235 Bài tập Hóa học vô cơ cơ bản, nâng cao có lời giải (P5)
41 câu hỏi
Khi cho khí NH3 tác dụng vừa đủ với 1,96 tấn axit photphoric khan theo tỉ lệ mol tương ứng là 3 2. Khối lượng phân amophot thu được là
24,7 tấn
2,47 tấn
1,15 tấn
1,32 tấn
Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng. Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng. Hai muối X, Y lần lượt là
KMnO4, NaNO3.
Cu(NO3)2, NaNO3.
CaCO3, NaNO3.
NaNO3, KNO3
Đáp án A.
Đốt Y thấy xuất hiện ngọn lửa màu vàng nên Y là muối của natri.
2KMnO4K2MnO4 + MnO2 + O2.
2NaNO32NaNO2 + O2.
2KNO32KNO2 + O2.
2Cu(NO3)22CuO + 4NO2 + O2.
CaCO3CaO + CO2.
Dung dịch X chứa các ion: trong đó số mol Cl− là 0,24. Cho 1/2 dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 9,85 gam kết tủa. Cho 1/2 dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 15,76 gam kết tủa. Nếu đun sôi dung dịch X đến cạn thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
15,81
18,29.
31,62
36,58
Đáp án C.
1/2 X tác dụng với dung dịch NaOH thu được ít kết tủa hơn khi tác dụng với dung dịch Ba(OH)2, nên khi tác dụng với NaOH thì Ba2+ hết.
Hòa tan 216,55 gam hỗn hợp muối KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước dư thu được dung dịch A. Sau đó cho m gam hỗn hợp B gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO vào dung dịch A rồi khuấy đều tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy B tan hết, thu được dung dịch D chỉ chứa các muối trung hòa và có 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí E gồm 5 khí có tổng khối lượng là 1,84 gam thoát ra, trong đó về thể tích H2, N2O, NO2 lần lượt chiếm 4/9, 1/9 và 1/9 thể tích của hỗn hợp. Cho BaCl2 dư vào dung dịch D thấy xuất hiện 356,49 gam kết tủa trắng. Biết trong B oxi chiếm 64/205 về khối lượng. Giá trị của m gần nhất với
18
20
22
24
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O) được dùng để bó bột, đúc tượng.
Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.
Thành phần chính của quặng đolomit là CaCO3.MgCO3.
Các kim loại kiềm đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Đáp án A.
Thạch cao nung (CaSO4.2H2O) được dùng để bó bột , đúc tượng.
Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là các loại khí thải do hoạt động sản xuất công nghiệp và giao thông, sinh hoạt của con người gây ra, trong đó có
CO và CH4.
CO và CO2.
SO2 và NO2.
CH4 và NH3.
Đáp án C
Trong số các phản ứng hoá học sau
(1) SiO2 + 2C → Si + 2CO
(2) C + 2H2 → CH4
(3) CO2 + C → 2CO
(4) Fe2O3 + 3C → 2Fe + 3CO
(5) Ca + 2C → CaC2
(6) C + H2O → CO + H2
(7) 4Al + 3C → Al4C3
Nhóm các phản ứng trong đó cacbon thể hiện tính khử là
(1); (2); (3); (6)
(4); (5); (6); (7)
(1); (3); (5); (7)
(1); (3); (4); (6)
Đáp án D
Cho 0,5 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được 2 lít dung dịch có pH = 12. Trộn 8 gam hỗn hợp X và 5,4 gam bột Al rồi cho vào nước đến phản ứng hoàn toàn thì thấy có V lít khí thoát ra (đktc). Giá trị của V là
8,160
11,648
8,064
10,304
Khi nhiệt phân muối nào dưới đây thu được hỗn hợp khí?
KMnO4
KClO3
Cu(NO3)2
KNO3
Đáp án C.
2KMnO4K2MnO4 + MnO2 + O2.
2KClO32KCl + 3O2.
2Cu(NO3)22CuO + 4NO2 + O2.
2KNO32KNO2 + O2.
Dùng 56 m3 khí NH3 (đktc) để điều chế HNO3. Biết rằng chỉ có 92% NH3 chuyển hóa thành HNO3. Khối lượng dung dịch HNO3 40% thu được là
427,99 kg
362,25 kg
144,88 kg
393,75 kg
Đáp án B.
Cho các chất sau:FeBr3, FeCl2, Fe3O4, AlBr3, MgI2, KBr, NaCl. Số chất có thể bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc nóng là
4
5
7
6
Đáp án D.
Chất bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc, nóng là: FeBr3; FeCl2; Fe3O4; AlBr3; MgI2; KBr.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong nhà máy, dung dịch natri cacbonat dùng để tẩy sạch dầu mỡ bám trên các chi tiết máy trước khi sơn, mạ điện….
(2) Corindon, rubi, saphia, … là những loại đá quý có thành phần chính là Al2O3.
(3) Nhiệt phân hoàn toàn các muối Fe(NO3)2, FeCO3, Fe(NO3)3 trong không khí thu được cùng một loại chất rắn.
(4) Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, cực dương của bình điện phân được làm bằng thép, còn cực âm làm bằng than chì.
(5) Gang là loại hợp kim của Fe trong đó hàm lượng nguyên tố C khoảng 2-5%.
Số phát biểu đúng là
4
2
1
3
Đáp án A.
Phát biểu đúng là: (1); (2); (3); (5).
(3) 4Fe(NO3)22Fe2O3 + 8NO2 + O2.
4FeCO3 + O2 2Fe2O3 + 4CO2
4Fe(NO3)32Fe2O3 + 12NO2 + 3O2.
(4) Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, cực âm của bình điện phân được làm bằng thép, còn cực dương làm bằng than chì
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào 100 ml dung dịch A chứa Al2(SO4)3 xM. Mối quan hệ giữa khối lượng kết tủa và số mol OH- được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Nếu cho 100 ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,3M vào 100 ml dung dịch A thì khối lượng kết tủa thu được là
5,44 gam
4,66 gam
5,70 gam
6,22 gam
Đáp án A.
Do đặc trưng của chất liệu, các loại quần áo may bằng vải bò (vải Jean) thường dễ bị phai màu sau các lần giặt. Để quần áo loại này trở nên bền màu hơn, trước khi sử dụng, ta nên ngâm chúng với
Nước vôi trong.
Nước có hòa tan muối ăn.
Nước có hòa tan phèn chua.
Nước có hòa tan Gia-ven.
Đáp án C
Phản ứng giữa bazơ và axit nào dưới đây sinh ra muối có môi trường axit?
NaOH và CH3COOH
KOH và HNO3
NH3 và HNO3
KOH dư và H3PO4.
Đáp án C
Cho V lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M thu được 27,58 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
6,272 lít.
8,064 lít.
8,512 lít.
2,688 lít.
Chất nào dưới đây không tan trong dung dịch HCl loãng
CaCO3.
Ca.
CuO.
Cu.
Đáp án D.
Thuốc thử duy nhất để nhận biết 3 dung dịch HCl, NaOH, H2SO4 là
Zn
quỳ tím
NaHCO3
Dung dịch Ba(HCO3)2
Đáp án D.
Thuốc thử là Ba(HCO3)2
Hiện tượng:
+ HCl: có khí thoát ra
Ba(HCO3)2 + 2HCl BaCl2 + 2CO2 + 2H2O.
+ NaOH: xuất hiện kết tủa trắng
Ba(HCO3)2 + 2NaOH BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.
+ H2SO4: xuất hiện kết tủa trắng, có khó thoát ra
Ba(HCO3)2 + H2SO4BaSO4 + 2CO2 + 2H2O.
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
4.
5.
6.
7.
Đáp án C.
Xuất hiện kết tủa khi thêm dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch: NaOH; Na2CO3; KHSO4; Na2SO4; Ca(OH)2; H2SO4.
Ba(HCO3)2 + 2NaOH BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.
Ba(HCO3)2 + Na2CO3BaCO3 + 2NaHCO3.
Ba(HCO3)2 + 2KHSO4BaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O.
Ba(HCO3)2 + Na2SO4BaSO4 + 2NaHCO3.
Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2BaCO3 + CaCO3 + 2H2O.
Ba(HCO3)2 + H2SO4BaSO4 + 2CO2 + 2H2O.
Cho các phát biểu sau:
(1) Al và Cr là những kim loại vừa tan trong dung dịch axit, vừa tan trong dung dịch kiềm.
(2) Cho CuO và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng đều thu được cùng một muối.
(3) Hòa tan Mg trong dung dịch HNO3 loãng, dư thì dung dịch thu được chứa tối đa 3 chất tan.
(4) Trong y học, Na2CO3 được dùng làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày do dư thừa axit.
(5) KClO3 có thể dùng là nguyên liệu điều chế O2 trong phòng thí nghiệm.
Số phát biểu đúng là
4
2
1
3
Đáp án D.
Phát biểu đúng là: (2); (3); (5).
(1) Cr không tan trong dung dịch kiềm.
(2) Cùng thu được muối CuSO4.
(3) Dung dịch chứa tối đa chất tan khi phản ứng tạo NH4NO3, lúc này dung dịch chứa Mg(NO3)2; NH4NO3; HNO3.
(4) NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa bệnh dạ dày.
(5) 2KClO32KCl + 3O2.
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch X chứa hỗn hợp chất tan gồm HCl và Al2(SO4)3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Quan hệ giữa x và y trong đồ thị trên là
x + 3y = 4,4.
3x – y = 4,2.
x + 3y = 3,6.
3x – y = 3,8.
Hỗn hợp X gồm Na2O, Na2O2, Na2CO3, K2O, K2O2, K2CO3. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y chứa 50,85 gam chất tan gồm các chất tan có cùng nồng độ mol; 3,024 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,889. Giá trị của m là
30,492
22,689
21,780
29,040
Bằng phương pháp nhiệt luyện có thể điều chế được kim loại nào dưới đây?
Na, Fe, Sn, Pb
Ni, Zn, Fe, Cu
Cu, Fe, Pb, Mg
Al, Fe, Cu, Ni
Đáp án B
Cho các dung dịch K2CO3, C6H5ONa, CH3NH3Cl, KHSO4, Na[Al(OH)4] hay NaAlO2, Al(NO3)3, NaHCO3, NH4NO3. Số dung dịch có pH > 7 là
2.
3.
4.
5.
Đáp án C.
Dung dịch có pH > 7 là: K2CO3; C6H5ONa; NaAlO2; NaHCO3
Để phân biệt 2 chất khí CO2 và SO2 ta chỉ cần dùng một thuốc thử là
Nước vôi trong.
Nước brom.
Giấy quì ướt.
BaCl2.
Đáp án B.
SO2 làm mất màu nước Brom còn CO2 thì không.
SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr.
Dung dịch A chứa H2SO4 0,2M và HCl 0,1M, dung dịch B chứa KOH 0,3M và Ba(OH)2 0,1M. Cho dung dịch A trung hòa với 0,5 lít dung dịch B, sau phản ứng thấy có m gam kết tủa. Giá trị của m là
46,60
5,825
11,65
10,304
Rót từ từ dung dịch HCl vào một dung dịch A, thấy số mol kết tủa thu được phụ thuộc số mol HCl như đồ thị sau:
Dung dịch A có thể chứa
NaOH và NaAl(OH)4
Na[Al(OH)4]
AgNO3
NaOH và Na2[Zn(OH)4]
Đáp án A.
Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch A, lúc đầu chưa xuất hiện kết tủa ngay, sau đó xuất hiện kết tủa, kết tủa tăng dần đến cực đại rồi tan dần ra đến hết; đồ thị không cân đối nên A chứa NaOH và NaAlO2
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2.
Amophot là hỗn hợp gồm (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.
Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và NH4H2PO4.
Đáp án B.
Supephotphat đơn: Ca(H2PO4)2; CaSO4.
Supephotphat kép: Ca(H2PO4)2.
Nitrophotka: KNO3; (NH4)2HPO4.
Nhiệt phân hoàn toàn 44,1 gam hỗn hợp X gồm AgNO3 và KNO3 thu được hỗn hợp khí Y. Trộn Y với a mol NO2 rồi cho toàn bộ vào nước chỉ thu được 6 lít dung dịch (chứa một chất tan duy nhất) có pH = 1. Giá trị của a là
0,5.
0,4.
0,3.
0,2.
Cho các phát biểu sau:
(1) Chì là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động nên tan được trong dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng.
(2) NaHCO3 có thể được dùng làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày do dư thừa axit.
(3) Từ trên xuống dưới trong nhóm IIA các kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
(4) Thép là hợp kim của sắt mà trong đó hàm lượng cacbon chỉ từ 0,01 – 2%.
(5) Có thể điều chế Ag từ quặng chứa Ag2S bằng cách đốt cháy quặng.
Số phát biểu đúng là
4
2
1
3
Đáp án D.
Phát biểu đúng là: (2); (4); (5).
(1) Pd đứng trước H nhưng do muối PbCl2 và PbSO4 ít tan trong nước nên bám ngoài thanh Pb, ngăn cản phản ứng xảy ra.
(3) Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IIA biến thiên không theo quy luật.
(5) Ag2S + O2 2Ag + SO2.
Điện phân hoàn toàn dung dịch chứa 3,71 gam hỗn hợp BaCl2 và AlCl3 với điện cực trơ. Sau phản ứng hoàn toàn lấy kết tủa thu được đem nung nóng ở nhiệt độ cao tới khi khối lượng ngừng thay đổi được 0,51 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng BaCl2 trong hỗn hợp 2 muối ban đầu là
28%
56,1%
22,43%
47,65%
Đáp án A.
BaCl2 + 2H2O Ba(OH)2 + H2 + Cl2
2AlCl3 + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2 + 3Cl2
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3Ba(AlO2)2 + 4H2O
2Al(OH)3Al2O3 + 3H2O
Cho biết X là một khí thải ô nhiễm thường sinh ra khi đốt cháy không triệt để các loại quặng kim loại trong quá trình luyện kim. Dẫn X qua dung dịch Pb(NO3)2 thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Khí X là
NO.
SO2.
CO2.
H2S.
Đáp án D.
Pb(NO3)2 + H2S PbS + 2HNO3.
Oxit nào dưới đây chỉ có tính oxi hóa trong các phản ứng oxi hóa – khử?
FeO.
Cr2O3.
Fe3O4.
CrO3.
Đáp án D
Phích nước nóng lâu ngày thường có một lớp cặn đục bám vào phía trong ruột phích. Để làm sạch, có thể dùng:
dung dịch cồn đun nóng
dung dịch giấm đun nóng.
dung dịch nước muối đun nóng.
dung dịch nước mía đun nóng.
Đáp án B.
Cặn ruột phích là CaCO3 và MgCO3 nên để làm sạch cần đun nóng với dung dịch giấm.
Hiện tượng xảy ra khi cho H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 là
Không có hiện tượng chuyển màu
Dung dịch từ màu da cam chuyển sang màu vàng
Xuất hiện kết tủa trắng
Dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu da cam
Đáp án D.
2K2CrO4 (vàng) + H2SO4K2SO4 + K2Cr2O7 (da cam)
Cho các muối: KCl, NH4NO3, CH3COOK, Al2(SO4)3, Na2HPO3, BaCO3, NaHSO3. Số muối trung hoà là
6.
5.
7.
4.
Đáp án A.
Muối trung hòa là: KCl; NH4NO3; CH3COOK; Al2(SO4)3, Na2HPO3, BaCO3.
Cho dãy các chất: SiO2, Si, Al, CuO, KClO3, CO2, H2O. Số chất trong dãy oxi hóa được C (các phản ứng xảy ra trong điều kiện thích hợp) là
7.
6.
4.
5.
Đáp án D.
Chất oxi hóa được C ở điều kiền thích hợp là: SiO2; CuO; KClO3; CO2; H2O.
SiO2 + C Si + CO2
CuO + C Cu + CO
2KClO3 + 3C 2KCl + 3CO2
C + CO22CO
C + H2O CO + H2
Cho 8,0 gam Ca hoà tan hết vào 200 ml dung dịch chứa HCl 2M và H2SO4 0,75M. Nếu cô cạn dung dịch X sau phản ứng thì khối lượng chất rắn thu được là
36,6 gam
22,5 gam
25,95 gam
32,5 gam
Cho hỗn hợp gồm Al, BaO và Na2CO3 (có cùng số mol) vào nước dư thu được dung dịch X và chất kết tủa Y. Chất tan trong dung dịch X là
Ba[Al(OH)4]2 và Ba(OH)2
Na[Al(OH)4]
NaOH và Na[Al(OH)4]
NaOH và Ba(OH)2
Đáp án C.
BaO + H2O Ba(OH)2
Ba(OH)2 + Na2CO3BaCO3 + 2NaOH
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
Dung dịch X chứa NaOH và NaAlO2 hay Na[Al(OH)4].
Phân kali là loại phân bón hóa học cung cấp cho cây nguyên tố kali dưới dạng ion K+. Tác dụng nổi bật của phân kali là làm tăng tính chống chịu (chống bệnh, chống rét, chịu hạn, ...) của cây trồng. Một loại phân kali có chứa 68,56% KNO3, còn lại là gồm các chất không chứa kali. Độ dinh dưỡng của loại phân kali này là
26,47%.
67,87%.
63,8%.
31,9%.
Đáp án D.
Cho các phản ứng:
(1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
(2) Fe + Cl2 → FeCl2
(3) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag
(4) 2FeCl3 + 3Na2CO3 → Fe2(CO3)3↓ + 6NaCl
(5) Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2
(6) 3Fedư + 8HNO3 loãng → 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Số phản ứng đúng là
4
3
2
5
Đáp án A.
Phản ứng đúng là: (1); (3); (5); (6).
(2) 2Fe + 3Cl22FeCl3.
(4) 2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 6NaCl + 3CO2








