225 Bài tập trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng cơ bản, nâng cao có lời giải (P5)
Đề thi

225 Bài tập trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng cơ bản, nâng cao có lời giải (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1253 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng

Crom là kim loại có tính khử yếu hơn sắt

Ở điều kiện thường, nhôm và đồng đều là kim loại có tính dẻo cao

Tất cả các kim loại kiềm và kiềm thổ đều khử được nước ở nhiệt độ thường

Nhôm và sắt đều là kim loại nhẹ, có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất

Xem đáp án

Đáp án B

Kim loại kiềm thổ như Mg, Be không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.

Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt

Sắt là kim loại nặng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó số mol FeO bằng 1/4 số mol hỗn hợp X). Hòa tan hoàn toàn 27,36 gam X trong dung dịch chứa NaNO3và HCl, thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO3, ở đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua có khối lượng 58,16 gam. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

106,93

155,72

100,45

110,17

Xem đáp án

Đáp án B

BTNT(Cl): 

BT e : 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

 

Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án A

Các phản ứng điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là (1) và (4). Phản ứng thủy luyện là phản ứng người ta sử dụng các tác nhân khử ở nhiệt độ cao để khử các hợp chất, oxit kim loại về kim loại.

Phản ứng 3 là phương pháp thủy luyện, phản ứng 2 thực chất là điện phân dung dịch.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lần lượt từng hỗn hợp bột (chứa hai chất có cùng số mol) sau đây vào lượng dư dung dịch HCl (loãng, không có không khí)

(a) Al và AlCl3; (b) Cu và Cu(NO3)2; (c) Fe và FeS; (d) Cu và Fe2O3; (e) Cu và CuO

Sau khi kết thúc phản ứng, số hỗn hợp tan hoàn toàn là

5.

4.

2.

3

Xem đáp án

Đáp án B

Các hỗn hợp tan hoàn toàn là a, b, c, c, d. Các muối tan thì nó tan trong HCl, FeS và Al đều phản ứng với HCl. Cu tan trong hỗn hợp b do NO3- và H+ đều dư để hoàn tan Cu. 1 mol Fe2O3 tan tạo 2 mol Fe3+ và nó đủ hoà tan 1 mol Cu. e không tan hết vì Cu không tác dụng với H+ và nó cũng không phản ứng với ion của chính nó.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe và Zn vào 200 ml dung dịch chứa AgNO3 0,18M và Cu(NO3)2 0,12M, sau một thời gian thu được 4,21 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 1,92 gam bột Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,826 gam chất rắn Z và dung dịch T. Giá trị của m là

3,280.

2,648.

2,700

3,124.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

Ta có:

Bảo toàn điện tích: 

Do vậy rắn Z chứa 0,038 mol Mg dư.

 

BTKL:  

 

Do vậy rắn Z chứa 0,038 mol Mg dư.

BTKL:  

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ màng ngăn xốp cường độ I = 5A. Khi điện phân X trong t giây thu được dung dịch Y thấy khối lượng dung dịch giảm 29,1 gam trong đó ở anot thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với hiđro là 229/7. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch sau điện phân thu được 135,36 gam kết tủa. Cho các phát biểu sau:

(1) Khối lượng kim loại bám vào catot là 15,36 gam

(2) Khối lượng chất tan trong dung dịch X là 97,86 gam.

(3) Lượng khí sinh ra ở anot oxi hoá vừa đủ 4,68 gam hỗn hợp Al và Mg có tỉ lệ số mol Al : Mg = 2 : 1

(4) Điện phân X trong 20072 giây thì tổng số mol khí thoát ra là 0,42 mol

Số phát biểu đúng

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

Ở anot thu được hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2, dựa vào tỉ khối ta có tỉ lệ số mol 2 khí này là 6:1.

Gọi số mol O2 là x mol suy ra số mol Cl2 là 6x.

Ở catot thu được Cu 8x mol.

Khối lượng dung dịch giảm là do O2, Cu, Cl2 thoát ra 

591-1574566535.PNG

Giải được: x=0,03

592-1574566567.PNG

Khối lượng kim loại Cu bàm vào catot là 158,36 gam.

Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch sau điện phân kết tủa thu được gồm a mol BaSO4 và a-0,24 mol  Cu(OH)2.

593-1574566594.PNG

Giải được a=0,48.

Khối lượng chất tan trong X là 97,86 gam.

4,68 gam hỗn hợp Al và Mg có tỉ lệ số mol 2:1 gồm có 0,12 mol Al và 0,06 mol Mg.

Ta có: 594-1574566619.PNG 

nên lượng khí oxi hóa vừa đủ.

Điện phân X trong 20072 giây tức số mol e là 1,04 mol.

Ở catot thu được Cu 0,48 mol và H2 0,04 mol.

Ở anot thu được Cl2 0,18 mol và O2 0,17 mol.

Tổng số mol khí thoát ra là 0,39 mol

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Nhúng lá Zn vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian khối lượng lá Zn tăng.

Kim loại có tính khử, trong các phản ứng kim loại bị khử thành ion dương.

Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) thu được dung dịch có môi trường axit.

Thép là hợp kim của sắt với hàm lượng nguyên tố cacbon cao hơn trong gang.

Xem đáp án

Đáp án C

Điện phân dung dịch CuSO4: ở catot xảy ra quá trình khử Cu2+ tạo ra Cu, ở anot xảy ra sự oxi hóa nước

tạo ra H+ và O2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Nung sắt (II) hiđroxit ngoài không khí, thu được sắt (III) oxit.

(2) Trong các phản ứng, hợp chất sắt (II) vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.

(3) Sắt dẫn điện tốt hơn hẳn so với thủy ngân.

(4) Sắt là kim loại phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất sau nhôm.

(5) Sắt là kim loại có tính khử trung bình và có thể bị khử thành Fe2+ hoặc Fe3+.

(6) FeO là chất rắn, màu trắng xanh, không có trong tự nhiên.

Số phát biểu sai

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án B

5 sai do sắt không thể bị khử thành Fe3+ vì số oxi hóa +3 là lớn nhất.

6 sai do FeO màu đen.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho ancol etylic vào crom (VI) oxit.

(2) Cho bột nhôm tiếp xúc với khí Clo.

(3) Cho canxi oxit vào nước dư.

(4) Cho crom (II) oxit vào dung dịch natri hiđroxit loãng

(5) Cho dung dịch sắt (III) clorua vào dung dịch bạc nitrat.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là

4

3

2

5

Xem đáp án

Đáp án A

1,2,3,5 xảy ra ở điều kiện thường. 4 không xảy ra do CrO không phải là chất lưỡng tính

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Đốt dây sắt dư trong khí clo.

(b) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).

(c) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng dư).

(d) Cho Mg dư vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(e) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).

(f) Nung hỗn hợp Fe và I2 trong bình kín.

Số thí nghiệm sau khi phản ứng hoàn toàn thu được muối sắt (II) là:

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án C

a-tạo muối FeCl3.

b-tạo muối FeS.

c-tạo muối Fe(NO3)3.

d-tạo muối MgSO4 và đẩy Fe ra ngoài.

e-tạo muối FeSO4.

f-tạo muối FeI2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Kim loại sắt có tính nhiễm từ.

(b) Trong tự nhiên, crom chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

(c) Fe(OH)3 là chất rắn màu nâu đỏ.

(d) CrO3 là một oxit axit.

(e) Cr(OH)3 tan được trong dung dịch NaOH

(g) Cr phản ứng với axit H2SO4 loãng tạo thành Cr3+

(h) Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa  thành

(i) Cu có khả năng dẫn điện tốt hơn Al.

Số phát biểu đúng là:

4

6

5

7

Xem đáp án

: Đáp án B

Phát biểu đúng là a, c, d, e, h, i.

b sai do Cr tồn tại ở dạng hợp chất như là oxit hoặc muối.

g sai do chỉ tạo Cr2+.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa CuSO4 và NaCl với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi 2A, hiệu suất 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:

Thời gian điện phân (giây)

t

t + 2895

2t

Tổng số mol khí ở 2 điện cực

a

a + 0,03

2,125a

Số mol Cu ở catot

b

b + 0,02

b + 0,02

 

Nếu dừng điện phân ở thời điểm 5404 giây rồi nhúng thanh sắt dư vào dung dịch, sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng thanh sắt thay đổi như thế nào ?

Giảm 0,304 gam

Giảm 0,256 gam

Tăng 0,032 gam

Giảm 0,56 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số mol e lúc t giây là x.

Túc t giây thu được a mol khí ở 2 điện cực và b mol Cu.

Lúc t+2895s thì số mol e là x+0,06 mol thì thu được a+0,03 mol khí và b+0,02 mol Cu.

Ta có: 0,02. 2 < 0,06

chứng tỏ lúc này Cu2+ hết ở catot thu được thêm 0,02 mol Cu và 0,01 mol H2.

Vậy ở anot thu được 0,02 mol khí do vậy khí này gồm cả Cl2 và O2, giải được số mol Cl2 và O2 đều là 0,01 mol.

Vậy lúc t giây thu được số mol Cu là 0,5x=b và khí chỉ là Cl20,5x=a.

Lúc 2t giây thu được 2,125a mol khí và a+0,02 mol Cu.

Số mol e lúc này là 2x.

Ở catot thu được số mol H2

651-1574569541.PNG

 

Ở anot thu được Cl2 là 0,5x +0,01 mol và O2

652-1574569552.PNG

 

Giải được: x=0,08.

Vậy dung dịch ban đầu chứa CuSO4 0,06 mol và NaCl 0,1 mol.

Dừng điện phân ở thời điểm 5404 giây tức số mol e là 0,112 mol.

Ở catot thu được Cu: 0,056 mol.

Ở anot thu được Cl2 0,05 mol và O2 0,003 mol.

Do vậy dung dịch sau điện phân chứa Cu2+ dư 0,004 mol, H+ 0,012 mol, Na+ và SO42-.

Khi cho thanh Fe vào thì khối lượng thanh Fe giảm đi 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 18,68 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgCO3, Fe, FeCO3, Fe3O4 (trong đó nguyên tố Mg chiếm 3,854% về khối lượng) bằng m gam dung dịch HNO3 47,25% (đun nóng), thu được dung dịch Y (chỉ gồm các muối nitrat của kim loại) và 1,96 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 3 khí không màu A, B, C (MA < MB < MC, có tỉ lệ mol nA : nB : nC = 1 : 4 : 20). Cho một lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch Y đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 13,284 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với

71

64

74

50

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 661-1574569734.PNG 

Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 thu được Y chỉ chứa muối nitrat kim loại và 0,0875 mol hỗn hợp Z gồm 3 khí không màu là A, B, Cvới số mol lần lượt là 0,0035; 0,014; 0,07, trong đó có một khí là CO2.

Vậy A là N2, B là NO, C là CO2.

Cho AgNO3 vào Y thu được kết tủa là Ag 0,123 mol.

Quy đổi hỗn hợp X thành Mg 0,03 mol, Fe x mol, O y mol và CO20,07 mol.

Bảo toàn e: 

Giải được: x=0,2; y=0,23

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của crom trong hợp chất CrO3

+2.

+3.

+4.

+6.

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây là đúng?

2CrO3 + 2NaOH (dư) → Na2Cr2O7 + H2O.B. Fe + CrCl2 → FeCl2 + Cr.

C. 2NH3 + 3CuO to3Cu + N2 + 3H2O.D. 2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2.

Fe + CrCl2 → FeCl2 + Cr.

2NH3 + 3CuO to3Cu + N2 + 3H2O.

2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2.

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,04 gam bột Fe vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M, sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

29,16 gam.

19,44 gam.

32,40 gam.

32,96 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

69-1574570213.PNG

Do vậy AgNO3 dư nên ta thu được 0,27 mol Ag.

-> m = 29,16 gam

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (tỉ lệ mol Na và Al tương ứng là 5:4) tác dụng với H2O dư thì thu được V lít khí, dung dịch Y và chất rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 0,25V lít khí (các khí đo ở cùng điều kiện). Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong X là

20,07%.

34,8%.

33,43%.

14,4%.

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử số mol Al là x thì số mol Na là 1,25x.

Cho X tác dụng với H2O thì số mol H2 thu được là 2,125x mol.

Z tác dụng với H2SO4 loãng thu được 0,25V lít khí tức 0,53125x mol.

= 74,795 %

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 5,2 gam hỗn hợp FeS2, FeS và Cu vào a mol HNO3, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và 3,36 lít khí Y (đktc) chứa một khí duy nhất. Nếu nhỏ dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thì thu được 11,65 gam kết tủa. Dung dịch X hòa tan tối đa 1,92 gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của a là:

0,60.

0,24.

0,28.

0,32.

Xem đáp án

Đáp án B

Cho BaCl2 dư vào X thu được kết tủa là BaSO4

 

Quy đổi hỗn hợp về Fe x mol, Cu y mol và S 0,05 mol (bảo toàn S).

Bảo toàn e: 714-1574570964.PNG 

.giải ra nghiệm âm loại.

TH1: HNO3 hết thì X hòa tan được 0,03 mol Cu do có 0,06 mol Fe3+.

 

TH2: HNO3 dư.

Bảo toàn nguyên tố N: 

 

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(OH)3, Fe(OH)2 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu được dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong hỗn hợp X là.

16,2%.

21,1%.

14,1%.

10,8%.

Xem đáp án

Đáp án A

Rắn không tan là Cu 0,12 mol do vậy dung dịch Y chứa FeCl2 , CuCl2 và HCl dư (có thể có).

Cho AgNO3 dư vào Y thu được khí là 0,045 mol NO do vậy HCl dư 0,18 mol.

Và kết tủa thu được gồm AgCl 0,8 mol và Ag 

=>

=>

 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư) tạo muối Fe(III). Chất X là

CuSO4

H2SO4

HCl

AgNO3

Xem đáp án

Đáp án D

Fe + 3AgNO3 → 3Ag + Fe(NO3)3.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 

(2) CrO3 là oxit lưỡng tính.

(3) Dung dịch hỗn hợp K2Cr2O7 và H2SO4 có tính oxi hóa mạnh.

(4) Ở nhiệt độ cao, Cr tác dụng với dung dịch HCl và Cr tác dụng với Cl2 đều tạo thành CrCl2.

(5) Cr(OH)3 vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH.

(6) Crom là kim loại có tính khử yếu hơn sắt.

Số phát biểu sai là:

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

1-đúng, Cr bị thụ động.

2-sai, CrO3 là oxit axit.

3-đúng.

4-sai, Cr tác dụng với Cl2 tạo ra CrCl3.

5-đúng.

6-sai, Cr hoạt động mạnh hơn Fe.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, FeCO3, CrO, CuO, Al2O3. Hoà tan hết m gam hỗn hợp X cần 832,2 gam dung dịch HCl 10% thu được 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 13,6. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 7,168 lít hỗn hợp khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất là NO) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 212,68 gam muối khan. Tổng phần trăm khối lượng Fe và FeCO3 trong X là:

27,76%

28,16%

24,52%

25,84%

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: 

Hỗn hợp khí thu được là CO2 và H2 với số mol lần lượt là 0,12 và 0,08 mol.

Suy ra số mol Fe trong X là 0,08 mol.

Quy đổi hỗn hợp X về Fe, Cr, Cu, Al, O và CO2 0,12 mol

752-1574571888.PNG

Cho m gam X tác dụng với HNO3 loãng dư được 0,32 mol hỗn hơp khí gồm CO2 0,12 mol và NO 0,2 mol.

Cô cạn dung dịch thu được 212,68 gam muối khan.

Gọi x là số mol NO3- trong muối kim loại.

=  6,28 gam

 

=

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hoá học nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử ?

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4

Xem đáp án

Đáp án D

Vì có sự thay đổi số oxi hoá từ Cu lên Cu+2 và Fe+3 xuống Fe+2.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả nào sau đây là không đúng ?

Quặng manhetit thích hợp cho việc luyện gang

Hàm lượng sắt trong thép cacbon cao hơn trong gang

FeO vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

Quặng hematit có hàm lượng Fe cao nhất trong tự nhiên nhưng hiếm.

Xem đáp án

Đáp án D

Quặng manhetit Fe3O4 có hàm lượng Fe cao nhất nhưng hiếm hơn hemantit Fe2O3 và hematit được sử dụng phổ biến hơn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Fe3O4, Al2O3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CH3COONH4, Al, NaHCO3. Số chất trong dãy tác dụng được với cả dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

5

6

7

4

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất thoả mãn là Al2O3, Al(OH)3, CH3COONH4, Al và NaHCO3.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,7 gam Al. Dung dịch Y là AgNO3 2M. Cho X vào 400 ml dung dịch Y đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

75,6

86,4

88,3

87,3

Xem đáp án

Đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,44 gam FeO bằng 300 ml dung dịch HCl 0,4 M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

9,15

20,46

18,3

21,54

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 

Do vậy dung dịch sau phản ứng sẽ thu được FeCl2 0,04 mol và HCl dư 0,04 mol.

Cho AgNO3 vào dung dịch trên thì kết tủa thu được gồm AgCl 0,12 mol và Ag.

Ta có:  3Fe2++4 H++ NO-3 3Fe3++NO+2H2O

Do vậy: 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, sau thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng 5,12 gam. Nếu tiếp tục điện phân thêm 2t giây nữa, dừng điện phân, lấy catot ra cân lại thấy khối lượng tăng 11,52 gam; đồng thời các khí thoát ra của cả quá trình điện phân là 6,272 lít (đktc). Giá trị của m là

58,60 gam

49,66 gam

52,20 gam

46,68 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Do khi ta điện phân tiếp mà khối lượng catot vẫn tiếp tục tăng chứng tỏ ở t (s) thì Cu2+chưa điện phân hết

Tại t (s):

Catot: Cu2+ + 2e → Cu                                                   

                    0,16 ←0,08

Tiếp tục điện phân tiếp 2t (s) nghĩa là tại 3t (s):

Catot:

Cu2+ + 2e → Cu                                                                Anot: 2Cl- → Cl2 + 2e

                    0,36 ←0,18                                                                 2x       x       2x

2H2O + 2e → 2OH- + H2.                                                           2H2O → 4H+ + O2 + 4e

                                                                                                          2y→4y → y→   4y

Tại t = 3t (s) thì số mol e trao đổi gấp 3 lần tại t(s)

→ n(e trong quá trình tạo H2) = 0,16. 3 – 0,36 = 0,12 → n(H2) = 0,06

BT e: 2x + 4y = 0,48

Tổng số mol khí: x + y + 0,06 = 0,28

→ x = 0,2 và y = 0,02 → m = 0,18. 160 + 0,4. 74,5 = 58,6 (g)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp X gồm FeCO3, FeS và Fe(NO3)2 trong không khí ở nhiệt độ cao, đến phản ứng hoàn toàn, thu được Fe2O3 duy nhất và hỗn hợp Y gồm CO2, SO2, NO2, N2; trong đó SO2 chiếm 8,75% về thể tích và thể tích khí NO2 gấp đôi thể tích khí CO2. Các khí đều đo cùng điều kiện áp suất và nhiệt độ; trong không khí, O2 chiếm 20% về thể tích, còn lại là N2. Phần trăm khối lượng của FeCO3 trong hỗn hợp X là

31,10%.

25,17%.

65,10%.

13,92%.

Xem đáp án

Đáp án A

nSO2=8,75%nYb= 8,75%(3a+b+4c)BTNT(O): 3a+6a+2c=3a+1,5b+2a+2b+4ac=1,75a

b=78a

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hóa thành ion Cr2+

Crom(VI) oxit là oxit bazơ

Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

Crom(III) oxit và crom(III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính

Xem đáp án

Đáp án B

Cr(VI) oxit (CrO3) là oxit axit

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí NO (đktc). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

63,16%

42,11%

36,84%

26,32%

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi n(Fe) = a và n(Cu) = b → 56x + 64y = 15,2

BT e: 3x + 2y = 3n(NO) = 0,6

→ x = 0,1 và y = 0,15 → m(Cu) = 9,6 → % = 63,16%

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hematit là quặng phổ biến nhất của sắt trong tự nhiên, được dùng để sản xuất gang. Từ 1 tấn quặng hematit (chứa 70% oxit sắt về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ) có thể sản xuất được lượng gang thành phẩm (chứa 5% C về khối lượng) tối đa là

506,9 kg

515,8 kg

533,6 kg

490 kg

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: m(Fe2O3) = 7.103 (kg) → n(Fe2O3) = 4,375 mol → n(Fe trong gang) = 4,375. 2 = 8,75

→ m(Fe

trong gang) = 490 → m(gang) = 490. 100 : 95 = 515,8 (kg) Câu 86: Đáp án D

Gọi n(Fe) = a và n(C) = b → 56a + 12b = 99,2

BT e: 3a + 4b =2n(SO2) → n(SO2) = 1,5a + 2b

→ n(hh khí) = 1,5a + 2b + b = 1,5a + 3b = 2,925

→ a = 1,75 và b = 0,1 → % = 0,1. 12. 100% : 99,2 = 1,21%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 99,2 gam một mẫu thép (chỉ gồm Fe và C) trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 65,52 lít hỗn hợp khí (SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc). Hàm lượng C trong mẫu thép trên là

1,93%

1,45%

1,69%

1,21%

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi n(Fe) = a và n(C) = b → 56a + 12b = 99,2

BT e: 3a + 4b =2n(SO2) → n(SO2) = 1,5a + 2b

→ n(hh khí) = 1,5a + 2b + b = 1,5a + 3b = 2,925

→ a = 1,75 và b = 0,1 → % = 0,1. 12. 100% : 99,2 = 1,21%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch dung dịch FeCl3. Hiện tượng quan sát được là

Có kết tủa nâu đỏ, không tan trong NH3 dư.

Có kết tủa keo trắng, rồi tan trong NH3 dư.

Có kết tủa nâu đỏ, rồi tan trong NH3 dư.

Có kết tủa keo trắng, không tan trong NH3 dư.

Xem đáp án

Đáp án A

FeCl3 +3NH3 +3H2O  Fe(OH)3 + 3NH4Cl

Fe(OH)3 là kết tủa màu đỏ nầu, không bị tan trong NH3

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là

2,2

8,5

2,0

6,4

Xem đáp án

Đáp án C

Zn phản ứng vơi HCl tạo H2, kim loại không tan là Cu.

n(H2) = 0,2 mol suy ra n(Zn) =0,2 mol

Nên m(Zn) = 13g

Suy ra m(Cu) = 15- 13= 2g

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam X đun nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 63,6 gam chất rắn trong ống sứ và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 20,4. Giá trị của m là

90

45

35

70

Xem đáp án

Đáp án D

Hỗn hợp khí thu được gổm: CO dư và CO2 sinh ra

Gọi n(CO) =a, n(CO2)= b

Ta có: a+b = 11,2:22,4 và 28a+ 44b= 11,2/22,4. 20,4. 2

Tìm được a= 0,1 và b= 0,4. Vậy n(CO)  p.ư = 0,4

BTKL: m + m(CO p.ư) = m(CR) +m(CO2)

m= 63,6 + 0,4. 44- 0,4. 28 = 70 (g)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là

MgSO4 và FeSO4

MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4.

MgSO4

MgSO4 và Fe2(SO4)3.

Xem đáp án

Đáp án A

Một phần Fe không tan, nghĩa là đã có Fe bị tan (có dd muối của Fe) , vậy chắc chắn Mg đã tan, nghĩa là dd có Mg2+

Mà sau phản ứng Fe vẫn còn thì dung dịch không thể còn Fe3+ nên dd có Fe2+

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 4,8 gam Fe2O3 cần dùng tối thiểu V (ml) dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là

290 và 104,83

260 và 102,7

260 và 74,62

290 và 83,23

Xem đáp án

Đáp án B

n(Fe) = 0,2 ; n(Fe2O3) = 0,03

Y gồm: FeCl2

Kết tủa gồm Ag, AgCl

Fe2O3 +6HCl  2FeCl3 + 3H2O

0,03-----0,18------0,06

Fe+ 2FeCl3  3FeCl2

0,03--0,06------0,09

Fe +2HCl  FeCl2 +H2

0,17---0,34--0,17

Vậy: FeCl2: 0,09 + 0,17 = 0,26, n(HCl) cần dùng =0,18 + 0,34 = 0,52

Kết tủa: Ag (0,26)  , AgCl (0,26 . 2 = 0,52)

Vậy m = 0,26 . 108 + 0,52. 143,5 = 102, 7g

V= 0,52 / 2 = 0,26 (l

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe3O4 và CuO (tỉ lệ mol 1 : 1) cần dùng dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch muối X. Cho hỗn hợp gồm Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và m gam rắn Z. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 35,2 gam, lấy kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam hỗn hợp gồm hai oxit. Giá trị của m là

14,08 gam

11,84 gam

13,52 gam

15,20 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Vậy 

m = 11,849 gam

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây không đúng?

Cr là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất.

Trong các phản ứng hóa học, kim loại luôn có tính khử.

Fe, Cr, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.

Xem đáp án

Đáp án A

Crom là kim loại cứng nhất, có nhiệt độ nóng chảy là 26710C < nhiệt độ nóng chảy của W là 34220C