2048.vn

Soạn Tiếng Việt 4 Cánh diều Bài 3: Như măng mọc thẳng có đáp án
Đề thi

Soạn Tiếng Việt 4 Cánh diều Bài 3: Như măng mọc thẳng có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 47 lượt thi
52 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải ô chữ:

Dựa vào gợi ý, tìm chữ cái phù hợp với mỗi ô trống để hoàn thành các từ theo từng dòng.

Giải ô chữ: Dựa vào gợi ý, tìm chữ cái phù hợp với mỗi ô trống để hoàn thành các từ theo từng dòng.  (ảnh 1)

Dòng 1: Nói * không sợ mất lòng.

Dòng 2: Đói cho sạch, * cho thơm.

Dòng 3: Thẳng như * ngựa.

Dòng 4: Tre già. * mọc.

Dòng 5: Giấy rách phải * lấy lề.

Dòng 6: Ăn ngay nói *, mọi tật mọi lành.

Dòng 7: Ngang bằng sổ *.

Dòng 8: Danh * là điều quý nhất.

Dòng 9: * ngay không sợ chết đứng.

Giải ô chữ: Dựa vào gợi ý, tìm chữ cái phù hợp với mỗi ô trống để hoàn thành các từ theo từng dòng.  (ảnh 2)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh. Tim thêm một vài từ khác chứa tiếng đầu có âm và nghĩa giống tiếng đầu của từ vừa tìm được.

Mẫu: trung hậu

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cau

Đúng đâu là cao đấy

Mà chẳng che lấp ai

Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh

Da bạc thếch tháng ngày.

 

Muốn cao thì phải thẳng

(Bài học ở cây cau)

Thân bền khinh bảo tổ

Nhờ mưa nắng dãi dầu.

 

Mà tấm lòng thơm thảo

Đỏ môi ngoại nhai trầu

Thương yêu đàn em lắm

Cho cưỡi ngựa tàu cau.

 

Nơi cho mây dũng nghỉ

Để đi bốn phương trời

Nơi chim về ấp trứng

Nở những bài ca vui.

 

Tai lắng tiếng ríu ran

Thoảng thơm trong hơi thở

Chắc chim mới ra ràng

Ồ! Hoa cau đang nở

(ĐẶNG HẤN)

Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý sau: a) Tả hình dáng cây cau. b) Nêu ích lợi của cây cau. c) Thể hiện tình cảm của tác giả với cây cau. (ảnh 1)

Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý sau:

a) Tả hình dáng cây cau.

b) Nêu ích lợi của cây cau.

c) Thể hiện tình cảm của tác giả với cây cau.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Những từ ngữ nào tả hình dáng cây cau gọi cho em liên tưởng đến con người?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu tả cây cau như một con người giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ muốn nói lên điều gì?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Em học được điều gì ở bài thơ này về cách tả cây cối?

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Tìm đọc thêm ở nhà:

– 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ) về tính trung thực.

– 1 bài văn (hoặc bài báo) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về cây cối.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Viết vào phiếu đọc sách:

– Tên bài đọc và một số nội dung chính của bài đọc (sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em thích).

– Cảm nghĩ của em về một trong những nội dung trên.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

Cây si

Cây si bao giờ cũng già hơn những cây khác, từ cây si cổ thụ bên giếng đầu làng đến cây si bé tí trong hòn non bộ của ông.

Rễ si làm thành bộ “râu” độc đáo của si. Bộ râu si rất rậm và dài. Những ngày sắp mua hoặc sau mưa, cây si lại càng già thêm vì râu cứ trắng ra. Cây si khác cây đa là những chòm râu ấy không thành những thân phụ, mà bao giờ cũng vẫn chỉ là bộ râu loà xoà. Còn cây đa, đến một ngày nào đó, có những râu sẽ ăn xuống đất, lồn lên, thành thân cây: một cây đa có khi có đến năm, sáu gốc.

Lá si tuy nhỏ nhưng nhiều nên bao giờ cũng cho bóng mát. Bước vào dưới bóng một cây si, sờ vào tùng chòm râu, ta cảm thấy mát rượi và quên ngay cái nắng gay gắt ngoài đường. Cây si không bao giờ rụng lá hàng loạt như cây bằng, cây sấu, cây xà cừ, cây xoan. Cây si già hơn những cây khác vì chòm râu nhưng cũng luôn trẻ hơn những cây khác vì xanh lá quanh năm.

Lá si tặng con người bóng mát, còn chòm râu thì để trẻ ngắm nghĩa mà nhớ đến ông nội, ông ngoại của mình, những người giả luôn yêu quý các em.

Theo BẰNG SƠN

a) Bài văn có mấy đoạn? Nêu nội dung của từng đoạn.  b) Cây si được miêu tả theo trình tự nào? (ảnh 1)

a) Bài văn có mấy đoạn? Nêu nội dung của từng đoạn.

b) Cây si được miêu tả theo trình tự nào?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cấu tạo của bài văn tả cây cối

Trình tự miêu tả trong bài văn sau có gì khác bài văn Cây si? (ảnh 1)

Trình tự miêu tả trong bài văn sau có gì khác bài văn Cây si?

Cây bàng

Đối với Thuỷ, cây bàng này thật thân thiết. Mùa hè, hết tầng lá nọ đến tầng lá kia che kín không cho một tia nắng nhỏ rồi được xuống đất. Những cái lá to của nó toàn một màu xanh ngắt, màu xanh mát mẻ biết bao nhiêu!

Sang cuối thu, lá của nó ngả màu vàng tía, cái màu fía kì diệu ấy không thể thấy ở bất cứ một cây nào khác, càng nhìn càng thấy đẹp. Đỗ anh hoạ sĩ nào pha được đúng cái màu fía ấy của lá bàng cuối thu!

Qua mùa đông, cây bằng trụi không còn một lá, cành như khô lại, in trên nền trời đục. Trong những ngày rét nhất, đám cảnh trơ trụi đó như cố co mình lại để chịu cho được cái rét buốt của mùa đông. Thuỳ và các bạn thấy thương xót trong lòng, những cảnh trụi hết lá kia trơ trơ ngoài trời chắc là rét lắm!

Cho tới mùa xuân, chỉ một đêm thôi, chồi xanh li ti đã điểm kín cành to, cảnh nhỏ. Rồi từng ngày, từng ngày, những chồi xanh ấy lớn nhanh như thổi, mỗi ngày một khác, mỗi lúc một khác nữa kia. Mùa xuân của cây bàng cũng như tuổi thơ của nó vậy.

Theo ĐẢO VŨ

Trình tự miêu tả trong bài văn sau có gì khác bài văn Cây si? (ảnh 2)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Chiếc ví

Theo ĐĂNG DƯƠNG

Nghe và kể lại câu chuyện (ảnh 1)

Nghe và kể lại câu chuyện

Nghe và kể lại câu chuyện (ảnh 2)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Trao đổi về câu chuyện

a) Em có suy nghĩ gì về tính cách của các nhân vật trong câu chuyện (nhà từ thiện, cậu bé, người trợ lí)?

b) Qua câu chuyện, em thấy thái độ của người trợ lí đối với cậu bé thay đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi đó?

c) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

* Nội dung chính Một người chính trực

Tô Hiến Thành là một người trung trực. Dù có quyền chức, ông cũng không để tình cảm cá nhân, sự tham lam tiền bạc lấn át. Quyết một mực chính trực, đặt việc nước lên đầu, việc tư không màng tới, không hòng vụ lợi cá nhân.

Một người chính trực

Tô Hiến Thành làm quan triều Lý, nổi tiếng là người chính trực.

Năm 1175, vua Lý Anh Tông mất, di chiếu cho Tô Hiến Thành phố tả thái tử Long Cán, con bà thái hậu họ Đỗ, lên ngôi. Nhưng bà Chiêu Linh thái hậu lại muốn lập con mình là Long Xưởng. Bà cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô Hiến Thành để nhờ ông giúp đỡ. Tô Hiến Thành nhất định không nghe, cứ theo di chiếu lập Long Cần làm vua. Đó là vua Lý Cao Tông.

Phò tá Lý Cao Tông được 4 năm, Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng. Quan tham tri chính sự là Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh. Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tả do bận nhiều công việc nên không mấy khi tới thăm Tô Hiến Thành được.

Một hôm, Đỗ thái hậu và vua tới thăm ông, hỏi:

– Nếu chẳng may ông mất thì ai sẽ là người thay ông?

Tô Hiến Thành không do dự, đáp:

– Có gián nghị đại phu Trần Trung Tá

Thái hậu ngạc nhiên hỏi:

– Vũ Tán Đường hết lòng vì ông, sao không tiến cử?

Tô Hiến Thành tâu:

– Nếu thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tấn Đường, còn hỏi người tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung Tá.

Theo QUỲNH CƯ - ĐỖ ĐỨC HÙNG

Tô Hiến Thành đã thể hiện sự chính trực như thế nào trong việc thực hiện di chiếu của vua Lý Anh Tông? (ảnh 1)

Tô Hiến Thành đã thể hiện sự chính trực như thế nào trong việc thực hiện di chiếu của vua Lý Anh Tông?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Khi Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng, Đỗ thái hậu và vua hỏi ông điều gì? Ông trả lời thế nào?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi biết sự lựa chọn của Tô Hiến Thành?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tô Hiến Thành giải thích như thế nào về sự lựa chọn của mình?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Qua lời giải thích của Tô Hiến Thành, em có suy nghĩ gì về tính cách của ông?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:

Ông trời bật lửa

Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào, mưa ơi!

Mưa! Mưa xuống thật rồi!

Đất hả hê uống nước

Ông sấm vỗ tay cười

Làm bé bừng tỉnh giấc.

Chớp bỗng loè chói mắt

Soi sáng khắp ruộng vườn

Ơ! Ông trời bật lửa

Xem lúa vừa trổ bông.

                 ĐỖ XUÂN THANH

Các sự vật trời, mây, sấm được gọi bằng những từ ngữ nào? (ảnh 1)

Các sự vật trời, mây, sấm được gọi bằng những từ ngữ nào?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Các sự vật trên và trăng, sao, đất được tả bằng những từ ngữ nào?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Câu thơ nào cho thấy tác giả nói với mưa thân mật như nói với con người?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Tìm biện pháp nhân hoá trong hai khổ thơ sau:

Đứng đâu là cao đấy

Mà chẳng che lấp ai

Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh

Da bạc thếch tháng ngày.

Mà tấm lòng thơm thảo

Đỏ môi ngoại nhai trầu

Thương yêu đàn em lắm

Cho cưỡi ngựa tàu cau.

ĐẶNG HẤN

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Biện pháp nhân hoá trong hai khổ thơ trên có tác dụng gì?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Viết 1 – 2 câu tả đồ vật hoặc con vật, cây cối có hình ảnh nhân hoá.

Mẫu: Ven bờ, những luỹ tre duyên dáng nghiêng đầu, soi tóc xuống dòng sông.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Đọc lại và tóm tắt bài văn Cây si theo bảng sau:

Bố cục

Ý chính của đoạn

Nội dung

Mở bài

Giới thiệu về cây si

 

Thân bài

Miêu tả các bộ phận của cây si

Rễ si:

Lá si:

Kết bài

Nêu cảm nghĩ về cây si

 

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Quan sát và ghi lại kết quả quan sát một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) mà em yêu thích.

Gợi ý:

a) Em định tả cây nào?

b) Em quan sát những gì?

- Quan sát hình dáng của cây (to hay nhỏ, cao hay thấp, vươn thẳng hay xoè rộng,..).

– Quan sát các bộ phận của cây (gốc cây, thân cây, lá cây, hoa, quả,...).

c) Em quan sát bằng những cách nào?

– Quan sát hình dáng, màu sắc bằng mắt.

– Cảm nhận tiếng lá reo, mùi hương, cánh hoa,... bằng tai, mũi hoặc tay.

d) Ghi lại vắn tắt kết quả quan sát.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

* Nội dung chính Những hạt thóc giống

Những hạt thóc giống đã là phép thử kì diệu để đo được lòng trung thực của con người. Dù cho phải đẩy vào vòng nguy khốn, nếu giữ được lòng trung thực thì quả là điều đáng quý, sẽ được người đời công nhận, mến yêu.

Những hạt thóc giống

Ngày xưa, có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi. Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.

Có một chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm.

Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua. Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu:

- Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc này nảy mầm được.

Mọi người đều sững sờ khi nghe Chôm nói. Nhung nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy. Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không. Không ai trả lời.

Lúc đó, nhà vua mỗi ôn tồn nói:

– Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc được? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta!

Rồi vua dõng dạc nói tiếp:

– Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chủ bề trung thực và dũng cảm này.

Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.

Truyện dân gian Khmer

Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách nào?  (ảnh 1)

Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách nào?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Vì sao đến vụ thu hoạch, cậu bé Chôm không nộp được thóc cho nhà vua?

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Vì sao mọi người đều sững sờ khi nghe Chôm nói?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Nhà vua xử sự thế nào khi nghe Chôm nói?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Em có tán thành ý kiến “Trung thực là đức tính quý nhất của con người.” không? Vì sao?

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Nghe cô giáo (thầy giáo) nhận xét chung về bài viết của cả lớp.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Tham gia sửa bài cùng cả lớp: sửa các lỗi chung về cấu tạo và nội dung đơn, lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả,....

Lưu ý về các lỗi thường gặp khi viết đơn:

a) Lỗi về cấu tạo

– Thiếu một phần của đơn.

– Thiếu một số mục bắt buộc ở phần đầu của đơn:

+ Quốc hiệu, tiêu ngữ

+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn

+ Tên đơn

+ Tên người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn

– Thiếu họ, tên, chữ kí ở phần cuối của đơn.

b) Lỗi về nội dung

– Không giới thiệu đủ thông tin vắn tắt về bản thân như quy định.

– Cung cấp thông tin không chính xác về bản thân.

– Không nói rõ nguyện vọng của bản thân.

– Không có lời hứa hoặc cam kết.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Tự sửa bài viết của mình.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Trình bày ý kiến của em về tính cách của các nhân vật trong một câu chuyện đã học ở Bài 3.

Trình bày ý kiến của em về tính cách của các nhân vật trong một câu chuyện đã học ở Bài 3.   (ảnh 1)

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Trình bày ý kiến về biểu hiện của tính trung thực trong học tập và đời sống.

Trình bày ý kiến về biểu hiện của tính trung thực trong học tập và đời sống.   Gợi ý về cách trình bày, trao đổi: Thực hiện như đã hướng dẫn ở các bài học trước. (ảnh 1)Gợi ý về cách trình bày, trao đổi: Thực hiện như đã hướng dẫn ở các bài học trước.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

* Nội dung chính Những chú bé giàu tưởng tượng

Bằng những câu chuyện tưởng tượng, tán dóc mà vừa có thể mua vui, gây tiếng cười cho nhau; vừa có thể giúp xoa dịu, an ủi những người xung quanh nhờ câu chuyện vui của mình; Mi-sa và Xa-sa đã biến trí tưởng tượng của mình trở nên thiết thực, hữu ích hơn bao giờ hết.

Những chú bé giàu trí tưởng tượng

Mi-sa và Xa-sa ngồi chơi ngoài sân chung cư. Hai cậu thi tán dóc. Mi-sa bảo:

– Có lần, tớ giẫm phải một chiếc xe buýt. Vừa nghe đánh “roạt” một cái, xe đã bẹp rúm.

– Xạo quá! Làm sao cậu giẫm bẹp được chiếc xe buýt?

– Thì nó là đồ chơi, nhỏ xíu ấy mà.

Đến lượt Xa-sa:

– Một đêm, tớ bay lên Mặt Trăng.

Mi-sa cười phá lên:

– Thế cậu trông thấy gì nào?

– Tớ bay ban đêm nên không thấy gì. Bay mãi... bay mãi... rồi rơi huych xuống đất. Thế là tỉnh dậy.

– Sao cậu không nói ngay từ đầu là cậu ngủ mê?

Nghe hai bạn tán dóc, l-go xen vào:

– Các cậu khoác lác quá thể!

– Nhưng chúng tỏ có lừa dối ai đâu! Chỉ tưởng tượng thôi, như kể chuyện cổ tích ấy mà.

I-go xì một cái, tỏ vẻ coi thường. Chúng cãi nhau. Rồi Mi-sa và Xa-sa bỏ về. Qua quầy kem, hai cậu bé lục hết các túi, vừa đủ tiền mua chung một gói kem. Mi-sa bảo:

– Chúng mình về nhà lấy dao cắt cho đều.

Đến cầu thang, hai cậu bé gặp I-ra. Mắt cô bé đỏ hoe. Mi-sa hỏi:

- Vì sao em khóc?

– Em bị mẹ mắng. Anh I-go ăn vụng mút, lại bảo là em ăn.

Xa-sa bảo:

– Thôi, đừng khóc nữa! Về nhà đi, anh sẽ cho em phần kem của anh.

- Thế các anh không thích kem à?

– Hôm nay, bọn anh ăn phải đến mười que kem rồi ấy chứ!

I-ra đề nghị:

– Tốt nhất là chia kem ra làm ba phần.

Về đến nhà Mi-sa, ba anh em chia kem làm ba phần. Mi-sa gật gù:

– Có lần tớ ăn hết nhẵn cả một thùng kem.

I-ra cười to:

– Úi dà, anh lại bịa chuyện rồi! Ai mà tin được!

– Thì thùng kem nhỏ bằng cái cốc ấy mà!

Theo NÔ-XỐP (Hoàng Anh dịch)

Những câu chuyện của Mi-sa và Xa-sa có gì thú vị? (ảnh 1)

Những câu chuyện của Mi-sa và Xa-sa có gì thú vị?

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Vì sao Mi-sa và Xa-sa bỏ về, không muốn ngồi cùng I-go?

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Việc l-go làm có gì khác với trò chơi tán dóc của Mi-sa và Xa-sa?

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Theo em, tính cách của Mi-sa và Xa-sa có gì đáng yêu?

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:

Ông Mặt Trời óng ánh

Ông Mặt Trời óng ánh

Toả nắng hai mẹ con

Bóng con và bóng mẹ

Dắt nhau đi trên đường.

 

Ông nhíu mắt nhìn em

Em nhíu mắt nhìn ông

“Ông ở trên trời nhé!

Cháu ở dưới này thôi!”.

 

Hai ông cháu cùng cuối

Mẹ cười, đi bên cạnh.

Ông Mặt Trời óng ánh...

NGÔ THỊ BÍCH HIỀN

a) Sự vật nào được nhân hoá trong bài thơ?  b) Sự vật đó được nhân hoá bằng cách nào? (ảnh 1)

a) Sự vật nào được nhân hoá trong bài thơ?

b) Sự vật đó được nhân hoá bằng cách nào?

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Kiểu nhân hoá nào được sử dụng trong các câu thơ, câu văn sau?

Kiểu nhân hoá nào được sử dụng trong các câu thơ, câu văn sau?   (ảnh 1)

a) Buổi sớm, khi cậu gà ri tê tái chạy ở trong chuồng ra, dẫn đầu ba chị gà, một bác ngan với một lũ con líp nhíp và mấy thím vịt thì ở nóc chuồng, chọi ta cũng nhảy xuống, hai cái chân gieo bịch trên nền đất.

Theo TÔ HOÀI

b) Bắt đền trăng đấy

Trốn vào sau mây

Để buồn cỏ cây

Khóc mưa thút thít.

Trái bòng chẳng thiết

Nằm ườn trên mâm

Quả na lặng câm

Mắt nhìn xa vắng.

NGUYỄN ĐÌNH XUÂN

Kiểu nhân hoá nào được sử dụng trong các câu thơ, câu văn sau?   (ảnh 2)

c) Khi cô sách giáo khoa nói đến những cuốn sách như thế, cả hộp chữ chúng tôi xôn xao hẳn lên, tất cả reo nhảy mừng rỡ. Chúng nó tranh nhau hỏi hết câu này đến câu khác làm cho cô không còn biết trả lời thế nào.

Theo TRẦN HOÀI DƯƠNG

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Viết 3 câu tả đồ vật hoặc con vật, cây cối, trong câu có hình ảnh nhân hoá.

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

Quan sát vườn cây (ảnh 1)

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

* Nội dung chính Cây tre Việt Nam

Cây tre Việt Nam ăn đời ở kiếp cùng người dân Việt Nam. Tre là một hình ảnh đại diện cho người Việt Nam kiên cường, vững chãi và thuỷ chung. Miêu tả vẻ đẹp của tre cũng là miêu tả, ca ngợi những đặc tính tốt đẹp của người dân Việt Nam.

Cây tre Việt Nam

(Trích)

Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Tre Đồng Nai, nữa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, luỹ tre thân mật làng tôi,... Đâu đâu ta cũng có nửa tre làm bạn.

Tre, nữa, trúc, mai, vầu, mấy chục loại khác nhau, nhưng cũng một mầm non măng mọc thẳng. Vào đâu tre cũng sống. Ở đâu tre cũng xanh tốt. Dáng tre vươn mộc mạc, mầm tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.

Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính... Dưới bóng tre xanh, người dân cày Việt Nam dụng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp. Tre, nữa, mai, vầu giúp người hàng nghìn công việc khác nhau. Tre là cánh tay của người nông dân...

Cây tre Việt Nam! Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm. Cây tre mang những đức tính của người hiền, là tượng trung cao quý của dân tộc Việt Nam.

Theo THÉP MỚI

Vẻ đẹp bình dị của cây tre Việt Nam được thể hiện ở câu nào dưới đây? Tìm ý đúng: a) Tre, nứa, trúc, mai, vầu, mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng. b) Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. c) Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. d) Dáng tre vươn mộc mạc, mầm tre tươi nhũn nhặn. (ảnh 1)

Vẻ đẹp bình dị của cây tre Việt Nam được thể hiện ở câu nào dưới đây? Tìm ý đúng:

a) Tre, nứa, trúc, mai, vầu, mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng.

b) Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa.

c) Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau.

d) Dáng tre vươn mộc mạc, mầm tre tươi nhũn nhặn.

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

Những hình ảnh nào nói lên sự gắn bó thân thiết của cây tre với người dân Việt Nam? Tìm các ý đúng.

a) Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn.

b) Vào đâu tre cũng sống. Ở đâu tre cũng xanh tốt.

c) Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp.

d) Tre là cánh tay của người nông dân.

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Những hình ảnh nào miêu tả cây tre gợi cho người đọc nghĩ đến những đức tính cao quý của dân tộc Việt Nam? Tìm các ý đúng:

a) Dáng tre vươn mộc mạc, mầm tre tươi nhũn nhặn.

b) Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.

c) Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm.

d) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

Trong đoạn văn dưới đây, tác giả đã sử dụng cách nào để nhân hoá cây tre? Tìm ý đúng:

Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mãi chùa cổ kính... Dưới bóng tre xanh, người dân cây Việt Nam dụng nhà, dụng của, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp. Tre, nứa, mai, vầu giúp người hàng nghìn công việc khác nhau. Tre là cánh tay của người nông dân.

a) Gọi sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi người.

b) Tả sự vật bằng từ ngữ dùng để tả người

c) Nói với sự vật như nói với người.

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Viết một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) tả cây cối, trong đó có hình ảnh nhân hóa.

Viết một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) tả cây cối, trong đó có hình ảnh nhân hóa. (ảnh 1)

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Em đạt yêu cầu ở mức nào?

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

Em cần cố gắng thêm về mặt nào?

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack