
40 câu hỏi
5.
3.
4.
2.
Cu.
Zn.
Fe.
Al.
0,672 lít.
0,784 lít.
0,448 lít.
0,56 lít.
60,87%.
38,04%.
83,70%.
49,46%.
3,0.
2,5.
3,5.
4,0.
3.
4.
5.
6
Chọn D, gồm tất cả các chất
Dung dịch AgNO3.
Dung dịch HCl đặC.
Dung dịch FeCl3 dư.
Dung dịch HNO3 đặC.
Loại A vì Fe, Cu đẩy Ag ra khỏi muối nên làm tăng khối lượng Ag.
Loại B vì Cu vẫn còn.
Loại D vì cả 3 kim loại đều tan hết.
Chọn C.
11,16.
11,58.
12.
12,2.
nO = nCO2 = nCaCO3 = 3/100 = 0,03
mFe2O3 = mA + mO
= 10,68 + 0,03.16 = 11,16g
Chọn A.
0,3M.
0,4M.
0,42M.
0,45M.
Y + HCl tạo 0,035 mol H2
nFe dư = 0,035
nFe phản ứng với muối = 0,05 – 0,035 = 0,015
Bảo toàn ne
nAg+ + 2nCu2+ = 3nAl + 2nFe = 0,12
Do Ag+ và Cu2+ cùng nồng độ
nAg+ = nCu2+ = 0,04
[Ag+] = [Cu2+] = 0,04/0,1 = 0,4M
Chọn B.
6,48.
3,24.
8,64.
9,72.
Al, Al2O3, Ba, MgCO3.
BeO, ZnO, Cu(NO3)2.
Zn, Al(OH)3, K2SO4, AlCl3.
NH4Cl, Zn(OH)2, MgCl2.
8,96 lít.
6,72 lít.
17,92 lít.
11,2 lít.
31,22.
34,10.
33,70.
34,32.
19,2.
9,6.
12,8.
6,4.
16 : 5.
5 : 16.
1 : 2.
5 : 8.
0,85.
0,55.
0,75.
0,95.
Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và là chất khử.
Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là chất lưỡng tính và vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
H2SO4 và H2CrO4 đều là axit có tính oxi hóa mạnh.
BaSO4 và BaCrO4 đều là những chất không tan trong nướC.
Chọn B vì chúng không có tính oxi hóa, khử.
4,54g.
7,44g.
7,02g.
9,5g.
Khối lượng muối nitrat của kim loại
= mkim loại + mNO3-tạo muối
= mkim loại + 62.ne nhường
= 2,06 + 62.0,04.3 = 9,5g
Chọn D.
Lưu ý:
mmuối= mkim loại + 62.ne nhường + mNH4NO3
45,38% và 54,62%.
50% và 50%.
54,63% và 45,38%.
33,33% và 66,67%.
Chọn B.
31,22.
34,10.
33,70.
34,32.
HNO3 loãng.
NaNO3 trong HCl.
H2SO4 đặc, nóng.
H2SO4 loãng
Chọn D vì Cu không phản ứng
dung dịch NaOH và Al2O3.
dung dịch NaNO3 và MgCl2.
dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl.
K2O và H2O.
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
AgNO3 + KCl → AgCl + KNO3
K2O + H2O → 2KOH
Chọn B
K.
Fe.
Mg.
Ag.
Loại B, C, D vì Cu, Ag không tan trong HCl
Chọn A.
2K + 2H2O → 2KOH + H2
CuSO4 + 2KOH → Cu(OH)2↓ (rắn X) + K2SO4
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O.
1, 2, 3, 4.
2, 1, 3, 4.
1, 4, 2, 3.
4, 1, 2, 3.
Nhiệt độ sôi của este, dẫn xuất halogen < ancol < axit
=> (4), (1) < (2) < (3)
Phân tử khối của (1) nhỏ hơn của (4)
=> tos của (1) < (4)
Chọn C.
1.
2.
3.
4.
(a) đúng Chọn A
(b) sai vì Fe được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện hoặc đpdd
(c) sai vì K tác dụng với nước nên không khử được Ag+ trong dung dịch.
D sai vì tạo ra Fe2+.
Fe, Cr, Al.
Cr, Pb, Mn.
Al, Ag, Pb
Ag, Pt, Au.
Lời giải:
Đáp án A
Nhóm kim loại không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nguội là Fe, Cr, Al
Cần nhớ: Fe, Cr, Al không tác dụng (thụ động) với dung dịch HNO3 đặc nguội, và dung dịch H2SO4 đặc nguội.
Zn, Al2O3, Al.
Mg, K, Na
Mg, Al2O3, Al.
Fe, Al2O3, Mg.
Chọn C vì Mg không có hiện tượng, Al2O3 bị tan, Al bị tan và sủi bọt khí.
Al, Zn, Ni.
Al, Fe, Cr.
Fe, Zn, Ni.
Au, Fe, Zn.
Chọn B
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và CaCl2.
NaCl và Ca(OH)2.
Đáp án B
Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu ta sử dụng dung dịch Na2CO3 hoặc Na3PO4
Phương trình ion của phản ứng hóa học:
Ca2− + CO2−3 CaCO3↓
3Mg2+ + 2PO3−4 Mg3(PO4)2↓
2HCl(dung dịch) + Zn → H2↑ + ZnCl2.
H2SO4(đặc) + Na2SO3 (rắn) → SO2↑ + Na2SO4 + H2O.
Ca(OH)2(dung dịch) + 2NH4Cl(rắn) → 2NH3↑ + CaCl2 + 2H2O.
4HCl(đặc) + MnO2 → Cl2↑ + MnCl2 + 2H2O.
Đáp án A
Khi Z là khi H2 vì khí này nhẹ hơn nước và không tan trong nước
→ Có thể thu khí H2 bằng phương pháp đẩy nước
→ Phương trình phản ứng thỏa mãn điều kiện là:
Zn + 2HCl(dung dich) → ZnCl2 + H2↑
Sợi bạc nhúng trong dung dịch HNO3.
Đốt lá sắt trong khí Cl2.
Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng.
Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4.
Đáp án D
A sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực mới
3Ag + 4HNO3 3AgNO3 + NO↑ + 2H2O
B sai vì ăn mòn hóa học
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
C sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực mới
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2↑
D đúng vì hình thành điện cực Zn và Cu. Hai điện cực tiếp xúc với nhau và tiếp xúc với dung dịch điện ly là muối Zn2+ và Cu2+
Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu↓
Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+.
Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+.
Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+.
Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+.
Đáp án D
D đúng vì thứ tự cặp oxi hóa – khử là:
→ Thứ tự tính oxi hóa giảm dần:
Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2
3,39 gam.
2,91 gam.
4,83 gam
2,43 gam.
Dung dịch HCl.
Dung dịch Pb(NO3)2.
Dung dịch K2SO4.
Dung dịch NaCl.
Vonfram.
Sắt.
Đồng.
Kẽm.
Đáp án A
Trong nước phèn tạo ra Al(OH)3 dạng keo có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng làm chúng kết tủa xuống.
Phèn tác dụng với các chất lơ lửng tạo ra kết tủa.
Tạo môi trường axit hòa tan các chất lơ lửng.
Phèn chua có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước.
Đáp án A
Phèn chua có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
A. đúng vì khi hòa tan phèn chua vào nước sẽ tạo ra Al(OH)3 dạng keo nên có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước làm chúng kết tủa xuống.
B. sai vì phèn chua không tác dụng với các chất lơ lửng tại ra kết tủa.
C. sai vì phèn chua tan trong nước tạo môi trường axit nhưng không có hòa tan được các chất lơ lửng trong nước.
D. sai vì phèn chua không có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước.
Sợi dây đồng nhúng trong dung dịch HNO3
Đốt dây sắt trong khí oxi khô.
Đinh sắt nhúng trong dung dịch CuSO4.
Cho lá đồng vào dung dịch Fe(NO3)3.
Đáp án C
Điều kiện để xảy ra sự ăn mòn điện hóa là
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.
- Các điện cực tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp
- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch điện ]y
Thiếu 1 trong 3 điều kiện trên sẽ không xảy ra ăn mòn điện hóa.
A sai vì đây là ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực khác nhau
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
B sai vì ăn mòn hóa học : 3Fe + 2O2 → Fe3O4
C đúng vì hình thành hai điện cực Fe và Cu. Hai điện cực tiếp xúc với nhau và tiếp xúc với dung dịch điện ly là muối CuSO4 và FeSO4
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
D sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực khác nhau
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
2.
3.
4.
1.
Đáp án B
(1) Fe + H2SO4 (đặc, nguội) → không phản ứng
(2) H2S + Cu(NO3)2 → CuS↓ đen + 2HNO3
(3) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
(4) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑
Chú ý:
- Fe, AI, Cr không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội
- H2S tạo kết tủa sunfua có màu đen với dung dịch của muối đồng và chì nên dùng các dung dịch muối đồng hoặc chì để nhận biết H2S.
- Khí SO2 làm mất màu dung dịch Br2 nên dùng SO2 để nhận biết dung dịch Br2.
→ Có 3 thí nghiệm xảy ra phản ứng
H2S.
CO2.
SO2.
NH3.
NH3.
Đáp án A
Pb(NO3)2 + H2S → PbSi↓đen + 2HNO3
Pb(NO3)2 không phản ứng với CO2, SO2 và NH3
→ Không khí có khí
T là dung dịch (NH4)CO3.
X là dung dịch NaNO3.
Z là dung dịch NH4NO3
Y là dung dịch NaHCO3.
Đáp án A
(NH4)2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓trắng + 2NH3↑mùi khai + 2H2O
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ trắng + Na2CO3 + 2H2O
NaNO3 + Ba(OH)2 → Không phản ứng
2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑mùi khai + 2H2O
Vậy: X là NaHCO3, Y là NH4NO3, z là NaNO3 và T là (NH4)2CO3
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















