230 Câu hỏi trắc nghiệm Kim loại kiềm, Kiềm thổ, Nhôm cực hay có lời giải (P2)
40 câu hỏi
Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, thu được hỗn hợp gồm 0,12 mol khí NO2 và 0,08 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là
3,24.
8,1.
6,48.
10,8.
Bảo toàn ne 3nAl = nNO2 + 3nNO nAl = 0,12 mAl = 3,24g Chọn A.
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?
Ca(HCO3)2, MgCl2.
Mg(HCO3)2, CaCl2.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
CaSO4, MgCl2.
Khi đun sôi thì mất tính cứng => nước cứng tạm thời => Chọn C.
Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào các dung dịch sau:
(1) NaHCO3; (2) Ca(HCO3)3; (3) MgCl2; (4) Na2SO4; (5) Al2(SO4)3; (6) FeCl3; (7) ZnCl2; (8) NH4HCO3.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số trường hợp thu được kết tủa là
5.
6.
7.
8.
2NaHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 CaCO3↓ + BaCO3↓ + 2H2O
MgCl2 + Ba(OH)2 BaCl2 + Mg(OH)2↓
Na2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4↓ + 2NaOH
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 2Al(OH)3↓ + 3BaSO4↓; 2Al(OH)3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 4H2O
2FeCl3 + 3Ba(OH)22Fe(OH)3↓ + 3BaCl2
ZnCl2 + Ba(OH)2 Zn(OH)2↓ + BaCl2; Zn(OH)2 + Ba(OH)2 BaZnO2 + 2H2O
NH4HCO3 + Ba(OH)2 BaCO3↓ + NH3 + 2H2O
Chọn C.
Hỗn hợp X gồm Ba và Al. Cho m gam X vào nước dư, thu được 1 mol khí. Mặt khác, cho 3m gam X tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 3,9 mol khí. Giá trị của m là:
43,7
47,75
53,15
103,6
3m gam X tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 3,9 mol khí
m gam X tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 1,3 lít khí
Gọi x = nBa
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2 (1)
x → x → x
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O Ba(AlO2)2 + 3H2 (2)
2x ← x → 3x
Al còn dư H2
Do tác dụng với nước chỉ thu được 1 mol H2 mà tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lại tạo ra 1,3 mol H2 nên sau khi cho hỗn hợp X tác dụng với H2O thì Al vẫn còn dư tạo ra thêm 0,3 mol H2
Al còn dư H2
0,2 mol ← 0,3 mol
Ta có nH2 = x + 3x = 1 x = 0,25
m = mBa + mAl pư + mAl còn dư = 137.x + 27.2x + 27.0,2 = 53,15g Chọn C.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và Ba vào nước thu được dung dịch X. Sục khí CO2 vào dung dịch X. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của m và x lần lượt là
228,75 và 3.
228,75 và 3,25.
200 và 2,75.
200 và 3,25.
Tại nCO2 = 0,4a thì kết tủa có thể tăng thêm ⇒ OH- và Ba2+ dư
⇒ nCO2 = nBaCO3 = 0,5 = 0,4a ⇒ a = 1,25
Tại nCO2 = a thì kết tủa đạt tối đa lần 1 ⇒ Lúc này có BaCO3 max và NaOH
⇒ nBaCO3 max = nBa = a = 1,25
Tại nCO2 = 2a thì kết tủa max lần 2 ⇒ Lúc này có BaCO3 max và NaHCO3
⇒ nCO2 = nBaCO3 + nNaHCO3 ⇒ nNaHCO3 = 1,25 = nNa
⇒ m = mBa + mNa = 200g
Tại nCO2 = x thì kết tủa tan 1 phần
Bảo toàn Ba ⇒ nBa(HCO3)2 = 0,75
⇒ nCO2 = nNaHCO3 + nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 1,25 + 0,5 + 2.0,75 = 3,25 ⇒ Chọn D.
Nước cứng không gây ra tác hại nào?
Làm hao tổn chất giặt rửa tổng hợp.
Làm giảm mùi vị thực phẩm.
Làm giảm độ an toàn của các nồi hơi
Làm tắc ống dẫn nước nóng.
Chọn A.
M là kim loại nhóm IA; X là clo hoặc brom. Nguyên liệu để điều chế kim loại nhóm IA là:
MX.
MOH.
MX hoặc MOH.
MCl.
Chọn C.
Tiến hành các thí ngiệm sau:
(1) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
(2) Cho CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(3) Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
(4) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
1.
2.
3.
4.
Ba2+ + SO42- BaSO4↓
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Ca(HCO3)2 + 2NaOH CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
⇒ Chọn C.
Cho dung dịch BA(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, NA2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là:
4.
5.
6.
7.
Các chất phản ứng với BA(HCO3)2 tạo kết tủA là NAOH, NA2CO3, KHSO4, NA2SO4, CA(OH)2, H2SO4 ⇒ Chọn C.
Có thể loại độ cứng tạm thời củA nước bằng cách đun sôi vì
cAtion CA2+, Mg2+ kết tủA dưới dạng hợp chất không tAn.
nước sôi ở 100oC.
khi đun sôi sẽ làm tăng độ tAn củA chất kết tủA.
khi đun sôi các chất khí bAy rA.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit.
quặng boxit.
quặng mAnhetit.
quặng đôlômit.
Chọn B.
Hòa tan 3,66g hỗn hợp Na, Ba vào nước dư thu được 800 ml dung dịch A và 0,896 lít H2 (đktc). Giá trị pH của dung dịch A bằng:
10.
11.
12.
13.
Gọi R là kí hiệu chung củA NA và BA, hóA trị củA chúng là x.
(Lưu ý: NA có hóA trị 1, BA có hóA trị 2 ⇒ 1 < x < 2.
Nhưng hóA trị ở đây không quAn trọng)
2R + 2xH2O 2R(OH)x + xH2↑
Dễ dàng nhận rA =2nH2 = 0,08 mol
⇒ pOH = –lg[OH-] = –lg(0,08/0,8) = 1 ⇒ pH = 13 ⇒ Chọn D.
Cho m gAm Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị củA m là
4,05.
2,70.
8,10
5,40.
Al + 4HNO3 loãng Al(NO3)3 + NO + 2H2O
⇒ nAl = nNO = 0,2 mol ⇒ mAl = 27.0,2 = 5,4g ⇒ Chọn D.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch BA(OH)2 0,2M, thu được m gAm kết tủA. Giá trị củA m là
29,55.
39,40.
9,85.
19,70.
TA có nCO2 = 0,1 mol; nBA(OH)2 = 0,15 mol
CO2 + BA(OH)2 BACO3↓ + H2O
0,1 → 0,1 → 0,1
⇒ mBACO3 = 197.0,1 = 19,7g ⇒ Chọn D.
Cho 0,21g kim loại kiềm R tác dụng với nước dư. SAu phản ứng thu được 0,336 lít khí H2 ở đktC. R là:
Li.
NA.
K.
RB.
TA có :
nH2 = 0,336/22,4 = 0,015 mol
Cho 5,6g hỗn hợp X gồm Mg, MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4 tAn vừA đủ trong dung dịch hỗn hợp chứA HCl và KNO3. SAu phản ứng thu được 0,224 lít khí N2O (đktc) và dung dịch Y chỉ chứA muối cloruA. Cô cạn dung dịch Y cẩn thận thu được m gAm muối. Giá trị củA m là
20,51.
23,24.
24,17.
18,25.
nMg = 0,1; nMgO = 0,08; nN2O = 0,01 ⇒ nNH4+ = 0,015
Y chứA MgCl2, KCl và NH4Cl
nKNO3 = nN = 2nN2O + nNH4+ = 0,035 = nKCl
⇒ m = 0,18.95 + 0,035.74,5 + 0,015.53,5= 20,51 ⇒ Chọn A.
Cặp công thức của liti nitrua và nhôm nitrua là:
LiN3 và Al3N.
Li3N và AlN.
Li2N3 và Al2N3.
Li3N2 và Al3N2.
Chọn B.
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
đá vôi (CaCO3).
Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Thạch cao khan (CaSO4).
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Chọn B.
Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lit một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan. Khí X là
N2.
NO.
N2O.
NO2.
Ta có nMg = 6,72/24 = 0,28 mol; nMgO = 0,8/40 = 0,02 mol; nX = 0,04 mol
Do Mg và MgO tác dụng hết tạo ra Mg(NO3)2 nên mMg(NO3)2 = 148.(0,28 + 0,02) = 44,4g
Mà đề cho mmuối = 46g > 44,4g ⇒ Có thêm muối NH4NO3
⇒ mNH4NO3 = 46 – 44,4 = 1,6g ⇒ nNH4NO3 = 1,6/80 = 0,02 mol
Cho 26g hỗn hợp chất rắn A gồm Ca, MgO, Na2O tác dụng hết với V lít dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A trong đó có 23,4g NaCl. Giá trị của V là
0,9.
1,2.
0,72.
1,08.
nNaCl = 0,4 ⇒ nNa2O = 0,2
Do MCa = MMgO = 40 nCa + nMgO = (26 – 0,2.62)/40 = 0,34
Ca + 2HCl CaCl2 + H2
MgO + 2HCl MgCl2 + H2O
Na2O + 2HCl 2NaCl + H2O
⇒ nHCl = 2nA = 2.0,34 + 2.0,2 = 1,08 ⇒ Chọn D.
Hợp chất nào sau đây là thành phần chính của thạch cao?
Na2CO3.10H2O.
CaSO4.2H2O.
CuSO4.10H2O.
CaCl2.6H2O
Thạch sao sống CaSO4.2H2O; thạch cao nung CaSO4.H2O; thạch cao khan CaSO4 ⇒ Chọn B.
Vai trò nào sau đây không phải của criolit (Na3AlF6) trong sản xuất nhôm?
Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 (tiết kiệm năng lượng).
Có khối lượng riêng nhỏ hơn Al, nổi lên trên, ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí.
Tăng hàm lượng nhôm trong nguyên liệu.
Tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3.
Chọn C.
Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được 5,32 lít H2 (đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là:
1.
2.
6.
7.
Hòa tan hết m gam bột nhôm kim loại bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch A không chứa muối amoni và 1,12 lít khí N2 ở đktC. m có giá trị là
4,5.
4,32.
1,89.
2,16.
Bảo toàn ne ⇒3nAl = 10nN2⇒ nAl = 1/6 ⇒ mAl = 4,5g ⇒ Chọn A.
Một hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nhau. Cho 12g hỗn hợp này tác dụng với nước dư thu được 4,48 lít khí H2 ở đktC. Hai kim loại đó là:
Li, NA.
Na, K.
K, RB.
Rb, Cs.
Gọi kí hiệu chung của hai kim loại kiềm là ; nH2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol
+ H2O OH + H2
Phản ứng giữa kim loại magie với axit nitric đặc giả thiết chỉ tạo ra đinitơ oxit. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học bằng:
10.
18.
20.
24.
4Mg + 10HNO3 4Mg(NO3)2 + N2O + 5H2O
⇒ Tổng hệ số cân bằng = 4 + 10 + 4 + 1 + 5 = 24 ⇒ Chọn D.
Tìm phát biểu sai?
Kim loại kiềm là chất khử mạnh nhất trong số các kim loại ở mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.
Năng lượng ion hóa của các kim loại kiềm tương đối cao.
Nhóm kim loại kiềm bao gồm các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs, Fr.
Chọn C vì kim loại kiềm có năng lượng ion hóa thấp.
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất:
CaCl2, MgSO4.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
MgCl2, Mg(HCO3)2.
CaCl2, Ca(HCO3)2.
Khi đun sôi thì mất tính cứng ⇒ Nước cứng tạm thời chứa anion HCO3- ⇒ Chọn B.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
HNO3 đặc, nguội.
Cu(NO3)2.
HCl.
KOH.
Chọn A.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1.
ns2.
ns2 np1.
(n-1)dx nsy.
Kim loại kiềm thuộc nhóm IA có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ Chọn A.
Các chất nào có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu:
Na2CO3, Na3PO4.
NaNO3, Na3PO4.
Na2CO3, NaCl.
HCl, NaOH.
Chọn A.
Cho các phát biểu sau:
(1) Na, Mg, Al đều khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng thành H2.
(2) Al tác dụng với dung dịch axit, tác dụng với dung dịch kiềm nên Al là kim loại lưỡng tính.
(3) Tất cả các kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
(4) NaHCO3 và Na2CO3 đều bị nhiệt phân hủy khi đun nóng ở nhiệt độ cao.
(5) Tính khử của kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm cùng chu kì.
(6) Thành phần chính của thạch cao sống, đá vôi, phèn chua có công thức lần lượt là CaSO4, CaCO3, K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Số phát biểu không đúng là:
2.
3.
4.
5.
(1), (5) đúng ⇒ Chọn A.
(2) sai vì trong hóa vô cơ, một số hợp chất: oxit, hiđroxit và muối mới lưỡng tính.
(3) sai vì Be không phản ứng được với nướC.
(4) sai vì Na2CO3 bền với nhiệt và không bị phân hủy.
(6) sai vì thạch cao sống là CaSO4.2H2O.
Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại liên tiếp thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 4,48 lít H2 (đktc). hai kim loại đó là
Be và Mg.
Mg và CA.
Ca và Sr.
Sr và BA.
nR = nH2 = 0,2 ⇒ R = 6,4/0,2 = 32 ⇒ Chọn B.
Dung dịch A chứa a mol HCl và b mol HNO3. Cho A tác dụng với một lượng vừa đủ m gam Al thu được dung dịch B và 7,84 lít hỗn hợp khí C (đktc) gồm NO, N2O và H2 có tỉ khối so với H2 là 8,5. Trộn C với một lượng O2 vừa đủ và đun nóng cho phản ứng hoàn toàn, rồi dẫn khí thu được qua dung dịch NaOH dư thấy còn lại 0,56 lít khí (đktc) thoát rA. Giá trị của a và b tương ứng là:
0,1 và 2.
1 và 0,2.
2 và 0,1.
0,2 và 1.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Để điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ, người ta đpnc muối clorua và hợp chất hiđroxit tương ứng.
Cho Na vào dung dịch MgCl2 ta thu được Mg.
Dùng các chất khử như: C, CO, H2 để khử MgO ở nhiệt độ cao thu được Mg.
Đpnc KOH thu được K.
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng.
Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng cho nhôm tác dụng với oxit kim loại ở nhiệt độ cao ⇒ Chọn D.
Lấy hỗn hợp gồm Al, Al2O3 và Fe2O3 ngâm trong dung dịch NaOH dư. Phản ứng xong, chất bị hoà tan là:
Al, Al2O3.
Fe2O3, Fe.
Al, Fe2O3.
Al, Al2O3, Fe2O3.
Chọn A: Al + NaOH + H2O NaAlO2 + 3/2H2; Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O.
Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2. Cho 15,15g X vào nước, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2). Đốt cháy hết Z, thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 9,45g H2O. Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch HCl 2M vào Y, được m gam kết tủA. Giá trị của m là
15,6.
19,5.
27,3.
16,9.
Qui đổi X thành Al, Ca, C; Z thành C, H2.
nCO2 = 0,2 ⇒ nC = 0,2
Đặt nAl = a, nCa = b ⇒ mX = 27a + 40b = 15,15 – 0,2.12 = 12,75 (1)
Bảo toàn ne⇒ 3nAl + 2nCa = 2nH2⇒ 3a + 2b = 2.9,45/18 = 1,05 (2)
(1), (2) ⇒ a = 0,25; b = 0,15
⇒ Dung dịch Y gồm 0,125 mol Ca(AlO2)2 và 0,025 mol Ca(OH)2 dư
Khi cho 0,4 mol HCl vào dung dịch Y thì:
Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O
0,025 → 0,05
Ca(AlO2)2 + 2HCl + 2H2O CaCl2 + 2Al(OH)3
0,125 → 0,25 → 0,25
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
0,1/3 ← 0,1
⇒ m = mAl(OH)3 = 78(0,25 – 0,1/3) = 16,9 ⇒ Chọn D.
Chất nào sau đây được sử dụng trong y học, bó bột khi xương bị gãy?
CaSO4.2H2O
MgSO4.7H2O.
CaSO4.
CaSO4.H2O.
CaSO4.H2O hoặc 2CaSO4.H2O gọi là thạch cao nung. Nó có thể kết hợp với nước thành thạch cao sống và khi đông cứng thì dãn nở thể tích nên rất ăn khuôn. Thạch cao nung thường được đúc tượng, đúc các mẫu chi tiết tinh vi dùng trang trí nội thất, làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương,… ⇒ Chọn D.
Hãy chọn phương án đúng để điều chế Al: (1) nhiệt phân Al2O3; (2) khử Al2O3 ở to cao bằng CO; (3) điện phân nóng chảy Al2O3 khi có mặt criolit; (4) điện phân nóng chảy AlCl3.
2, 4.
3, 4.
1, 2, 3.
chỉ có 3.
Chọn D.








