
40 câu hỏi
Crom là kim loại có tính khử yếu hơn sắt
Ở điều kiện thường, nhôm và đồng đều là kim loại có tính dẻo cao
Tất cả các kim loại kiềm và kiềm thổ đều khử được nước ở nhiệt độ thường
Nhôm và sắt đều là kim loại nhẹ, có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất
Đáp án B
Kim loại kiềm thổ như Mg, Be không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt
Sắt là kim loại nặng
106,93
155,72
100,45
110,17
Đáp án B
BTNT(Cl):
BT e :
2
4
3
1
Đáp án A
Các phản ứng điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là (1) và (4). Phản ứng thủy luyện là phản ứng người ta sử dụng các tác nhân khử ở nhiệt độ cao để khử các hợp chất, oxit kim loại về kim loại.
Phản ứng 3 là phương pháp thủy luyện, phản ứng 2 thực chất là điện phân dung dịch.
5.
4.
2.
3
Đáp án B
Các hỗn hợp tan hoàn toàn là a, b, c, c, d. Các muối tan thì nó tan trong HCl, FeS và Al đều phản ứng với HCl. Cu tan trong hỗn hợp b do NO3- và H+ đều dư để hoàn tan Cu. 1 mol Fe2O3 tan tạo 2 mol Fe3+ và nó đủ hoà tan 1 mol Cu. e không tan hết vì Cu không tác dụng với H+ và nó cũng không phản ứng với ion của chính nó.
3,280.
2,648.
2,700
3,124.
Đáp án C
Ta có:
Ta có:
Bảo toàn điện tích:
Do vậy rắn Z chứa 0,038 mol Mg dư.
BTKL:
Do vậy rắn Z chứa 0,038 mol Mg dư.
BTKL:
4
3
2
1
Đáp án B
Ở anot thu được hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2, dựa vào tỉ khối ta có tỉ lệ số mol 2 khí này là 6:1.
Gọi số mol O2 là x mol suy ra số mol Cl2 là 6x.
Ở catot thu được Cu 8x mol.
Khối lượng dung dịch giảm là do O2, Cu, Cl2 thoát ra
Giải được: x=0,03
Khối lượng kim loại Cu bàm vào catot là 158,36 gam.
Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch sau điện phân kết tủa thu được gồm a mol BaSO4 và a-0,24 mol Cu(OH)2.
Giải được a=0,48.
Khối lượng chất tan trong X là 97,86 gam.
4,68 gam hỗn hợp Al và Mg có tỉ lệ số mol 2:1 gồm có 0,12 mol Al và 0,06 mol Mg.
Ta có:
nên lượng khí oxi hóa vừa đủ.
Điện phân X trong 20072 giây tức số mol e là 1,04 mol.
Ở catot thu được Cu 0,48 mol và H2 0,04 mol.
Ở anot thu được Cl2 0,18 mol và O2 0,17 mol.
Tổng số mol khí thoát ra là 0,39 mol
Nhúng lá Zn vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian khối lượng lá Zn tăng.
Kim loại có tính khử, trong các phản ứng kim loại bị khử thành ion dương.
Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) thu được dung dịch có môi trường axit.
Thép là hợp kim của sắt với hàm lượng nguyên tố cacbon cao hơn trong gang.
Đáp án C
Điện phân dung dịch CuSO4: ở catot xảy ra quá trình khử Cu2+ tạo ra Cu, ở anot xảy ra sự oxi hóa nước
tạo ra H+ và O2
3
2
1
4
Đáp án B
5 sai do sắt không thể bị khử thành Fe3+ vì số oxi hóa +3 là lớn nhất.
6 sai do FeO màu đen.
4
3
2
5
Đáp án A
1,2,3,5 xảy ra ở điều kiện thường. 4 không xảy ra do CrO không phải là chất lưỡng tính
2
4
3
5
Đáp án C
a-tạo muối FeCl3.
b-tạo muối FeS.
c-tạo muối Fe(NO3)3.
d-tạo muối MgSO4 và đẩy Fe ra ngoài.
e-tạo muối FeSO4.
f-tạo muối FeI2.
4
6
5
7
: Đáp án B
Phát biểu đúng là a, c, d, e, h, i.
b sai do Cr tồn tại ở dạng hợp chất như là oxit hoặc muối.
g sai do chỉ tạo Cr2+.
Giảm 0,304 gam
Giảm 0,256 gam
Tăng 0,032 gam
Giảm 0,56 gam
Đáp án A
Gọi số mol e lúc t giây là x.
Túc t giây thu được a mol khí ở 2 điện cực và b mol Cu.
Lúc t+2895s thì số mol e là x+0,06 mol thì thu được a+0,03 mol khí và b+0,02 mol Cu.
Ta có: 0,02. 2 < 0,06
chứng tỏ lúc này Cu2+ hết ở catot thu được thêm 0,02 mol Cu và 0,01 mol H2.
Vậy ở anot thu được 0,02 mol khí do vậy khí này gồm cả Cl2 và O2, giải được số mol Cl2 và O2 đều là 0,01 mol.
Vậy lúc t giây thu được số mol Cu là 0,5x=b và khí chỉ là Cl20,5x=a.
Lúc 2t giây thu được 2,125a mol khí và a+0,02 mol Cu.
Số mol e lúc này là 2x.
Ở catot thu được số mol H2 là
Ở anot thu được Cl2 là 0,5x +0,01 mol và O2
Giải được: x=0,08.
Vậy dung dịch ban đầu chứa CuSO4 0,06 mol và NaCl 0,1 mol.
Dừng điện phân ở thời điểm 5404 giây tức số mol e là 0,112 mol.
Ở catot thu được Cu: 0,056 mol.
Ở anot thu được Cl2 0,05 mol và O2 0,003 mol.
Do vậy dung dịch sau điện phân chứa Cu2+ dư 0,004 mol, H+ 0,012 mol, Na+ và SO42-.
Khi cho thanh Fe vào thì khối lượng thanh Fe giảm đi
71
64
74
50
Đáp án C
Ta có:
Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 thu được Y chỉ chứa muối nitrat kim loại và 0,0875 mol hỗn hợp Z gồm 3 khí không màu là A, B, Cvới số mol lần lượt là 0,0035; 0,014; 0,07, trong đó có một khí là CO2.
Vậy A là N2, B là NO, C là CO2.
Cho AgNO3 vào Y thu được kết tủa là Ag 0,123 mol.
Quy đổi hỗn hợp X thành Mg 0,03 mol, Fe x mol, O y mol và CO20,07 mol.
Bảo toàn e:
Giải được: x=0,2; y=0,23
+2.
+3.
+4.
+6.
Đáp án D
2CrO3 + 2NaOH (dư) → Na2Cr2O7 + H2O. B. Fe + CrCl2 → FeCl2 + Cr.
C. 2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O. D. 2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2.
Fe + CrCl2 → FeCl2 + Cr.
2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O.
2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2.
Đáp án C
29,16 gam.
19,44 gam.
32,40 gam.
32,96 gam.
Đáp án A
Do vậy AgNO3 dư nên ta thu được 0,27 mol Ag.
-> m = 29,16 gam
20,07%.
34,8%.
33,43%.
14,4%.
Đáp án B
Giả sử số mol Al là x thì số mol Na là 1,25x.
Cho X tác dụng với H2O thì số mol H2 thu được là 2,125x mol.
Z tác dụng với H2SO4 loãng thu được 0,25V lít khí tức 0,53125x mol.
= 74,795 %
0,60.
0,24.
0,28.
0,32.
Đáp án B
Cho BaCl2 dư vào X thu được kết tủa là BaSO4
Quy đổi hỗn hợp về Fe x mol, Cu y mol và S 0,05 mol (bảo toàn S).
Bảo toàn e:
.giải ra nghiệm âm loại.
TH1: HNO3 hết thì X hòa tan được 0,03 mol Cu do có 0,06 mol Fe3+.
TH2: HNO3 dư.
Bảo toàn nguyên tố N:
16,2%.
21,1%.
14,1%.
10,8%.
Đáp án A
Rắn không tan là Cu 0,12 mol do vậy dung dịch Y chứa FeCl2 , CuCl2 và HCl dư (có thể có).
Cho AgNO3 dư vào Y thu được khí là 0,045 mol NO do vậy HCl dư 0,18 mol.
Và kết tủa thu được gồm AgCl 0,8 mol và Ag
=>
=>
CuSO4
H2SO4
HCl
AgNO3
Đáp án D
Fe + 3AgNO3 → 3Ag + Fe(NO3)3.
2
3
4
5
Đáp án B
1-đúng, Cr bị thụ động.
2-sai, CrO3 là oxit axit.
3-đúng.
4-sai, Cr tác dụng với Cl2 tạo ra CrCl3.
5-đúng.
6-sai, Cr hoạt động mạnh hơn Fe.
27,76%
28,16%
24,52%
25,84%
Đáp án A
Ta có:
Hỗn hợp khí thu được là CO2 và H2 với số mol lần lượt là 0,12 và 0,08 mol.
Suy ra số mol Fe trong X là 0,08 mol.
Quy đổi hỗn hợp X về Fe, Cr, Cu, Al, O và CO2 0,12 mol
Cho m gam X tác dụng với HNO3 loãng dư được 0,32 mol hỗn hơp khí gồm CO2 0,12 mol và NO 0,2 mol.
Cô cạn dung dịch thu được 212,68 gam muối khan.
Gọi x là số mol NO3- trong muối kim loại.
= 6,28 gam
=
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
Đáp án D
Vì có sự thay đổi số oxi hoá từ Cu lên Cu+2 và Fe+3 xuống Fe+2.
Quặng manhetit thích hợp cho việc luyện gang
Hàm lượng sắt trong thép cacbon cao hơn trong gang
FeO vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Quặng hematit có hàm lượng Fe cao nhất trong tự nhiên nhưng hiếm.
Đáp án D
Quặng manhetit Fe3O4 có hàm lượng Fe cao nhất nhưng hiếm hơn hemantit Fe2O3 và hematit được sử dụng phổ biến hơn.
5
6
7
4
Đáp án A
Các chất thoả mãn là Al2O3, Al(OH)3, CH3COONH4, Al và NaHCO3.
75,6
86,4
88,3
87,3
Đáp án B
9,15
20,46
18,3
21,54
Đáp án C
Ta có:
Do vậy dung dịch sau phản ứng sẽ thu được FeCl2 0,04 mol và HCl dư 0,04 mol.
Cho AgNO3 vào dung dịch trên thì kết tủa thu được gồm AgCl 0,12 mol và Ag.
Ta có:
Do vậy:
58,60 gam
49,66 gam
52,20 gam
46,68 gam
Đáp án A
Do khi ta điện phân tiếp mà khối lượng catot vẫn tiếp tục tăng chứng tỏ ở t (s) thì Cu2+chưa điện phân hết
Tại t (s):
Catot: Cu2+ + 2e → Cu
0,16 ←0,08
Tiếp tục điện phân tiếp 2t (s) nghĩa là tại 3t (s):
Catot:
Cu2+ + 2e → Cu Anot: 2Cl- → Cl2 + 2e
0,36 ←0,18 2x x 2x
2H2O + 2e → 2OH- + H2. 2H2O → 4H+ + O2 + 4e
2y→4y → y→ 4y
Tại t = 3t (s) thì số mol e trao đổi gấp 3 lần tại t(s)
→ n(e trong quá trình tạo H2) = 0,16. 3 – 0,36 = 0,12 → n(H2) = 0,06
BT e: 2x + 4y = 0,48
Tổng số mol khí: x + y + 0,06 = 0,28
→ x = 0,2 và y = 0,02 → m = 0,18. 160 + 0,4. 74,5 = 58,6 (g)
31,10%.
25,17%.
65,10%.
13,92%.
Đáp án A
Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hóa thành ion Cr2+
Crom(VI) oxit là oxit bazơ
Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3
Crom(III) oxit và crom(III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính
Đáp án B
Cr(VI) oxit (CrO3) là oxit axit
63,16%
42,11%
36,84%
26,32%
Đáp án A
Gọi n(Fe) = a và n(Cu) = b → 56x + 64y = 15,2
BT e: 3x + 2y = 3n(NO) = 0,6
→ x = 0,1 và y = 0,15 → m(Cu) = 9,6 → % = 63,16%
506,9 kg
515,8 kg
533,6 kg
490 kg
Đáp án B
Ta có: m(Fe2O3) = 7.103 (kg) → n(Fe2O3) = 4,375 mol → n(Fe trong gang) = 4,375. 2 = 8,75
→ m(Fe
trong gang) = 490 → m(gang) = 490. 100 : 95 = 515,8 (kg) Câu 86: Đáp án D
Gọi n(Fe) = a và n(C) = b → 56a + 12b = 99,2
BT e: 3a + 4b =2n(SO2) → n(SO2) = 1,5a + 2b
→ n(hh khí) = 1,5a + 2b + b = 1,5a + 3b = 2,925
→ a = 1,75 và b = 0,1 → % = 0,1. 12. 100% : 99,2 = 1,21%
1,93%
1,45%
1,69%
1,21%
Đáp án D
Gọi n(Fe) = a và n(C) = b → 56a + 12b = 99,2
BT e: 3a + 4b =2n(SO2) → n(SO2) = 1,5a + 2b
→ n(hh khí) = 1,5a + 2b + b = 1,5a + 3b = 2,925
→ a = 1,75 và b = 0,1 → % = 0,1. 12. 100% : 99,2 = 1,21%
Có kết tủa nâu đỏ, không tan trong NH3 dư.
Có kết tủa keo trắng, rồi tan trong NH3 dư.
Có kết tủa nâu đỏ, rồi tan trong NH3 dư.
Có kết tủa keo trắng, không tan trong NH3 dư.
Đáp án A
FeCl3 +3NH3 +3H2O Fe(OH)3 + 3NH4Cl
Fe(OH)3 là kết tủa màu đỏ nầu, không bị tan trong NH3
2,2
8,5
2,0
6,4
Đáp án C
Zn phản ứng vơi HCl tạo H2, kim loại không tan là Cu.
n(H2) = 0,2 mol suy ra n(Zn) =0,2 mol
Nên m(Zn) = 13g
Suy ra m(Cu) = 15- 13= 2g
90
45
35
70
Đáp án D
Hỗn hợp khí thu được gổm: CO dư và CO2 sinh ra
Gọi n(CO) =a, n(CO2)= b
Ta có: a+b = 11,2:22,4 và 28a+ 44b= 11,2/22,4. 20,4. 2
Tìm được a= 0,1 và b= 0,4. Vậy n(CO) p.ư = 0,4
BTKL: m + m(CO p.ư) = m(CR) +m(CO2)
m= 63,6 + 0,4. 44- 0,4. 28 = 70 (g)
MgSO4 và FeSO4
MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4.
MgSO4
MgSO4 và Fe2(SO4)3.
Đáp án A
Một phần Fe không tan, nghĩa là đã có Fe bị tan (có dd muối của Fe) , vậy chắc chắn Mg đã tan, nghĩa là dd có Mg2+
Mà sau phản ứng Fe vẫn còn thì dung dịch không thể còn Fe3+ nên dd có Fe2+
290 và 104,83
260 và 102,7
260 và 74,62
290 và 83,23
Đáp án B
n(Fe) = 0,2 ; n(Fe2O3) = 0,03
Y gồm: FeCl2
Kết tủa gồm Ag, AgCl
Fe2O3 +6HCl 2FeCl3 + 3H2O
0,03-----0,18------0,06
Fe+ 2FeCl3 3FeCl2
0,03--0,06------0,09
Fe +2HCl FeCl2 +H2
0,17---0,34--0,17
Vậy: FeCl2: 0,09 + 0,17 = 0,26, n(HCl) cần dùng =0,18 + 0,34 = 0,52
Kết tủa: Ag (0,26) , AgCl (0,26 . 2 = 0,52)
Vậy m = 0,26 . 108 + 0,52. 143,5 = 102, 7g
V= 0,52 / 2 = 0,26 (l
14,08 gam
11,84 gam
13,52 gam
15,20 gam
Đáp án B
Vậy
m = 11,849 gam
Cr là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất.
Trong các phản ứng hóa học, kim loại luôn có tính khử.
Fe, Cr, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
Đáp án A
Crom là kim loại cứng nhất, có nhiệt độ nóng chảy là 26710C < nhiệt độ nóng chảy của W là 34220C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















