230 Câu hỏi trắc nghiệm Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm cực hay có lời giải (P1)
100 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây sai?
Các vật dụng chỉ làm bằng nhôm hoặc crom đều bền trong không khí và nước vì có lớp màng oxit bảo vệ
Hợp chất NaHCO3 bị phân hủy khi nung nóng
Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]) thu được kết tủa màu nâu đỏ.
Cho dung dịch CrCl2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành kết tủa có màu vàng.
A đúng.
B đúng. Phương trình phản ứng:
2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O
C sai. Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4) thu được kết tủa màu trắng.
CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH) + NaHCO3
D đúng. Phương trình phản ứng:
CrCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Cr(OH)2
=> Chọn đáp án C.
Cho dãy các chất: Al, Al2O3, Na2CO3, CaCO3. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là
4
1
3
2
Các chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là: Al, Al2O3.
=> Chọn đáp án D.
Hợp chất Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch nào sau đây không sinh ra kết tủa?
Dung dịch Na2SO4
Dung dịch NaOH
Dung dịch Na2CO3
Dung dịch HCl
Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaHCO3
A. Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3↓+ Na2CO3 + 2H2O
B. Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaHCO3
C. Ba(HCO3) + 2HCl → BaCl2 + 2CO2 + 2H2O
=> Chọn đáp án D.
Hòa tan hoàn toàn 5,28 gam Mg vào a gam dung dịch H2SO4 80%, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra khí SO2 duy nhất; đồng thời thu được dung dịch X và 1,92 gam rắn không tan. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, thu được 73,34 gam kết tủa. Giá trị gần đúng của a là:
48,0
44,0
60,0
56,0
=> Chứng tỏ H+ còn dư => Loại
· Trường hợp 2: Chất rắn không tan là S, Mg phản ứng hết.
=> Chọn đáp án B.
Thạch cao sống là tên gọi của chất nào sau đây?
2CaSO4.H2O
CaSO4.H2O
CaSO4.2H2O
CaSO4
Thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O.
=> Chọn đáp án C.
Cho m gam kim loại gồm Mg và Al vào 500 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được (m + 57,8) gam 2 kim loại. Cho lượng kim loại vừa thu được tác dụng với HNO3 dư thu được 6,72 lít NO (đktc). Giá trị của m gần nhất với:
9.
11.
8.
15.
Sau phản ứng thu được 2 kim loại là Ag và Cu => Mg và Al phản ứng hết.
Đặt số mol Cu2+ phản ứng là x
=> m + 57,8 = 108.0,5 + 64x
=> Chọn đáp án A
Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Na và 0,2 mol Al vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
2,24.
4,48.
6,72.
7,84.
=> Chọn đáp án B
Cho a mol Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được x mol H2. Cho a mol Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được y mol H2. Quan hệ giữa x và y là
y = 1,5x.
y = 3x.
x = 1,5.
x = 3y.
=> Chọn đáp án C.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HBr.
(b) Cho Al2O3 vào dung dịch NaOH loãng, dư.
(c) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.
(d) Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch NaHCO3.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là:
3.
2.
1.
4.
=> Chọn đáp án B.
Cho hỗn hợp rắn gồm Na2O, BaO, NaHCO3, Al2O3 và NH4Cl có cùng số mol vào nước dư. Kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan là
Na2CO3, NaCl và NaAlO2.
BaCl2, NaAlO2, NaOH.
NaCl va NaAlO2.
AlCl3, NaCl, BaCl.
=> Dung dịch X chứa: NaAlO2, NaCl.
=> Chọn đáp án C.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của X là:
1,6.
1,2.
1,0.
1,4.
=> Chọn đáp án B.
Cho 200ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,1 M và NaOH 0,1M phản ứng với X ml dung dịch H2SO4 0,5M thu được (200 + x) ml dung dịch có pH = 1. Sau phản ứng khối lượng kết tủa tối đa thu được là:
9,32 gam.
2,33 gam.
12,94 gam.
4,66 gam.
0,02 mol Ba(OH)2 và 0,02 mol NaOH + 0,0005x mol H2SO4
Dung dịch thu được có pH = 1 => Phản ứng dư axit.
Khối lượng kết tủa BaSO4 tối đa thu được =233.0,02=4,66 gam
=> Chọn đáp án D.
Hòa tan hết m gam Ba vào nước dư thu được dưng dịch A. Nếu cho V lít (đktc) khí CO2 hấp thụ hết vào dung dịch A thì thu được 35,46 gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 2V lít (đktc) khí CO, hấp thụ hết vào dung dịch A thì cũng thu được 35,46 gam kết tủa. Giá trị của m là
36,99.
27,40.
24,66.
46,17.
=> Chọn đáp án A
Nung hỗn hợp rắn X gồm Al (0,16 mol); Cr2O3 (0,06 mol) và CuO (0,10 mol) trong khí trơ. Sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y. Cho toàn bộ Y vào 90 ml dung dịch HCl 10M đun nóng. Kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 3,36 lít khí H2 (đktc); đồng thời thu được dung dịch Z và 3,84 gam Cu không tan. Dung dịch Z tác dụng tối đa với dung dịch chứa a mol NaOH. Giá trị của a là:
1,00 mol.
1,24 mol.
1,36 mol.
1,12 mol.
Y + 0,9 mol HCl → 0,15 mol H2 + 0,06 mol Cu không tan
=> Dung dịch Z chứa: AlCl3 (0,16 mol), CrCl2 (0,06 mol), CrCl3 (0,06 mol), CuCl2 (0,04 mol), HCl dư (0,04 mol)
=> Chọn đáp án D
Cho 0,46 gam kim loại kiềm M tác dụng hết với H2O, thu được 0,01 mol khí H2. Kim loại M là
Li.
K.
Na.
RB.
Oxit nhôm không phản ứng với chất nào sau đây?
HCl.
H2.
Ca(OH)2.
NaOH.
A. Al2O3 không phản ứng với H2.
B. Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O
C. Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
=> Chọn đáp án B
Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+ và . Hoá chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
HNO3.
Ca(OH)2.
H2SO4.
NaCl.
Dùng Ca(OH)2 để làm mềm mẫu nước cứng trên.
=> Chọn đáp án B.
Cho dãy các chất: Ag, K, Na2O, NaHCO3 và Al(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
1.
2.
3.
4.
Các chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: K, Na2O, NaHCO3 và Al(OH)3.
2K + H2SO4 → K2SO4 + H2
Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
=> Chọn đáp án D.
Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch T và 27,96 gam kết tủa. Cô cạn T được chất rắn M. Nung M đến khối lượng không đổi, thu được 8,064 lít (đktc) hỗn hợp khí Q (có tỉ khối so với He bằng 9,75). Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
7,6.
12,8.
10,4.
8,9.
Số mol O2 do NaNO3 nhiệt phân tạo thành
Gần nhất với giá trị 8,9.
=> Chọn đáp án D.
Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2, hiện tượng quan sát được là
có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, kết tủa không tan.
không có hiện tượng gì trong suốt quá trình thực hiện.
lúc đầu không thấy hiện tượng, sau đó có kết tủa xuất hiện.
có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa tan.
Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 xảy ra phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Hiện tượng quan sát được: Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần đến hết.
=> Chọn đáp án D.
Cho 100 ml dung dịch NaOH 3M tác dụng với 100 ml dung dịch AgCl3 2M. Kết thúc phản ứng, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
23,4
7,8
15,6
3,9
=> Chọn đáp án B.
Oxi hóa hoàn toàn 8,1 gam nhôm cẩn vừa đủ V lít khí clo (đktc). Giá trị của V là
7,84.
10,08.
6,72.
11,2.
=> Chọn đáp án B.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Cu.
Li.
Ag.
Ba.
Kim loại kiềm là Li.
=> Chọn đáp án B.
Khi tiến hành thí nghiệm điều chế khí đo, để hạn chế khí clo thoát ra gây ô nhiễm môi trường, cần đặt trên miệng bình thu một mẩu bông tẩm dung dịch nào trong số các dung dịch sau đây?
NaOH.
quỳ tím.
NaCl
HCl.
Để hạn chế khí clo thoát ra gây ô nhiễm môi trường, cần đặt trên miệng bình thu một mẩu bông tẩm dung dịch NaOH. Cl2 sẽ phản ứng với NaOH tạo muối và bị giữ lại trong miếng bông.
=> Chọn đáp án A.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+.
(b) Để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2.
(c) Không thể dùng nước vôi để làm mềm nước có tính cứng tạm thời.
(d) Từ quặng đolomit có thể điều chế được kim loại Mg và Ca riêng biệt.
(e) Có thể điều chế kim loại Na bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl.
Số phát biểu đúng là
3.
5.
4.
2.
Đúng.
(a) Sai. Nước cứng vĩnh cửu chứa nhiếu cation Ca2+, Mg2+ và anion . Dung dịch Ca(OH)2 không làm kết tủa được các cation trong nước cứng vĩnh cửu.
(b) Sai. Nước cứng tạm thời chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+ và anion. Nước vôi có thể làm kết tủa các cation kim loại
(c) Đúng. Quặng dolomit có thành phần chính là MgCO3.CaCO3.
(d) Sai. Kim loại Na chỉ có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy NaCl.
=> Chọn đáp án D.
Cho m gam kali vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ X vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và Al2(SO4)3 0,1M, thu được kết tủa Y. Để Y có khối lượng lớn nhất thì giá trị của m là
1,95.
1,17.
1,71.
1,59.
Để Y có khối lượng lớn nhất thì
=> Chọn đáp án A.
Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch X. Sục khí CO2 vào dung dịch X. Kết tủa thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của m và x lần lượt là
200 và 2,75
200 và 3,25
228,75 và 3,0
228,75 và 3,25
Cho dãy các chất: NaHSO4, Al2O3, CrO3, (NH4)2CO3. Số chất lưỡng tính là
5
3
2
4
Chọn đáp án C.
2 chất lưỡng tính đó là: Al2O3 và (NH4)2CO3.
Phương án nào sau đây không đúng?
Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt…
Cs được dùng làm tế bào quang điện.
Ca(OH)2 được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng…
Thạch cao sống được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương…
Chọn đáp án D.
D sai. Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương…
Cho 2,88 gam bột Al vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dùng dư), sau khi kết thúc phản ứng thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, đo đktc). Giá trị của V là
1,792 lít
7,168 lít
5,376 lít
3,584 lít
Chọn đáp án D.
Cho một oxit của kim loại M vào bình chúa dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng, thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào bình, thu được dung dịch có màu vàng. Oxit của kim loại M là
Cr2O3.
CuO.
CrO3.
Al2O3.
Cho sơ đồ phản ứng: Na → X → Y → Na. Mỗi mũi tên là một phản ứng trực tiếp. X, Y là cặp chất nào sau đây?
Na2O, Na2CO3.
NaOH, NaCl.
NaCl, NaNO3.
Na2CO3, NaHCO3.
Chọn đáp án B.
X: NaOH Y: NaCl
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Điều khẳng định nào sau đây là sai?
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử tăng dần.
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc, có tính ánh kim.B. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc, có tính ánh kim.
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
Kim loại kiềm là kim loại nhẹ, có tính khử mạnh.
Chọn đáp án C.
A đúng. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, số lớp e của các kim loại kiềm tăng dần, bán kính của chúng cũng tăng dần.
B đúng.
C sai. Đi từ trên xuống dưới theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử tăng dần nên độ dài liên kết giữa các nguyên tử tăng dần, năng lượng liên kết giảm dần làm cho nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Nhiệt độ sôi phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố: Khối lượng nguyên tử và lực tương tác giữa các nguyên tử. Từ Li đến Cs, bán kinh tăng nhanh nên lực tương tác giữa các nguyên tử giảm dần làm cho nhiệt độ sôi giảm dần.
D đúng.
Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng.
Hỗn hợp gồm Na và Al2O3 có tỉ lệ mol 1:1 tan hết trong nước dư.
Thạch cao nung có công thức là CaSO4.H2O.
Các kim loại kiếm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
Chọn đáp án C
A sai. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan.
B sai. Hỗn hợp gồm Na và Al2O3 có tỉ lệ mol 1:1 không tan hết trong nước dư.
C sai. Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Các chất X và T lần lượt là.
Cr2(SO4)3 và Na2CrO4.
Na2CrO4 và Na2Cr2O7.
NaCrO2 và Na2CrO4.
Cr2(SO4)3 và Na2Cr2O7.
Chọn đáp án D.
Hòa tan hết hỗn hợp gồm Na2O và Al (tỉ lệ mol 1:1) trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6a mol khí H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào X, Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Với trị số của x = 0,64 và y = 0,72. Đem cô cạn X, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là.
77,44 gam.
72,80 gam.
38,72 gam.
50,08 gam.
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Thạch cao sống (CaSO4.H2O) dùng để sản xuất xi măng.
Dung dịch canxi hiđroxit (nước vôi trong) là một bazơ mạnh.
Canxi hiđrocacbonat là chất rắn, không tan trong các axit hữu cơ như axit axetic.
Canxi cacbonat có nhiệt độ nóng chảy cao, không bị phân hủy bởi nhiệt.
Chọn đáp án B.
A sai. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất xi măng là đá vôi và đất sét, ngoài ra người ta còn dùng quặng sắt và boxit hoặc phiến silic để làm nguyên liệu điều chỉnh.
B đúng.
C. sai. Canxi hidrocacbonat là chất rắn, tan trong các axit hữu cơ như axit axetic.
Ca(HCO3)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2 Ca + 2CO2 + 2H2O
D sai. Canxi cacbonat bị phân hủy bởi nhiệt.
CaCO3 CaO + CO2
Cho các nhận định sau:
(a) Kim loại Al có tính lưỡng tính vì Al tan được trong các dung dịch axit mạnh và kiềm.
(b) Cr(OH)3 là chất lưỡng tính.
(c) Công thức của phèn chua là: Na2SO4.Al2(SO4)2.24H2O.
(d) Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính, trong đó tính bazơ trội hơn tính axit.
(e) Hỗn hợp Al2O3 và Fe dùng thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray.
(f) NaHCO3 là chất lưỡng tính, trội tính axit.
Số nhận định sai là:
5
3
4
2
Chọn đáp án C.
Sai. Kim loại Al thể hiện tính khử khi phản ứng với axit và kiềm, không có tính lưỡng tính.
(a) Đúng. Cr(OH)3 phản ứng với axit và kiềm.
• Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
• Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O
(b) Sai. Công thức của phèn chua là KAl(SO4)2.12H2O.
(c) Đúng.
(d) Sai. Hỗn hợp Al và Fe3O4 dùng thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray.
(e) Sai. NaHCO3 là chất lưỡng tính, trội tính bazơ.
Cho một lượng Ba vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M và CuSO4 0,3M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được 4,48 lít (đktc) H2 và m gam kết tủa. Giá trị của m là
55,60 gam.
58,72 gam.
54,06 gam.
50,94 gam.
Chọn đáp án D.
Cho 10,56 gam hỗn hợp rắn gồm Mg và MgCO3 vào dung dịch HNO3 loãng, dư. Kết thúc phản ứng, thu được một chất khí duy nhất và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thu được 13,92 gam kết tủa. Cô cạn dung dịch X, thu được lượng muối khan là:
40,32 gam,
38,72 gam.
37,92 gam.
37,12 gam.
Chọn đáp án B.
Có:
Phản ứng chỉ có 1 khí duy nhất thoát ra là CO2 chứng tỏ sản phẩm khử là NH4NO3.
Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào 200 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Cho từ từ 200 ml X vào 175 ml dung dịch HCl 1M, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là:
3,920 lít.
2,800 lít.
2,128 lít.
1,232 lít.
Chọn đáp án B.
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X:
Hòa tan hết 31,47 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, ZnCO3 và Al(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,585 mol H2SO4 và 0,09 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 79,65 gam các muối trung hòa và 4,032 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2 và H2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy trong NaOH phản ứng là 76,4 gam. Phần trăm khối lượng của Zn đơn chất trong hỗn hợp X là:
39,2%
35,1%
43,4%
41,3%
Trường hợp nào sau đây xảy ra phản ứng hóa học?
Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3 ở nhiệt độ thường.
Cho Cr2O3 vào dung dịch KOH loãng.
Cho dung dịch NaCl vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
Chọn đáp án D.
Chỉ có thí nghiệm D xảy ra phản ứng hóa học:
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3
Cách nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
Dùng dung dịch Na2CO3
Dùng dung dịch Na3PO4
Dùng phương pháp trao đổi ion
Đun sôi nước
Chọn đáp án D.
Nước cứng vĩnh cửu là nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ và .
• Dùng dung dịch Na2CO3 hay Na3PO4 đều có thể làm kết tủa các ion kim loại trong nước cứng.
• Phương pháp trao đổi ion cũng có thể được dùng để tách riêng các ion kim loại.
• Đun sôi nước không làm mất tính cứng của nước.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước cứng là nước có nhiếu ion Ca2+ và Ba2+.
(b) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.
(c) Hỗn hợp tecmit dùng hàn đường ray xe lửa là hỗn hợp gồm Al và Fe2O3.
(d) Al(OH)3, Cr(OH)2, Zn(OH)2 đều là hiđroxit lưỡng tính.
(e) Mg được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Chọn đáp án A.
(a) Sai. Nước cứng là nước có nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
(b) Sai. Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.
(c) Đúng. Khi nung nóng, Al và Fe2O3 phản ứng với nhau tạo ra Fe, nối các mối hàn.
(d) Sai. Cr(OH)2 là hidroxit bazơ.
(e) Sai. Na được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
X là kim loại dẫn điện tốt nhất và Y là chất dùng để bó bột khi xương gãy.
X và Y lần lượt là:
Cu và CaSO4.2H2O
Ag và CaSO4.2H2O
Ag và CaSO4.H2O
Cu và CaSO4.H2O
Chọn đáp án C.
X là Ag, Y là thạch cao nung CaSO4.H2O.
Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 11,82 gam kết tủa. Cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 dư, đun nóng, kết thúc phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là:
0,07 và 4,8.
0,14 và 2,4.
0,08 và 2,4.
0,08 và 4,8.
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CuSO4, NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2, H2SO4, HNO3, MgCl2, HCl, Ca(NO3)2. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là:
6
7
8
9
Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng:
(1) Si tác dụng với dung dịch NaOH, nhưng không tác dụng với dung dịch HCl
(2) Người ta sản xuất nhôm từ quặng Boxit (Al2O3.2H2O) nhưng phải thêm criolit vào để giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tạo hỗn hợp nóng chảy có khả năng dẫn điện tốt hơn và có tỉ khối nhỏ hơn, nổi lên ngăn không cho nhôm tạo thành bị oxi hóa trong không khí.
(3) Trong các kim loại Na, Fe, Cu, Ag, Al. Có 2 kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân?
(4) Trong các chất: Al(OH)3, Al, KHCO3, KCl, ZnSO4 có 3 chất thuộc loại chất lưỡng tính
(5) Độ dinh dường của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % N2O5 tương ứng có trong phân đó.
5
2
3
4
Chọn đáp án B.
Phát biểu (1) đúng. Si tác dụng với dung dịch NaOH, nhưng không tác dụng với dung dịch HCl.
Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
Phát biểu (2) đúng. Người ta sàn xuất nhôm từ quặng Boxit (Al2O3.2H2O) nhưng phải thêm criolit vào để giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tạo hỗn hợp nóng chảy có khả năng dẫn điện tốt hơn và có tỉ khối nhỏ hơn, nổi lên ngăn không cho nhôm tạo thành bị oxi hóa trong không khí.
Phát biểu (3) sai. Trong các kim loại Na, Fe, Cu, Ag, Al. Có 3 kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch là Fe, Cu, Ag, 2 kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy là Na và Al.
Phát biểu (4) sai. Trong các chất: Al(OH)3, Al, KHCO3, KCl, ZnSO4 có 2 chất thuộc loại chất lưỡng tính là Al(OH)3, KHCO3 vì chúng đều có khả năng cho và nhận proton. Riêng Al có phản ứng với HCl và NaOH nhưng cả 2 phản ứng đều thể hiện tính khử của kim loại Al.
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O
2KHCO3 + 2NaOH → K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O
Phát biểu (5) sai. Độ dinh dương của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % N2 tương ứng có trong phân đó.
Vậy có tất cả 2 phát biểu đúng.
Hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3. Nung 52,35 gam X trong điều kiện không có không khí một thời gian thu được hỗn hợp Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau.
+ Phần I cho vào dung dịch NaOH loãng, dư thấy có 20,4 gam chất rắn không tan và thu được 0,84 lít khí (đktc).
+ Phần II tác dụng dung dịch HCl dư, đun nóng thu được V lít khí H2 (đktc).
Giá trị của V là.
2,8 lít
3,08 lít
5,04 lít
3,92 lít
Hỗn hợp X gồm Na, K, Na2O và K2O. Hòa tan hoàn toàn 25,7 gam X vào nước, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 22,4 gam KOH. Hòa tan hết 0,4 mol H3PO4 vào Y, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
77,2
61,0
49,0
64,0
Chọn đáp án B.
Quy đổi X tương đương với hỗn hợp gồm Na (a mol), K (0,4 mol), O (b mol)
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, . Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là:
H2SO4.
HCl.
Na2CO3.
NaHCO3.
Cho một luồng khí O2 đi qua ống đựng 63,6 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al và Fe nung nóng thu được 92,4 gam chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch HNO3 (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,44 gam hỗn hợp khí Z. Biết có 4,25 mol HNO3 tham gia phản ứng, cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 319 gam muối. Phần trăm khối lượng của N có trong 319 gam hỗn hợp muối trên là:
18,082%
18,038%
18,125%
18,213%
Một loại phân kali chứa 59,6% KCl, 34,5% K2CO3 về khối lượng, còn lại là SiO2. Độ dinh dưỡng của loại phân này là:
61,10.
49,35.
50,70.
60,20.
Chọn đáp án A.
Trong 100g phân kali có 59,6 gam KCl, 34,5 gam K2CO3
=> Độ dinh dưỡng của phân
Cho 200 ml dung dịch NaOH 2,5 M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1,5 M. Sau phản ứng kết thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là:
7,8 gam
3,9gam
9,36gam
10,7 gam
Chọn đáp án A.
Amin bậc 2 là đimetylamin: CH3NHCH3
Cho hỗn hợp 2,97 gam Al tác dụng vừa đủ với 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2 chỉ thu được m gam hỗn hợp oxit và muối clorua. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
10,2.
9,7.
5,8.
8,5.
Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9. Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
25.
15.
40.
30
Chọn đáp án D.
Khí hóa nâu ngoài không khí là NO.
Gần với giá trị 30 nhất.
Cho dung dịch chứa a mol Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch có chứa a mol chất tan X. Để thu được khối lượng kết tủa lớn nhất thì X là
Ba(OH)2.
H2SO4.
Ca(OH)2.
NaOH.
Cho các muối rắn sau: NaHCO3, NaCl, Na2CO3, AgNO3, Ba(NO3)2. Số muối dễ bị nhiệt phân là:
2
4
3
1
Chọn đáp án C.
Muối dễ bị nhiệt phân là: NaHCO3, AgNO3, Ba(NO3)2.
Phương trình phản ứng:
Chất nào sau đây không dùng để làm mểm nước cứng tạm thời?
Na2CO3
Na3PO4
Ca(OH)2
HCl
Nước cứng tạm thời có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+, . Không thể dùng HCl để làm mềm nước cứng tạm thời do không làm kết tủa được các cation có trong nước.
Dung dịch X chứa 0,06 mol H2SO4 và 0,04 mol Al2(SO4)3. Nhỏ rất từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào X thì lượng kết tủa cực đại có thể thu được là bao nhiêu gam?
48,18
32,62
46,12
42,92
Chọn đáp án A.
Có mkết tủa max
Dùng KOH rắn có thể làm khô các chất nào dưới đây?
NO2;SO2
SO3;Cl2
Khí H2S; khí HCl
(CH3)3N; NH3
trong các đáp án.
Chọn đáp án D.
Một chất được chọn để làm khô phải thỏa mãn các yêu cầu: có khả năng hút ẩm, không phản ứng với chất cần làm khô, có thể dễ dàng tách ra khỏi chất cần làm khô.
=> KOH rắn có thể làm khô (CH3)3N, NH3. Các khí còn lại đều phản ứng với KOH.
Phản ứng nào xảy ra ở catot trong quá trình điện phân MgCl2 nóng chảy ?
sự oxi hoá ion Mg2+.
sự khử ion Mg2+.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự khử ion Cl-.
Chọn đáp án B.
Catot: Mg2+ + 2e → Mg
Anot: 2Cl- → Cl2 + 2e
Catot xảy ra quá trình khử ion Mg2+.
Cho m gam hỗn hợp X gồm K, Ca tan hết vào dung dịch Y chứa 0,12 mol NaHCO3 và 0,04 mol CaCl2, sau phản ứng thu được 7 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lít khí (đktc). Giá trị của m là
1,72.
1,56.
1,98.
1,66.
Hòa tan hoàn toàn 15,74 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Ca và Al trong nước dư thu được dung dịch chứa 26,04 gam chất tan và 9,632 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là:
17,15%
20,58%
42,88%
15,44%
Hòa tan hết 37,86 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và 0,12 mol khí H2. Cho dung dịch HCl dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đổ thị sau:
Giá trị của a là
0,15.
0,18.
0,12.
0,16.
Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được đung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là
7.
6.
5.
4.
Dung dịch X gồm BaCl2, Ba(OH)2, phản ứng được với: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, NaHCO3.
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
K
Na
Ca
Ag
Chọn đáp án D.
Chỉ có Ag không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Hỗn hợp X gồm Al và Zn. Hòa tan hoàn toàn 9,2 gam X trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
29,35%.
59,75%.
70,65%.
40,25%.
Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thưởng:
(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH. (b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3.
(c) Cho CaO vào nước. (d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
4.
2.
1.
3.
Nhỏ rất từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch X chứa đồng thời Al2(SO4)3, K2SO4 và lắc nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,5M như sau:
Giá trị của X là
900.
600.
800.
400.
Chọn đáp án C.
Khi mkết tủa = 85,5 gam, Al2(SO4)3 vừa phản ứng hết, K2SO4 bắt đầu phản ứng.
· Khi ml, kết tủa Al(OH)3 tan hết, chỉ còn kết tủa BaSO4.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion:
Na+, K+
Mg2+, Ca2+
Cl-,
Chọn đáp án B.
Nước cứng chứa nhiều các ion Mg2+, Ca2+.
Chất nào dưới đây không có khả năng tan trong dung dịch NaOH?
Al.
Cr.
Al2O3.
Cr(OH)3.
Chọn đáp án B.
Chỉ có Cr không tan trong dung dịch NaOH.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O
Chất X tan trong nước và tác dụng được với dung dịch HCl. Chất X là
Na2CO3.
Al(OH)3.
CaCO3.
BaSO4.
Chọn đáp án A.
Chất X là Na2CO3.
Các chất còn lại đều không tan trong nước.
Để xử lí chất thải có tính axit, người ta thường dùng
giấm ăn.
nước vôi trong.
lưu huỳnh.
thạch cao.
Chọn đáp án B.
Để xử lý chất thải có tính axit, người ta thường dùng nước vôi trong. Nước vôi trong có tính kiềm sẽ trung hòa axit trong chất thải.
Kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Na.
Al.
Be.
Fe.
Kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là Na.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Chọn đáp án C.
Thành phần chính của quặng sắt pirit là FeS2.
Cho bột Al tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(OH)2, sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho X lần lượt tác dụng với lượng dư các chất sau: dung dịch Na2CO3, khí CO2, dung dịch HCl, dung dịch NH3, dung dịch A1Cl3, dung dịch NaHSO4. Số phản ứng sau khi phản ứng kết thúc thu được kết tủa là:
2.
1.
4.
3.
Chọn đáp án C.
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2.
Dung dịch X chứa Ba(AlO2)2.
Các phản ứng xảy ra:
Ba(AlO2)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaAlO2
Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3↓
Ba(AlO2)2 + 8HCl → BaCl2 + 2AlCl3 + 4H2O
3Ba(AlO2)2 + 2AlCl3 + 12H2O → 3BaCl2 + 8Al(OH)3↓
Ba(AlO2)2 + 8NaHSO4 → BaSO4↓ + Al2(SO4)3 + 4Na2SO4 + 4H2O
Vậy có 4 phản ứng kết thúc thu được kết tủa.
Cho 5,4 gam Mg tác dụng với dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và H2SO4 đun nóng, khuấy đều đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu dược dung dich X và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và 2,64 gam hỗn hợp hai kim loại có cùng số mol. Biết tỉ khối của Y đối với H2 là 8. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây?
19,90 gam.
19,5 gam.
25,5 gam.
24,0 gam.
Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn). Chất X là
Na2SO4.
NaNO3.
Na2CO3.
NaCl.
Chọn đáp án D.
Chất X là NaCl.
Phương trình điện phân: 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
AlCl3.
Al2(SO4)3.
NaAlO2.
Al2O3.
Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra hỗn hợp muối?
Al2O3.
Fe3O4.
CaO.
Na2O.
Đá vôi là nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi. Nung 100 kg đá vôi (chứa 80% CaCO3 về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ) đến khối lượng không đổi, thu được m kg chất rắn. Giá trị của m là
80,0.
44,8.
64,8.
56,0.
Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
54,0%.
49,6%.
27,0%.
48,6%.
Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x%. Giá trị của x là
14.
18.
22.
16.
mdung dịch sau phản ứng = 9,4 + 70,6 = 80 gam
Nguyên tử hay ion nào sau đây có số electron nhiểu hơn số proton?
K+
Ba
S
Cr
Chọn đáp án D.
Trong nguyên tử, số electron luôn bằng số proton.
Trong ion dương, số electron luôn bé hơn số proton.
Trong ion âm, số electron luôn lớn hơn số proton.
Vậy Cl- có số electron nhiều hơn số proton.
Cho dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2 tác dụng với dung dịch chứa a mol chất tan X. Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì X là
Ba(OH)2.
Ca(OH)2.
NaOH.
Na2CO3.
Chọn đáp án A.
Lượng kết tủa thu được lớn nhất khi:
- X chứa cation cũng tạo được kết tủa với .
- Cation có nguyên tử khối lớn nhất.
Kết hợp hai điều kiện trên chọn được chất X phù hợp là Ba(OH)2.
Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 → CaCO3↓ + 2H2O + BaCO3↓
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Fe + Cl2 → FeCl2
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Chọn đáp án C.
Phương trình C sai. Sửa lại:
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Cho a mol Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được x mol H2. Cho a mol Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được y mol H2. Quan hệ giũa x và y là
x = y.
x < y.
x < y.
x > y.
Hòa tan hoàn toàn a gam bột Al vào dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc) gồm hỗn hợp hai khí NO và N2O có tỉ lệ số mol là 1: 3. Giá trị của a là
32,4
24,3
15,3
29,7
X là hỗn hợp gồm Mg và MgO (trong đó Mg chiếm 60% khối lượng). Y là dung dịch gồm H2SO4 và NaNO3. Cho 6 gam X tan hoàn toàn vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa ba muối trung hòa) và hỗn hợp hai khí (gồm khí NO và 0,04 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z, thu được m gam kết tủa. Biết Z có khả năng tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,44 mol NaOH. Giá trị của m T là
55,92.
25,2.
46,5.
53,6.
Khí thu được có H2 => Chứng tỏ phản ứng hết.
Z chỉ chứa 3 muối trung hòa là: ZnSO4 (0,21 mol), Na2SO4, (NH4)2SO4.
Cho từ từ dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa b mol ZnSO4. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo giá trị của a như sau:
Giá trị của b là:
0,08
0,11
0,12
0,1
Chọn đáp án D.
Ba(OH)2 + ZnSO4 → BaSO4 + Zn(OH)2
Zn(OH)2 + Ba(OH)2 → BaZnO2 + 2H2O
Dựa vào đồ thị ta quan sát được:
Khi a = b thì kết tủa đạt cực đại.
Khi a = 0,0625 hay a = 0,175 thì đều thu được x mol kết tủa.
Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 (loãng, vừa đủ), thu được y mol khí N2O duy nhất và dung dịch Y chứa 8m gam muối. Nếu cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 25,84 gam NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của y là
0,060.
0,048.
0,054.
0,032.
Nhôm oxit không phản ứng được với dung dịch
NaOH.
HNO3.
H2SO4.
NaCl.
Chọn đáp án D.
Nhôm oxit không phản ứng được với dung địch NaCl.
Các dung dịch còn lại đều có phản ứng:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O
Ở nhiệt độ cao, các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại
Để bảo quản kim loại kiềm, người ta thường ngâm chúng trong dầu hỏa.
Chọn đáp án D.
A sai. Trong nhóm kim loại kiềm thổ chỉ có Ca, Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
B sai. Thạch cao nung có công thức là CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O.
C sai. Các oxit của kim loại kiềm không bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao.
D đúng. Kim loại kiềm không phản ứng với dầu hỏa, đồng thời bảo quản trong dầu hỏa còn tránh được tác động của hơi ẩm trong không khí.
Natri, kali và canxi được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp
Thuỷ luyện.
Nhiệt luyện.
Điện phân nóng chảy.
Điện phân dung dịch.
Chọn đáp án C.
Natri, kali và canxi đều là những kim loại có tính khử mạnh, chúng chỉ có thể điều chế được bằng cách điện phân nóng chảy từ hợp chất của chúng.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dấn từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì.
Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ.
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
Chọn đáp án A.
A sai. Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy giảm dần từ Li đến Cs do bán kính kim loại tăng dần, liên kết trong mạng tinh thể càng lỏng lẻo.
B đúng. So với các kim loại cùng chu kì, kim loại kiềm có điện tích hạt nhân nhỏ nhất nên khả năng hút e kém nhất, bán kính lớn nhất.
C đúng.
D đúng.
Cho l,68g bột sắt và 0,36g bột Mg tác dụng với 375ml dung dịch CuSO4 khuấy nhẹ cho đến khi dung dịch mất màu xanh, thấy khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là 2,82g. Nồng độ mol/1 của CuSO4 trong dung dịch trước phản ứng là
0,2
0,15M
0,1M
0,05M
Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2. Hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị của m là
16,085.
14,485.
18,300.
18,035.
Cho 77,1 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 725 ml H2SO4 2M loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 193,1 gam muối sunfat trung hòa và 7,84 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí, tỉ khối của Z so với He là 4,5. Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X gần nhất vởi giá trị nào sau đây
12.5.
12
14.
20
Chọn đáp án A.
Khí trong Z hóa nâu ngoài không khí là NO.
=> Khí còn lại có PTK < 18 => Khí đó là H2.
Đặt số mol của Mg, Al, ZnO lần lượt là x, y, z
Có khí H2 thoát ra nên sau phản ứng số mol Fe2+ không đổi.








