235 Bài tập Hóa học vô cơ cơ bản, nâng cao có lời giải (P2)
40 câu hỏi
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.
(b) Cho PbS vào dung dịch H2SO4 loãng.
(c) Đun nhẹ dung dịch NaHCO3.
(d) Cho mẩu nhôm vào dung dịch Ba(OH)2.
(e) Cho dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với muối NaNO3 (rắn), đun nóng.
(f) Cho Si tác dụng với dung dịch KOH loãng.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là:
5.
3.
4.
2.
Đốt 3,36 gam kim loại M trong khí quyển clo thì thu được 9,75 gam muối clorua. Kim loại M là
Cu.
Zn.
Fe.
Al.
Cho 2,76 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ số mol tương ứng 2 : 1. Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được sản phẩm khử chỉ gồm NO2 và NO. Thể tích hỗn hợp khí NO + NO2 ít nhất thu được gần với giá trị nào sau đây?
0,672 lít.
0,784 lít.
0,448 lít.
0,56 lít.
Cho 7,36 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 5,04 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cho NaOH dư vào Z, được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi được 7,2 gam hỗn hợp rắn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
60,87%.
38,04%.
83,70%.
49,46%.
Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch Z và 9,32 gam kết tủA. Cô cạn Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí (có tỉ khối so với H2 bằng 19,5). Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
3,0.
2,5.
3,5.
4,0.
Cho dãy các chất: SiO2, Cr(OH)3, CrO3, Zn(OH)2, NaHCO3, Al2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là:
3.
4.
5.
6
Chọn D, gồm tất cả các chất
Cho hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại: Fe, Cu, Ag. Để tách nhanh Ag ra khỏi X mà không làm thay đổi khối lượng của nó cần dùng hóa chất nào?
Dung dịch AgNO3.
Dung dịch HCl đặC.
Dung dịch FeCl3 dư.
Dung dịch HNO3 đặC.
Loại A vì Fe, Cu đẩy Ag ra khỏi muối nên làm tăng khối lượng Ag.
Loại B vì Cu vẫn còn.
Loại D vì cả 3 kim loại đều tan hết.
Chọn C.
Cho khí CO đi qua m gam Fe2O3 nung nóng thì thu được 10,68 gam chất rắn A và khí B. Cho toàn bộ khí B hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy tạo ra 3 gam kết tủA. Giá trị của m là
11,16.
11,58.
12.
12,2.
nO = nCO2 = nCaCO3 = 3/100 = 0,03
mFe2O3 = mA + mO
= 10,68 + 0,03.16 = 11,16g
Chọn A.
Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol. Thêm 1 hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho m gam Y vào HCl dư giải phóng 0,07g khí. Nồng độ của 2 muối ban đầu là
0,3M.
0,4M.
0,42M.
0,45M.
Y + HCl tạo 0,035 mol H2
nFe dư = 0,035
nFe phản ứng với muối = 0,05 – 0,035 = 0,015
Bảo toàn ne
nAg+ + 2nCu2+ = 3nAl + 2nFe = 0,12
Do Ag+ và Cu2+ cùng nồng độ
nAg+ = nCu2+ = 0,04
[Ag+] = [Cu2+] = 0,04/0,1 = 0,4M
Chọn B.
Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và amol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất. Giá trị của m là:
6,48.
3,24.
8,64.
9,72.
Hỗn hợp nào tan trong dung dịch NaOH dư?
Al, Al2O3, Ba, MgCO3.
BeO, ZnO, Cu(NO3)2.
Zn, Al(OH)3, K2SO4, AlCl3.
NH4Cl, Zn(OH)2, MgCl2.
Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là
8,96 lít.
6,72 lít.
17,92 lít.
11,2 lít.
Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là
31,22.
34,10.
33,70.
34,32.
Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là:
19,2.
9,6.
12,8.
6,4.
Hỗn hợp X gồm Na, Al, Fe (với tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là 2 : 1). Cho X tác dụng với H2O dư thu được chất rắn Y và V lít khí. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 0,25V lít khí. Biết các khí đo ở cùng điều kiện, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ số mol của Fe và Al trong X tương ứng là
16 : 5.
5 : 16.
1 : 2.
5 : 8.
Lấy 57,2 gam hỗn hợp gồm Fe, Al, Cu cho tác dụng với dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HNO3 vừa đủ. Khi hỗn hợp kim loại tan hết thu được 220,4 gam muối chỉ chứa toàn muối sunfat của các kim loại trên. Khí bay ra gồm có 0,2 mol NO; 0,2 mol N2O và x mol SO2. x gần với giá trị nào sau đây nhất?
0,85.
0,55.
0,75.
0,95.
So sánh nào dưới đây không đúng?
Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và là chất khử.
Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là chất lưỡng tính và vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
H2SO4 và H2CrO4 đều là axit có tính oxi hóa mạnh.
BaSO4 và BaCrO4 đều là những chất không tan trong nướC.
Chọn B vì chúng không có tính oxi hóa, khử.
Cho 2,06g hỗn hợp gồm Fe, Al và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được 0,896 lít NO duy nhất (đktc). Khối lượng muối nitrat sinh ra là:
4,54g.
7,44g.
7,02g.
9,5g.
Khối lượng muối nitrat của kim loại
= mkim loại + mNO3-tạo muối
= mkim loại + 62.ne nhường
= 2,06 + 62.0,04.3 = 9,5g
Chọn D.
Lưu ý:
mmuối= mkim loại + 62.ne nhường + mNH4NO3
Cho một lượng hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2 muối có tỉ lệ mol là 1 : 1. Phần trăm khối lượng CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp lần lượt là
45,38% và 54,62%.
50% và 50%.
54,63% và 45,38%.
33,33% và 66,67%.
Chọn B.
Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là
31,22.
34,10.
33,70.
34,32.
Cho hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu. Dung dịch nào sau đây khi lấy dư không thể hòa tan hết X?
HNO3 loãng.
NaNO3 trong HCl.
H2SO4 đặc, nóng.
H2SO4 loãng
Chọn D vì Cu không phản ứng
Cặp chất không xảy ra phản ứng là?
dung dịch NaOH và Al2O3.
dung dịch NaNO3 và MgCl2.
dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl.
K2O và H2O.
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
AgNO3 + KCl → AgCl + KNO3
K2O + H2O → 2KOH
Chọn B
Khi cho kim loại R vào dung dịch CuSO4 dư thu được chất rắn X. X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl. X là:
K.
Fe.
Mg.
Ag.
Loại B, C, D vì Cu, Ag không tan trong HCl
Chọn A.
2K + 2H2O → 2KOH + H2
CuSO4 + 2KOH → Cu(OH)2↓ (rắn X) + K2SO4
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O.
Cho các chất sau: (1) C2H5Cl; (2) C2H5OH; (3) CH3COOH; (4) CH3COOC2H5. Trật tự tăng dần nhiệt độ sôi là:
1, 2, 3, 4.
2, 1, 3, 4.
1, 4, 2, 3.
4, 1, 2, 3.
Nhiệt độ sôi của este, dẫn xuất halogen < ancol < axit
=> (4), (1) < (2) < (3)
Phân tử khối của (1) nhỏ hơn của (4)
=> tos của (1) < (4)
Chọn C.
Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước.
(b) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
(a) đúng Chọn A
(b) sai vì Fe được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện hoặc đpdd
(c) sai vì K tác dụng với nước nên không khử được Ag+ trong dung dịch.
D sai vì tạo ra Fe2+.
Nhóm kim loại không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nguội là
Fe, Cr, Al.
Cr, Pb, Mn.
Al, Ag, Pb
Ag, Pt, Au.
Lời giải:
Đáp án A
Nhóm kim loại không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nguội là Fe, Cr, Al
Cần nhớ: Fe, Cr, Al không tác dụng (thụ động) với dung dịch HNO3 đặc nguội, và dung dịch H2SO4 đặc nguội.
Chỉ dùng dung dịch KOH có thể phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
Zn, Al2O3, Al.
Mg, K, Na
Mg, Al2O3, Al.
Fe, Al2O3, Mg.
Chọn C vì Mg không có hiện tượng, Al2O3 bị tan, Al bị tan và sủi bọt khí.
Kim loại nào thụ động với HNO3, H2SO4 đặc nguội?
Al, Zn, Ni.
Al, Fe, Cr.
Fe, Zn, Ni.
Au, Fe, Zn.
Chọn B
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và CaCl2.
NaCl và Ca(OH)2.
Đáp án B
Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu ta sử dụng dung dịch Na2CO3 hoặc Na3PO4
Phương trình ion của phản ứng hóa học:
Ca2− + CO2−3 CaCO3↓
3Mg2+ + 2PO3−4 Mg3(PO4)2↓
Hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z:
Phương trình hóa học điều chế khi Z là
2HCl(dung dịch) + Zn → H2↑ + ZnCl2.
H2SO4(đặc) + Na2SO3 (rắn) → SO2↑ + Na2SO4 + H2O.
Ca(OH)2(dung dịch) + 2NH4Cl(rắn) → 2NH3↑ + CaCl2 + 2H2O.
4HCl(đặc) + MnO2 → Cl2↑ + MnCl2 + 2H2O.
Đáp án A
Khi Z là khi H2 vì khí này nhẹ hơn nước và không tan trong nước
→ Có thể thu khí H2 bằng phương pháp đẩy nước
→ Phương trình phản ứng thỏa mãn điều kiện là:
Zn + 2HCl(dung dich) → ZnCl2 + H2↑
Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?
Sợi bạc nhúng trong dung dịch HNO3.
Đốt lá sắt trong khí Cl2.
Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng.
Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4.
Đáp án D
A sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực mới
3Ag + 4HNO3 3AgNO3 + NO↑ + 2H2O
B sai vì ăn mòn hóa học
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
C sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực mới
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2↑
D đúng vì hình thành điện cực Zn và Cu. Hai điện cực tiếp xúc với nhau và tiếp xúc với dung dịch điện ly là muối Zn2+ và Cu2+
Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu↓
Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự oxi hóa giảm dần là
Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+.
Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+.
Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+.
Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+.
Đáp án D
D đúng vì thứ tự cặp oxi hóa – khử là:
→ Thứ tự tính oxi hóa giảm dần:
Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2
Dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Mg2+; 0,02 mol NO−3 và a mol ion SO2−4 Khi cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được chất rắn có khối lượng là
3,39 gam.
2,91 gam.
4,83 gam
2,43 gam.
Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt khí H2S với khí CO2?
Dung dịch HCl.
Dung dịch Pb(NO3)2.
Dung dịch K2SO4.
Dung dịch NaCl.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất được dùng làm dây tóc bóng đèn
Vonfram.
Sắt.
Đồng.
Kẽm.
Đáp án A
Ở những vùng vừa có lũ qua, nước rất đục không dùng trong sinh hoạt được, người ta dùng phèn chua làm trong nước, tác dụng đó của phèn chua là do:
Trong nước phèn tạo ra Al(OH)3 dạng keo có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng làm chúng kết tủa xuống.
Phèn tác dụng với các chất lơ lửng tạo ra kết tủa.
Tạo môi trường axit hòa tan các chất lơ lửng.
Phèn chua có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước.
Đáp án A
Phèn chua có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
A. đúng vì khi hòa tan phèn chua vào nước sẽ tạo ra Al(OH)3 dạng keo nên có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước làm chúng kết tủa xuống.
B. sai vì phèn chua không tác dụng với các chất lơ lửng tại ra kết tủa.
C. sai vì phèn chua tan trong nước tạo môi trường axit nhưng không có hòa tan được các chất lơ lửng trong nước.
D. sai vì phèn chua không có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước.
Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?
Sợi dây đồng nhúng trong dung dịch HNO3
Đốt dây sắt trong khí oxi khô.
Đinh sắt nhúng trong dung dịch CuSO4.
Cho lá đồng vào dung dịch Fe(NO3)3.
Đáp án C
Điều kiện để xảy ra sự ăn mòn điện hóa là
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.
- Các điện cực tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp
- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch điện ]y
Thiếu 1 trong 3 điều kiện trên sẽ không xảy ra ăn mòn điện hóa.
A sai vì đây là ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực khác nhau
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
B sai vì ăn mòn hóa học : 3Fe + 2O2 → Fe3O4
C đúng vì hình thành hai điện cực Fe và Cu. Hai điện cực tiếp xúc với nhau và tiếp xúc với dung dịch điện ly là muối CuSO4 và FeSO4
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
D sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực khác nhau
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường
(1)Cho Fe tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc, nguội.
(2)Dẫn khí H2S vào bình đựng dung dịch Cu(NO3)2.
(3)Sục SO2 vào dung dịch brom.
(4) Cho Na2CO3 vào dung dịch HCl.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng
2.
3.
4.
1.
Đáp án B
(1) Fe + H2SO4 (đặc, nguội) → không phản ứng
(2) H2S + Cu(NO3)2 → CuS↓ đen + 2HNO3
(3) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
(4) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑
Chú ý:
- Fe, AI, Cr không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội
- H2S tạo kết tủa sunfua có màu đen với dung dịch của muối đồng và chì nên dùng các dung dịch muối đồng hoặc chì để nhận biết H2S.
- Khí SO2 làm mất màu dung dịch Br2 nên dùng SO2 để nhận biết dung dịch Br2.
→ Có 3 thí nghiệm xảy ra phản ứng
Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta tiến hành như sau: Lấy 2 lít không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được chất kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong không khí đã có khí nào trong các khí sau
H2S.
CO2.
SO2.
NH3.
NH3.
Đáp án A
Pb(NO3)2 + H2S → PbSi↓đen + 2HNO3
Pb(NO3)2 không phản ứng với CO2, SO2 và NH3
→ Không khí có khí
Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa các chất khác nhau trong số 4 chất (NH4)2CO3, NaHCO3, NaNO3, NH4NO3. Cho dung dịch Ba(OH)2 vào 4 dung dịch trên và thu được kết quả như sau :
Nhận xét nào sau đây là đúng ?
T là dung dịch (NH4)CO3.
X là dung dịch NaNO3.
Z là dung dịch NH4NO3
Y là dung dịch NaHCO3.
Đáp án A
(NH4)2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓trắng + 2NH3↑mùi khai + 2H2O
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ trắng + Na2CO3 + 2H2O
NaNO3 + Ba(OH)2 → Không phản ứng
2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑mùi khai + 2H2O
Vậy: X là NaHCO3, Y là NH4NO3, z là NaNO3 và T là (NH4)2CO3








