230 câu Lý thuyết Andehit, Xeton, Axit Cacboxylic có giải chi tiết (P8)
25 câu hỏi
Chất nào trong 4 chất dưới đây dễ tan trong nước nhất?
CH3-CH2-O-CH3.
CH3-CH2-CHO.
CH3-CH2-CH2-COOH.
CH3-CH2-CH2-CH2-COOH.
Axit tạo được liên kết hiđro với nước; ete và anđehit không có liên kết hiđro với nước nên axit dễ tan trong nước hơn.
Độ tan lại giảm theo chiều tăng phân tử khối
Chọn C.
Chất nào dưới đây tác dụng được với cả 3 chất: Na, NaOH và NaHCO3?
H-COO-C6H5.
C6H5OH.
HO-C6H4-OH.
C6H5-COOH.
Chọn D.
C6H5-COOH + Na C6H5-COONa + ½ H2
C6H5-COOH + NaOH C6H5-COONa + H2O
C6H5-COOH + NaHCO3 C6H5-COONa + CO2 + H2O.
Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được chất nào sau đây?
HCOOH.
CH3OH.
CH3COOH.
CH3CH2OH.
Đáp án D
Chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch axit axetic tạo chất khí ở điều kiện thường?
NH3
NaOH
NaHCO3
CH2CH2OH
Chọn đáp án C
Phản ứng: CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O.
Lysin có phân tử khối là:
89.
137.
146.
147.
Chọn đáp án C
Lys là H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH ⇒ MLys = 146
Có bao nhiêu anđehit là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H10O?
6 đồng phân
5 đồng phân
4 đồng phân
3 đồng phân
Chọn đáp án C
Các đồng phân cấu tạo anđehit ứng với công thức phân tử C5H10O là:
CH3CH2CH2CH2CHO, CH3CH(CH3)CH2CHO,
CH3CH2CH(CH3)CHO, CH3C(CH3)2CHO.
⇒ tổng cộng có 4 đồng phân anđehit
Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2. Thủy phân X trong môi trường axit, đun nóng thu được một axit cacboxylic và một ancol. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là?
2.
1.
3.
4.
Chọn đáp án A
Số CTCT Este ứng với CTPT C4H6O2 gồm:
1) HCOOCH2–CH=CH2
2) HCOOCH=CH–CH3
3) HCOOC(CH3)=CH2
4) CH3COOCH=CH2
5) CH2=CHCOOCH3
Vì yêu cầu thủy phân trong môi trường axit thu được axit và ancol.
⇒ Chỉ có (1) và (5) thỏa mãn yêu cầu
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H4O2 thỏa mãn các tính chất: tác dụng được với dung dịch NaOH, tác dụng được với dung dịch Na2CO3, làm mất màu dung dịch nước brom. Vậy công thức của X là
CH2=CHOOCH.
HOCCH2CHO.
CH3COCHO.
HOOCCH=CH2.
Chọn đáp án D
+ Để phản ứng với Na2CO3 ⇒ X là 1 axit
⇒ X chỉ có thể có CTCT là CH2=CH–COOH (Axit acrylic)
Cho CH3CH2CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được
CH3CH2OH.
CH3CH2CH2OH.
CH3COOH.
CH3OH.
Chọn đáp án B
Ta có phản ứng: CH3CH2CHO + H2 CH3CH2CH2OH.
Axit acrylic (CH2=CHCOOH) không tham gia phản ứng với
H2 (xúc tác).
dung dịch Br2.
NaNO3.
Na2CO3.
Chọn đáp án C
+ Axit acrylic (CH2=CHCOOH) có liên kết đôi C=C ⇒ Có thể pứ H2 và B2.
+ LÀ 1 axit ⇒ có thể tác dụng với Na2CO3 hoặc NaHCO3
Để phân biệt axit fomic và axetic có thể dùng
CaCO3.
Cu(OH)2Ở điều kiện thường.
Dung dịch NH3.
AgNO3 trong dung dịch NH3.
Chọn đáp án D
Vì HCOOH có nhóm chức andehit và CH3COOH không có nhóm chức andehit.
⇒ Sử dụng pứ tráng gương để nhận biế
Một mol chất nào sau đây tác dụng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được bốn mol bạc
HO-CH2-CHO.
CH3-CHO.
HOOC-CH2-CHO.
H-CHO.
Đáp án D
Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được
CH3CH2OH
HCOOH
CH3OH
CH3COOH
Chọn đáp án A
Chất X có công thức phân tử C3H6O2 tác dụng với NaOH tạo thành chất Y (C3H5O2Na). Chất X là:
Anđehit.
Axit.
Ancol.
Xeton.
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol anđehit X cần 1 mol O2 và thu được 1 mol H2O. Công thức cấu tạo của X là:
CH2CH=O.
O=CH_CH=O.
HCHO.
HC=C_CH=O.
Đáp án C
Anđehit axetic thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng nào sau đây?
Phản ứng cộng hiđro sinh ra ancol.
Phản ứng với nước brom tạo axit axetic.
Phản ứng tráng bạc.
Phản ứng cháy tạo CO2 và H2O.
Đáp án A
Hỗn hợp E gồm muối của axit hữu cơ X (C2H8N2O4) và đipeptit Y (C5H10N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được chất hữu cơ Q và 3 muối T1, T2, T3. Nhận định nào sau đây sai?
Chất Q là HOOC-COOH.
3 muối T1, T2, T3 đều là muối của hợp chất hữu cơ.
Chất Y có thể là Gly – Ala.
Chất Z là NH3 và chất Y có một nhóm COOH.
Đáp án B
Y là Gly-Ala hoặc Ala-Gly
X là (COONH4)2
Z là NH3
Q là HOOC-COOH
T1, T2, T3: NH4Cl, ClH3N-CH2-COOH, và ClH3N-CH(CH3)-COOH
Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là
HOOC-COOH.
HCOOH.
CH3-COOH.
CH3-CH(OH)-COOH.
Đáp án C
Cho CH3CHO phản ứng với H2 ( xúc tác Ni, đun nóng), thu được
CH3COOH.
HCOOH.
CH3OH.
CH3CH2OH.
Đáp án D
CH3CHO + H2 CH3CH2OH
Dung dịch chất nào sau đây phản ứng với CaCO3 giải phóng khí CO2?
C2H5OH.
CH3NH2.
C6H5NH2.
CH3COOH.
Đáp án D
Ghi nhớ: tất cả các axit hữu cơ đều mạnh hơn axit H2CO3 nên đẩy được anion CO32- ra khoir dung dịch muối.
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Axit axetic không tác dụng được với dung dịch nào?
Natri phenolat
Amoni cacbonat
Phenol
Natri etylat
Đáp án C
Axit fomic có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?
Nước.
Muối ăn.
Vôi tôi.
Giấm ăn.
Đáp án c
Một số axit cacboxylic như axit oxalic, axit tactric, ….gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu:
Muối ăn.
Nước vôi trong.
Phèn chua.
Giấm ăn.
Đáp án B
Các axit oxalic, axit tactric có vị chua => ta dùng Nước vôi trongdo nước vôi trong có môi trường bazo (OH-) kết hợp với H+ của axit => dẫn đến giảm được vị chua
OH- + H+ → H2O
Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O. Chất X không phản ứng với Na, thoả mãn sơ đồ chuyển hoá sau
X Y có mùi chuối chín
Tên của X là
3-metylbutanal.
2,2-đimetylpropanal.
2-metylbutanal.
pentanal.
Đáp án A
Mùi chuối chín → isoamyl axetat = CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 → Y = (CH3)2CHCH2CH2OH
X không phản ứng với Na → X = (CH3)2CHCH2CHO = 3-metylbutanal.
Đun nóng glixerol với axit hữu cơ đơn chức X (xúc tác H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C12H14O6. Tên hệ thống của X là
axit propionic.
axit propenoic.
axit propanoic.
axit acrylic.
Đáp án D.
C12H14O6 = (C2H3COO)3C3H5 → X = C2H3COOH: axit acrylic.








