ hội thường được tổ chức vào tháng Giêng, tùy từng địa phương chọn ngày cụ thể.

356. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài báo gợi cảm xúc, suy nghĩ gì cho người đọc?

Tự hào trước giá trị truyền thống của đất nước.

Lo lắng cho sự xuống cấp của văn hoá dân tộc thiểu số.

Phê phán sự lạc hậu trong đời sống của người dân tộc Mông.

Khâm phục trước khả năng phát triển kinh tế của đồng bào vùng cao.

Xem đáp án

A. Tự hào trước giá trị truyền thống của đất nước.

Hướng dẫn giải:

Thông qua bài báo, người đọc cảm thấy tự hào trước giá trị truyền thống của đất nước, đồng thời có thêm động lực để gìn giữ và phát huy những nét đẹp văn hoá của người dân tộc Mông.

357. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngoài ý nghĩa tâm linh, cầu khấn, cây nêu còn ý nghĩa nào khác?

Thông báo về việc tổ chức lễ hội cho mọi người.

Khoe sự thịnh vượng, giàu có của làng bản.

Kêu gọi mọi người cùng đến đóng góp của cải cho lễ hội.

Thể hiện sự tài giỏi, khéo léo khi làm cây nêu của người dân.

Xem đáp án

A. Thông báo về việc tổ chức lễ hội cho mọi người.

Hướng dẫn giải:

Trong bài đọc có chi tiết:

Lễ cúng bên cây nêu được diễn ra với lễ vật là gà, rượu và cơm. Việc dựng cây nêu ngoài ý nghĩa tâm linh, cầu khấn còn có ý nghĩa thông báo về việc tổ chức lễ hội cho mọi người.

358. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lễ hội Gầu Tào là lễ hội truyền thống của người dân tộc nào?

Mông.

Thái.

Dao.

Tày.

Xem đáp án

A. Mông.

Hướng dẫn giải:

Trong bài đọc có cho tiết:

Nguồn gốc của Lễ hội Gầu Tào của người Mông bắt đầu từ đó.

359. Tự luận
• 1 điểm

Nối tên mùa tương ứng với đặc điểm của lá bàng trong đoạn văn.

Mùa xuân

Lá đỏ như đồng

Mùa hè

Lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích

Mùa thu

Lá trông như những ngọn lửa xanh

Mùa đông

Lá ngả sang màu lục

Xem đáp án

Đáp án:

Hướng dẫn giải:

Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng ấy, tôi có thể nhìn cả ngày không chán.

360. Tự luận
• 1 điểm

Chọn câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong đoạn văn tả cây sồi dưới đây.

Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi. Đó là một cây sồi lớn, hai người ôm không xuể, có những cành có lẽ đã gãy từ lâu, vỏ cây nứt nẻ đầy vết sẹo. Với những cánh tay to xù xì không cân đối, với ngón tay quều quào xoè rộng, nó như một con quái vật già nua cau có và khinh khỉnh đứng giữa đám bạch dương tươi cười.

(Theo Lép Tôn-xtôi)

Xem đáp án

Đáp án:

Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi. Đó là một cây sồi lớn, hai người ôm không xuể, có những cành có lẽ đã gãy từ lâu, vỏ cây nứt nẻ đầy vết sẹo. Với những cánh tay to xù xì không cân đối, với ngón tay quều quào xoè rộng, nó như một con quái vật già nua cau có và khinh khỉnh đứng giữa đám bạch dương tươi cười.

Hướng dẫn giải:

Tác giả đã so sánh cây sồi với hình ảnh "một con quái vật già nua cau có và khinh khỉnh đứng giữa đám bạch dương tươi cười". Biện pháp so sánh đã làm nổi bật vẻ ngoài xù xì, to lớn của cây sồi. Từ so sánh: “như”.

361. Tự luận
• 1 điểm

Nối để thấy được đặc điểm của hoa sầu riêng.

Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi toả khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa.

(Mai Văn Tạo)

Thời gian hoa nở

Cuối năm

Hương hoa

Trắng ngà

Màu sắc của hoa

Thơm ngát như hương cau, hương bưởi

Xem đáp án

Đáp án:

Thời gian hoa nở

Cuối năm

Hương hoa

Trắng ngà

Màu sắc của hoa

Thơm ngát như hương cau, hương bưởi

Hướng dẫn giải:

Trong đoạn văn có chi tiết:

Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi toả khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa.

362. Tự luận
• 1 điểm

Tìm 2 câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong đoạn văn tả lá bàng dưới đây.

Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng ấy, tôi có thể nhìn cả ngày không chán.

(Đoàn Giỏi)

Xem đáp án

Đáp án:

Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng ấy, tôi có thể nhìn cả ngày không chán.

Hướng dẫn giải:

- Hình ảnh lá bàng vào mùa xuân được so sánh với “những ngọn lửa xanh”. Từ so sánh: “như”. tạo nên một hình ảnh sống động, giúp người đọc hình dung được màu xanh non mơn mởn của lá bàng vào mùa xuân.

- Hình ảnh lá bàng vào mùa đông được so sánh với “đồng”. Từ so sánh: “như” tạo hình ảnh cụ thể và sinh động, giúp người đọc hình dung rõ ràng sắc đỏ sậm của lá bàng khi mùa đông đến.

Đọc: Những hạt thóc giống (trang 41, 42)

363. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận thóc giống từ nhà vua, Chôm đã làm gì?

Dốc hết công sức chăm bón.

Nhận ra là thóc đã bị luộc chín nên đem vứt hết đi.

Biết thóc đã bị luộc nhưng vẫn cố trồng.

Trồng được một vụ lúa bội thu.

Xem đáp án

A. Dốc hết công sức chăm bón.

Hướng dẫn giải:

Từ bài đọc có chi tiết: Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm.

364. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chú bé Chôm có hành động gì khác so với mọi người?

Chú bé dũng cảm nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt.

Chú bé làm ra được nhiều thóc gạo nhất.

Chú đã phát hiện ra bí mật thúng thóc và tố cáo mọi người.

Chú bé đã dũng cảm nhận mình là người thua cuộc.

Xem đáp án

A. Chú bé dũng cảm nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt.

Hướng dẫn giải:

Dù thóc giống của tất cả đều bị luộc nên không thể nảy mầm được, nhưng chỉ có chú bé Chôm thú nhận với nhà vua rằng không thể trồng nổi thứ thóc ấy, trong khi mọi người đều mang rất nhiều xe thóc về kinh đô nộp cho nhà vua.

365. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?

Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi.

Nhà vua chọn người làm được nhiều thóc gạo nhất.

Nhà vua chọn người dũng cảm để truyền ngôi.

Nhà vua chọn người tài giỏi để truyền ngôi.

Xem đáp án

A. Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi.

Hướng dẫn giải:

Vua cho rằng trung thực là đức tính quý nhất của con người nên muốn chọn người trung thực để truyền ngôi.

366. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao Chôm không thể làm thóc nảy mầm?

Vì cậu chưa dốc đủ công sức để chăm sóc.

Vì thóc giống đã bị luộc chín, không thể nảy mầm.

Vì cậu đã bị đánh tráo thóc giống.

Vì đất của nhà Chôm không phải đất tốt.

Xem đáp án

B. Vì thóc giống đã bị luộc chín, không thể nảy mầm.

Hướng dẫn giải:

Vua đã nói với tất cả mọi người: Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc được? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta!

=> Chôm không thể làm thóc nảy mầm vì thóc giống đã bị luộc chín, không thể nảy mầm.

367. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Hiền minh có nghĩa là gì?

Hiền lành và rõ ràng

Có đức độ và sáng suốt

Biết sống hiền lành, chan hòa với mọi người

Sống minh bạch, có trước có sau

Xem đáp án

B. Có đức độ và sáng suốt

Hướng dẫn giải:

Hiền minh: có đức độ và sáng suốt

368. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?

Chọn người thông minh, sáng suốt

Chọn người hiền lành, nhân hậu

Chọn người trung thực.

Chọn người quyết đoán, có trí tuệ

Xem đáp án

C. Chọn người trung thực.

Hướng dẫn giải:

Nhà vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi

369. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhà vua làm cách nào để tìm được người như thế?

Phát cho mỗi người một thúng thóc giống về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.

Phát cho mỗi người một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.

Yêu cầu mỗi người làm món ngon dâng vua và hẹn tới ngày lễ ai đem được món ăn vừa ý vua nhất sẽ được truyền ngôi

Phát cho mỗi người một thúng thóc giống rồi hẹn ai khám phá ra được bí mật trong thúng thóc thì sẽ được truyền ngôi

Xem đáp án

B. Phát cho mỗi người một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.

Hướng dẫn giải:

Để tìm được người như thế, nhà vua đã phát cho mỗi người một thúng thóc giống đã được luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.

Hạt thóc giống đã được luộc kĩ thì dù có gieo trồng cẩn thận như thế nào cũng không thu được kết quả gì, từ những thứ mọi người đem đến, vua có thể tìm được người trung thực mà mình cần tìm.

370. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhận được thúng thóc giống của vua, chú bé Chôm đã làm gì?

Chôm còn nhỏ không biết gieo trồng thế nào nên mang sang nhờ người hàng xóm chăm sóc giúp, chăm sóc nhưng thóc vẫn chẳng nảy mầm.

Chôm cũng đem đi gieo trồng nhưng bởi vì lười biếng nên không bao giờ chịu chăm sóc nên thóc cũng chẳng nảy mầm

Chôm dốc công chăm sóc nhưng thóc vẫn chẳng nảy mầm

Chôm đem về rồi vứt ở xó nhà, quên mất lời vua dặn phải gieo trồng, chăm sóc

Xem đáp án

C. Chôm dốc công chăm sóc nhưng thóc vẫn chẳng nảy mầm 

Hướng dẫn giải:

Khi nhận được thúng thóc giống của vua, chú bé chôm đã dốc công chăm sóc nhưng thóc vẫn chẳng nảy mầm. 

371. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đến kì phải nộp thóc dâng lên vua, mọi người đã làm gì?

Mọi người nô nức chở thóc về kinh đô nộp cho nhà vua

Mọi người quỳ rạp thú tội với nhà vua vì không thể dâng thóc lên vua như đã hẹn

Mọi người đem sơn hào hải vị, sản vật quý hiếm dâng vua để thay thế cho thóc không nảy mầm được.

Mọi người phát hiện ra vua đã luộc kĩ thóc, tưởng rằng vua lừa mình nên kéo về kinh đô phản đối.

Xem đáp án

A. Mọi người nô nức chở thóc về kinh đô nộp cho nhà vua.

Hướng dẫn giải:

Đến kì phải nộp thóc dâng lên vua, mọi người nô nức chở thóc về kinh đô nộp cho nhà vua.

372. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đến kì phải nộp thóc dâng vua, cậu bé chôm đã hành xử khác với mọi người như thế nào?

Chôm dũng cảm đứng lên vạch mặt sự giả dối của vua khi đưa thúng thóc đã luộc kĩ cho mọi người.

Chôm lén lấy thóc của những người dân khác rồi nhận rằng đó là của mình

Vào ngày hẹn nộp thóc, Chôm lo lắng rúc mặt khóc trong phòng, không dám ra khỏi nhà

Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu: " Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được"

Xem đáp án

D. Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu:" Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được"

Đáp án:

Đến kì phải nộp thóc giống dâng vua, khác với mọi người, cậu bé Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu:" Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được"

373. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mọi người có thái độ như thế nào khi nghe lời nói thật của Chôm?

Mọi người đều nhiệt tình ủng hộ.

Mọi người ai nấy mặt mũi xám xịt.

Mọi người ai nấy đều sững sờ.

Mọi người run rẩy quỳ xuống xin tha tội.

Xem đáp án

C. Mọi người ai nấy đều sững sờ.

Đáp án:

Khi nghe thấy lời nói thật của Chôm mọi người ai nấy đều sững sờ vì Chôm dám nói ra sự thật sợ rằng cậu bé sẽ phải chịu sự trừng phạt.

374. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu chuyện kết thúc như thế nào?

Vua khen ngợi sự trung thực và trao thưởng vàng bạc cho Chôm

Chôm được vua khen ngợi, truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh

Chôm trở về quê sống được rất nhiều người yêu mến vì đức tính trung thực

Chôm được vua khen ngợi, cậu bé trở về quê mở lớp dạy học và luôn lấy sự trung thực làm điều cơ bản để dạy dỗ học trò

Xem đáp án

B. Chôm được vua khen ngợi, truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh

Hướng dẫn giải:

Kết thúc của câu chuyện như sau: Chôm được vua khen ngợi, truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.

375. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa của câu chuyện Những hạt thóc giống?

Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật.

Ca ngợi sự thông minh, tài ba trong việc chọn người nối ngôi của ông vua

Phê phán hành động gian dối, hèn nhát của những người dân.

Gợi ý một cách chọn người nối ngôi vô cùng hiệu quả.

Xem đáp án

A. Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật. 

Hướng dẫn giải:

Ý nghĩa của câu chuyện Những hạt thóc giống là: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật.

Viết: Trả bài viết đơn (trang 43)

376. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có mấy phần trong một mẫu đơn đúng quy định?

Bảy phần, gồm Quốc hiệu, tiêu ngữ, lời chào thăm hỏi, nơi và ngày viết đơn, tên của đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn, chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn.

Năm phần, gồm nơi và ngày viết đơn, tên của đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn, chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn.

Sáu phần, gồm Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên của đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn, nơi và ngày viết đơn, chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn.

Bốn phần, gồm tên của đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn, chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn.

Xem đáp án

C. Sáu phần, gồm Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên của đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn, nơi và ngày viết đơn, chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn.

Hướng dẫn giải: Quy định một mẫu đơn gồm 6 phần: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên của đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn, nơi và ngày viết đơn, chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn.

377. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quốc hiệu, tiêu ngữ là gì?

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Độc lập – tự do – hạnh phúc.

Việt Nam dân chủ cộng hòa.

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam/ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Xem đáp án

D. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam/ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hướng dẫn giải: Quốc hiệu, tiểu ngữ: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam/ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”

378. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đây thuộc nội dung nào của đơn?

Người làm đơn

Lan

Nguyễn Ngọc Lan

Chữ kí và họ tên của người viết đơn.

Quốc hiệu, tiêu ngữ.

Nơi và ngày đơn.

Nơi nhận đơn.

Xem đáp án

A. Chữ kí và họ tên của người viết đơn.

Hướng dẫn giải: Quy định một mẫu đơn gồm 6 phần: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên của đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn, nơi và ngày viết đơn, chữ ký và họ tên của người viết đơn ở cuối đơn.

379. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em cần viết mẫu đơn gì để báo lên công an khi em bị mất chiếc xe đạp?

Đơn ra lệnh cho Công an phường tìm lại cho gia đình chiếc xe đạp bị mất cắp.

Đơn đề nghị Công an phường tìm lại cho gia đình chiếc xe đạp bị mất cắp.

Đơn khẩn cầu Công an phường tìm lại cho gia đình chiếc xe đạp bị mất cắp.

Tất cả các đơn trên đều được.

Xem đáp án

B. Đơn đề nghị Công an phường tìm lại cho gia đình chiếc xe đạp bị mất cắp.

Hướng dẫn giải: Mục đích của viết đơn nhằm đề đạt nguyện vọng.

380. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào dưới đây không cần tới viết đơn?

Khi em chuyển trường

Khi em muốn vào Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Em thay mặt nhóm báo cáo nội dung thảo luận nhóm với cô giáo.

Khi em bị ốm nằm viện, không thể tới trường.

Xem đáp án

C. Em thay mặt nhóm báo cáo nội dung thảo luận nhóm với cô giáo.

Hướng dẫn giải: Viết báo cáo thảo luận nhóm.

381. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em cần viết đơn trong trường hợp nào?

Em bị ốm, không đến lớp được.

Em mắc lỗi lớn với thầy giáo, muốn xin được thầy tha lỗi.

Em nhặt được chiếc cặp của bạn bỏ rơi ở trường.

Có vụ án đánh nhau, em là người được chứng kiến.

Xem đáp án

A. Em bị ốm, không đến lớp được.

Hướng dẫn giải:

+ B. Em mắc lỗi lớn với thầy giáo, muốn xin được thầy tha lỗi: viết bảng kiểm điểm.

+ C. Em nhặt được chiếc cặp của bạn bỏ rơi ở trường: viết bảng tường thuật.

+ D. Có vụ án đánh nhau, em là người được chứng kiến: viết bảng tường thuật.

382. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tình huống: Gia đình em chuyển chỗ, em muốn được học tiếp ở chỗ mới đến. Em sẽ viết đơn và gửi cho ai?

Thầy cô giáo chủ nhiệm.

Uỷ ban nhân dân phường, xã.

Ban giám hiệu nhà trường.

Công an phường (xã).

Xem đáp án

C. Ban giám hiệu nhà trường.

Hướng dẫn giải: Viết đơn gửi Ban Giám hiệu để xin chuyển trường.

383. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là trường hợp không cần viết đơn?

Tổng kết thành tích thi đua trong tháng.

Xin phép nghỉ học.

Xin học nghề.

Xin miễn giảm học phí.

Xem đáp án

A. Tổng kết thành tích thi đua trong tháng.

Hướng dẫn giải:

Trường hợp này chúng ta cần viết báo cáo.

384. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là các mục vô cùng quan trọng không thể thiếu trong đơn?

Quốc hiệu, tên người gửi, tên đơn.

Nơi gửi, nơi làm đơn, ngày tháng.

Quốc hiệu, tên đơn, lí do gửi.

Đơn gửi ai, ai gửi đơn, gửi để làm gì

Xem đáp án

D. Đơn gửi ai, ai gửi đơn, gửi để làm gì

Hướng dẫn giải:

Phần chính của một mẫu đơn: tên của đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn.

385. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là tình huống nào không cần phải viết đơn?

Em bị ốm và muốn cô giáo cho em nghỉ học.

Em muốn được tham gia sinh hoạt hè tại Nhà văn hóa quận.

Em muốn kể cho mẹ nghe một câu chuyện thú vị ở lớp.

Lớp em có một số bàn bị hỏng và em muốn Nhà trường sửa chữa cho lớp.

Xem đáp án

C. Em muốn kể cho mẹ nghe một câu chuyện thú vị ở lớp.

Hướng dẫn giải:

Em kể lại trực tiếp cho mẹ nghe.

Nói và nghe: Trao đổi: Như măng mọc thẳng (trang 43, 44)

Đọc văn bản dưới đây và trả lời câu hỏi:

Một người chính trực

      Tô Hiến Thành làm quan triều Lý, nổi tiếng là người chính trực.

Năm 1175, vua Lý Anh Tông mất, di chiếu cho Tô Hiến Thành phò tá thái tử Long Cán, con bà thái hậu họ Đỗ, lên ngôi. Nhưng bà Chiêu Linh thái hậu lại muốn lập con mình là Long Xưởng. Bà cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô Hiến Thành để nhờ ông giúp đỡ. Tô Hiến Thành nhất định không nghe, cứ theo di chiếu lập Long Cán làm vua. Đó là vua Lý Cao Tông.

Phò tá Lý Cao Tông được 4 năm, Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng. Quan tham tri chính sự là Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh. Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá do bận nhiều công việc nên không mấy khi tới thăm Tô Hiến Thành được.

      Một hôm, Đỗ thái hậu và vua tới thăm ông, hỏi:

      – Nếu chẳng may ông mất thì ai sẽ là người thay ông?

      Tô Hiến Thành không do dự, đáp:

      – Có gián nghị đại phu Trần Trung Tá.

      Thái hậu ngạc nhiên hỏi:

      – Vũ Tán Đường hết lòng vì ông, sao không tiến cử?

      Tô Hiến Thành tâu:

– Nếu thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường, còn hỏi người tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung Tá.

Theo QUỲNH CƯ – ĐỖ ĐỨC HÙNG

386. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

 

Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình

Không nhận của đút lót làm theo di chiếu của vua trước khi mất

Cử người có khả năng hầu hạ vua, không cử người tài ba

Cử người họ hàng với mình, không cử người xa lạ

Xem đáp án

A. Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình 

Hướng dẫn giải:

Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiên qua việc:

Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình

387. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân dân ca ngợi những người chính trực như Tô Hiến Thành vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích của chính bản thân mình. Họ làm được những điều tốt đẹp cho dân, cho nước.

Theo con, nhận định trên đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

A. Đúng

Hướng dẫn giải:

Nhân dân ca ngợi những người chính trực như Tô Hiến Thành vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích của chính bản thân mình. Họ làm được những điều tốt đẹp cho dân, cho nước.

388. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chính trực là gì?

Chính đáng

Trung trực

Ngay thẳng

Tốt bụng

Xem đáp án

C. Ngay thẳng

Hướng dẫn giải:

Chính trực: ngay thẳng

389. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tô Hiến Thành làm quan dưới triều nào?

Triều Lý

Triều Tây Sơn

Triều Nguyễn

Triều Hậu Lê

Xem đáp án

A. Triều Lý

Hướng dẫn giải:

" Tô Hiến Thành làm quan triều Lý, nổi tiếng là người chính trực" 

 Tô Hiến Thành làm quan dưới triều Lý.

390. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn văn sau và cho biết đoạn văn kể chuyện gì?

Năm 1175, vua Lý Anh Tông mất, di chiếu cho Tô Hiến Thành phò thái tử Long Cán, con bà thái hậu họ Đỗ, lên ngôi. Nhưng bà Chiêu Linh thái hậu lại muốn lập con mình là Long Xưởng. Bà cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô Hiến Thành để nhờ ông giúp đỡ. Tô Hiến Thành nhất định không nghe, cứ theo di chiếu lập Long Cán làm vua. Đó là vua Lý Công Tông.

Thái độ của Tô Hiến Thành đối với bọn tham quan, lộng thần trong triều.

Thái độ của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua.

Thái độ của Tô Hiến Thành đối với việc chọn người phò tà.

Thái độ của Tô Hiến Thành đối với việc lập hoàng hậu.

Xem đáp án

B. Thái độ của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua.

Hướng dẫn giải:

Đoạn văn thứ 2 kể chuyện: Thái độ của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua.

391. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tô Hiến Thành lập ai lên làm vua?

Con trai vua là Long Cán

Con trai vua là Long Xưởng

Con trai trưởng của mình

Con trai út của mình

Xem đáp án

A. Con trai vua là Long Cán

Hướng dẫn giải:

Tô Hiến Thành theo như di chiếu vua ban trước khi mất, lập Long Cán lên làm vua.

392. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? 

Tô Hiến Thành tuyên bố không phò tá kẻ nhu nhược, bất tài lên làm vua.

Tô Hiến Thành một tay xử lý hết đám lộng thần, phản nghịch để thái tử thuận lợi lên ngôi vua.

Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua trước khi mất.

Tô Hiến Thành tiến cử người có khả năng làm minh quân để nối ngôi vua.

Xem đáp án

C. Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua trước khi mất.

Hướng dẫn giải:

Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện qua việc:

Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua trước khi mất. Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên ngôi vua

393. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là người thường xuyên tới chăm sóc ông?

Thái tử Long Cán- con là thái hậu họ Đỗ

Giám nghị đại phu Trần Trung Tá

Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường

Chiêu Linh thái hậu

Xem đáp án

C. Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường

Hướng dẫn giải:

Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, quan tham tri chính trị là Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh

394. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông phò tá vua?

Con trai cả của mình

Gián nghị đại phu Trần Trung Tá

Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường

Con trai út của mình

Xem đáp án

B. Gián nghị đại phu Trần Trung Tá

Hướng dẫn giải:

Tô Hiến Thành tiến cử gián nghị đại phu Trần Trung Tá thay ông phò tá vua.

395. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá?

Vì Vũ Tán Đường là người có họ với ông, ông lại không tiến cử. Trần Trung Tá với ông không thân thích ông lại tiến cử.

Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh, tận tình chăm sóc Tô Hiến Thành, ông lại không tiến cử. Còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc không thể tới chăm sóc ông, ông lại tiến cử

Vì ông đã nhận quà biếu của Vũ Tán Đường mà lại không tiến cử. Trong khi Trần Trung Tá chẳng một lần tới biếu xén ông lại tiến cử.

Vĩ Vũ Tán Đường có ơn với ông, ông lại không tiến cử. Trần Trung Tá với ông, không ân nghĩ sâu nặng, ông lại tiến cử

Xem đáp án

B. Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh, tận tình chăm sóc Tô Hiến Thành, ông lại không tiến cử. Còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc không thể tới chăm sóc ông, ông lại tiến cử

Hướng dẫn giải:

Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá vì:

Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh tận tình chăm sóc Tô Hiến Thành, ông lại không tiến cử. Còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc không thể tới chăm sóc ông, ông lại tiến cử.

Đọc: Những chú bé giàu trí tưởng tượng (trang 44, 45)

396. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao Mi-sa và Xa-sa bỏ về, không muốn ngồi cùng I-go?

Vì nói chuyện với I-go rất chán.

Vì I-go tỏ vẻ coi thường và cãi nhau.

Vì hai cậu bé muốn đi mua kem.

Vì hai cậu bé không thích chơi với I-go.

Xem đáp án

B. Vì I-go tỏ vẻ coi thường và cãi nhau.

Hướng dẫn giải:

Khi nghe hai bạn nói chuyện tán dóc vui vẻ I-go xì một cái, tỏ vẻ coi thường. Chúng cãi nhau. Rồi Mi-sa và Xa-sa bỏ về.

397. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mi-sa và Xa-sa ngồi chơi ở đâu?

Ngoài sân chung cư.

Trong sân nhà.

Trong phòng khách nhà Mi-sa.

Ngoài sân chơi của khu phố.

Xem đáp án

A. Ngoài sân chung cư.

Hướng dẫn giải:

Từ đoạn 1 có chi tiết: Mi-sa và Xa-sa ngồi chơi ngoài sân chung cư.

398. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mi-sa và Xa-sa chơi trò gì?

Thi tán dóc.

Thi lừa gạt mọi người.

Thi kể chuyện cổ tích.

Thi kể về những giấc mơ.

Xem đáp án

A. Thi tán dóc.

Hướng dẫn giải:

Từ đoạn 1 có chi tiết: Hai cậu thi tán dóc.

399. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu chuyện tán dóc đầu tiên mà Mi-sa mang tới là gì?

Cậu ăn hết một thùng kem.

Cậu dẫm bẹp một chiếc xe buýt.

Cậu bay lên các vì sao.

Cậu trở thành siêu nhân.

Xem đáp án

B. Cậu dẫm bẹp một chiếc xe buýt.

Hướng dẫn giải:

Lời tán dóc đầu tiên của Mi-sa là: Có lần, tớ giẫm phải một chiếc xe buýt. Vừa nghe đánh “roạt” một cái, xe đã bẹp rúm.

Chọn Cậu dẫm bẹp một chiếc xe buýt.

400. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xa-sa giải thích thế nào về việc mình bay được lên Mặt Trăng?

Bay trong giấc mơ.

Bay trong trò chơi điện tử.

Bay trong tưởng tượng.

Bay trong tương lai.

Xem đáp án

A. Bay trong giấc mơ.

Hướng dẫn giải:

Xa-sa giải thích như sau: Tớ bay ban đêm nên không thấy gì. Bay mãi... bay mãi... rồi rơi huỵch xuống đất. Thế là tỉnh dậy.

Chọn Bay trong giấc mơ.

401. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I-go nhận xét gì về Mi-sa và Xa-sa khi thấy hai bạn thi tán dóc?

Cho rằng hai bạn khoác lác quá thể.

Khen rằng đó là những câu chuyện vô cùng thú vị.

Cho rằng hai bạn đang làm việc xấu.

Chê bai rằng hai bạn quá trẻ con.

Xem đáp án

A. Cho rằng hai bạn khoác lác quá thể.

Hướng dẫn giải:

Từ bài đọc có chi tiết:

Nghe hai bạn tán dóc, l-go xen vào:

- Các cậu khoác lác quá thể!

Chọn Cho rằng hai bạn khoác lác quá thể.

402. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thái độ của I-go trước những câu chuyện của Mi-sa và Xa-sa là gì?

Coi thường.

Thích thú.

Khích lệ.

Trân trọng.

Xem đáp án

A. Coi thường.

Hướng dẫn giải:

Khi nghe câu chuyện của Mi- sa và Xa-sa I-go xì một cái, tỏ vẻ coi thường.

403. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính xấu của I-go là gì?

Coi thường người khác.

Nói dối, đổ lỗi cho người khác.

Luôn mắng mỏ, nổi giận với người khác.

Chơi những trò chơi bạo lực.

Xem đáp án

A. Coi thường người khác.

Hướng dẫn giải:

- I-go có tính cách coi thường người khác: Coi thường những câu chuyện dễ thương, vô hại của Mi-sa và Xa-sa dù 2 bạn đã giải thích.

- I-go còn nói dối, đổ lỗi cho người khác: Ăn vụng mứt rồi lại đổ lỗi cho I-ra chứ không dám nhận.

404. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mi-sa và Xa-sa đã làm gì để an ủi I-ra?

Chia kem cho cô bé.

Mách với mẹ I-ra sự thật về người ăn vụng mứt.

Kể cho I-ra thật nhiều câu chuyện hay.

Đưa I-ra ra công viên chơi.

Xem đáp án

A. Chia kem cho cô bé.

Hướng dẫn giải:

Mi-sa và Xa-sa đã chia kem cho I-ra để cô bé vui lên.

Xa-sa bảo:

- Thôi, đừng khóc nữa! Về nhà đi, anh sẽ cho em phần kem của anh.

- Thế các anh không thích kem à?

- Hôm nay, bọn anh ăn phải đến mười que kem rồi ấy chứ!

I-ra đề nghị:

- Tốt nhất là chia kem ra làm ba phần.

Về đến nhà Mi-sa, ba anh em chia kem làm ba phần.

405. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung của câu chuyện là gì?

Kể về những chú bé thích tưởng tượng, hay kể những câu chuyện hư cấu làm niềm vui cho mọi người.

Ca ngợi sự chính trực, thẳng thắn của Mi-sa và Xa-sa.

Phê phán thói hư tật xấu của I-go.

Thể hiện sự ngây thơ, đáng yêu của những chú bé mới lớn.

Xem đáp án

A. Kể về những chú bé thích tưởng tượng, hay kể những câu chuyện hư cấu làm niềm vui cho mọi người.

Hướng dẫn giải:

Nội dung câu chuyện đó là bằng những câu chuyện tưởng tượng, tán dóc mà vừa có thể mua vui, gây tiếng cười cho nhau; vừa có thể giúp xoa dịu, an ủi những người xung quanh nhờ câu chuyện vui của mình; Mi-sa và Xa-sa đã biến trí tưởng tượng của mình trở nên thiết thực, hữu ích hơn bao giờ hết.

Luyện từ và câu: Luyện tập về nhân hóa (trang 46, 47)

406. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu không phải hình ảnh nhân hóa?

Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

Trâu ơi, ta bảo trâu này

Anh mang lá thư, đặt nhẹ vào tay cô gái.

Trên cành cao, những chú chim đua nhau hót mừng mùa xuân.

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

Xem đáp án

B. Anh mang lá thư, đặt nhẹ vào tay cô gái.

Hướng dẫn giải:

+ B. Nói về hoạt động của người (anh), không nói về hoạt động, đặc điểm của vật.

+ A. “bảo”: trò chuyện với vật như đối với người.

+ C. “chú”: dùng từ vốn gọi người để gọi vật.

+ D. “nhớ”: dùng từ chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.

407. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu từ được sử dụng với phép nhân hóa trong câu “Từ đó lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại sống thân mật với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả”?

7 danh từ

6 danh từ

9 danh từ

4 danh từ

Xem đáp án

D. 4 danh từ

Hướng dẫn giải:

4 danh từ: lão, bác, cô, cậu

408. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là các từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của cây cối, đồ vật và loài vật trong câu dưới đây:

Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước.

Cổ thụ; chòm

Mãnh liệt; trầm ngâm; nhìn

Mãnh liệt

Trầm ngâm

Xem đáp án

B. Mãnh liệt; trầm ngâm; nhìn

Hướng dẫn giải:

“Mãnh liệt; trầm ngâm, nhìn”: dùng từ vốn chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ hoạt động, đặc điểm của vật.

409. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc câu ca dao: "Vì mây cho núi lên trời - Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng", sự vật nào được nhân hóa? Chúng được nhân hóa bằng cách nào?

Mây - núi, hoa - trăng. Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

Mây - núi, hoa - trăng. Dùng những từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật.

Mây - núi, hoa - trăng. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.

Mây - núi, hoa - trăng. Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

Xem đáp án

C. Mây - núi, hoa - trăng. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.

Hướng dẫn giải:

“cho, lên, cười”: Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.

410. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy cho biết có mấy kiểu nhân hóa thường gặp?

4 kiểu

5 kiểu

3 kiểu

6 kiểu

Xem đáp án

C. 3 kiểu

Hướng dẫn giải:

3 kiểu nhân hóa thường gặp:

+ Dùng từ vốn gọi người để gọi vật.

+ Dùng từ vốn để chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. 

+ Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

411. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc câu văn sau và cho biết nó được tạo ra bằng cách nào: “Tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín, tre hi sinh để bảo vệ con người”?

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

Ẩn dụ tình cảm, nỗi nhớ thương người yêu

Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

Xem đáp án

D. Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

Hướng dẫn giải:

“xung phong, giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín, hi sinh để bảo vệ con người”: Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

412. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thơ “Những chòm sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”, sự vật nào được nhân hóa? Chúng được nhân hóa bằng cách nào?

Chòm sao. Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

Chòm sao. Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

Mẹ. Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

A. Chòm sao. Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật

Hướng dẫn giải:

“thức”: Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

413. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu văn "Chú gà trống dang rộng đôi cánh che chở đàn con" sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

So sánh

So sánh và Nhân hóa

Nhân hóa

Không có biện pháp tu từ nào

Xem đáp án

C. Nhân hóa

Hướng dẫn giải:

- Sự vật được nhân hóa: gà trống

- Cách nhân hóa:

+ “chú”: Dùng từ vốn gọi người để gọi vật.

+ “che chở”: Dùng từ vốn chỉ hoạt động, của người để chỉ hoạt động của vật.

414. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là đáp án không đúng khi nói về tác dụng của phép nhân hóa?

Nhân hóa giúp xác định vị thế và vai trò của con người trong đời sống.

Sử dụng nhân hóa giúp câu văn thêm sinh động.

Nhân hóa khiến sự vật trở nên gần gúi với con người.

Thông qua nhân hóa, sự vật được biểu thị cảm xúc, suy nghĩ.

Xem đáp án

A. Nhân hóa giúp xác định vị thế và vai trò của con người trong đời sống.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào khái niệm để chọn đáp án.

415. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong câu văn "Ông mặt trời lấp sau mây ửng hồng", kiểu nhân hóa nào được sử dụng?

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

Cả A và B đều đúng

Xem đáp án

D. Cả A và B đều đúng

Hướng dẫn giải:

+ “Ông”: Dùng từ vốn gọi người để gọi vật.

+ “lấp”: Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

416. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong câu ca dao "Cái cò đi đón cơn mưa/ Tối tăm mờ mịt ai đưa cò về", kiểu nhân hóa nào được sử dụng?

Dùng từ vốn tả người để tả vật

Trò chuyện, xưng hô với vật

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

Ẩn dụ tình cảm, cảm xúc của con người

Xem đáp án

C. Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

417. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách nhân hóa nào được sử dụng trong câu“ Trên bến cảng tàu mẹ, tàu con nhộn nhịp ra vào bến”?

Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người

Cả 3 đáp án trên.

Xem đáp án

B. Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

Hướng dẫn giải:

“tàu mẹ, tàu con”: Dùng từ vốn gọi người để gọi vật.

418. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách nhân hóa nào được sử dụng trong câu: "Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu"?

Trò chuyện với vật như với người.

Dùng từ chỉ tâm tư, tình cảm của người để chỉ tâm tư tình cảm của vật

Dùng từ chỉ người, chỉ hoạt động của người để chỉ vật và hoạt động của vật.

Dùng từ gọi tên người để gọi tên vật.

Xem đáp án

C. Dùng từ chỉ người, chỉ hoạt động của người để chỉ vật và hoạt động của vật.

Bài 4: Kho báu của em

Chia sẻ và đọc: Những thư viện đặc biệt (trang 50, 51, 52)

419. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những mảnh xương khắc chữ đã được lưu giữ ở tu viện thành Ba-bi-lon bao lâu?

Hơn 4000 năm trước.

Hơn 5000 năm trước.

Hơn 6000 năm trước.

Hơn 2000 năm trước.

Xem đáp án

B. Hơn 5000 năm trước.

Hướng dẫn giải:

Học sinh đọc kĩ nội dung câu văn sau:

Từ hơn 5.000 năm trước, những mảnh xương khắc chữ đã được lưu giữ ở tu viện thành Ba-bi-lon. Kho tài liệu ấy đánh dấu sự ra đời của thư viện.

420. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Kho tài liệu ấy đánh dấu sự ra đời của cái gì?

Thư viện.

Nền văn minh.

Chữ viết.

Công nghệ.

Xem đáp án

A. Thư viện.

Hướng dẫn giải:

Học sinh đọc kĩ nội dung câu văn sau:

Từ hơn 5.000 năm trước, những mảnh xương khắc chữ đã được lưu giữ ở tu viện thành Ba-bi-lon. Kho tài liệu ấy đánh dấu sự ra đời của thư viện.

421. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Một trong những thư viện nổi tiếng nhất thời cổ đại là thư viện nào?

Thư viện A-lếch-đria ở Ai Cập.

Thư viện A-xan-đri-a ở Hy Lạp.

Thư viện A-lếch-xan-đri-a ở Ai Cập.

Thư viện A-lếch-xan-đri ở Hy Lạp.

Xem đáp án

C. Thư viện A-lếch-xan-đri-a ở Ai Cập.

Hướng dẫn giải:

Học sinh đọc kĩ nội dung câu văn sau:

Một trong những thư viện nổi tiếng nhất thời cổ là Thư viện A-lếch-xan-đri-a ở Ai Cập, xây dựng cách đây hơn 2000 năm. Năm 2002, thư viện được xây lại trên nền cũ. Bên ngoài, nó giống như một chiếc đồng hồ Mặt Trời, hướng ra biển.

422. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thư viện đó được xây dựng cách đây hơn bao nhiêu năm?

500 năm.

1000 năm.

1500 năm.

2000 năm.

Xem đáp án

D. 2000 năm.

Hướng dẫn giải:

Học sinh đọc kĩ nội dung câu văn sau:

Một trong những thư viện nổi tiếng nhất thời cổ là Thư viện A-lếch-xan-đri-a ở Ai Cập, xây dựng cách đây hơn 2000 năm. Năm 2002, thư viện được xây lại trên nền cũ. Bên ngoài, nó giống như một chiếc đồng hồ Mặt Trời, hướng ra biển.

423. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thư viện đó được xây lại trên nền cũ năm bao nhiêu?

Năm 2000.

Năm 2001.

Năm 2002.

Năm 2003.

Xem đáp án

C. Năm 2002.

Hướng dẫn giải:

Học sinh đọc kĩ nội dung câu văn sau:

Một trong những thư viện nổi tiếng nhất thời cổ là Thư viện A-lếch-xan-đri-a ở Ai Cập, xây dựng cách đây hơn 2000 năm. Năm 2002, thư viện được xây lại trên nền cũ. Bên ngoài, nó giống như một chiếc đồng hồ Mặt Trời, hướng ra biển.

424. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bên ngoài thư viện đó trông như thế nào?

Giống như một chiếc đồng hồ Mặt Trời, hướng ra biển.

Giống như một cơn sóng lớn đang ập đến.

Trông như những thành lũy.

Trông như chiếc đồng hồ khổng lồ.

Xem đáp án

A. Giống như một chiếc đồng hồ Mặt Trời, hướng ra biển.

Hướng dẫn giải:

Học sinh đọc kĩ nội dung câu văn sau:

Một trong những thư viện nổi tiếng nhất thời cổ là Thư viện A-lếch-xan-đri-a ở Ai Cập, xây dựng cách đây hơn 2000 năm. Năm 2002, thư viện được xây lại trên nền cũ. Bên ngoài, nó giống như một chiếc đồng hồ Mặt Trời, hướng ra biển.

425. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thư viện nào là thư viện lớn nhất?

Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Thư viện Quốc hội Mỹ.

Thư viện A-lếch-xan-đri-a.

Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội.

Xem đáp án

B. Thư viện Quốc hội Mỹ.

Hướng dẫn giải:

Thư viện lớn nhất: Đó là Thư viện Quốc hội Mỹ. Thư viện có hơn 18 triệu cuốn sách được viết bằng 125 thứ tiếng, hơn 54 triệu bản thảo viết tay và hàng triệu bản đồ, bản nhạc, bản vẽ, phim,....

426. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thư viện đó có gì?

Hơn 18 triệu cuốn sách được viết bằng 125 thứ tiếng.

Hơn 54 triệu bản thảo viết tay.

Hàng triệu bản đồ, bản nhạc, bản vẽ, phim…

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Thư viện đó là Thư viện Quốc hội Mỹ. Thư viện có hơn 18 triệu cuốn sách được viết bằng 125 thứ tiếng, hơn 54 triệu bản thảo viết tay và hàng triệu bản đồ, bản nhạc, bản vẽ, phim,....

427. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thư viện thiếu nhi nằm ở đâu?

Trong Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Trong Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội.

Trong Thư viện Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh.

Trong viện bảo tàng.

Xem đáp án

A. Trong Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Hướng dẫn giải:

Thư viện thiếu nhi nằm trong Thư viện Quốc gia Việt Nam đây là nơi trẻ em có thể đọc sách, xem phim, nghe nhạc, trải nghiệm các loại nhạc cụ, sử dụng máy tính để học ngoại ngữ và làm toán,...

428. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thư viện thiếu nhi là nơi như nào?

Ít sách, trang trí không đẹp.

Lượng sách không phong phú, lượng tài liệu tham khảo nghèo nàn.

Nơi trẻ em có thể đọc sách, xem phim, nghe nhạc, trải nghiệm các loại nhạc cụ…

Nơi trẻ em dừng chân nghỉ ngơi.

Xem đáp án

C. Nơi trẻ em có thể đọc sách, xem phim, nghe nhạc, trải nghiệm các loại nhạc cụ…

Hướng dẫn giải:

Thư viện thiếu nhi là nơi trẻ em có thể đọc sách, xem phim, nghe nhạc, trải nghiệm các loại nhạc cụ, sử dụng máy tính để học ngoại ngữ và làm toán,...

429. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Những thư viện cổ nói lên điều gì về nền văn minh của loài người?

Nền văn minh của loài người xuất hiện từ rất sớm.

Nền văn minh của loài người nghèo nàn.

Nền văn minh của loài người không có gì nổi trội.

Nền văn minh của loài người ngày càng rực rỡ.

Xem đáp án

A. Nền văn minh của loài người xuất hiện từ rất sớm.

Hướng dẫn giải:

Những thư viện cổ nói lên nền văn minh của loài người xuất hiện từ rất sớm.

430. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hình ảnh dưới đây là hình thư viện nào?

Thư viện Quốc hội Mỹ.

Thư viện Cổ đại.

Thư viện A-lếch-xan-đri-a.

Thư viện Quốc gia.

Xem đáp án

A. Thư viện Quốc hội Mỹ.

Hướng dẫn giải:

Đó là Thư viện Quốc hội Mỹ. Thư viện có hơn 18 triệu cuốn sách được viết bằng 125 thứ tiếng, hơn 54 triệu bản thảo viết tay và hàng triệu bản đồ, bản nhạc, bản vẽ, phim,....

431. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh dưới đây là hình thư viện nào?

Thư viện Quốc hội Mỹ.

Thư viện Cổ đại.

Thư viện A-lếch-xan-đri-a.

Thư viện Quốc gia.

Xem đáp án

C. Thư viện A-lếch-xan-đri-a.

Hướng dẫn giải:

Từ hơn 5.000 năm trước, những mảnh xương khắc chữ đã được lưu giữ ở tu viện thành Ba-bi-lon. Kho tài liệu ấy đánh dấu sự ra đời của thư viện. Một trong những thư viện nổi tiếng nhất thời cổ là Thư viện A-lếch-xan-đri-a ở Ai Cập, xây dựng cách đây hơn 2 000 năm. Năm 2002, thư viện được xây lại trên nền cũ. Bên ngoài, nó giống như một chiếc đồng hồ Mặt Trời, hướng ra biển.

432. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hình ảnh dưới đây là hình thư viện nào?

Thư viện Cổ đại.

Thư viện thiếu nhi ở Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Thư viện A-lếch-xan-đri-a.

Thư viện Quốc gia Mỹ.

Xem đáp án

B. Thư viện thiếu nhi ở Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Hướng dẫn giải:

Trong Thư viện Quốc gia Việt Nam có một thư viện nhỏ dành cho thiếu nhi. Đây là nơi trẻ em có thể đọc sách, xem phim, nghe nhạc, trải nghiệm các loại nhạc cụ, sử dụng máy tính để học ngoại ngữ và làm toán,...

433. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thông tin và hình ảnh về thư viện thiếu nhi ở Thư viện Quốc gia Việt Nam nói lên điều gì?

Thư viện đáp ứng yêu cầu đổi mới dành cho thiếu nhi.

Thư viện thiếu nhi giúp trẻ em hình thành thói quen đọc sách, được trang bị kiến thức thông tin và kỹ năng học tập.

Việt Nam đã và đang phát triển mọi lĩnh vực trong đời sống.

Thư viện thiếu nhi được xây dựng để phục vụ cho việc đọc sách của các em.

Xem đáp án

B. Thư viện thiếu nhi giúp trẻ em hình thành thói quen đọc sách, được trang bị kiến thức thông tin và kỹ năng học tập.

Hướng dẫn giải:

Thông tin và hình ảnh về thư viện thiếu nhi ở Thư viện Quốc gia Việt Nam nói lên thư viện thiếu nhi giúp trẻ em hình thành thói quen đọc sách, được trang bị kiến thức thông tin và kỹ năng học tập.

434. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Việc xây dựng thư viện A-lếch-xan-đri-a đồ sộ thời cổ đại khiến em suy nghĩ điều gì?

Ngay từ thời cổ đại, trên thế giới đã chú trọng đến việc học tập, muốn tạo một trường học, một thư viện và muốn có một nơi để lưu giữ những giá trị văn minh.

Khối lượng tài liệu đồ sộ trong thư viện này đã phần nào phản ánh về kho tri thức cổ xưa của nhân loại vô cùng lớn và phong phú.

Nền văn minh của con người phát triển từ rất sớm.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Việc xây dựng thư viện A-lếch-xan-đri-a đồ sộ thời cổ đại khiến em hiểu rằng ngay từ thời cổ đại, trên thế giới đã chú trọng đến việc học tập, muốn tạo một trường học, một thư viện và muốn có một nơi để lưu giữ những giá trị văn minh. Khối lượng tài liệu đồ sộ trong thư viện này đã phần nào phản ánh về kho tri thức cổ xưa của nhân loại vô cùng lớn và phong phú. Nền văn minh của con người phát triển từ rất sớm.

435. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Theo em, chúng ta sẽ nhận được gì khi đến thư viện?

Tiếp cận nguồn tri thức dồi dào phong phú.

Được giao lưu, làm quen bạn mới.

Được kết bạn, vui chơi giải trí.

Được tham gia các hoạt động thể chất.

Xem đáp án

A. Tiếp cận nguồn tri thức dồi dào phong phú.

Hướng dẫn giải:

Khi đến thư viện chúng ta sẽ được tiếp cận nguồn tri thức dồi dào phong phú.

436. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ngoài thư viện A-lếch-xan-đri-a, thư viện nào dưới đây cũng là thư viện thời cổ đại?

Thư viện Quốc hội Mỹ.

Thư viện Ulpian.

Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Thư viện Đại học Quốc gia.

Xem đáp án

B. Thư viện Ulpian.

437. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thư viện được hiểu là nơi để làm gì ?

Nơi để vui chơi với bạn bè

Nơi để lấy sách miễn phí về nhà

Nơi để tất cả học sinh đến đọc sách và mượn sách

Nơi để thăm quan

Xem đáp án

C. Nơi để tất cả học sinh đến đọc sách và mượn sách 

Hướng dẫn giải:

Thư viện là nơi lưu giữ sách báo, tài liệu với số lượng lớn và tổ chức cho bạn đọc sử dụng.

Tự đọc sách báo (trang 52)

Đọc câu chuyện về đọc sách dưới đây và trả lời câu hỏi:

CÔ BÉ HAM ĐỌC SÁCH

Ma-ri là một cô bé rất mê sách. Hằng ngày, cứ tan học là cô trốn biệt vào một góc phòng khách, say sưa đọc.

Một hôm, mấy anh chị em muốn rủ Ma-ri cùng chơi, bèn lên tiếng gọi, nhưng Ma-ri mải đọc, không nghe thấy gì. Mấy cô chị bèn nghĩ ra trò nghịch ngợm. Họ xếp ba chiếc ghế nhỏ thành một hình tam giác bao quanh Ma-ri. Chỉ cần cô bé cử động nhẹ, ba chiếc ghế sẽ đổ, Ma-ri sẽ phải ra chơi với họ. Họ hớn hở chờ đợi.

Một phút, hai phút, rồi nửa giờ, một giờ trôi qua, Ma-ri vẫn bất động. Hai giờ sau, cô bé mới đặt cuốn sách xuống, ngẩng đầu lên. Hình tam giác đổ xuống. Mọi người cười rộ. Ma-ri ngạc nhiên nhìn họ. Nhưng sau khi hiểu chuyện, cô bé chi cười, rồi lại cầm cuốn sách sang phòng khác, lặng lẽ đọc tiếp.

Nhiều năm sau, cô bé ham đọc sách ngày nào đã trở thành nhà bác học Ma-ri Quy-ri nổi tiếng. Bà hai lần đoạt Giải thưởng Nô-ben và là người phụ nữ đầu tiên đoạt giải thưởng cao quý này.

438. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ma-ri mê đọc sách như thế nào?

Cứ tan học là cô trốn vào một góc phòng khách và say sưa đọc sách

Trốn trong thư viện cả ngày.

Không ăn uống gì chỉ đọc sách.

Mua sách nhiều không đếm xuể.

Xem đáp án

A. Cứ tan học là cô trốn vào một góc phòng khách và say sưa đọc sách

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết: Ma-ri là một cô bé rất mê sách. Hằng ngày, cứ tan học là cô trốn biệt vào một góc phòng khách, say sưa đọc.

439. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao Ma-ri không nghe thấy anh chị gọi?

Vì cô đang mải mê đọc sách.

Vì cô đang mải mê vẽ tranh.

Vì cô đang mải mê đọc truyện.

Vì cô đang mải mê ca hát.

Xem đáp án

A. Vì cô đang mải mê đọc sách.

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết: Một hôm, mấy anh chị em muốn rủ Ma-ri cùng chơi, bèn lên tiếng gọi, nhưng Ma-ri mải đọc, không nghe thấy gì.

440. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các anh chị đã nghĩ ra trò nghịch ngợm gì?

Xếp nhiều chiếc ghế nhỏ bao quanh Ma-ri và chỉ cần cô cử động thì ba chiếc ghế sẽ đổ sập

Xếp nhiều sách quanh Ma-ri

Xếp ba chiếc ghế nhỏ thành một hình tam giác bao quanh Ma-ri và chỉ cần cô cử động thì ba chiếc ghế sẽ đổ sập

Trốn Ma-ri đi chơi.

Xem đáp án

C. Xếp ba chiếc ghế nhỏ thành một hình tam giác bao quanh Ma-ri và chỉ cần cô cử động thì ba chiếc ghế sẽ đổ sập

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết: Mấy cô chị bèn nghĩ ra trò nghịch ngợm. Họ xếp ba chiếc ghế nhỏ thành một hình tam giác bao quanh Ma-ri. Chỉ cần cô bé cử động nhẹ, ba chiếc ghế sẽ đổ, Ma-ri sẽ phải ra chơi với họ.

441. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao suốt hai giờ, ba chiếc ghế không đổ?

Vì Ma-ri chăm chú đọc sách suốt 2 giờ liền không hề nhúc nhích

Vì Ma-ri đã phát hiện ra trò đùa của anh chị

Vì Ma-ri chăm chú đọc truyện.

Vì Ma-ri đã đi ra chỗ khác.

Xem đáp án

A. Vì Ma-ri chăm chú đọc sách suốt 2 giờ liền không hề nhúc nhích

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết:Một phút, hai phút, rồi nửa giờ, một giờ trôi qua, Ma-ri vẫn bất động. Hai giờ sau, cô bé mới đặt cuốn sách xuống, ngẩng đầu lên. Hình tam giác đổ xuống. Mọi người cười rộ. Ma-ri ngạc nhiên nhìn họ. Nhưng sau khi hiểu chuyện, cô bé chi cười, rồi lại cầm cuốn sách sang phòng khác, lặng lẽ đọc tiếp.

442. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Về sau, Ma-ri trở thành một người như thế nào?

Về sau, Ma-ri trở thành một ca sĩ nổi tiếng

Về sau, Ma-ri trở thành một nhà bác sĩ nổi tiếng

Về sau, Ma-ri trở thành một nhà bác học nổi tiếng

Về sau, Ma-ri trở thành một nhà báo nổi tiếng

Xem đáp án

C. Về sau, Ma-ri trở thành một nhà bác học nổi tiếng

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết:Nhiều năm sau, cô bé ham đọc sách ngày nào đã trở thành nhà bác học Ma-ri Quy-ri nổi tiếng. Bà hai lần đoạt Giải thưởng Nô-ben và là người phụ nữ đầu tiên đoạt giải thưởng cao quý này.

Viết: Luyện tập tả cây cối (trang 52, 53)

443. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần mở bài của bài văn miêu tả cây cối nêu nội dung nào?

Giới thiệu các loài cây xung quanh cây định tả.

Nêu cảm nghĩ của em về cây theo mở bài mở rộng hoặc không mở rộng.

Nêu ấn tượng của em đối với người trồng cây, ý nghĩa của cây.

Giới thiệu cây định tả theo mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp.

Xem đáp án

D. Giới thiệu cây định tả theo mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp.

Hướng dẫn giải:

Ví dụ:

Mở bài: Tuổi học trò luôn gắn với những sự vật đáng nhớ như bảng đen, phấn trắng, con đường đến trường,... Trong đó, không thể không nhắc tới cây phượng. Cây đã được trồng từ rất lâu, từ khi trường mới được thành lập.

444. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp dưới đây chọn tả cây hoa hồng theo trình tự nào?

Tả lần lượt các bộ phận của cây hoa hồng.

Tả cây hoa hồng theo từng thời điểm trong ngày.

Tả cây hoa hồng theo từng mùa.

Tả cây hoa hồng theo từng giai đoạn phát triển.

Xem đáp án

A. Tả lần lượt các bộ phận của cây hoa hồng.

Hướng dẫn giải:

Trường hợp trên chọn tả cây hoa hồng theo từng bộ phận: lá, bông hoa, thân, cành.

445. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần kết bài của bài văn miêu tả cây cối nêu nội dung nào?

Nêu cảm nghĩ của em về cây theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở rộng.

Giới thiệu các loài cây khác có đặc điểm tương tự như loài cây vừa miêu tả.

Đánh giá về ý nghĩa của cây cối nói chung đối với cuộc sống con người.

Tổng hợp nhận xét của mọi người về cây theo kết bài trực tiếp hoặc gián tiếp.

Xem đáp án

A. Nêu cảm nghĩ của em về cây theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở rộng.

Hướng dẫn giải:

Ví dụ:

Kết bài: Cây phượng giống như một người bạn thân thiết của em và của biết bao thế hệ học trò. Dù mưa, dù nắng, cây phượng vẫn sừng sững giữa sân trường, chứng kiến chúng em lớn lên, sẻ chia buồn vui cùng chúng em. Mong rằng cây phượng sẽ luôn mãi xanh tươi, vững chãi.

446. Tự luận
• 1 điểm

Nối sao cho đúng.

Nhà em trồng rất nhiều loại cây ăn quả: cây xoài, cây táo, cây chuối, cây cam, cây bưởi,... Cây nào cũng mang vẻ đẹp riêng và đem lại nhiều lợi ích cho gia đình. Trong đó, em đặc biệt ấn tượng với cây xoài ở gốc vườn, nó đã gắn bó với gia đình em gần hai mươi năm nay.

Mở bài trực tiếp

Em rất yêu quý cây xoài ở góc vườn do ông em tự tay trồng và chăm sóc.

Mở bài gián tiếp

Xem đáp án

Đáp án:

Hướng dẫn giải:

Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay cây cối.

Mở bài gián tiếp: Giới thiệu cây cối kết hợp với câu chuyện, kỉ niệm, ấn tượng,... liên quan đến cây cối.

447. Tự luận
• 1 điểm

Nối để phân loại các kết bài.

Em luôn muốn nói lời cảm ơn đến cây xoài vì nó như một người bạn già lặng lẽ đứng ở góc vườn, cho quả ngon, cho bóng mát. Em và cả gia đình sẽ luôn chăm sóc cây xoài thật tốt.

Kết bài không mở rộng

Cây xoài đã làm nên vẻ đẹp của khu vườn nhà em.

Kết bài mở rộng.

Xem đáp án

Đáp án:

Em luôn muốn nói lời cảm ơn đến cây xoài vì nó như một người bạn già lặng lẽ đứng ở góc vườn, cho quả ngon, cho bóng mát. Em và cả gia đình sẽ luôn chăm sóc cây xoài thật tốt.

Kết bài không mở rộng

Cây xoài đã làm nên vẻ đẹp của khu vườn nhà em.

Kết bài mở rộng.

Hướng dẫn giải:

Kết bài không mở rộng: Nêu nhận xét về cây cối.

Kết bài mở rộng: Nêu cảm xúc, suy nghĩ, những việc mình sẽ làm,... đối với cây cối.

448. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết bài trên nêu những nội dung nào? (Chọn 2 đáp án)

Tình cảm với cây xoài.

Lời hứa chăm sóc cây xoài.

Nói về sự kiện đặc biệt gắn với cây xoài.

Nêu thời gian trồng cây.

Xem đáp án

A. Tình cảm với cây xoài.

B. Lời hứa chăm sóc cây xoài.

Hướng dẫn giải:

Kết bài trên thể hiện tình cảm biết ơn của người viết với cây xoài. Sau đó người viết nêu lên lời hứa sẽ chăm sóc cây xoài thật tốt.

449. Tự luận
• 1 điểm

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện mở bài sau.

      Mùa hạ đã về trong tiếng ve kêu …………. Đó cũng là lúc biết bao loại trái cây thơm ngon bước vào lúc ………….. Mỗi dịp nghỉ hè, em đều mong được về thăm ông bà để em được thưởng thức những loại quả chín: xoài, mít, ổi, na,... Trong đó, em thích nhất là những múi mít vàng thơm, …………. như giọt mật trời ban tặng cho con người.

Xem đáp án

Đáp án:

Mùa hạ đã về trong tiếng ve kêu rộn rã. Đó cũng là lúc biết bao loại trái cây thơm ngon bước vào lúc chín mọng. Mỗi dịp nghỉ hè, em đều mong được về thăm ông bà để em được thưởng thức những loại quả chín: xoài, mít, ổi, na,... Trong đó, em thích nhất là những múi mít vàng thơm, ngọt ngào như giọt mật trời ban tặng cho con người.

Hướng dẫn giải:

Tìm từ ngữ phù hợp với ngữ cảnh:

Mùa hạ đã về trong tiếng ve kêu rộn rã. Đó cũng là lúc biết bao loại trái cây thơm ngon bước vào lúc chín mọng. Mỗi dịp nghỉ hè, em đều mong được về thăm ông bà để em được thưởng thức những loại quả chín: xoài, mít, ổi, na,... Trong đó, em thích nhất là những múi mít vàng thơm, ngọt ngào như giọt mật trời ban tặng cho con người.

450. Tự luận
• 1 điểm

Câu 9: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện kết bài sau.

      Cứ mỗi lần về quê, em lại ……………… ra vườn thăm cây mít. Cây mít như một ……………… mà em rất yêu quý. Nhìn cây mít đung đưa trong gió, em lại nhớ những ……………… của em với ông bà dưới gốc cây mít trong những buổi trưa hè.

Xem đáp án

Đáp án:

Cứ mỗi lần về quê, em lại hào hứng ra vườn thăm cây mít. Cây mít như một người bạn mà em rất yêu quý. Nhìn cây mít đung đưa trong gió, em lại nhớ những kỉ niệm của em với ông bà dưới gốc cây mít trong những buổi trưa hè.

Hướng dẫn giải:

Tìm từ ngữ phù hợp với ngữ cảnh:

Cứ mỗi lần về quê, em lại hào hứng ra vườn thăm cây mít. Cây mít như một người bạn mà em rất yêu quý. Nhìn cây mít đung đưa trong gió, em lại nhớ những kỉ niệm của em với ông bà dưới gốc cây mít trong những buổi trưa hè.

Nói và nghe: Kể chuyện: Cô bé ham đọc sách (trang 53)

Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi:

CÔ BÉ HAM ĐỌC SÁCH

Ma-ri là một cô bé rất mê sách. Hằng ngày, cứ tan học là cô trốn biệt vào một góc phòng khách, say sưa đọc.

Một hôm, mấy anh chị em muốn rủ Ma-ri cùng chơi, bèn lên tiếng gọi, nhưng Ma-ri mải đọc, không nghe thấy gì. Mấy cô chị bèn nghĩ ra trò nghịch ngợm. Họ xếp ba chiếc ghế nhỏ thành một hình tam giác bao quanh Ma-ri. Chỉ cần cô bé cử động nhẹ, ba chiếc ghế sẽ đổ, Ma-ri sẽ phải ra chơi với họ. Họ hớn hở chờ đợi.

Một phút, hai phút, rồi nửa giờ, một giờ trôi qua, Ma-ri vẫn bất động. Hai giờ sau, cô bé mới đặt cuốn sách xuống, ngẩng đầu lên. Hình tam giác đổ xuống. Mọi người cười rộ. Ma-ri ngạc nhiên nhìn họ. Nhưng sau khi hiểu chuyện, cô bé chi cười, rồi lại cầm cuốn sách sang phòng khác, lặng lẽ đọc tiếp.

Nhiều năm sau, cô bé ham đọc sách ngày nào đã trở thành nhà bác học Ma-ri Quy-ri nổi tiếng. Bà hai lần đoạt Giải thưởng Nô-ben và là người phụ nữ đầu tiên đoạt giải thưởng cao quý này.

451. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Về sau, Ma-ri trở thành một người như thế nào?

Về sau, Ma-ri trở thành một ca sĩ nổi tiếng

Về sau, Ma-ri trở thành một nhà bác sĩ nổi tiếng

Về sau, Ma-ri trở thành một nhà bác học nổi tiếng

Về sau, Ma-ri trở thành một nhà báo nổi tiếng

Xem đáp án

C. Về sau, Ma-ri trở thành một nhà bác học nổi tiếng

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết:Nhiều năm sau, cô bé ham đọc sách ngày nào đã trở thành nhà bác học Ma-ri Quy-ri nổi tiếng. Bà hai lần đoạt Giải thưởng Nô-ben và là người phụ nữ đầu tiên đoạt giải thưởng cao quý này.

Đọc: Những trang sách tuổi thơ (trang 54, 55)

452. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài đọc Những trang sách tuổi thơ của tác giả nào?

Nguyễn Nhật Ánh.

Nguyễn Ngọc Tư.

Tô Hoài.

Ngọc.

Xem đáp án

A. Nguyễn Nhật Ánh.

Hướng dẫn giải:

Nguyễn Nhật Ánh sinh ngày 7 tháng 5 năm 1955 tại tỉnh Quảng Nam. Ông được coi là một trong những nhà văn thành công nhất viết sách cho tuổi thơ

453. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Những câu chuyện đầu tiên mà bạn nhỏ nghe được là từ ai?

Từ ba mẹ.

Từ ông bà.

Từ bà và chú.

Từ anh chị em.

Xem đáp án

C. Từ bà và chú.

Hướng dẫn giải:

Bà kể tôi nghe chuyện "Tấm Cám”, “Thạch Sanh”, “Cây tre trăm đốt", “Đôi hài bảy dặm”,... Chú kể chuyện “Tôn Ngộ Không" và một số chuyện trong “Nghìn lẻ một đêm".

454. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bà kể cho bạn nhỏ nghe những câu chuyện nào?

Tấm Cám.

Thạch Sanh.

Cây tre trăm đốt.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Bà kể cho bạn nhỏ nghe chuyện "Tấm Cám”, “Thạch Sanh”, “Cây tre trăm đốt", “Đôi hài bảy dặm”,... 

455. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chú lại kể cho bạn nhỏ nghe chuyện gì?

Tôn Ngộ Không.

Một số chuyện trong “Nghìn lẻ một đêm”.

Cả A và B.

Tấm Cám.

Xem đáp án

C. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Chú bạn nhỏ kể chuyện “Tôn Ngộ Không" và một số chuyện trong “Nghìn lẻ một đêm".

456. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bạn nhỏ mê mẩn với những cuốn sách ba mua về năm mấy tuổi?

5 tuổi.

6 tuổi.

7 tuổi.

8 tuổi.

Xem đáp án

C. 7 tuổi.

Hướng dẫn giải:

Năm 7 tuổi bạn nhỏ đã mê mẩn với những cuốn sách ba mua về.

457. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tám, chín tuổi bạn nhỏ đã mày mò đọc hết những chuyện gì?

Rương truyện Trung Hoa của ông thợ hớt tóc trong làng.

Các tiểu thuyết kiếm hiệp Trung Hoa của ông chủ tiệm.

Các tiểu thuyết võ hiệp.

Truyện lịch sử.

Xem đáp án

A. Rương truyện Trung Hoa của ông thợ hớt tóc trong làng.

Hướng dẫn giải:

Tám, chín tuổi, bạn nhỏ đã mày mò đọc hết rương truyện Trung Hoa của ông thợ hớt tóc trong làng. Rồi tôi tìm đến “Không gia đình”, “Những người khốn khổ",...

458. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Rương có nghĩa là gì?

Cái gương để soi.

Hòm gỗ để đựng đồ dùng.

Thúng đựng gạo.

Thúng đựng thóc.

Xem đáp án

B. Hòm gỗ để đựng đồ dùng.

Hướng dẫn giải:

Rương có nghĩa là hòm để đựng đồ dùng.

459. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bạn nhỏ ngạc nhiên vì điều gì?

Những tình tiết trong sách.

Thấy mình trải qua những cảm xúc mà trên thực tế chưa đủ lớn để trải nghiệm ngoài đời.

Những câu chuyện cảm động trong sách lấy đi nước mắt của mình mặc dù mình ít khi khóc.

Không ngờ đọc sách lại khiến bản thân vui lên rất nhiều.

Xem đáp án

A. Những tình tiết trong sách.

B. Thấy mình trải qua những cảm xúc mà trên thực tế chưa đủ lớn để trải nghiệm ngoài đời.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Tôi khóc cười qua những trang sách, ngạc nhiên thấy mình trải qua những cảm xúc mà trên thực tế tôi chưa đủ lớn để trải nghiệm ngoài đời. Sách đã bồi đắp tâm hồn, làm giàu có và làm trưởng thành tình cảm một đứa bé, mài sắc một cách tự nhiên các ý niệm đạo đức qua sự yêu ghét với người hiền kẻ ác và đặc biệt mở rộng đến vô biên bờ cõi của trí tưởng tượng.

460. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bạn nhỏ cảm thấy sách có tác dụng gì với mình?

Bồi đắp tâm hồn, làm giàu có và làm trưởng thành tình cảm một đứa bé.

Mài sắc một cách tự nhiên các ý niệm đạo đức qua sự yêu ghét với người hiền kẻ ác.

Mở rộng đến vô biên bờ cõi của trí tưởng tượng.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Sách đã bồi đắp tâm hồn, làm giàu có và làm trưởng thành tình cảm một đứa bé, mài sắc một cách tự nhiên các ý niệm đạo đức qua sự yêu ghét với người hiền kẻ ác và đặc biệt mở rộng đến vô biên bờ cõi của trí tưởng tượng.

461. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bạn nhỏ trong bài đọc cố gắng học chữ để làm gì?

Để tự mình đọc sách khám phá thế giới diệu kì trong sách.

Để biết đọc sách.

Để không thua kém các bạn.

Để đạt điểm cao trong lớp.

Xem đáp án

A. Để tự mình đọc sách khám phá thế giới diệu kì trong sách.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý đoạn văn sau:

Bà và chú kể mãi cũng hết chuyện. Từ khi nghe chú tôi mách những câu chuyện đó và vô số những câu chuyện tương tự được viết trong các cuốn sách, tôi cố gắng học chữ để có thể tự mình khám phá thế giới kì diệu kia.

462. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Kết quả của việc bạn nhỏ chăm học chữ là như thế nào?

Bạn nhỏ lười đọc sách đi.

Bạn nhỏ không thích đọc sách nữa.

Bạn nhỏ đã đọc được rất nhiều sách.

Bạn nhỏ đã đọc được nhiều chữ.

Xem đáp án

C. Bạn nhỏ đã đọc được rất nhiều sách.

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ đã đọc được rất nhiều sách: “Tám, chín tuổi, tôi đã mày mò đọc hết rương truyện Trung Hoa của ông thợ hớt tóc trong làng. Rồi tôi tìm đến “Không gia đình”, “Những người khốn khổ",...”

463. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Theo em, tại sao bạn nhỏ lại khóc cười qua những trang sách?

Vì bạn nhỏ bị tác động bởi tình tiết trong những câu chuyện mà bạn nhỏ đã đọc.

Vì bạn nhỏ rất nhạy cảm.

Vì bạn nhỏ đọc phải một câu chuyện hay.

Vì bạn nhỏ tìm được một câu chuyện mà mình yêu thích.

Xem đáp án

A. Vì bạn nhỏ bị tác động bởi tình tiết trong những câu chuyện mà bạn nhỏ đã đọc.

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ khóc cười qua những trang sách vì bạn nhỏ bị tác động bởi tình tiết trong những câu chuyện mà bạn nhỏ đã đọc. Nhờ sách bạn nhỏ biết thêm nhiều câu chuyện nhiều cuộc đời và rung cảm trước những số phận đó.

464. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung của bài Những trang sách tuổi thơ là gì?

Nói lên tầm quan trọng của việc học chữ.

Vai trò của sách và việc học chữ.

Sự chăm chỉ đọc sách của bạn nhỏ.

Sự thích thú của bạn nhỏ với những câu chuyện và cảm nhận của bạn nhỏ về những trang sách.

Xem đáp án

D. Sự thích thú của bạn nhỏ với những câu chuyện và cảm nhận của bạn nhỏ về những trang sách.

Hướng dẫn giải:

Sự thích thú của bạn nhỏ với những câu chuyện và cảm nhận của bạn nhỏ về những trang sách. Những trang sách đã đem lại vô vàn những giá trị. Sách làm say đắm những tấm lòng yêu và kéo người đọc về với sách. Nhờ sách, ta có thêm thật nhiều những câu chuyện, trải nghiệm và tri thức mới lạ.

465. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Em thấy bạn nhỏ là người như thế nào?

Chăm chỉ, chịu khó.

Ngoan ngoãn, thật thà.

Ngây thơ, hồn nhiên.

Đa sầu đa cảm, tinh tế.

Xem đáp án

A. Chăm chỉ, chịu khó.

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ chăm chỉ lắng nghe bà nghe chú kể chuyện, bạn còn tự mày mò học chữ, học đọc để có thể tự đọc những cuốn sách mà mình thích.

466. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Qua bài đọc trên, em hiểu sách là gì?

Sách là kho tàng lưu trữ những di ѕản, thành tựu ᴠô giá được truуền từ thời kỳ nàу ѕang thời kỳ khác, từ thế hệ nàу qua thế hệ khác.

Sách là những tờ giấy in chữ.

Cả A và B đều đúng.

Cả A và B đều sai.

Xem đáp án

C. Cả A và B đều đúng.

Hướng dẫn giải:

Sách là những tờ giấy in chữ, là kho tàng lưu trữ những di ѕản, thành tựu ᴠô giá được truуền từ thời kỳ nàу ѕang thời kỳ khác, từ thế hệ nàу qua thế hệ khác..

467. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em học hỏi được gì từ bạn nhỏ trong bài đọc?

Đọc sách nhiều để trở thành vĩ nhân.

Đọc sách để bồi đắp tâm hồn, mở rộng trí tưởng tượng.

Đọc sách để trở nên giàu có, sở hữu nhiều tài sản giá trị.

Đọc sách để được bố mẹ khen ngợi.

Xem đáp án

B. Đọc sách để bồi đắp tâm hồn, mở rộng trí tưởng tượng.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào đoạn 4, có thể thấy bạn nhỏ ham đọc sách vì khi đọc thì sẽ được sách bồi đắp tâm hồn, sách cũng giúp bạn mở rộng đến vô biên bờ cõi của trí tưởng tượng. Từ đó, điều ta học hỏi được ở bạn đó chính là đọc sách để bồi đắp tâm hồn, mở rộng trí tưởng tượng.

Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép (trang 55, 56)

468. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện ghi nhớ sau

trực tiếp         đánh dấu               đặc biệt             dấu hai chấm

1. Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói______của nhân vật hoặc của người nào đó.

Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta thường phải thêm__________

2. Dấu ngoặc kép còn được dùng để _______những từ ngữ được dùng với ý nghĩa_______

Xem đáp án

Đáp án:

1. Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó.

Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta thường phải thêm dấu hai chấm

2. Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

469. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn sau:

  Có lần, cô giáo ra cho chúng tôi một đề văn ở lớp: "Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?" Tôi loay hoay mất một lúc, rồi cầm bút và bắt đầu viết: "Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi, em giặt khăn mùi soa"

Xem đáp án

Đáp án:

Các lời nói trực tiếp trong đoạn văn là:

 - "Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?"

 - "Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi, em giặt khăn mùi soa."

470. Tự luận
• 1 điểm

Con tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn sau:

Bác tự cho mình là "người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt mặt trận", là "đầy tớ trung thành của nhân dân". Ở Bác, lòng yêu mến nhân dân đã trở thành một sự say mê mãnh liệt. Bác nói: "Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành"

Xem đáp án

Đáp án:

Bác tự cho mình là "người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận", là "đầy tớ trung thành của nhân dân". Ở Bác, lòng yêu mến nhân dân đã trở thành một sự say mê mãnh liệt. Bác nói: "Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành."

471. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy đặt dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong câu sau:

 Cả bầy ong cùng nhau xây tổ. Con nào con nấy hết sức tiết kiệm vôi vữa. 

Xem đáp án

Đáp án:

Cả bầy ong cùng nhau xây tổ. Con nào con nấy hết sức tiết kiệm "vôi vữa".

Hướng dẫn:

Trong câu trên không có lời nói trực tiếp chỉ có cụm từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt là "vôi vữa" Vậy nên cần phải đặt dấu ngoặc kép vào từ "vôi vữa"

Đáp án đúng

472. Tự luận
• 1 điểm

Đặt dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong câu sau:

Trạng Quỳnh thấy có người dâng vua một mâm đào gọi là đào 'trường thọ" thì thản nhiên lấy một quả mà ăn. Vua giận, ra lệnh chém đầu Quỳnh, Quỳnh bèn tâu:

- Tâu bệ hạ, thần thấy quả đào gọi là "trường thọ" mới lấy ăn, tưởng ăn vào thì được sống lâu thờ vua. Không ngờ, nuốt chưa khỏi miệng mà chết đã đến cổ. Vậy nên, xin đức vua đổi tên quả ấy là "đoản thọ" và trị tội kẻ đã xu nịnh dâng đào.

Vua nghe vậy bật cười, tha tội cho Trạng Quỳnh.

Xem đáp án

Đáp án:

Trạng Quỳnh thấy có người dâng vua một mâm đào gọi là đào 'trường thọ" thì thản nhiên lấy một quả mà ăn. Vua giận, ra lệnh chém đầu Quỳnh, Quỳnh bèn tâu:

- Tâu bệ hạ, thần thấy quả đào gọi là "trường thọ" mới lấy ăn, tưởng ăn vào thì được sống lâu thờ vua. Không ngờ, nuốt chưa khỏi miệng mà chết đã đến cổ. Vậy nên, xin đức vua đổi tên quả ấy là "đoản thọ" và trị tội kẻ đã xu nịnh dâng đào.

Vua nghe vậy bật cười, tha tội cho Trạng Quỳnh.

Hướng dẫn:

Trong câu chuyện có từ "đoản thọ" và "trường thọ" được dùng với ý nghĩa đặc biệt nên đặt dấu ngoặc kép vào các từ "trường thọ" và "đoản thọ"

473. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?

☐ Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó

☐ Dấu ngoặc kép được dùng để phía cuối câu hỏi

☐ Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

☐ Dấu ngoặc kép thường được dùng để liệt kê một chuỗi sự việc, tình tiết được nêu ra

Xem đáp án

Đáp án:

Đánh dấu ☑ vào ô trống số 1, 3

Hướng dẫn giải:

Dấu ngoặc kép có tác dụng:

- Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó

- Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

474. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc câu sau và cho biết nên đặt dấu ngoặc kép vào từ hay cụm từ nào?

Dứt tiếng hô: Phóng! của mẹ, cá chuồn con bay vút lên như một mũi tên.

Dứt tiếng hô: “Phóng! của mẹ, cá chuồn con bay vút lên như một mũi tên”.

Dứt tiếng hô: “Phóng!” của mẹ, cá chuồn con bay vút lên như một mũi tên.

Dứt tiếng hô: “Phóng! của mẹ”, cá chuồn con bay vút lên như một mũi tên.

Dứt tiếng hô: Phóng! của mẹ, “cá chuồn con” bay vút lên như một mũi tên.

Xem đáp án

B. Dứt tiếng hô: “Phóng!” của mẹ, cá chuồn con bay vút lên như một mũi tên.

Hướng dẫn giải:

Đặt dấu ngoặc kép vào từ “Phóng!” để đánh dấu đây là lời nói trực tiếp của mẹ.

475. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc câu sau và cho biết nên đặt dấu ngoặc kép vào từ hay cụm từ nào?

- Cóc Tía, con đọc lại cho cả lớp nghe bài Luân lí kì trước đi!

-“Cóc Tía, con đọc lại cho cả lớp nghe bài Luân lí kì trước đi!”

- “ Cóc Tía”, con đọc lại cho cả lớp nghe bài Luân lí kì trước đi!

- Cóc Tía, con đọc lại cho cả lớp nghe bài “Luân lí” kì trước đi!

- Cóc Tía, con đọc lại cho cả lớp nghe bài “Luân lí kì trước đi”!

Xem đáp án

C. - Cóc Tía, con đọc lại cho cả lớp nghe bài “Luân lí” kì trước đi!

Hướng dẫn giải:

Trong trường hợp này dấu ngoặc kép được đặt vào từ “Luân lí” để đánh dấu những từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt chỉ tên một bài học

476. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc câu sau và cho biết nên đặt dấu ngoặc kép vào từ hay cụm từ nào?

Trời vừa tạnh, một chú Ễnh Ương ngồi vắt vẻo trên một bụi cây thích thú gào váng lên: Đẹp! Đẹp!, rồi nhảy tòm xuống nước.

Đẹp! Đẹp!, rồi nhảy tòm xuống nước.

Trời vừa tạnh, một chú “Ễnh Ương” ngồi vắt vẻo trên một bụi cây thích thú gào váng lên:

Trời vừa tạnh, một chú Ễnh Ương ngồi vắt vẻo trên một bụi cây thích thú gào váng lên: “Đẹp! Đẹp!”, rồi nhảy tòm xuống nước.

Trời vừa tạnh, một chú Ễnh Ương ngồi vắt vẻo trên một bụi cây thích thú gào váng lên: “Đẹp! Đẹp!, rồi nhảy tòm xuống nước.”

“Trời vừa tạnh, một chú Ễnh Ương ngồi vắt vẻo trên một bụi cây thích thú gào váng lên: Đẹp! Đẹp!, rồi nhảy tòm xuống nước.”

Xem đáp án

B. Trời vừa tạnh, một chú Ễnh Ương ngồi vắt vẻo trên một bụi cây thích thú gào váng lên: “Đẹp! Đẹp!”, rồi nhảy tòm xuống nước.

Hướng dẫn giải:

Đặt dấu ngoặc kép vào từ “Đẹp! Đẹp” dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của chú Ễnh Ương

477. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu ngoặc kép trong đoạn thơ dưới đây có tác dụng gì?

Mẹ ơi, những người sống trên mây đang gọi con:“Chúng ta chơi đùa từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà,Chúng ta chơi với buổi sớm mai vàng,Chúng ta chơi với vầng trăng bạc.”

Đánh dấu tên một bài hát

Dẫn lời nói trực tiếp

Đánh dấu tên một bài thơ

Đánh dấu tên tài liệu

Xem đáp án

B. Dẫn lời nói trực tiếp

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý câu văn gạch chân:

Mẹ ơi, những người sống trên mây đang gọi con:“Chúng ta chơi đùa từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà,Chúng ta chơi với buổi sớm mai vàng,Chúng ta chơi với vầng trăng bạc.”

478. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dòng nào không phải là công dụng của dấu ngoặc kép?

Thay thế cho dấu gạch nối.

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

Trích dẫn một nhận định, một câu danh ngôn, một câu nói nào đó.

Xem đáp án

A. Thay thế cho dấu gạch nối.

Hướng dẫn giải:

Công dụng của dấu ngoặc kép đó là: Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt, trích dẫn một nhận định, một câu danh ngôn, một câu nói nào đó.

479. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dòng nào dưới đây dùng dấu ngoặc kép để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật?

“Nhà văn phải là người đi tìm gắng đi tìm những hạt ngọc ẩn giấu trong bề sâu tâm hồn của con người” câu nói của Nguyễn Minh Châu

Minh “cây hài” lớp 6B người lúc nào cũng bày trò để mọi người cười

“Những ngày thơ ấu” của tác giả Nguyên Hồng chủ yếu chính là những kỉ niệm đau buồn, tủi cực của một đứa trẻ được sinh ra trong một gia đình luôn bất hòa .

Hạnh thoạt nghĩ: “Ngày mai chắc chắn sẽ vui lắm!” Bà nội nói với Hiếu rằng: “Cháu trai của bà giỏi lắm!”

Xem đáp án

D. Hạnh thoạt nghĩ: “Ngày mai chắc chắn sẽ vui lắm!” Bà nội nói với Hiếu rằng: “Cháu trai của bà giỏi lắm!”

Hướng dẫn giải:

A. “Nhà văn phải là người đi tìm gắng đi tìm những hạt ngọc ẩn giấu trong bề sâu tâm hồn của con người” câu nói của Nguyễn Minh Châu Trích dẫn nhận định.

B. Minh “cây hài” lớp 6B người lúc nào cũng bày trò để mọi người cười Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

C. “Những ngày thơ ấu” của tác giả Nguyên Hồng chủ yếu chính là những kỉ niệm đau buồn, tủi cực của một đứa trẻ được sinh ra trong một gia đình luôn bất hòa . Đánh dấu tên tác phẩm.

D. Hạnh thoạt nghĩ: “Ngày mai chắc chắn sẽ vui lắm!” Bà nội nói với Hiếu rằng: “Cháu trai của bà giỏi lắm!” Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

480. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đặt dấu ngoặc kép thích hợp vào câu văn sau:

Bài thơ Cảnh khuya được Chủ tịch Hồ Chí Minh viết vào năm 1947, khi quân và dân ta đang thắng lớn trên chiến trường Việt Bắc.

“Bài thơ Cảnh khuya” được Chủ tịch Hồ Chí Minh viết vào năm 1947, khi quân và dân ta đang thắng lớn trên chiến trường Việt Bắc.

Bài thơ “Cảnh khuya” được Chủ tịch Hồ Chí Minh viết vào năm 1947, khi quân và dân ta đang thắng lớn trên chiến trường Việt Bắc.

Bài thơ Cảnh khuya được Chủ tịch Hồ Chí Minh viết vào năm 1947, khi quân và dân ta đang thắng lớn trên chiến trường “Việt Bắc”.

Bài thơ Cảnh khuya được “Chủ tịch Hồ Chí Minh” viết vào năm 1947, khi quân và dân ta đang thắng lớn trên chiến trường Việt Bắc.

Xem đáp án

A. “Bài thơ Cảnh khuya” được Chủ tịch Hồ Chí Minh viết vào năm 1947, khi quân và dân ta đang thắng lớn trên chiến trường Việt Bắc.

481. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu:

Từ một cậu bé nghèo, mồ côi cha, nhờ ý chí, nghị lực của bản thân, Bạch Thái Bưởi đã trở thành “vua tàu thủy”.  

Đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

Dẫn lời nói trực tiếp

Xem đáp án

A. Đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

Hướng dẫn giải:

Dấu ngoặc kép trong câu “Từ một cậu bé nghèo, mồ côi cha, nhờ ý chí, nghị lực của bản thân, Bạch Thái Bưởi đã trở thành “vua tàu thủy” có tác dụng đdấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

482. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong các câu sau:

➔ Tác dụng:

➔ Tác dụng:

➔ Tác dụng:

➔ Tác dụng:

Sáng nay, mẹ dậy sớm, mẹ gọi em gái tôi: “Lan ơi, dậy đi học kẻo muộn con”. Nghe tiếng mẹ gọi, em tôi choàng tỉnh.

Bồ đã có lần nói với tôi: “Ngày xưa, bố và mẹ con vất vả lắm. Cuộc sống của bố mẹ chỉ nhờ vào hai bàn tay lao động. Con nay còn bé nhưng đã sung sướng hơn cha mẹ ngày xưa nhiều lắm. Con nên tập lao động cho quen”.

Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông Hồng nhưng thực ra “dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn.

Thánh Găng đi có một phương châm: “Chinh phục được mọi người ai cũng cho là khó, nhưng tạo được tình thương, lòng nhân đạo, sự thông cảm giữa con người với con người lại càng khó hơn”.

Xem đáp án

a. Sáng nay, mẹ dậy sớm, mẹ gọi em gái tôi: “Lan ơi, dậy đi học kẻo muộn con”. Nghe tiếng mẹ gọi, em tôi choàng tỉnh.

➔ Tác dụng: dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trực tiếp.

b. Bồ đã có lần nói với tôi: “Ngày xưa, bố và mẹ con vất vả lắm. Cuộc sống của bố mẹ chỉ nhờ vào hai bàn tay lao động. Con nay còn bé nhưng đã sung sướng hơn cha mẹ ngày xưa nhiều lắm. Con nên tập lao động cho quen”.

➔ Tác dụng: dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trực tiếp.

c. Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông Hồng nhưng thực ra “dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn.

➔ Tác dụng: dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

d. Thánh Găng đi có một phương châm: “Chinh phục được mọi người ai cũng cho là khó, nhưng tạo được tình thương, lòng nhân đạo, sự thông cảm giữa con người với con người lại càng khó hơn”.

➔ Tác dụng: dấu ngoặc kép dùng để trích dẫn một nhận định, một câu danh ngôn, một câu nói nào đó.

Viết: Luyện tập tả cây cối (trang 56, 57)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây