235 Bài tập Hóa học vô cơ cơ bản, nâng cao có lời giải (P4)
40 câu hỏi
Cho các phản ứng hóa học sau
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2
(2) CuSO4 + Ba(NO3)2
(3) Na2SO4 + BaCl2
(4) H2SO4 + BaSO3
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2
(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2
Các phản ứng đều có cùng 1 phương trình ion rút gọn là
(1), (2), (3), (6)
(1), (3), (5), (6)
(2), (3), (4), (6)
(3), (4), (5), (6)
Đáp án A
NH4NO3 N2O + 2H2O.
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2.
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2.
Cho các phản ứng hóa học sau
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2
(2) CuSO4 + Ba(NO3)2
(3) Na2SO4 + BaCl2
(4) H2SO4 + BaSO3
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2
(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2
(7) FeSO4 + Ba(OH)2
(8) Na2SO4 + Ba(OH)2
Số phản ứng có cùng một phương trình ion rút gọn:
4
6
7
5
Đáp án D
Phản ứng có phương trình ion rút gon là: (1); (2); (3); (6); (8).
(4) BaSO3 + 2H+ + SO42- → BaSO4 + CO2 + H2O.
(5) 2NH4+ + SO42- + Ba2+ + 2OH- → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O.
(7) Fe2+ + SO42- + Ba2+ + 2OH- → Fe(OH)2 + BaSO4.
Cho các phát biểu sau
(1) Fe và Pb đều là kim loại đứng trước H nên đều tan trong dung dịch HCl và H2SO4 loãng, nguội.
(2) Các kim loại:Na, K, Cs, Li, Al, Mg đều là những kim loại nhẹ.
(3) Cho dung dịch FeCl3 tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư chỉ thu được một kết tủa.
(4) Các kim loại Mg, Fe, K, Al đều khử được ion Cu2+ trong dung dịch thành Cu.
(5) Trong công nghiệp, NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn.
(6) Phèn chua và criolit đều là các muối kép. Số phát biểu đúng là
4
2
1
3
Đáp ánD
Phát biểu đúng là: (2); (3); (6).
(1) sai, Pb không tan trong dung dịch HCl và H2SO4 loãng, nguội, do tạo thành lớp PbCl2; PbSO4 ít tan bám ngoài Pb, ngăn phản ứng tiếp tục xảy ra.
(3) FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl.
(4) K phản ứng với dung dịch muối Cu2+ sinh ra Cu(OH)2.
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Cu2+ + OH- → Cu(OH)2
(5) NaCl + H2O NaClO + H2.
(6) Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O; criolit: AlF3.3NaF.
Dùng 56 m3 khí NH3 (đktc) để điều chế HNO3. Biết rằng chỉ có 92% NH3 chuyển hóa thành HNO3. Khối lượng dung dịch HNO3 40% thu được là
427,99 kg
362,25 kg
144,88 kg
393,75 kg
Cho sơ đồ chuyển hóa sau
X,Y,Z,T lần lượt là
CaC2, C2H2, C2H4, CO2.
PH3, Ca3P2, CaCl2, Cl2.
CaSiO3, CaC2, C2H2, CO2.
P, Ca3P2, PH3, P2O5
Đáp án D
X = P; Y = Ca3P2; Z = PH3; T = P2O5.
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C 3CaSiO3 + 2P (trắng) + 5CO
2P + 3Ca Ca3P2
Ca3P2 + 6HCl → 3CaCl2 + 2PH3.
2PH3 + 4O2P2O5 + 3H2O.
Cho m gam kali vào 300 ml dung dịch ZnSO4 0,5M thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 5,3 gam. Giá trị của m là
19,50.
17,55.
16,38.
15,60.
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]). Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ:
Giá trị của m và x lần lượt là
72,3 gam và 1,01 mol
66,3 gam và 1,13 mol
54,6 gam và 1,09 mol
78,0 gam và 1,09 mol
Oxit nào dưới đây không tác dụng được với dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường hoặc khi đun nóng)?
NO2 .
NO
SiO2.
CO2.
Đáp án B
Với NO2 có
Với SiO2 có
Với CO2 có
Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử
K.
Ca.
Zn.
Ag.
Đáp án C
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2.
Amophot là hỗn hợp gồm (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.
Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và NH4H2PO4.
Đáp án A
Thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2
Nitrophotka là hỗn hợp gồm và KNO3
Để làm mềm một loại nước cứng có thành phần Ca2+, Mg2+, Cl−, nên dùng
nước giaven.
dung dịch nước vôi trong.
dung dịch xút ăn da.
dung dịch xôđa.
Đáp án D
Dung dịch xôda là Na2CO3 tạo tủa với Ca2+ và Mg2+
Có các phản ứng
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
dung dịch HNO3 để lâu trong phòng thí nghiệm thường chuyển sang màu vàng.
trong tự nhiên, photpho chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
than hoạt tính có khả năng hấp phụ nhiều chất khí và chất tan trong dung dịch.
không thể dùng lọ thủy tinh để đựng dung dịch HF.
Đáp án B
Trong tự nhiên không gặp P ở dạng tự do vì nó khá hoạt động về mặt hóa học mà chủ yếu ở dạng muối là apatit và photphorit Ca3(PO4)2
“Nước đá khô” có đặc điểm là không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo mội trường lạnh và khô, rất thích hợp cho việc bảo quản thực phẩm. Về mặt hóa học, bản chất của “nước đá khô” là
CO rắn
CO2 rắn
H2O rắn
NH3 rắn
Đáp án B
Hiện tượng trong thí nghiệm nào dưới đây được mô tả đúng?
Cho dung dịch KHCO3 vào dung dịch BaCl2 thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.
Cho AgNO3 vào dung dịch H3PO4 thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Na[Al(OH)4] thấy xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần.
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 dư thì không thấy có khí thoát ra.
Đáp án D
Vì cho từ từ HCl vào Na2CO3 dư sẽ luôn có phản ứng
Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 0,672 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là
N2O.
NO2.
N2.
NO.
Đáp án C
Nên tổng số e nhận là
=>khí là N2
Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 aM thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH=13. Các giá trị a, m tương ứng là
0,25 và 4,66
0,15 và 2,33
0,15 và 3,495
0,2 và 2,33
Đáp án B
Mà sau phản ứng thu được dung dịch bazo có ph=13 (500ml)nên ta có
Dung dịch Y có chứa các ion . Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2, đun nóng thu được 11,65 gam kết tủa và 4,48 lít khí (đktc). Nếu cho m gam dung dịch Y cho tác dụng với một lượng bột Cu dư và H2SO4 loãng dư sinh ra V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị của V là
1,87.
2,24.
1,49.
3,36.
Đáp án B
Toàn bộ bị khử nên nNO=0,2
=>V=2,24
Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
Tổng nồng độ phần trăm của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là
51,08%.
42,17%.
45,11%.
55,45%.
Đáp án C
Theo đồ thị ta có
=>x=1,8+a-0,2=2,4(mol)(tam giác vuông cân)
Vì x có vị trí làm tan kết tủa hết nên chất sau phản ứng sẽ gồm KHCO3 và BaCO3 và Ba(HCO3)2
Chất nào dưới đây không tan trong nước?
NH3.
P2O5.
H2SiO3.
Ca(H2PO4)2.
Chọn đáp án C
H2SiO3 là axit kết tủa dạng keo, không tan trong nước
Biện pháp nào dưới đây có thể làm mềm cả nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu?
dung dịch NaOH.
đun nóng dung dịch.
dung dịch Ca(OH)2.
dung dịch Na2CO3.
Chọn đáp án D
Ghi nhớ: Nước cứng tạm thời là nước có chứa Mg(HCO3)2 và Ca(HCO3)2
Nước cứng vĩnh cửu là nước có chứa các muối như MgCl2, CaCl2, CaSO4, MgSO4
Loại bỏ tính cứng của nước là loại bỏ ion Mg2+ và Ca2+ trong nước
=> chỉ có Na2CO3 làm mềm được do có phản ứng ion Mg2+ và Ca2+ tạo hết kết tủa thành MgCO3 và CaCO3
Mg2+ + CO32- → MgCO3↓
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓
Để loại bỏ các chất SO2, NO2, HF trong khí thái công nghiệp và các caiton Pb2+, Cu2+ trong nước thải nhà máy người ta thường dùng loại hóa chất (rẻ tiền) nào dưới đây?
Ca(OH)2
NaOH
NH3
HCl
Chọn đáp án A
Phương pháp: Chọn chất rẻ tiền và có tác dụng với các khí, tạo kết tủa với các ion Pb2+ và Cu2+
=> có Ca(OH)2 là phù hợp
SO2 + Ca(OH)2→ CaSO3 ↓ + H2O
4NO2 + 2Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O
2HF + Ca(OH)2 → CaF2 + 2H2O
Pb2+ + 2OH- → Pb(OH)2↓
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Trong tự nhiên, nguyên tố photpho có ở protein thực vật, xương, răng, bắp thịt, tế bào não,.
Để mạ vàng một vật dụng, người ta mắc bình điện phân sao cho vật đó đóng vai trò là catot
CuSO4 khan được dùng để phát hiện dấu vết của nước trong các chất lỏng.
Trong tự nhiên crom tồn tại ở cả dạng đơn chất và dạng hợp chất.
Chọn đáp án D
A,B, C đúng
D sai vì trong tựu nhiên crom chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
Trong các phát biểu sau:
(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại nhóm IIA có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
(2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
(3) Các kim loại Na, Ba, Cr đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
(4) Kim loại Mg không tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.
(5) Cs là kim loại d nóng chảy nhất.
(6) Thêm HCl dư vào dung dịch Na2CrO4 thì dung dịch chuyển sang màu da cam.
Số phát biểu đúng là
3
4.
2.
1.
Chọn đáp án C ( Trong đáp án là D => sai)
(1) sai theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân các kim loại IIA có tăng giảm không theo quy luật
(2) đúng
(3) sai vì Cr không tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường
(4) sai
(5) sai
(6) đúng
=> có 2 đáp án đúng
Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng nhưng việc sử dụng phân bón hóa học lâu dài cũng làm thay đổi các đặc điểm cơ lý, hóa của đất. Trong các loại phân đạm sau loại nào khi bón ít làm thay đổi môi trường pH của đất nhất?
NH4NO3
NH4Cl
(NH4)2SO4
Ure
Chọn đáp án D
Phân ít làm thay đổi môi trường pH của đất thì phân bón đó phải có giá trị pH gần với 7 nhất , tức phân đó có môi trường trung tính
NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4 đều là các phân có môi trường axit. Chỉ có phân ure (NH2)2CO là phân có môi trường gần nhất với môi trường trung tính
Hỗn hợp X gồm CaO, Mg, Ca, MgO. Hòa tan 5,36 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 1,624 lít H2 (đktc) và dung dịch Y trong đó có 6,175 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là
7,4925
7,770
8,0475
8,6025
Quy đổi hỗn hợp X thành Ca : a ( mol) ; Mg : 0,065 (mol) ; O: b (mol)
=> mCaCl2 = 0,07.111= 7,77 (g)
Nhỏ rất từ từ dung dịch chứa HCl vào 100 ml dung dịch A chứa hỗn hợp các chất tan là NaOH 0,8M và K2CO3 0,6M. Lượng khí CO2 thoát ra được biểu di n trên đồ thị sau
Giá trị của y trên đồ thị là
0,028.
0,014.
0,016.
0,024.
Chọn đáp án A
nNaOH = 0,08 (mol) ; nK2CO3 = 0,06 (mol)
Nhỏ rất từ từ HCl vào dd NaOH và K2CO3 sẽ có phản ứng theo thứ tự:
H+ + OH- → H2O (1)
0,08 ← 0,08
H+ + CO32- → HCO3- (2)
0,06←0,06
H+ + HCO3- → CO2↑+ H2O(3)
Nhìn đồ thị ta thấy: giai đoạn bắt đầu xuất hiện khí thoát ra => nHCl = x (mol)
=> Lượng HCl này chính là lượng phản ứng ở (1) và (2)
=> x = 0,08 + 0,06 = 0,14 (mol)
Khí bắt đầu thoát ra đến khi nHCl = 1,2x (mol)
=> khi này phương trình (3) bắt đầu xảy ra
=> theo (3) nCO2 thoát ra = nHCl pư (3)
= (1,2x –x) = 0,2x = 0,2.0,14
= 0,028 (mol)
Loại đá (hoặc khoáng chất) nào dưới đây không chứa canxi cacbonat?
đá hoa cương
thạch cao
đá vôi
đá phấn
Đáp án B
Tã lót trẻ em sau khi giặt thường vẫn còn sót lại một lượng nhỏ ammoniac, dễ làm cho trẻ bị viêm da, thậm chí mẩn ngứa, tấy đỏ. Để khử sạch amoniac nên dùng chất gì sau đây cho vào nước xả cuối cùng để giặt?
Phèn chua
Giấm ăn
Muối ăn
Gừng tươi
Đáp án B
Dung dịch nào dưới đây có pH > 7
CH3COOH.
Ba(OH)2.
H2S.
CuSO4.
Đáp án B
“Nước đá khô” có đặc điểm là không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo mội trường lạnh và khô, rất thích hợp cho việc bảo quản thực phẩm. Về mặt hóa học, bản chất của “nước đá khô” là
CO rắn
CO2 rắn
H2O rắn
NH3 rắn
Đáp án B
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm MgCO3 và CaCO3 có cùng số mol thu được khí X và chất rắn Y. Hoà tan Y vào H2O dư, lọc bỏ kết tủa được dung dịch Z. Hấp thụ hoàn toàn khí X vào dung dịch Z thu được
CaCO3 và Ca(HCO3)2.
Ca(HCO3)2.
CaCO3 và Ca(OH)2.
CaCO3.
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NH4NO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 thì chất rắn thu được sau phản ứng gồm
CuO, Fe2O3, Ag.
NH4NO2, Cu, Ag, FeO.
CuO, Fe2O3, Ag2O.
CuO, FeO, Ag.
Đáp án A.
NH4NO3N2O + 2H2O.
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2.
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2.
Cho 100 ml dung dịch NaOH 4M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 aM thu được 25,95 gam hai muối. Giá trị của a là
1,5
1,75
1,25
1
Đáp án B.
Cho các phát biểu sau:
(1) Đồng có thể tan trong dung dịch HCl khi có mặt oxi.
(2) Muối Na2CO3 dễ bị nhiệt phân huỷ.
(3) Hỗn hợp Cu và Fe2O3 có số mol bằng nhau sẽ tan hết được trong dung dịch HCl dư.
(4) Các kim loại Na, K, Ba đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Số phát biểu đúng là
4
2
1
3
Đáp án D.
Phát biểu đúng là: (1); (3); (4).
(1) 2Cu + 4HCl + O22CuCl2 + 2H2O.
(2) Na2CO3 bền với nhiệt.
(3) Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
Cu + 2FeCl3CuCl2 + 2FeCl3.
kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của x và a lần lượt là
102,6 và 0,4
102,6 và 0,6
136,8 và 0,6
136,8 và 0,4
Đáp án A
Cho 8,42 gam hỗn hợp A gồm Na2CO3, NaOH, CaCO3 và Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 4,68 gam muối của natri và m gam muối của canxi. Giá trị của m là
2,22 gam
4,44 gam
6,66 gam
8,88 gam
Bảo toàn khối lượng:
X là một oxit kim loại trong đó 70% khối lượng là kim loại. Cần bao nhiêu lít dung dịch H2SO4 1M để hòa tan hết 40 gam X?
0,75 lít.
1 lít.
1,25 lít.
0,5 lít.
Trộn 50 ml dung dịch HNO3 xM với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được dung dịch X. Để trung hoà lượng bazơ dư trong X cần 100 ml dung dịch HCl 0,1M. Giá trị của x là
0,5M
0,75M
1M
1,5M
Đáp án C.
Lần lượt cho 1 mol mỗi chất MgCO3, FeCO3, FeO, KHCO3 tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thì chất cho số mol khí thoát ra nhiều nhất là
FeCO3
FeO
MgCO3
KHCO3
Đáp án A.
1MgCO31CO2
1FeCO31CO2 + 1NO2
1FeO 1NO2
1KHCO31CO2.
Cho m kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là
42,31%
26,83%
53,62%
34,20%








