225 câu Lý thuyết Hidrocacbon có lời giải chi tiết (P4)
25 câu hỏi
Cho các phát biểu sau:
(1). Tất cả các anken đều có công thức là CnH2n.
(2). Đốt cháy hoàn toàn một ankan bất kì thì luôn cho số mol H2O lớn hơn số mol CO2.
(3). Các ankin đều có khả năng tạo kết tủa trong dung dịch AgNO3/NH3.
(4). Các ancol no đơn chức, mạch hở khi tách nước ở 1700C (H2SO4/đặc nóng) đều có khả năng sinh ra anken.
Số phát biểu đúng là:
4
3
2
1
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
(1) và (2) là những phát biểu đúng.
(3) sai vì chỉ có các ankin đầu mạch mới có tính chất này.
(4) sai ví dụ như CH3OH không thể tách nước tạo anken được.
Cho các anken sau: etilen (1), propen (2), but-2-en (3), 2-metylpropen (4), 2,3-đimetylbut-2-en (5). Các anken khi cộng nước (H+, to) cho 1 sản phẩm duy nhất là:
(1), (2), (3).
(1), (3), (5).
(1), (3), (4).
(1), (4), (5).
Đáp án B
Trong các chất dưới đây, chất nào được gọi tên là đivinyl?
CH2 = C = CH – CH3
CH2 = CH – CH = CH2
CH2 = CH – CH2 – CH = CH2
CH2 = CH – CH = CH – CH3
Đáp án B
Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6 là
5.
3.
2.
4.
Đáp án D
Chất nào dưới đây khi phản ứng với HCl thu được sản phẩm chính là 2–clobutan?
But–1–in.
Buta–1,3–đien.
But–1–en.
But–2–in.
Đáp án C
Cho các chất sau: CH2=CHC≡CH (1); CH2=CHCl (2); CH3CH=C(CH3)2 (3); CH3CH=CHCH=CH2 (4); CH2=CHCH=CH2 (5); CH3CH=CHBr (6). Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
4, 6.
2, 4, 5, 6.
2, 4, 6.
1, 3, 4.
Đáp án A
Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. Tên gọi của X là
Benzen.
isopren.
stiren.
etilen.
Đáp án A
Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C–CH2–CH(CH3)2 là
2,2,4,4-tetrametylbutan.
2,4,4-trimetylpentan.
2,2,4-trimetylpentan.
2,4,4,4-tetrametylbutan.
Đáp án C
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
2-clopropen.
But-2-en.
1,2-đicloetan.
But-2-in.
Đáp án B
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH2=CH-CH=CH2.
CH3-CH=C(CH3)2.
CH3-CH=CH-CH=CH2.
CH2=CH-CH2-CH3.
Đáp án C
Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu được là
3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en).
3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en).
2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en).
2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en).
Đáp án C
Cho các chất: but–1–en, but–1–in, buta–1,3–đien, vinylaxetilen, isobutilen. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?
3.
4.
5.
6.
Đáp án B.
Hợp chất hữu cơ (có CTCT như sau) có tên gọi đúng là
3 – isopropyl – 5,5 – đimetylhexan.
2,2 – đimetyl – 4 – isopropylhexan.
3 – etyl – 2,5,5 – trimetylhexan.
4 –etyl–2,2,5 – trimetylhexan.
Đáp án D

4-ethyl-2,2,5-trimethylhexane.
Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C–CH2–CH(CH3)2 là
2,2,4–trimetylpentan
2,2,4,4–tetrametylbutan
2,4,4,4–tetrametylbutan
2,4,4–trimetylpentan
Đáp án A.
Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là:
propan.
metan.
n-butan.
etan.
Đáp án B.
Cho các chất: Propen, propan, propin. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất đó là
dd AgNO3/NH3, dd HCl.
dd Br2, dd Cl2.
dd KMnO4, HBr.
dd AgNO3/NH3, dd Br2.
Đáp án D.
Cho các chất sau:
(1) CH2=CH-CH3 (2) CH3-CH=CH-CH3.
(3) (CH3)2C=CH-CH3 (4) CH3-CH3
(5) CH2=C(CH3)-CH=CH2 (6) CH2=CH-CH=CH-CH3
(7) CH2=CH-CH=CH2. Dãy chất có đồng phân hình học là
(2), (6).
(2),(3),(5).
(1),(4), (6),(7).
(1),(3),(5),(6).
Đáp án A.
Hợp chất CH2 = CH – CH(CH3)CH = CH – CH3 có tên thay thế là:
4 – metyl penta – 2,5 – đien.
3 – metyl hexa – 1,4 – đien.
2,4 – metyl penta – 1,4 – đien.
3 – metyl hexa – 1,3 – đien.
Đáp án B.
Chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon thơm?
Etilen.
Axetilen.
Benzen.
Metan.
Cho 3 hiđrocacbon X, Y, Z lần lượt tác dụng với dung dịch kali pemanganat (KMnO4) thì được kết quả:
– X chỉ làm mất màu dung dịch khi đun nóng;
– Y làm mất màu ngay ở nhiệt độ thường;
– Z không phản ứng.
Các chất X, Y, Z lần lượt là
toluen, stiren, benzen.
stiren, toluen, benzen.
axetilen, etilen, metan.
etilen, axitilen, metan.
Đáp án A
Công thức phân tử của propilen là:
C3H6
C3H4
C3H2
C2H2
Đáp án A
Công thức phân tử của propilen là:
C3H6
C3H4
C3H2
C2H2
Chọn đáp án A
propilen là anken có công thức cấu tạo: CH3-CH=CH2 ứng với công thức phân tử là C3H6
Hiđrat hóa anken X chỉ tạo thành một ancol. Anken X thỏa mãn điều kiện có thể là
propen
but-2-en
but-1-en
2-metylpropen
Chọn đáp án B
Hai nguyên tử cacbon nối đôi hoàn toàn tương đương (anken đối xứng), khi cộng tác nhân H-X chỉ tạo ra 1 sản phẩm → thỏa mãn là but-2-en:
Benzyl acetate có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
CH3COOC6H5.
C2H3COOC6H5.
CH3COOCH2C6H5.
C6H5COOCH3.
Chọn đáp án C
Công thức của benzyl acetate là CH3COOCH2C6H5
Loại A. CH3COOC6H5 phenyl acetate.
LoạiB. C2H3COOC6H5 (CH2=CHCOOC6H5) phenyl acrylate
LoạiD. C6H5COOCH3 methyl benzoate.
Khi đốt cháy metan trong khí clo sinh ra muội đen và khí làm đỏ giấy quỳ tím ẩm. Sản phẩm phản ứng là:
C và HCl.
CH2Cl2 và HCl.
CCl4 và HCl.
CH3Cl và HCl.
Chọn đáp án A
Khi đốt khí metan (CH4) trong khí Cl2 thì ta có phản ứng:
CH4 + 2Cl2 → C + 4HCl








