235 Bài tập Hóa học vô cơ cơ bản, nâng cao có lời giải (P2)
Đề thi

235 Bài tập Hóa học vô cơ cơ bản, nâng cao có lời giải (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1241 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho đồng kim loại vào dung dch HNO3 đặc, nguội.

(b) Cho PbS vào dung dịch H2SO4 loãng.

(c) Đun nhẹ dung dịch NaHCO3.

(d) Cho mẩu nhôm vào dung dịch Ba(OH)2.

(e) Cho dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với muối NaNO3 (rắn), đun nóng.

(f) Cho Si tác dụng với dung dịch KOH loãng.

Số thí nghim tạo ra chất khí là:

5.

3.

4.

2.

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt 3,36 gam kim loại M trong khí quyển clo thì thu được 9,75 gam muối clorua. Kim loại M là

Cu.

Zn.

Fe.

Al.

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,76 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ số mol tương ứng 2 : 1. Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được sản phẩm khử chỉ gồm NO2 và NO. Thể tích hỗn hợp khí NO + NO2 ít nhất thu được gần với giá trị nào sau đây?

0,672 lít.

0,784 lít.

0,448 lít.

0,56 lít.

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,36 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 5,04 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cho NaOH dư vào Z, được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi được 7,2 gam hỗn hợp rắn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

60,87%.

38,04%.

83,70%.

49,46%.

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch Z và 9,32 gam kết tủA. Cô cạn Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí (có tỉ khối so với H2 bằng 19,5). Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

3,0.

2,5.

3,5.

4,0.

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: SiO2, Cr(OH)3, CrO3, Zn(OH)2, NaHCO3, Al2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là:

3.

4.

5.

6

Xem đáp án

Chọn D, gồm tất cả các chất

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại: Fe, Cu, Ag. Để tách nhanh Ag ra khỏi X mà không làm thay đổi khối lượng của nó cần dùng hóa chất nào?

Dung dịch AgNO3.

Dung dịch HCl đặC.

Dung dịch FeCl3 dư.

Dung dịch HNO3 đặC.

Xem đáp án

Loại A vì Fe, Cu đẩy Ag ra khỏi muối nên làm tăng khối lượng Ag.

Loại B vì Cu vẫn còn.

Loại D vì cả 3 kim loại đều tan hết.

sJCT7OUAPZ03pfoIxpzJ8HKytVJYgPnAL4MDV5rjAie149fJivkoT9dLp-fMhPKvaS5rjm-7j8YkQzjOrgCAFz4aOo5uQBPeYb7314VlLe_e3lG0A6mEkXjx0uE3zNLK8F_ikDocPk2EmSpXOg Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO đi qua m gam Fe2O3 nung nóng thì thu được 10,68 gam chất rắn A và khí B. Cho toàn bộ khí B hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy tạo ra 3 gam kết tủA. Giá trị của m là

11,16.

11,58.

12.

12,2.

Xem đáp án

nO = nCO2 = nCaCO3 = 3/100 = 0,03 

sJCT7OUAPZ03pfoIxpzJ8HKytVJYgPnAL4MDV5rjAie149fJivkoT9dLp-fMhPKvaS5rjm-7j8YkQzjOrgCAFz4aOo5uQBPeYb7314VlLe_e3lG0A6mEkXjx0uE3zNLK8F_ikDocPk2EmSpXOg mFe2O3 = mA + mO 

= 10,68 + 0,03.16 = 11,16g

sJCT7OUAPZ03pfoIxpzJ8HKytVJYgPnAL4MDV5rjAie149fJivkoT9dLp-fMhPKvaS5rjm-7j8YkQzjOrgCAFz4aOo5uQBPeYb7314VlLe_e3lG0A6mEkXjx0uE3zNLK8F_ikDocPk2EmSpXOg Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol. Thêm 1 hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho m gam Y vào HCl dư giải phóng 0,07g khí. Nồng độ của 2 muối ban đầu là

0,3M.

0,4M.

0,42M.

0,45M.

Xem đáp án

Y + HCl tạo 0,035 mol H2

sJCT7OUAPZ03pfoIxpzJ8HKytVJYgPnAL4MDV5rjAie149fJivkoT9dLp-fMhPKvaS5rjm-7j8YkQzjOrgCAFz4aOo5uQBPeYb7314VlLe_e3lG0A6mEkXjx0uE3zNLK8F_ikDocPk2EmSpXOg nFe dư = 0,035

sJCT7OUAPZ03pfoIxpzJ8HKytVJYgPnAL4MDV5rjAie149fJivkoT9dLp-fMhPKvaS5rjm-7j8YkQzjOrgCAFz4aOo5uQBPeYb7314VlLe_e3lG0A6mEkXjx0uE3zNLK8F_ikDocPk2EmSpXOg nFe phản ứng với muối = 0,05 – 0,035 = 0,015

Bảo toàn ne

sJCT7OUAPZ03pfoIxpzJ8HKytVJYgPnAL4MDV5rjAie149fJivkoT9dLp-fMhPKvaS5rjm-7j8YkQzjOrgCAFz4aOo5uQBPeYb7314VlLe_e3lG0A6mEkXjx0uE3zNLK8F_ikDocPk2EmSpXOg nAg+ + 2nCu2+ = 3nAl + 2nFe = 0,12

Do Ag+ và Cu2+ cùng nồng độ 

sJCT7OUAPZ03pfoIxpzJ8HKytVJYgPnAL4MDV5rjAie149fJivkoT9dLp-fMhPKvaS5rjm-7j8YkQzjOrgCAFz4aOo5uQBPeYb7314VlLe_e3lG0A6mEkXjx0uE3zNLK8F_ikDocPk2EmSpXOg nAg+ = nCu2+ =  0,04 

sJCT7OUAPZ03pfoIxpzJ8HKytVJYgPnAL4MDV5rjAie149fJivkoT9dLp-fMhPKvaS5rjm-7j8YkQzjOrgCAFz4aOo5uQBPeYb7314VlLe_e3lG0A6mEkXjx0uE3zNLK8F_ikDocPk2EmSpXOg [Ag+] = [Cu2+] = 0,04/0,1 = 0,4M 

sJCT7OUAPZ03pfoIxpzJ8HKytVJYgPnAL4MDV5rjAie149fJivkoT9dLp-fMhPKvaS5rjm-7j8YkQzjOrgCAFz4aOo5uQBPeYb7314VlLe_e3lG0A6mEkXjx0uE3zNLK8F_ikDocPk2EmSpXOg Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và amol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất. Giá trị của m là:

6,48.

3,24.

8,64.

9,72.

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp nào tan trong dung dịch NaOH dư?

Al, Al2O3, Ba, MgCO3.

BeO, ZnO, Cu(NO3)2.

Zn, Al(OH)3, K2SO4, AlCl3.

NH4Cl, Zn(OH)2, MgCl2.

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là

8,96 lít.

6,72 lít.

17,92 lít.

11,2 lít.

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là

31,22.

34,10.

33,70.

34,32.

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là:

19,2.

9,6.

12,8.

6,4.

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Na, Al, Fe (với tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là 2 : 1). Cho X tác dụng với H2O dư thu được chất rắn Y và V lít khí. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 0,25V lít khí. Biết các khí đo ở cùng điều kiện, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ số mol của Fe và Al trong X tương ứng là

16 : 5.

5 : 16.

1 : 2.

5 : 8.

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 57,2 gam hỗn hợp gồm Fe, Al, Cu cho tác dụng với dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HNO3 vừa đủ. Khi hỗn hợp kim loại tan hết thu được 220,4 gam muối chỉ chứa toàn muối sunfat của các kim loại trên. Khí bay ra gồm có 0,2 mol NO; 0,2 mol N2O và x mol SO2. x gần với giá trị nào sau đây nhất?

0,85.

0,55.

0,75.

0,95.

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh nào dưới đây không đúng?

Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và là chất khử.

Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là chất lưỡng tính và vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

H2SO4 và H2CrO4 đều là axit có tính oxi hóa mạnh.

BaSO4 và BaCrO4 đều là những chất không tan trong nướC.

Xem đáp án

Chọn B vì chúng không có tính oxi hóa, khử.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,06g hỗn hợp gồm Fe, Al và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được 0,896 lít NO duy nhất (đktc). Khối lượng muối nitrat sinh ra là:

4,54g.

7,44g.

7,02g.

9,5g.

Xem đáp án

Khối lượng muối nitrat của kim loại 

= mkim loại + mNO3-tạo muối 

= mkim loại + 62.ne nhường

= 2,06 + 62.0,04.3 = 9,5g 

Chọn D.

Lưu ý:

mmuối= mkim loại + 62.ne nhường + mNH4NO3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một lượng hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2 muối có tỉ lệ mol là 1 : 1. Phần trăm khối lượng CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp lần lượt là

45,38% và 54,62%.

50% và 50%.

54,63% và 45,38%.

33,33% và 66,67%.

Xem đáp án

pMiIiDMmrbhjWXiZmA-_QzK4_bmXbdHmBq-3LxBZjqUqDf-spBnzMRe8fHsN9mhBIfh5Xo6PetW5cbkYSs4ivwj0Wg43GoqsGVif7pqd-KJUwYMu9P4n-30JiidXSdHYzGJdM8_Tz1psxKh-_g

Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là

31,22.

34,10.

33,70.

34,32.

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu. Dung dịch nào sau đây khi lấy dư không thể hòa tan hết X?

HNO3 loãng.

NaNO3 trong HCl.

H2SO4 đặc, nóng.

H2SO4 loãng

Xem đáp án

Chọn D vì Cu không phản ứng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất không xảy ra phản ứng là?

dung dịch NaOH và Al2O3.

dung dịch NaNO3 và MgCl2.

dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl.

K2O và H2O.

Xem đáp án

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

AgNO3 + KCl → AgCl + KNO3

K2O + H2O → 2KOH

Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho kim loại R vào dung dịch CuSO4 dư thu được chất rắn X. X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl. X là:

K.

Fe.

Mg.

Ag.

Xem đáp án

Loại B, C, D vì Cu, Ag không tan trong HCl 

Chọn A.

2K + 2H2O → 2KOH + H2

CuSO4 + 2KOH → Cu(OH)2↓ (rắn X) + K2SO4

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: (1) C2H5Cl; (2) C2H5OH; (3) CH3COOH; (4) CH3COOC2H5. Trật tự tăng dần nhiệt độ sôi là:

1, 2, 3, 4.

2, 1, 3, 4.

1, 4, 2, 3.

4, 1, 2, 3.

Xem đáp án

Nhiệt độ sôi của este, dẫn xuất halogen < ancol < axit

=> (4), (1) < (2) < (3)

Phân tử khối của (1) nhỏ hơn của (4) 

=> tos của  (1) < (4) 

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau: 

(a) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước. 

(b) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy. 

(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag. 

(d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe. 

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

(a) đúng RjF7rzgLjWMOtENSmGTrtQYdjuON5nNqX56GI7Vb7y-Da00lHbt_lQ2eIpFWhJ6wLFzBKPsC0m6AyiWu6G6bdjnOjvYEvzRMDcrDzWd8kBXXoIqjmeqWN2MV4owXIpzfP48_iQXv9nPox0RbOQ Chọn A

(b) sai vì Fe được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện hoặc đpdd

(c) sai vì K tác dụng với nước nên không khử được Ag+ trong dung dịch.

D sai vì tạo ra Fe2+.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm kim loại không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nguội là

Fe, Cr, Al.

Cr, Pb, Mn.

Al, Ag, Pb

Ag, Pt, Au.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án A

Nhóm kim loại không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nguội là Fe, Cr, Al

Cần nhớ: Fe, Cr, Al không tác dụng (thụ động) với dung dịch HNO3 đặc nguội, và dung dịch H2SO4 đặc nguội.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng dung dịch KOH có thể phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

Zn, Al2O3, Al.

Mg, K, Na

Mg, Al2O3, Al.

Fe, Al2O3, Mg.

Xem đáp án

Chọn C vì Mg không có hiện tượng, Al2O3 bị tan, Al bị tan và sủi bọt khí.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào thụ động với HNO3, H2SO4 đặc nguội?

Al, Zn, Ni.

Al, Fe, Cr.

Fe, Zn, Ni.

Au, Fe, Zn.

Xem đáp án

Chọn B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là

Na2CO3 và HCl.

Na2CO3 và Na3PO4.

Na2CO3 và CaCl2.

NaCl và Ca(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án B

Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu ta sử dụng dung dịch Na2CO3 hoặc Na3PO4

Phương trình ion của phản ứng hóa học:

Ca2− + CO2−3 aK24ANq8_pvGEMJ-ysyS_uO-14viiVIRz5mEcPnTOf8P5Z7U5CRyfasfVH-_s8R4G_tJ1pxoxDhVPmjpEvadrpuua9Rw5VD_Cjrby_1U4SZmSaRL6C5tLdh3tfIPBds0j6qsgckCICZjQP5L1A CaCO3

3Mg2+ + 2PO3−4 aK24ANq8_pvGEMJ-ysyS_uO-14viiVIRz5mEcPnTOf8P5Z7U5CRyfasfVH-_s8R4G_tJ1pxoxDhVPmjpEvadrpuua9Rw5VD_Cjrby_1U4SZmSaRL6C5tLdh3tfIPBds0j6qsgckCICZjQP5L1A Mg3(PO4)2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z:

ElDmE1yOcbxyYB7v3_RY4Z6B4hcYD-WaR3NkwbiqQgWnViLqnu5RiSGLCPLAne154Riq75gOYOZkjnkmdi05e41y2o2QTUToDrx7ReiZqA6t45lhwbVfzNEW-qEr42HxL6LNZtD0xFxwyJMwrg

Phương trình hóa học điều chế khi Z là

2HCl(dung dịch) + Zn → H2↑ + ZnCl2.

H2SO4(đặc) + Na2SO3 (rắn) → SO2↑ + Na2SO4 + H2O.

Ca(OH)2(dung dịch) + 2NH4Cl(rắn) → 2NH3↑ + CaCl2 + 2H2O.

4HCl(đặc) + MnO2 → Cl2↑ + MnCl2 + 2H2O.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi Z là khi H2 vì khí này nhẹ hơn nước và không tan trong nước

→ Có thể thu khí H2 bằng phương pháp đẩy nước

→ Phương trình phản ứng thỏa mãn điều kiện là:

Zn + 2HCl(dung dich) → ZnCl2 + H2

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?

Sợi bạc nhúng trong dung dịch HNO3.

Đốt lá sắt trong khí Cl2.

Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng.

Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực mới

3Ag + 4HNO3 aK24ANq8_pvGEMJ-ysyS_uO-14viiVIRz5mEcPnTOf8P5Z7U5CRyfasfVH-_s8R4G_tJ1pxoxDhVPmjpEvadrpuua9Rw5VD_Cjrby_1U4SZmSaRL6C5tLdh3tfIPBds0j6qsgckCICZjQP5L1A 3AgNO3 + NO↑ + 2H2O

B sai vì ăn mòn hóa học

2Fe + 3Cl2 ciTE2wEVSx8Tqbc3PpQNBMnjelbkTcmKO0waCQbRlUvcj8jpbY4BZxdE8mhnALX2eF7uHBg7CTWiEPu-YqPfP7ahsBKRky9gY0-EEE7N5FNlsah8t_6On4u0f3Ox0RfJtLLU6R0Cl3bTEBEM9Q 2FeCl3

C sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực mới

2Al + 3H2SO4 aK24ANq8_pvGEMJ-ysyS_uO-14viiVIRz5mEcPnTOf8P5Z7U5CRyfasfVH-_s8R4G_tJ1pxoxDhVPmjpEvadrpuua9Rw5VD_Cjrby_1U4SZmSaRL6C5tLdh3tfIPBds0j6qsgckCICZjQP5L1A Al2(SO4)3 + 3H2

D đúng vì hình thành điện cực Zn và Cu. Hai điện cực tiếp xúc với nhau và tiếp xúc với dung dịch điện ly là muối Zn2+ và Cu2+

Zn + Cu2+ aK24ANq8_pvGEMJ-ysyS_uO-14viiVIRz5mEcPnTOf8P5Z7U5CRyfasfVH-_s8R4G_tJ1pxoxDhVPmjpEvadrpuua9Rw5VD_Cjrby_1U4SZmSaRL6C5tLdh3tfIPBds0j6qsgckCICZjQP5L1A Zn2+ + Cu↓

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự oxi hóa giảm dần là

Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+.

Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+.

Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+.

Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+.

Xem đáp án

Đáp án D

D đúng vì thứ tự cặp oxi hóa – khử là: 

HXRSycUL9YxWpcvXucDAQnPQ0NdIG_73Q_tYkhzS6TVuLioRYYrSgOVwWs7EoKjo01Zh73gspzRmznbNMYjoVPMSrbWmkQOq5j8zRobtplARJXmKBj-OKyxCfBE97UbtZxm22Ea_L4FyjQmkCQ 

→ Thứ tự tính oxi hóa giảm dần: 

Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Mg2+; 0,02 mol NO3 và a mol ion SO2−4 Khi cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được chất rắn có khối lượng là

3,39 gam.

2,91 gam.

4,83 gam

2,43 gam.

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt khí H2S với khí CO2?

Dung dịch HCl.

Dung dịch Pb(NO3)2.

Dung dịch K2SO4.

Dung dịch NaCl.

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất được dùng làm dây tóc bóng đèn

Vonfram.

Sắt.

Đồng.

Kẽm.

Xem đáp án

Đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở những vùng vừa có lũ qua, nước rất đục không dùng trong sinh hoạt được, người ta dùng phèn chua làm trong nước, tác dụng đó của phèn chua là do:

Trong nước phèn tạo ra Al(OH)3 dạng keo có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng làm chúng kết tủa xuống.

Phèn tác dụng với các chất lơ lửng tạo ra kết tủa.

Tạo môi trường axit hòa tan các chất lơ lửng.

Phèn chua có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước.

Xem đáp án

Đáp án A

Phèn chua có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

A. đúng vì khi hòa tan phèn chua vào nước sẽ tạo ra Al(OH)3 dạng keo nên có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước làm chúng kết tủa xuống.

TIA8BZxjnHX9HLHFXlDUQt8MjPUCh2MF-uZGesb_HoaSmECETyX_FvzGeyypHBMxAE-07CDtL0Wnv_41IRi4gBzhKDeoRlihJY8kL7FEQjIfAma49Pw0nwlqimygTLp33MHlNY7qGQ4UFBYsAg 

B. sai vì phèn chua không tác dụng với các chất lơ lửng tại ra kết tủa.

C. sai vì phèn chua tan trong nước tạo môi trường axit nhưng không có hòa tan được các chất lơ lửng trong nước.

D. sai vì phèn chua không có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng trong nước.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?

Sợi dây đồng nhúng trong dung dịch HNO3

Đốt dây sắt trong khí oxi khô.

Đinh sắt nhúng trong dung dịch CuSO4.

Cho lá đồng vào dung dịch Fe(NO3)3.

Xem đáp án

Đáp án C

Điều kiện để xảy ra sự ăn mòn điện hóa là

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.

- Các điện cực tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp

- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch điện ]y

Thiếu 1 trong 3 điều kiện trên sẽ không xảy ra ăn mòn điện hóa.

A sai vì đây là ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực khác nhau 

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

B sai vì ăn mòn hóa học : 3Fe + 2O2 → Fe3O4

C đúng vì hình thành hai điện cực Fe và Cu. Hai điện cực tiếp xúc với nhau và tiếp xúc với dung dịch điện ly là muối CuSO4 và FeSO4 

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

D sai vì ăn mòn hóa học, không hình thành hai điện cực khác nhau 

Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường

(1)Cho Fe tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc, nguội.

(2)Dẫn khí H2S vào bình đựng dung dịch Cu(NO3)2.

(3)Sục SO2 vào dung dịch brom.

(4) Cho Na2CO3 vào dung dịch HCl.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Fe + H2SO4 (đặc, nguội) → không phản ứng

(2) H2S + Cu(NO3)2 → CuS↓ đen + 2HNO3

(3) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

(4) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

Chú ý:

- Fe, AI, Cr không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội

- H2S tạo kết tủa sunfua có màu đen với dung dịch của muối đồng và chì nên dùng các dung dịch muối đồng hoặc chì để nhận biết H2S.

- Khí SO2 làm mất màu dung dịch Br2 nên dùng SO2 để nhận biết dung dịch Br2.

→ Có 3 thí nghiệm xảy ra phản ứng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta tiến hành như sau: Lấy 2 lít không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được chất kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong không khí đã có khí nào trong các khí sau

H2S.

CO2.

SO2.

NH3.

NH3.

Xem đáp án

Đáp án A 

Pb(NO3)2 + H2S → PbSi↓đen + 2HNO3

Pb(NO3)2 không phản ứng với CO2, SO2 và NH3 

→ Không khí có khí

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa các chất khác nhau trong số 4 chất (NH4)2CO3, NaHCO3, NaNO3, NH4NO3. Cho dung dịch Ba(OH)2 vào 4 dung dịch trên và thu được kết quả như sau :

Nhận xét nào sau đây là đúng ?

T là dung dịch (NH4)CO3.

X là dung dịch NaNO3.

Z là dung dịch NH4NO3

Y là dung dịch NaHCO3.

Xem đáp án

Đáp án A

(NH4)2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3trắng + 2NH3mùi khai + 2H2O

2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ trắng + Na2CO3 + 2H2O

NaNO3 + Ba(OH)2 → Không phản ứng

2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3mùi khai + 2H2O

Vậy: X là NaHCO3, Y là NH4NO3, z là NaNO3 và T là (NH4)2CO3