
100 câu hỏi
Các vật dụng chỉ làm bằng nhôm hoặc crom đều bền trong không khí và nước vì có lớp màng oxit bảo vệ
Hợp chất NaHCO3 bị phân hủy khi nung nóng
Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]) thu được kết tủa màu nâu đỏ.
Cho dung dịch CrCl2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành kết tủa có màu vàng.
A đúng.
B đúng. Phương trình phản ứng:
2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O
C sai. Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4) thu được kết tủa màu trắng.
CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH) + NaHCO3
D đúng. Phương trình phản ứng:
CrCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Cr(OH)2
=> Chọn đáp án C.
4
1
3
2
Các chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là: Al, Al2O3.
=> Chọn đáp án D.
Dung dịch Na2SO4
Dung dịch NaOH
Dung dịch Na2CO3
Dung dịch HCl
Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaHCO3
A. Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3↓+ Na2CO3 + 2H2O
B. Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaHCO3
C. Ba(HCO3) + 2HCl → BaCl2 + 2CO2 + 2H2O
=> Chọn đáp án D.
48,0
44,0
60,0
56,0
=> Chứng tỏ H+ còn dư => Loại
· Trường hợp 2: Chất rắn không tan là S, Mg phản ứng hết.
=> Chọn đáp án B.
2CaSO4.H2O
CaSO4.H2O
CaSO4.2H2O
CaSO4
Thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O.
=> Chọn đáp án C.
9.
11.
8.
15.
Sau phản ứng thu được 2 kim loại là Ag và Cu => Mg và Al phản ứng hết.
Đặt số mol Cu2+ phản ứng là x
=> m + 57,8 = 108.0,5 + 64x
=> Chọn đáp án A
2,24.
4,48.
6,72.
7,84.
=> Chọn đáp án B
y = 1,5x.
y = 3x.
x = 1,5.
x = 3y.
=> Chọn đáp án C.
3.
2.
1.
4.
=> Chọn đáp án B.
Na2CO3, NaCl và NaAlO2.
BaCl2, NaAlO2, NaOH.
NaCl va NaAlO2.
AlCl3, NaCl, BaCl.
=> Dung dịch X chứa: NaAlO2, NaCl.
=> Chọn đáp án C.
1,6.
1,2.
1,0.
1,4.
=> Chọn đáp án B.
9,32 gam.
2,33 gam.
12,94 gam.
4,66 gam.
0,02 mol Ba(OH)2 và 0,02 mol NaOH + 0,0005x mol H2SO4
Dung dịch thu được có pH = 1 => Phản ứng dư axit.
Khối lượng kết tủa BaSO4 tối đa thu được =233.0,02=4,66 gam
=> Chọn đáp án D.
36,99.
27,40.
24,66.
46,17.
=> Chọn đáp án A
1,00 mol.
1,24 mol.
1,36 mol.
1,12 mol.
Y + 0,9 mol HCl → 0,15 mol H2 + 0,06 mol Cu không tan
=> Dung dịch Z chứa: AlCl3 (0,16 mol), CrCl2 (0,06 mol), CrCl3 (0,06 mol), CuCl2 (0,04 mol), HCl dư (0,04 mol)
=> Chọn đáp án D
Li.
K.
Na.
RB.
HCl.
H2.
Ca(OH)2.
NaOH.
A. Al2O3 không phản ứng với H2.
B. Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O
C. Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
=> Chọn đáp án B
HNO3.
Ca(OH)2.
H2SO4.
NaCl.
Dùng Ca(OH)2 để làm mềm mẫu nước cứng trên.
=> Chọn đáp án B.
1.
2.
3.
4.
Các chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: K, Na2O, NaHCO3 và Al(OH)3.
2K + H2SO4 → K2SO4 + H2
Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
=> Chọn đáp án D.
7,6.
12,8.
10,4.
8,9.
Số mol O2 do NaNO3 nhiệt phân tạo thành
Gần nhất với giá trị 8,9.
=> Chọn đáp án D.
có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, kết tủa không tan.
không có hiện tượng gì trong suốt quá trình thực hiện.
lúc đầu không thấy hiện tượng, sau đó có kết tủa xuất hiện.
có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa tan.
Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 xảy ra phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Hiện tượng quan sát được: Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần đến hết.
=> Chọn đáp án D.
23,4
7,8
15,6
3,9
=> Chọn đáp án B.
7,84.
10,08.
6,72.
11,2.
=> Chọn đáp án B.
Cu.
Li.
Ag.
Ba.
Kim loại kiềm là Li.
=> Chọn đáp án B.
NaOH.
quỳ tím.
NaCl
HCl.
Để hạn chế khí clo thoát ra gây ô nhiễm môi trường, cần đặt trên miệng bình thu một mẩu bông tẩm dung dịch NaOH. Cl2 sẽ phản ứng với NaOH tạo muối và bị giữ lại trong miếng bông.
=> Chọn đáp án A.
3.
5.
4.
2.
Đúng.
(a) Sai. Nước cứng vĩnh cửu chứa nhiếu cation Ca2+, Mg2+ và anion . Dung dịch Ca(OH)2 không làm kết tủa được các cation trong nước cứng vĩnh cửu.
(b) Sai. Nước cứng tạm thời chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+ và anion. Nước vôi có thể làm kết tủa các cation kim loại
(c) Đúng. Quặng dolomit có thành phần chính là MgCO3.CaCO3.
(d) Sai. Kim loại Na chỉ có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy NaCl.
=> Chọn đáp án D.
1,95.
1,17.
1,71.
1,59.
Để Y có khối lượng lớn nhất thì
=> Chọn đáp án A.
200 và 2,75
200 và 3,25
228,75 và 3,0
228,75 và 3,25
5
3
2
4
Chọn đáp án C.
2 chất lưỡng tính đó là: Al2O3 và (NH4)2CO3.
Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt…
Cs được dùng làm tế bào quang điện.
Ca(OH)2 được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng…
Thạch cao sống được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương…
Chọn đáp án D.
D sai. Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương…
1,792 lít
7,168 lít
5,376 lít
3,584 lít
Chọn đáp án D.
Cr2O3.
CuO.
CrO3.
Al2O3.
Na2O, Na2CO3.
NaOH, NaCl.
NaCl, NaNO3.
Na2CO3, NaHCO3.
Chọn đáp án B.
X: NaOH Y: NaCl
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử tăng dần.
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc, có tính ánh kim.B. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc, có tính ánh kim.
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
Kim loại kiềm là kim loại nhẹ, có tính khử mạnh.
Chọn đáp án C.
A đúng. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, số lớp e của các kim loại kiềm tăng dần, bán kính của chúng cũng tăng dần.
B đúng.
C sai. Đi từ trên xuống dưới theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử tăng dần nên độ dài liên kết giữa các nguyên tử tăng dần, năng lượng liên kết giảm dần làm cho nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Nhiệt độ sôi phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố: Khối lượng nguyên tử và lực tương tác giữa các nguyên tử. Từ Li đến Cs, bán kinh tăng nhanh nên lực tương tác giữa các nguyên tử giảm dần làm cho nhiệt độ sôi giảm dần.
D đúng.
Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng.
Hỗn hợp gồm Na và Al2O3 có tỉ lệ mol 1:1 tan hết trong nước dư.
Thạch cao nung có công thức là CaSO4.H2O.
Các kim loại kiếm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
Chọn đáp án C
A sai. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan.
B sai. Hỗn hợp gồm Na và Al2O3 có tỉ lệ mol 1:1 không tan hết trong nước dư.
C sai. Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Cr2(SO4)3 và Na2CrO4.
Na2CrO4 và Na2Cr2O7.
NaCrO2 và Na2CrO4.
Cr2(SO4)3 và Na2Cr2O7.
Chọn đáp án D.
77,44 gam.
72,80 gam.
38,72 gam.
50,08 gam.
Chọn đáp án D.
Thạch cao sống (CaSO4.H2O) dùng để sản xuất xi măng.
Dung dịch canxi hiđroxit (nước vôi trong) là một bazơ mạnh.
Canxi hiđrocacbonat là chất rắn, không tan trong các axit hữu cơ như axit axetic.
Canxi cacbonat có nhiệt độ nóng chảy cao, không bị phân hủy bởi nhiệt.
Chọn đáp án B.
A sai. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất xi măng là đá vôi và đất sét, ngoài ra người ta còn dùng quặng sắt và boxit hoặc phiến silic để làm nguyên liệu điều chỉnh.
B đúng.
C. sai. Canxi hidrocacbonat là chất rắn, tan trong các axit hữu cơ như axit axetic.
Ca(HCO3)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2 Ca + 2CO2 + 2H2O
D sai. Canxi cacbonat bị phân hủy bởi nhiệt.
CaCO3 CaO + CO2
5
3
4
2
Chọn đáp án C.
Sai. Kim loại Al thể hiện tính khử khi phản ứng với axit và kiềm, không có tính lưỡng tính.
(a) Đúng. Cr(OH)3 phản ứng với axit và kiềm.
• Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
• Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O
(b) Sai. Công thức của phèn chua là KAl(SO4)2.12H2O.
(c) Đúng.
(d) Sai. Hỗn hợp Al và Fe3O4 dùng thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray.
(e) Sai. NaHCO3 là chất lưỡng tính, trội tính bazơ.
55,60 gam.
58,72 gam.
54,06 gam.
50,94 gam.
Chọn đáp án D.
40,32 gam,
38,72 gam.
37,92 gam.
37,12 gam.
Chọn đáp án B.
Có:
Phản ứng chỉ có 1 khí duy nhất thoát ra là CO2 chứng tỏ sản phẩm khử là NH4NO3.
3,920 lít.
2,800 lít.
2,128 lít.
1,232 lít.
Chọn đáp án B.
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X:
39,2%
35,1%
43,4%
41,3%
Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3 ở nhiệt độ thường.
Cho Cr2O3 vào dung dịch KOH loãng.
Cho dung dịch NaCl vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
Chọn đáp án D.
Chỉ có thí nghiệm D xảy ra phản ứng hóa học:
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3
Dùng dung dịch Na2CO3
Dùng dung dịch Na3PO4
Dùng phương pháp trao đổi ion
Đun sôi nước
Chọn đáp án D.
Nước cứng vĩnh cửu là nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ và .
• Dùng dung dịch Na2CO3 hay Na3PO4 đều có thể làm kết tủa các ion kim loại trong nước cứng.
• Phương pháp trao đổi ion cũng có thể được dùng để tách riêng các ion kim loại.
• Đun sôi nước không làm mất tính cứng của nước.
1
2
3
4
Chọn đáp án A.
(a) Sai. Nước cứng là nước có nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
(b) Sai. Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.
(c) Đúng. Khi nung nóng, Al và Fe2O3 phản ứng với nhau tạo ra Fe, nối các mối hàn.
(d) Sai. Cr(OH)2 là hidroxit bazơ.
(e) Sai. Na được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
Cu và CaSO4.2H2O
Ag và CaSO4.2H2O
Ag và CaSO4.H2O
Cu và CaSO4.H2O
Chọn đáp án C.
X là Ag, Y là thạch cao nung CaSO4.H2O.
0,07 và 4,8.
0,14 và 2,4.
0,08 và 2,4.
0,08 và 4,8.
6
7
8
9
5
2
3
4
Chọn đáp án B.
Phát biểu (1) đúng. Si tác dụng với dung dịch NaOH, nhưng không tác dụng với dung dịch HCl.
Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
Phát biểu (2) đúng. Người ta sàn xuất nhôm từ quặng Boxit (Al2O3.2H2O) nhưng phải thêm criolit vào để giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tạo hỗn hợp nóng chảy có khả năng dẫn điện tốt hơn và có tỉ khối nhỏ hơn, nổi lên ngăn không cho nhôm tạo thành bị oxi hóa trong không khí.
Phát biểu (3) sai. Trong các kim loại Na, Fe, Cu, Ag, Al. Có 3 kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch là Fe, Cu, Ag, 2 kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy là Na và Al.
Phát biểu (4) sai. Trong các chất: Al(OH)3, Al, KHCO3, KCl, ZnSO4 có 2 chất thuộc loại chất lưỡng tính là Al(OH)3, KHCO3 vì chúng đều có khả năng cho và nhận proton. Riêng Al có phản ứng với HCl và NaOH nhưng cả 2 phản ứng đều thể hiện tính khử của kim loại Al.
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O
2KHCO3 + 2NaOH → K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O
Phát biểu (5) sai. Độ dinh dương của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % N2 tương ứng có trong phân đó.
Vậy có tất cả 2 phát biểu đúng.
2,8 lít
3,08 lít
5,04 lít
3,92 lít
77,2
61,0
49,0
64,0
Chọn đáp án B.
Quy đổi X tương đương với hỗn hợp gồm Na (a mol), K (0,4 mol), O (b mol)
H2SO4.
HCl.
Na2CO3.
NaHCO3.
18,082%
18,038%
18,125%
18,213%
61,10.
49,35.
50,70.
60,20.
Chọn đáp án A.
Trong 100g phân kali có 59,6 gam KCl, 34,5 gam K2CO3
=> Độ dinh dưỡng của phân
7,8 gam
3,9gam
9,36gam
10,7 gam
Chọn đáp án A.
Amin bậc 2 là đimetylamin: CH3NHCH3
10,2.
9,7.
5,8.
8,5.
25.
15.
40.
30
Chọn đáp án D.
Khí hóa nâu ngoài không khí là NO.
Gần với giá trị 30 nhất.
Ba(OH)2.
H2SO4.
Ca(OH)2.
NaOH.
2
4
3
1
Chọn đáp án C.
Muối dễ bị nhiệt phân là: NaHCO3, AgNO3, Ba(NO3)2.
Phương trình phản ứng:
Na2CO3
Na3PO4
Ca(OH)2
HCl
Nước cứng tạm thời có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+, . Không thể dùng HCl để làm mềm nước cứng tạm thời do không làm kết tủa được các cation có trong nước.
48,18
32,62
46,12
42,92
Chọn đáp án A.
Có mkết tủa max
NO2;SO2
SO3;Cl2
Khí H2S; khí HCl
(CH3)3N; NH3
trong các đáp án.
Chọn đáp án D.
Một chất được chọn để làm khô phải thỏa mãn các yêu cầu: có khả năng hút ẩm, không phản ứng với chất cần làm khô, có thể dễ dàng tách ra khỏi chất cần làm khô.
=> KOH rắn có thể làm khô (CH3)3N, NH3. Các khí còn lại đều phản ứng với KOH.
sự oxi hoá ion Mg2+.
sự khử ion Mg2+.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự khử ion Cl-.
Chọn đáp án B.
Catot: Mg2+ + 2e → Mg
Anot: 2Cl- → Cl2 + 2e
Catot xảy ra quá trình khử ion Mg2+.
1,72.
1,56.
1,98.
1,66.
17,15%
20,58%
42,88%
15,44%
0,15.
0,18.
0,12.
0,16.
7.
6.
5.
4.
Dung dịch X gồm BaCl2, Ba(OH)2, phản ứng được với: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, NaHCO3.
K
Na
Ca
Ag
Chọn đáp án D.
Chỉ có Ag không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
29,35%.
59,75%.
70,65%.
40,25%.
4.
2.
1.
3.
900.
600.
800.
400.
Chọn đáp án C.
Khi mkết tủa = 85,5 gam, Al2(SO4)3 vừa phản ứng hết, K2SO4 bắt đầu phản ứng.
· Khi ml, kết tủa Al(OH)3 tan hết, chỉ còn kết tủa BaSO4.
Na+, K+
Mg2+, Ca2+
Cl-,
Chọn đáp án B.
Nước cứng chứa nhiều các ion Mg2+, Ca2+.
Al.
Cr.
Al2O3.
Cr(OH)3.
Chọn đáp án B.
Chỉ có Cr không tan trong dung dịch NaOH.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O
Na2CO3.
Al(OH)3.
CaCO3.
BaSO4.
Chọn đáp án A.
Chất X là Na2CO3.
Các chất còn lại đều không tan trong nước.
giấm ăn.
nước vôi trong.
lưu huỳnh.
thạch cao.
Chọn đáp án B.
Để xử lý chất thải có tính axit, người ta thường dùng nước vôi trong. Nước vôi trong có tính kiềm sẽ trung hòa axit trong chất thải.
Na.
Al.
Be.
Fe.
Kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là Na.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2.
1.
4.
3.
Chọn đáp án C.
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2.
Dung dịch X chứa Ba(AlO2)2.
Các phản ứng xảy ra:
Ba(AlO2)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaAlO2
Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3↓
Ba(AlO2)2 + 8HCl → BaCl2 + 2AlCl3 + 4H2O
3Ba(AlO2)2 + 2AlCl3 + 12H2O → 3BaCl2 + 8Al(OH)3↓
Ba(AlO2)2 + 8NaHSO4 → BaSO4↓ + Al2(SO4)3 + 4Na2SO4 + 4H2O
Vậy có 4 phản ứng kết thúc thu được kết tủa.
19,90 gam.
19,5 gam.
25,5 gam.
24,0 gam.
Na2SO4.
NaNO3.
Na2CO3.
NaCl.
Chọn đáp án D.
Chất X là NaCl.
Phương trình điện phân: 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
AlCl3.
Al2(SO4)3.
NaAlO2.
Al2O3.
Al2O3.
Fe3O4.
CaO.
Na2O.
80,0.
44,8.
64,8.
56,0.
54,0%.
49,6%.
27,0%.
48,6%.
14.
18.
22.
16.
mdung dịch sau phản ứng = 9,4 + 70,6 = 80 gam
K+
Ba
S
Cr
Chọn đáp án D.
Trong nguyên tử, số electron luôn bằng số proton.
Trong ion dương, số electron luôn bé hơn số proton.
Trong ion âm, số electron luôn lớn hơn số proton.
Vậy Cl- có số electron nhiều hơn số proton.
Ba(OH)2.
Ca(OH)2.
NaOH.
Na2CO3.
Chọn đáp án A.
Lượng kết tủa thu được lớn nhất khi:
- X chứa cation cũng tạo được kết tủa với .
- Cation có nguyên tử khối lớn nhất.
Kết hợp hai điều kiện trên chọn được chất X phù hợp là Ba(OH)2.
Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 → CaCO3↓ + 2H2O + BaCO3↓
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Fe + Cl2 → FeCl2
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Chọn đáp án C.
Phương trình C sai. Sửa lại:
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
x = y.
x < y.
x < y.
x > y.
32,4
24,3
15,3
29,7
55,92.
25,2.
46,5.
53,6.
Khí thu được có H2 => Chứng tỏ phản ứng hết.
Z chỉ chứa 3 muối trung hòa là: ZnSO4 (0,21 mol), Na2SO4, (NH4)2SO4.
0,08
0,11
0,12
0,1
Chọn đáp án D.
Ba(OH)2 + ZnSO4 → BaSO4 + Zn(OH)2
Zn(OH)2 + Ba(OH)2 → BaZnO2 + 2H2O
Dựa vào đồ thị ta quan sát được:
Khi a = b thì kết tủa đạt cực đại.
Khi a = 0,0625 hay a = 0,175 thì đều thu được x mol kết tủa.
0,060.
0,048.
0,054.
0,032.
NaOH.
HNO3.
H2SO4.
NaCl.
Chọn đáp án D.
Nhôm oxit không phản ứng được với dung địch NaCl.
Các dung dịch còn lại đều có phản ứng:
Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O
Ở nhiệt độ cao, các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại
Để bảo quản kim loại kiềm, người ta thường ngâm chúng trong dầu hỏa.
Chọn đáp án D.
A sai. Trong nhóm kim loại kiềm thổ chỉ có Ca, Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
B sai. Thạch cao nung có công thức là CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O.
C sai. Các oxit của kim loại kiềm không bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao.
D đúng. Kim loại kiềm không phản ứng với dầu hỏa, đồng thời bảo quản trong dầu hỏa còn tránh được tác động của hơi ẩm trong không khí.
Thuỷ luyện.
Nhiệt luyện.
Điện phân nóng chảy.
Điện phân dung dịch.
Chọn đáp án C.
Natri, kali và canxi đều là những kim loại có tính khử mạnh, chúng chỉ có thể điều chế được bằng cách điện phân nóng chảy từ hợp chất của chúng.
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dấn từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì.
Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ.
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
Chọn đáp án A.
A sai. Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy giảm dần từ Li đến Cs do bán kính kim loại tăng dần, liên kết trong mạng tinh thể càng lỏng lẻo.
B đúng. So với các kim loại cùng chu kì, kim loại kiềm có điện tích hạt nhân nhỏ nhất nên khả năng hút e kém nhất, bán kính lớn nhất.
C đúng.
D đúng.
0,2
0,15M
0,1M
0,05M
16,085.
14,485.
18,300.
18,035.
12.5.
12
14.
20
Chọn đáp án A.
Khí trong Z hóa nâu ngoài không khí là NO.
=> Khí còn lại có PTK < 18 => Khí đó là H2.
Đặt số mol của Mg, Al, ZnO lần lượt là x, y, z
Có khí H2 thoát ra nên sau phản ứng số mol Fe2+ không đổi.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















