
40 câu hỏi
manhetit
hematit đỏ
xiđerit
hematit nâu
Đáp án A
Quặng manhetit chứa Fe3O4 là quặng giàu sắt nhất, nhưng hiếm có trong tự nhiên
4,0 gam
8,3 gam
0,8 gam
2,0 gam
Đáp án A
CO chỉ khử được oxit của kim loại sau Al. → Chất rắn: Cu và Al2O3.
→ m(rắn giảm) = m(O phản ứng) = 0,8 → n(O p.ư) = n(CuO p.ư) = 0,05 → m(CuO) = 4 (g)
43,09%.
43,92%.
46,41%.
41,44%.
Đáp án B
Do dung dịch Y tăng 21,28 gam.
Do vậy ta giải được số mol CO2 và NO trong X lần lượt là 0,06 mol và 0,08 mol.
Vậy số mol FeCO3 là 0,06 mol.
Do khi thêm AgNO3 vào Y có xuất hiện NO nên H+ dư nên Y không có NO3- dư.
Bảo toàn N:
Gọi a,b lần lượt là số mol Mg, Fe3O4, c là số mol HCl.
Do vậy kết tủa chứa AgCl c mol và Ag.
Do cho AgNO3 vào sinh ra 0,03 mol NO nên H+ dư 0,12 mol.
Bảo toàn e kết hợp bảo toàn điện tích:
c = 0,04 + 8b + 0,06.2 + 0,08.3 + 0,06.8 + 0,04.8 + 0,12
Bảo toàn e:
20,54% và 0,525
20,54% và 1,025
68,5% và 1,025
68,5% và 0,525
Đáp án C
Ta có:
suy ra số mol CO2 trong Z là 0,05 mol tức O bị khử 0,05 mol.
Gọi số mol Fe3O4 và CuO lần lượt là a, b
Cho Y tác dụng với 1,2 mol HNO3 thu được khí 0,175 mol khí NO2.
Bảo toàn N:
Ta có 2 TH xảy ra:
TH1: HNO3 dư.
TH2: HNO3 hết.
nghiệm âm loại.
.
.
.
CuO.
Đáp án A
4CrO3 + 6H2SO4 → 2Cr2(SO4)3 + 3O2 + 6H2O
Cr2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Cr(OH)3
Cr(OH)3 + NaOH → Na2CrO2+ 2H2O.
2,80.
11,2.
5,60.
16,8.
Đáp án B
Fe2O3 + 3CO → 3CO2 + 2Fe.
Ta có: n(CO2) = 0,3 → n(Fe) = 0,2 → m = 11,2 (g)
crom có lớp màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ bên ngoài.
crom là kim loại nặng và có độ cứng cao.
crom có độ hoạt động hóa học mạnh hơn sắt.
crom là kim loại màu trắng ánh bạc đẹp và khó nóng chảy.
Đáp án A
Crom được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế thép không gỉ vì crom có lớp màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ bên ngoài
Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeCO3.
Sắt (II) hiđroxit là chất rắn, màu trắng xanh, không tan trong nước.
Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt.
Gang là hợp kim của Fe và C.
Đáp án A
Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS2
x + y = z.
x + y = 2z
2x + 2y = z.
3x + 3y = 2z.
Đáp án C
Vì X không hòa tan được Cu nên X không chứa Fe3+; NO3-, H+ hết.
Dd X chỉ chứa một chất tan duy nhất là muối FeCl2.
Nên ta có, n(Fe2+) = x + y.
BTĐT: 2.(x + y) = z hay 2x + 2y = z.
6
4
3
5
Đáp án D
Các thí nghiệm là: 1, 2, 4, 5, 6.
+ TN1: Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
+ TN2: Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O.
+ TN3: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O.
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2.
+ TN4: FeCl2 + ½ Cl2 → FeCl3.
+ TN5: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag.
Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag.
+ TN6: 2Fe + 3Br2 → 2FeBr3
Fe2O3 và 6,12 gam.
Fe3O4 và 6,12 gam.
Fe3O4 và 4,08 gam.
Fe2O3 và 4,08 gam.
Đáp án C
Cho Y tác dụng với NaOH loãng dư thu được 0,12mol H2 do vậy Y chứa 0,08 mol Al.
Rắn Z thu được gồm Fe và FexOy.
Hòa tan hết Z trong 0,72 mol HNO3 thu được 0,08 mol NO và 53,12 gam muối.
Bảo toàn N:
Bảo toàn e:
Trong Y:
Bảo toàn O:
Vậy: x : y = 0,24 : 0,32 = 3:4 nên oxi là Fe3O4.
10,2.
10,4.
10,6.
10,0.
Đáp án D
Cho 19,68 gam hỗn hợp Mg, FeCO3 tác dụng với 1,22 mol NaHSO4 và 0,08 mol Fe(NO3)3 thu được hỗn hợp X chứa NO, N2O và 0,06 mol CO2. Ngoài ra thu được 3,36 gam kim loại không tan là Fe (0,06 mol).
Ta có:
Do có kim loại không tan nên H+ hết.
Bảo toàn Fe:
Dung dịch Y sẽ chứa Mg2+ 0,53 mol, Fe2+ 0,08 mol, NH4+, Na+ 1,22 mol, SO42- 1,22 mol và NO3-.
Y tác dụng vừa đủ với 1,26 mol NaOH
Bảo toàn điện tích:
Bảo toàn N:
Gọi số mol NO và N2O lần lượt là x, y → x+2y=0,12
Bảo toàn e: 0,53.2= 3x + 8y+0,04.8+0,08+0,06.2
Giải hệ: x=0,1; y=0,03 → a=9,158
FeO hoặc Fe2O3
Fe3O4
Fe2O3
FeO
Đáp án B
Cho Cu vào dung dịch thấy tan ra và có màu xanh chứng tỏ trong dung dịch có Fe3+: Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+
Cho KMnO4 vào thấy dung dịch bị mất màu → chứng tỏ dung dịch có cả Fe2+ (xảy ra phản ứng oxi hóa khử giữa Fe2+ và KMnO4 do Mn(+7) + 5e → Mn+2 và Fe+2 → Fe+3+ 1e
63,88 gam
64,96 gam
58,48 gam
95,2 gam
Đáp án A
Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp rắn vào 0,4 mol HCl và 0,05 mol NaNO3 thu được 22,47 gam muối và 0,02 mol hỗn hợp khí gồm NO và N2.
Giải được số mol NO và N2 đều là 0,01 mol.
Do X chứa muối nên HCl phản ứng hết.
BTKL:
BTNT H:
Cho NaOH dư vào X thu được kết tủa Y, nung Y trong không khí thu được rắn chứa MgO và Fe2O3 có khối lượng 9,6 gam.
Lượng O để oxi hóa hỗn hợp ban đầu lên tối đa là:
Cho AgNO3 dư tác dụng với dung dịch X ta thu được kết tủa gồm AgCl 0,4 mol (bảo toàn C) và Ag.
Bảo toàn e:
= 0,135.2 - 0,01.8 - 0,013 - 0,01.10 = 0,06 mol
Ag+, Fe2+, Fe3+.
Fe2+, Ag+, Fe3+.
Ag+, Fe3+, Fe2+.
Fe2+, Fe3+, Ag+.
Đáp án D
Theo quy tắc α: Chất khử mạnh + Chất oxi hóa mạnh → chất khử yếu + chất oxi hóa yếu.
Nên thứ tự
tính oxi hóa: Fe2+, Fe3+, Ag+.
HNO3.
HCl.
NaOH.
Fe2(SO4)3.
Đáp án D
Hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3 thì
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
2Fe3+ + Fe → 3Fe2+
Lọc bỏ dung dịch,chất rắn thu được chỉ chứa Ag.
Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2.
Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2.
Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2.
Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2
Đáp án A
Hidroxxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có khả năng phân li như axit vừa có thể phân li như bazo.
Các hidroxit thường gặp như Zn(OH)2; Al(OH)3; Sn(OH)2; Pb(OH)3
Dung dịch Y hòa tan được bột Fe.
Dung dịch Y chỉ chứa ba muối clorua.
Trong Z chứa hai loại oxit
Trong X chứa hai hợp chất và hai đơn chất
Đáp án B
Y hòa tan được Fe do có phản ứng 2FeCl3+ Fe → 3FeCl2.
X chứa hai hợp chất Al2O3, MgO và hai đơn chất.
Trong Z chứa hai loại oxit là Fe2O3 và MgO.
Dung dịch Y chứa 3 muối clorua và axit.
2,88 mol
1,44 mol
2,64 mol
1,2 mol
Đáp án A
Cho hỗn hợp H tác dụng với HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với NaOH dư, lấy kết tủa nung trong không khí thu được rắn là Fe2O3 0,43 mol.
Quy đổi hỗn hợp H về Fe 0,86 mol, O a mol và CO3 b mol.
Dựa vào tỉ khối của X ta có tỉ lệ số mol CO2 và NO là 2:5 hay số mol CO2 là b thì NO là 2,5b.
Bảo toàn e:
Khối lượng:
Giải hệ: a=0,72; b=0,12.
5,60.
6,44.
5,88.
6,72.
Đáp án D
Ta có
Cho AgNO3 dư vào X thu được kết tủa gồm AgCl và Ag.
Bảo toàn Cl:
Cho AgNO3 vào X thì xảy ra quá trình:
Bảo toàn e toàn quá trình:
=> m = 6,72 (g)
Fe(NO3)2, Fe2O3, HNO3
Fe(NO3)3, Fe2O3, HNO3
Fe(NO3)3, Fe2O3, AgNO3
Fe(NO3)2, FeO, HNO3
Đáp án B
2Fe(NO3)3 Fe2O3 + 6NO2 + 1,5 O2.
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.
3FeCl2 + 4HNO3 → 2FeCl3 + Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
CuO
FeO
Đáp án D
Ta có:
Nếu đáp án là FeO hoặc CuO thì
Vậy M là Fe
Vậy oxit cần tìm là Fe2O3
4,96 gam
4,84 gam
4,92 gam
4,82
Đáp án C
Al
Mg
Fe
Cu
Đáp án B
Fe và Al bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội.
Cu không tác dụng với HCl
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, MgO
Đáp án D
H2 khử được các oxit của kim loại sau Al → Cu, Fe, Zn, MgO
CuCl2 + 2KOH → Cu(OH)2 + 2KCl.
Cu(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4NO3.
CuS + 2NaOH→ Cu(OH)2 + Na2S.
CuSO4 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2 + BaSO4.
Đáp án A
Cu2+ + 2Cl- + 2K+ + 2OH- → Cu(OH)2 + 2K+ + 2Cl-
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2.
Sắt là kim loại nặng, có màu trắng hơi xám, có tính nhiễm từ.
Muối FeCl2 được dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ.
Trong khối lượng của vỏ Trái Đất, sắt phổ biến thứ tư trong các nguyên tố.
Gang trắng có màu sáng hơn gang xám, được dùng để luyện thép.
Đáp án B
Muối FeCl3 được dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ
8299 giây
7720 giây
8878 giây
8685 giây
Đáp án C
Tại thời gian 3088 thì suy ra tại 6176 là 2x.
Do khối lượng catot tăng tỉ lệ theo thời gian nên lúc 6176s thì Cu2+ chưa bị điện phân hết.
Tại thời gian 6176 khối lượng dung dịch giảm không tăng theo tỉ lệ theo thời gian nên lúc này Cl- đã bị điện phân hết và có sinh khí O2
Tại 3088s:
Tại 6176s ta thu được ở catot là 0,16 mol Cu, ở anot là khí Cl2 và O2.
Giải được số mol Cl2 và O2 là 0,1 và 0,03 mol.
Tại t giây ở ta thu được 0,2 mol Cu, 0,1 mol Cl2, O2 và H2 có thể có.
Bảo toàn e và khối lượng dung dịch giảm giải được số mol O2 và H2 là 0,065 và 0,03 mol
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
2Cr + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2
Đáp án D
Cr + 2HCl → CrCl2 + H2
Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3
Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Al(NO3)3
Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3
Cu(NO3)2, Fe(NO3)3 và AgNO3
Đáp án C
2,80 gam
3,36 gam
5,04 gam
4,20 gam
Đáp án D
1,12 mol
1,36 mol
1,24 mol
1,00 mol
Đáp án A
Cho toàn bộ Y tác dụng với 0,9 mol HCl thu được 0,15 mol H2 và 0,06 mol Cu không tan
Vậy dung dịch X chứa AlCl3 0,16 mol, CuCl2 0,04 mol, CrCl3 0,06 mol
Bảo toàn Cl:
= 0,16
= 1,12 mol
274,0 gam
278,0 gam
272,0 gam
276,0 gam
Đáp án C
Cho m gam hỗn hợp rắn gồm Fe, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,08 mol Cu(NO3)2, 0,02 mol Fe(NO3)3 và HCl thu được dung dịch X và hỗn hợp hai khí không màu, có một khí hóa nâu trong không khí là NO
Ta có:nên khí còn lại là H2 và tỉ lệ số mol NO: H2 là 5:1.
Cho AgNO3 dư vào dung dịch X thấy thoát ra 0,045 mol khí NO nên H+ dư trong X là 0,18 mol, do vậy X không chứa NO3-.
Mặt khác vì còn lại rắn không tan nên trong X chỉ chứa Fe2+ nên X chứa HCl dư và FeCl2.
Do còn H+ dư nên Fe hết ® rắn còn lại là Cu 0,08 mol
Gọi số mol Fe(NO3)2 là a mol; Fe là b mol và HCl là c mol
Bảo toàn N:
Bảo toàn H:
Bảo toàn nguyên tố Fe:
Giải hệ: a=0,04; b=0,6; c=1,5
Bảo toàn Cl:
Bảo toàn e:
15,5%
6,5%.
9,5%.
12,5%.
Đáp án B
Cho 46,37 gam hỗn hơp H vào dung dịch chứa H2SO4 và HNO3 (tỉ lệ mol là 37:6) thu được 0,11 mol hỗn hợp khí T và dung dịch X
Tăng giảm khối lượng:
Gọi a, b, c lần lượt là số mol của H2, NO và H2O
=> a + b = 0,11
Bảo toàn nguyên tố N:
Bảo toàn H:
Bảo toàn khối lượng:
Giải hệ: a=0,01; b=0,1; c=0,75.
Gọi số mol Al, Zn, Fe3O4 và CuO trong H lần lượt là x, y, z, t
Bảo toàn điện tích:
Khối lượng chất tan trong X:
Nhiệt phân chất tan trong Y ta thu được rắn G gồm Al2O3, ZnO, Fe2O3 và CuO:
= 51,67
Giải hệ: x=0,1; y=0,15; y=0,06; t=0,25
BTKL:
= 243,35
Al(OH)3.
Al2O3.
Cr(OH)3.
Cr2O3
Đáp án D
Cr2O3 là oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc, không tan trong kiềm loãng
Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt
Gắn đồng với kim loại sắt
Tráng kẽm lên bề mặt sắt
Tráng thiếc lên bề mặt sắt
Đáp án B
Gắn đồng với sắt thì sắt sẽ bị ăn mòn trước do đó không bảo vệ được sắt
Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
Sục a mol khí CO2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2
Cho a mol Fe vào dung dịch chứa 3a mol AgNO3
Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng dư
Đáp án C
TN1: Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O.
→ Dung dịch 2 muối.
TN2: Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4.
→ Dung dịch 3 muối
TN3: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O.
CaCO3 là kết tủa, không nằm trong dung dịch
TN4: Fe + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3Ag.
→ Dung dịch chứa 1 muối.
Xiđerit
Manhetit
Hematit
Pirit sắt
Đáp án D
FeS2 + 18HNO3 → 15NO2 + Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 7H2O.
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
Khí màu nâu là NO2 và kết tủa trắng là BaSO4
3,584 lít
3,920 lít
3,808 lít
4,032 lít
Đáp án B
Ta có:
Điện phân X đến khi dung dịch giảm 24,88 gam thì dừng. Dung dịch thu được 2 chất tan. Cho Mg vào Y thấy thành Mg giảm 3,36 gam chứng tỏ có H+.
Do vậy hai chất tan trong Y là H2SO4 và Na2SO4
Cu2+ bị điện phân hết và có sinh ra 0,28 mol H+
=>
Dung dịch bị giảm do Cu2+, Cl- và H2O bị điện phân.
Giải được: x=0,01.
Vậy ở anot thu được 0,1 mol Cl2 và 0,075 mol O2.
9,68 gam
10,24 gam
9,86 gam
10,42 gam
Đáp án B
CO + hh rắn → X + Y
Y gồm CO; CO2 → BTNT (C): n(Y) = n(CO bđ) = 0,4
BTKL: m(X) = m(CO) + m(hh rắn) – m(Y) = 0,4. 28 + 13,44 – 0,4. 9. 4 = 10,24 (g)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















