
40 câu hỏi
3,24.
8,1.
6,48.
10,8.
Bảo toàn ne 3nAl = nNO2 + 3nNO nAl = 0,12 mAl = 3,24g Chọn A.
Ca(HCO3)2, MgCl2.
Mg(HCO3)2, CaCl2.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
CaSO4, MgCl2.
Khi đun sôi thì mất tính cứng => nước cứng tạm thời => Chọn C.
5.
6.
7.
8.
2NaHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 CaCO3↓ + BaCO3↓ + 2H2O
MgCl2 + Ba(OH)2 BaCl2 + Mg(OH)2↓
Na2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4↓ + 2NaOH
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 2Al(OH)3↓ + 3BaSO4↓; 2Al(OH)3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 4H2O
2FeCl3 + 3Ba(OH)22Fe(OH)3↓ + 3BaCl2
ZnCl2 + Ba(OH)2 Zn(OH)2↓ + BaCl2; Zn(OH)2 + Ba(OH)2 BaZnO2 + 2H2O
NH4HCO3 + Ba(OH)2 BaCO3↓ + NH3 + 2H2O
Chọn C.
43,7
47,75
53,15
103,6
3m gam X tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 3,9 mol khí
m gam X tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 1,3 lít khí
Gọi x = nBa
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2 (1)
x → x → x
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O Ba(AlO2)2 + 3H2 (2)
2x ← x → 3x
Al còn dư H2
Do tác dụng với nước chỉ thu được 1 mol H2 mà tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lại tạo ra 1,3 mol H2 nên sau khi cho hỗn hợp X tác dụng với H2O thì Al vẫn còn dư tạo ra thêm 0,3 mol H2
Al còn dư H2
0,2 mol ← 0,3 mol
Ta có nH2 = x + 3x = 1 x = 0,25
m = mBa + mAl pư + mAl còn dư = 137.x + 27.2x + 27.0,2 = 53,15g Chọn C.
228,75 và 3.
228,75 và 3,25.
200 và 2,75.
200 và 3,25.
Tại nCO2 = 0,4a thì kết tủa có thể tăng thêm ⇒ OH- và Ba2+ dư
⇒ nCO2 = nBaCO3 = 0,5 = 0,4a ⇒ a = 1,25
Tại nCO2 = a thì kết tủa đạt tối đa lần 1 ⇒ Lúc này có BaCO3 max và NaOH
⇒ nBaCO3 max = nBa = a = 1,25
Tại nCO2 = 2a thì kết tủa max lần 2 ⇒ Lúc này có BaCO3 max và NaHCO3
⇒ nCO2 = nBaCO3 + nNaHCO3 ⇒ nNaHCO3 = 1,25 = nNa
⇒ m = mBa + mNa = 200g
Tại nCO2 = x thì kết tủa tan 1 phần
Bảo toàn Ba ⇒ nBa(HCO3)2 = 0,75
⇒ nCO2 = nNaHCO3 + nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 1,25 + 0,5 + 2.0,75 = 3,25 ⇒ Chọn D.
Làm hao tổn chất giặt rửa tổng hợp.
Làm giảm mùi vị thực phẩm.
Làm giảm độ an toàn của các nồi hơi
Làm tắc ống dẫn nước nóng.
Chọn A.
MX.
MOH.
MX hoặc MOH.
MCl.
Chọn C.
1.
2.
3.
4.
Ba2+ + SO42- BaSO4↓
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Ca(HCO3)2 + 2NaOH CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
⇒ Chọn C.
4.
5.
6.
7.
Các chất phản ứng với BA(HCO3)2 tạo kết tủA là NAOH, NA2CO3, KHSO4, NA2SO4, CA(OH)2, H2SO4 ⇒ Chọn C.
cAtion CA2+, Mg2+ kết tủA dưới dạng hợp chất không tAn.
nước sôi ở 100oC.
khi đun sôi sẽ làm tăng độ tAn củA chất kết tủA.
khi đun sôi các chất khí bAy rA.
quặng pirit.
quặng boxit.
quặng mAnhetit.
quặng đôlômit.
Chọn B.
10.
11.
12.
13.
Gọi R là kí hiệu chung củA NA và BA, hóA trị củA chúng là x.
(Lưu ý: NA có hóA trị 1, BA có hóA trị 2 ⇒ 1 < x < 2.
Nhưng hóA trị ở đây không quAn trọng)
2R + 2xH2O 2R(OH)x + xH2↑
Dễ dàng nhận rA =2nH2 = 0,08 mol
⇒ pOH = –lg[OH-] = –lg(0,08/0,8) = 1 ⇒ pH = 13 ⇒ Chọn D.
4,05.
2,70.
8,10
5,40.
Al + 4HNO3 loãng Al(NO3)3 + NO + 2H2O
⇒ nAl = nNO = 0,2 mol ⇒ mAl = 27.0,2 = 5,4g ⇒ Chọn D.
29,55.
39,40.
9,85.
19,70.
TA có nCO2 = 0,1 mol; nBA(OH)2 = 0,15 mol
CO2 + BA(OH)2 BACO3↓ + H2O
0,1 → 0,1 → 0,1
⇒ mBACO3 = 197.0,1 = 19,7g ⇒ Chọn D.
Li.
NA.
K.
RB.
TA có :
nH2 = 0,336/22,4 = 0,015 mol
20,51.
23,24.
24,17.
18,25.
nMg = 0,1; nMgO = 0,08; nN2O = 0,01 ⇒ nNH4+ = 0,015
Y chứA MgCl2, KCl và NH4Cl
nKNO3 = nN = 2nN2O + nNH4+ = 0,035 = nKCl
⇒ m = 0,18.95 + 0,035.74,5 + 0,015.53,5= 20,51 ⇒ Chọn A.
LiN3 và Al3N.
Li3N và AlN.
Li2N3 và Al2N3.
Li3N2 và Al3N2.
Chọn B.
đá vôi (CaCO3).
Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Thạch cao khan (CaSO4).
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Chọn B.
N2.
NO.
N2O.
NO2.
Ta có nMg = 6,72/24 = 0,28 mol; nMgO = 0,8/40 = 0,02 mol; nX = 0,04 mol
Do Mg và MgO tác dụng hết tạo ra Mg(NO3)2 nên mMg(NO3)2 = 148.(0,28 + 0,02) = 44,4g
Mà đề cho mmuối = 46g > 44,4g ⇒ Có thêm muối NH4NO3
⇒ mNH4NO3 = 46 – 44,4 = 1,6g ⇒ nNH4NO3 = 1,6/80 = 0,02 mol
0,9.
1,2.
0,72.
1,08.
nNaCl = 0,4 ⇒ nNa2O = 0,2
Do MCa = MMgO = 40 nCa + nMgO = (26 – 0,2.62)/40 = 0,34
Ca + 2HCl CaCl2 + H2
MgO + 2HCl MgCl2 + H2O
Na2O + 2HCl 2NaCl + H2O
⇒ nHCl = 2nA = 2.0,34 + 2.0,2 = 1,08 ⇒ Chọn D.
Na2CO3.10H2O.
CaSO4.2H2O.
CuSO4.10H2O.
CaCl2.6H2O
Thạch sao sống CaSO4.2H2O; thạch cao nung CaSO4.H2O; thạch cao khan CaSO4 ⇒ Chọn B.
Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 (tiết kiệm năng lượng).
Có khối lượng riêng nhỏ hơn Al, nổi lên trên, ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí.
Tăng hàm lượng nhôm trong nguyên liệu.
Tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3.
Chọn C.
1.
2.
6.
7.
4,5.
4,32.
1,89.
2,16.
Bảo toàn ne ⇒3nAl = 10nN2⇒ nAl = 1/6 ⇒ mAl = 4,5g ⇒ Chọn A.
Li, NA.
Na, K.
K, RB.
Rb, Cs.
Gọi kí hiệu chung của hai kim loại kiềm là ; nH2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol
+ H2O OH + H2
10.
18.
20.
24.
4Mg + 10HNO3 4Mg(NO3)2 + N2O + 5H2O
⇒ Tổng hệ số cân bằng = 4 + 10 + 4 + 1 + 5 = 24 ⇒ Chọn D.
Kim loại kiềm là chất khử mạnh nhất trong số các kim loại ở mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.
Năng lượng ion hóa của các kim loại kiềm tương đối cao.
Nhóm kim loại kiềm bao gồm các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs, Fr.
Chọn C vì kim loại kiềm có năng lượng ion hóa thấp.
CaCl2, MgSO4.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
MgCl2, Mg(HCO3)2.
CaCl2, Ca(HCO3)2.
Khi đun sôi thì mất tính cứng ⇒ Nước cứng tạm thời chứa anion HCO3- ⇒ Chọn B.
HNO3 đặc, nguội.
Cu(NO3)2.
HCl.
KOH.
Chọn A.
ns1.
ns2.
ns2 np1.
(n-1)dx nsy.
Kim loại kiềm thuộc nhóm IA có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ Chọn A.
Na2CO3, Na3PO4.
NaNO3, Na3PO4.
Na2CO3, NaCl.
HCl, NaOH.
Chọn A.
2.
3.
4.
5.
(1), (5) đúng ⇒ Chọn A.
(2) sai vì trong hóa vô cơ, một số hợp chất: oxit, hiđroxit và muối mới lưỡng tính.
(3) sai vì Be không phản ứng được với nướC.
(4) sai vì Na2CO3 bền với nhiệt và không bị phân hủy.
(6) sai vì thạch cao sống là CaSO4.2H2O.
Be và Mg.
Mg và CA.
Ca và Sr.
Sr và BA.
nR = nH2 = 0,2 ⇒ R = 6,4/0,2 = 32 ⇒ Chọn B.
0,1 và 2.
1 và 0,2.
2 và 0,1.
0,2 và 1.
Để điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ, người ta đpnc muối clorua và hợp chất hiđroxit tương ứng.
Cho Na vào dung dịch MgCl2 ta thu được Mg.
Dùng các chất khử như: C, CO, H2 để khử MgO ở nhiệt độ cao thu được Mg.
Đpnc KOH thu được K.
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng.
Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng cho nhôm tác dụng với oxit kim loại ở nhiệt độ cao ⇒ Chọn D.
Al, Al2O3.
Fe2O3, Fe.
Al, Fe2O3.
Al, Al2O3, Fe2O3.
Chọn A: Al + NaOH + H2O NaAlO2 + 3/2H2; Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O.
15,6.
19,5.
27,3.
16,9.
Qui đổi X thành Al, Ca, C; Z thành C, H2.
nCO2 = 0,2 ⇒ nC = 0,2
Đặt nAl = a, nCa = b ⇒ mX = 27a + 40b = 15,15 – 0,2.12 = 12,75 (1)
Bảo toàn ne⇒ 3nAl + 2nCa = 2nH2⇒ 3a + 2b = 2.9,45/18 = 1,05 (2)
(1), (2) ⇒ a = 0,25; b = 0,15
⇒ Dung dịch Y gồm 0,125 mol Ca(AlO2)2 và 0,025 mol Ca(OH)2 dư
Khi cho 0,4 mol HCl vào dung dịch Y thì:
Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O
0,025 → 0,05
Ca(AlO2)2 + 2HCl + 2H2O CaCl2 + 2Al(OH)3
0,125 → 0,25 → 0,25
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
0,1/3 ← 0,1
⇒ m = mAl(OH)3 = 78(0,25 – 0,1/3) = 16,9 ⇒ Chọn D.
CaSO4.2H2O
MgSO4.7H2O.
CaSO4.
CaSO4.H2O.
CaSO4.H2O hoặc 2CaSO4.H2O gọi là thạch cao nung. Nó có thể kết hợp với nước thành thạch cao sống và khi đông cứng thì dãn nở thể tích nên rất ăn khuôn. Thạch cao nung thường được đúc tượng, đúc các mẫu chi tiết tinh vi dùng trang trí nội thất, làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương,… ⇒ Chọn D.
2, 4.
3, 4.
1, 2, 3.
chỉ có 3.
Chọn D.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















