22 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 1. Góc lượng giác. Giá trị lượng giác của góc lượng giác (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

22 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 1. Góc lượng giác. Giá trị lượng giác của góc lượng giác (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1159 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Quy ước chọn chiều dương của một đường tròn định hướng là:

Luôn cùng chiều quay kim đồng hồ.

Luôn ngược chiều quay kim đồng hồ.

Có thể cùng chiều quay kim đồng hồ mà cũng có thể là ngược chiều quay kim đồng hồ.

Không cùng chiều quay kim đồng hồ và cũng không ngược chiều quay kim đồng hồ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quy ước chọn chiều dương của một đường tròn định hướng là luôn ngược chiều quay kim đồng hồ.

Đoạn văn

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho biết \(\sin \alpha  = \frac{3}{5},\cos \alpha  =  - \frac{4}{5}\) và các biểu thức:

\(A = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) + \sin \left( {\pi  + \alpha } \right)\), \(B = \cos \left( {\pi  - \alpha } \right) + \cot \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right)\).

2. Tự luận
1 điểm

a) \(A = \cos \alpha  - \sin \alpha \).

b) \(B = \cos \alpha  + \tan \alpha \).

c) \(A + B = \frac{{27}}{{20}}\).

d) \(A - B =  - \frac{{29}}{{20}}\).

Xem đáp án

Ta có \(A = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) + \sin \left( {\pi + \alpha } \right) = \cos \alpha - \sin \alpha = - \frac{4}{5} - \frac{3}{5} = - \frac{7}{5}\).

Ta có \(B = \cos \left( {\pi - \alpha } \right) + \cot \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = - \cos \alpha + \tan \alpha \)\( = - \cos \alpha + \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{4}{5} + \frac{{\frac{3}{5}}}{{ - \frac{4}{5}}} = \frac{1}{{20}}{\rm{. }}\)

Vậy \(A + B = - \frac{7}{5} + \frac{1}{{20}} = - \frac{{27}}{{20}}\)\(A - B = - \frac{7}{5} - \frac{1}{{20}} = - \frac{{29}}{{20}}\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                    c) Sai,                    d) Đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\pi {\rm{ rad }} = 1^\circ .\)

\(\pi {\rm{ rad }} = 60^\circ .\)

\(\pi {\rm{ rad }} = 180^\circ .\)

\(\pi {\rm{ rad }} = \left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)\begin{array}{*{20}{c}}^\circ \\{}\end{array}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\pi {\rm{ rad}}\) tướng ứng với \(180^\circ \).

Đoạn văn

Cho sinx=35 với π<x<3π2

4. Tự luận
1 điểm

a) \(\cos x > 0\).

b) \(\cos x =  - \frac{4}{5}\).

c) \(\tan x = \frac{3}{4}\).

d) \(\cot x = \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Do \(\pi < x < \frac{{3\pi }}{2}\) nên \(\cos x < 0\).

Ta có \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 \Rightarrow {\cos ^2}x = 1 - {\sin ^2}x = 1 - \frac{9}{{25}} = \frac{{16}}{{25}}\).

\( \Rightarrow \cos x = - \frac{4}{5};\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \frac{3}{4};\cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} = \frac{4}{3}\).

Đáp án:       a) Sai,                    b) Đúng,      c) Đúng,      d) Đúng.

Đoạn văn

Cho \(\cos x = \frac{1}{4}\) với \(0 < x < \frac{\pi }{2}\).

5. Tự luận
1 điểm

a) \(\sin x < 0\).

b) \(\sin x =  - \frac{{\sqrt {15} }}{4}\).

c) \(\tan x = \sqrt {15} \).

d) \(\cot x =  - \frac{1}{{\sqrt {15} }}\).

Xem đáp án

Do \(0 < x < \frac{\pi }{2}\) nên \(\sin x > 0\).

Ta có \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 \Rightarrow {\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - \frac{1}{{16}} = \frac{{15}}{{16}}\)

\( \Rightarrow \sin x = \frac{{\sqrt {15} }}{4};\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \sqrt {15} ;\cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} = \frac{1}{{\sqrt {15} }}.\)

Đáp án:       a) Sai,                    b) Sai,                    c) Đúng,          d) Sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi số đo của góc \( - \frac{{3\pi }}{{16}}{\rm{ rad}}\) sang đơn vị độ, phút, giây.

\(33^\circ 45'.\)

\( - 29^\circ 30'.\)

\( - 33^\circ 45'.\)

\( - 32^\circ 55.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[a = \left( {\frac{{\alpha .180}}{\pi }} \right)\begin{array}{*{20}{c}}^\circ \\{}\end{array} = \left( {\frac{{ - \frac{{3\pi }}{{16}}.180}}{\pi }} \right)\begin{array}{*{20}{c}}^\circ \\{}\\{}\\{}\end{array} = \left( { - \frac{{135}}{4}} \right)\begin{array}{*{20}{c}}^\circ \\{}\end{array} =  - 33^\circ 45'.\]

Đoạn văn

Cho cosx=513 với 180°<x<270°

7. Tự luận
1 điểm

a) \(\sin x < 0\).

b) \(\tan x = \frac{{12}}{5}\).

c) \(\cot x = \frac{5}{{12}}\).

d) \(\sin x - \cos x =  - \frac{{12}}{{13}}\).

Xem đáp án

Do \(180^\circ < x < 270^\circ \Rightarrow \sin x < 0\).

Ta có \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 \Rightarrow {\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - \frac{{25}}{{169}} = \frac{{144}}{{169}}\)

\( \Rightarrow \sin x = - \frac{{12}}{{13}};\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \frac{{12}}{5};\cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} = \frac{5}{{12}}{\rm{. }}\)

Khi đó, \(\sin x - \cos x = - \frac{7}{{13}}\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,      c) Đúng,      d) Sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right) < 0.\)

\(\tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right) > 0.\)

\(\tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right) \le 0.\)

\(\tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right) \ge 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có π<α<3π2→0<3π2−α<π2→sin3π2−α>0cos3π2−α>0→tan3π2−α>0.

Đoạn văn

Từ một vị trí ban đầu trong không gian, vệ tinh \(X\) chuyển động theo quỹ đạo là một đường tròn quanh Trái Đất và luôn cách tâm Trái Đất một khoảng bằng \(9200\;\,{\rm{km}}\). Sau 2 giờ thì vệ tinh \(X\) hoàn thành hết một vòng di chuyển.

9. Tự luận
1 điểm

a) Quãng đường vệ tinh \(X\) chuyển động được sau 1 giờ là: \[ \approx 28902,65\,\,{\rm{(km)}}{\rm{. }}\]

b) Quãng đường vệ tinh \(X\) chuyển động được sau 1,5 giờ là: \( \approx 43353,98\,\,{\rm{(km)}}\).

c) Sau khoảng 5,3 giờ thì \(X\) di chuyển được quãng đường \(240000\;\,{\rm{km}}\).

d) Giả sử vệ tinh di chuyển theo chiều dương của đường tròn, sau 4,5 giờ thì vệ tinh vẽ nên một góc \(\frac{{9\pi }}{2}\)rad?

Xem đáp án

a) Một vòng di chuyển của \(X\) chính là chu vi đường tròn:

\(C = 2\pi R = 2\pi .9200 = 18400\pi \,\,{\rm{(km)}}{\rm{. }}\)

Sau 1 giờ, vệ tinh di chuyển nửa đường tròn với quãng đường là:

\(\frac{1}{2}C = 9200\pi \approx 28902,65\,\,{\rm{(km)}}{\rm{. }}\)

b) Sau 1,5 giờ, vệ tinh di chuyển được \(\frac{{1,5.1}}{2}\) đường tròn (hay \(\frac{3}{4}\) đường tròn), quãng đường là:

\(\frac{3}{4}C = \frac{3}{4} \cdot 18400\pi = 13800\pi  \approx 43353,98\,\,{\rm{(km)}}\).

c) Số giờ để vệ tinh \(X\) thực hiện quãng đường \(240000\;\,\,{\rm{km}}\) là: \(\frac{{240000}}{{9200\pi }} \approx 8,3\) (giờ).

d) Sau 4,5 giờ thì số vòng tròn mà vệ tinh \(X\) di chuyển được là: \(\frac{{4,5}}{2} = \frac{9}{4}\) (vòng).

Số đo góc lượng giác thu được là: \(\frac{9}{4} \cdot 2\pi = \frac{{9\pi }}{2}\,\,{\rm{(rad)}}\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,      c) Sai,                    d) Đúng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn cung (trên một đường tròn định hướng): \[\alpha  =  - \frac{{5\pi }}{6},\] \[\beta  = \frac{\pi }{{\rm{3}}}\], \[\gamma  = \frac{{{\rm{25}}\pi }}{{\rm{3}}},\] \[\delta  = \frac{{{\rm{19}}\pi }}{{\rm{6}}}\]. Các cung nào có điểm cuối trùng nhau?

\[\alpha \] và \[\beta \]; \[\gamma \] và \[\delta \].

\(\beta \) và \[\gamma \]; \[\alpha \] và \[\delta \].

\[\alpha ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} \beta ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} \gamma \].

\[\beta ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} \gamma ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} \delta \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách 1. Ta có \(\delta  - \alpha  = 4\pi \,\, \Rightarrow \) hai cung \(\alpha \) và \(\delta \) có điểm cuối trùng nhau.

Và \(\gamma  - \beta  = 8\pi \,\, \Rightarrow \) hai cung \(\beta \) và \(\gamma \) có điểm cuối trùng nhau.

Cách 2. Gọi \(A,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} B,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} C,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} D\) là điểm cuối của các cung \(\alpha ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} \beta ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} \gamma ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} \delta \)

Biểu diễn các cung trên đường tròn lượng giác ta có \(B \equiv C,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} A \equiv D.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của \(\cos \left[ {\frac{\pi }{4} + \left( {2k + 1} \right)\pi } \right].\)

\(\cos \left[ {\frac{\pi }{4} + \left( {2k + 1} \right)\pi } \right] = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

\(\cos \left[ {\frac{\pi }{4} + \left( {2k + 1} \right)\pi } \right] = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

\(\cos \left[ {\frac{\pi }{4} + \left( {2k + 1} \right)\pi } \right] = - \frac{1}{2}.\)

\(\cos \left[ {\frac{\pi }{4} + \left( {2k + 1} \right)\pi } \right] = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\cos \left[ {\frac{\pi }{4} + \left( {2k + 1} \right)\pi } \right] = \cos \left( {\frac{{5\pi }}{4} + 2k\pi } \right) = \cos \frac{{5\pi }}{4}\)\( = \cos \left( {\pi  + \frac{\pi }{4}} \right) =  - \cos \frac{\pi }{4} =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(P = \tan 10^\circ .\tan 20^\circ .\tan 30^\circ .....\tan 80^\circ .\)

\(P = 0.\)

\(P = 1.\)

\(P = 4.\)

\(P = 8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng công thức \(\tan x.\tan \left( {90^\circ  - x} \right) = \tan x.\cot x = 1.\)

Do đó \(P = 1.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\cos \alpha  = \frac{1}{3}\). Khi đó \(\sin \left( {\alpha  - \frac{{3\pi }}{2}} \right)\) bằng

\( - \frac{2}{3}.\)

\( - \frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sin \left( {\alpha  - \frac{{3\pi }}{2}} \right) = \sin \left( {\alpha  + \frac{\pi }{2} - 2\pi } \right) = \sin \left( {\alpha  + \frac{\pi }{2}} \right) = \cos \alpha  = \frac{1}{3}.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} C\) là các góc của tam giác \[ABC,\]mệnh đề nào sau đây đúng:

\(\sin \left( {A + C} \right) = - {\mkern 1mu} \sin B.\)

\(\cos \left( {A + C} \right) = - {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \cos B.\)

\(\tan \left( {A + C} \right) = \tan B.\)

\(\cot \left( {A + C} \right) = \cot B.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} C\) là ba góc của một tam giác suy ra \(A + C = \pi  - B.\)

Khi đó \(\sin \left( {A + C} \right) = \sin \left( {\pi  - B} \right) = \sin B;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \cos \left( {A + C} \right) = \cos \left( {\pi  - B} \right) =  - {\mkern 1mu} \cos B.\)

\(\tan \left( {A + C} \right) = \tan \left( {\pi  - B} \right) =  - {\mkern 1mu} \tan B;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \cot \left( {A + C} \right) = \cot \left( {\pi  - B} \right) =  - {\mkern 1mu} \cot B.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \({\rm{cot}}\alpha  = \frac{1}{3}.\) Tính \(P = \frac{{3\sin \alpha  + 4\cos \alpha }}{{2\sin \alpha  - 5\cos \alpha }}.\)

\(P = - \frac{{15}}{{13}}.\)

\(P = \frac{{15}}{{13}}.\)

\(P = - 13.\)

\(P = 13.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chia cả tử và mẫu của \(P\) cho \(\sin \alpha \) ta được \(P = \frac{{3 + 4\cot \alpha }}{{2 - 5\cot \alpha }} = \frac{{3 + 4.\frac{1}{3}}}{{2 - 5.\frac{1}{3}}} = 13\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức lượng giác \({\left[ {\sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + \sin \left( {10\pi + x} \right)} \right]^2} + {\left[ {\cos \left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right) + \cos \left( {8\pi - x} \right)} \right]^2}\) có giá trị bằng?

\(1.\)

\(2.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = \cos x;\) \(\sin \left( {10\pi  + x} \right) = \sin x.\)

Và \(\cos \left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right) = \cos \left( {2\pi  - \frac{\pi }{2} - x} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{2} + x} \right) =  - {\mkern 1mu} \sin x;\) \(\cos \left( {8\pi  - x} \right) = \cos x.\)

Khi đó \({\left[ {\sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + \sin \left( {10\pi  + x} \right)} \right]^{{\kern 1pt} 2}} + {\left[ {\cos \left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right) + \cos \left( {8\pi  - x} \right)} \right]^{{\kern 1pt} 2}}\)

\( = {\left( {\cos x + \sin x} \right)^2} + {\left( {\cos x - \sin x} \right)^2}\)

\( = {\cos ^2}x + 2.\sin x.\cos x + {\sin ^2}x + {\cos ^2}x - 2.\sin x.\cos x + {\sin ^2}x = 2.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\tan \alpha = - \frac{4}{3}\)\(\frac{{2017\pi }}{2} < \alpha < \frac{{2019\pi }}{2}\). Tính \(\sin \alpha .\)

\(\sin \alpha = - \frac{3}{5}.\)

\(\sin \alpha = \frac{3}{5}.\)

\(\sin \alpha = - \frac{4}{5}.\)

\(\sin \alpha = \frac{4}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}1 + {\tan ^2}\alpha  = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\\\frac{{2017\pi }}{2} < \alpha  < \frac{{2019\pi }}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + {\left( { - \frac{4}{3}} \right)^2} = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\\\frac{\pi }{2} + 504.2\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2} + 504.2\pi \end{array} \right.\)

 →cosα=−35. Mà tanα=sinαcosα⇔−43=sinα−35→sinα=45 .

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Biểu thức \(S = \frac{{\sin \left( {\frac{{15\pi }}{2} - x} \right) - 2\cos \left( {x - \pi } \right)}}{{\cos \left( {\frac{{5\pi }}{2} - x} \right)}} = k\cot x\). Khi đó \(k = ?\)

Xem đáp án

Ta có \(S = \frac{{\sin \left( {7\pi + \frac{\pi }{2} - x} \right) - 2\cos \left( {\pi - x} \right)}}{{\cos \left( {2\pi + \frac{\pi }{2} - x} \right)}} = \frac{{\sin \left( {\pi + \frac{\pi }{2} - x} \right) + 2\cos x}}{{\cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)}}\)

          \( = \frac{{ - \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + 2\cos x}}{{\sin x}} = \frac{{ - \cos x + 2\cos x}}{{\sin x}} = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} = \cot x\).

Đáp án: 1.

19. Tự luận
1 điểm

Cho \[\cos x = \frac{1}{2}\]. Tính giá trị của biểu thức \(P = 3{\sin ^2}x + 4{\cos ^2}x\) và viết kết quả dưới dạng số thập phân.

Xem đáp án

Ta có \(\cos x = \frac{1}{2} \Rightarrow {\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\).

Khi đó \(P = 3{\sin ^2}x + 4{\cos ^2}x = 3 \cdot \frac{3}{4} + 4 \cdot \frac{1}{4} = \frac{{13}}{4}\) = 3,25.

Đáp án: 3,25.

20. Tự luận
1 điểm

Cho \[\sin a + \cos a = \frac{1}{3}\] với \[ - \frac{\pi }{2} < a < 0\]. Biết \[A = \sin a - \cos a = - \frac{{\sqrt m }}{n}\] với m là số nguyên tố. Tính\[m + n\]?

Xem đáp án

Ta có \[{\left( {\sin a + \cos a} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\]\[ \Leftrightarrow 1 + 2\sin a\cos a = \frac{1}{9}\]\[ \Leftrightarrow \sin a\cos a = - \frac{4}{9}\].

Ta có \[{\left( {\sin a - \cos a} \right)^2} = 1 - 2\sin a\cos a = 1 + \frac{8}{9} = \frac{{17}}{9}\].

Do \[ - \frac{\pi }{2} < a < 0\] nên \[\sin a < 0,\cos a > 0\]\[ \Rightarrow \]\[A = \sin a - \cos a < 0\]\[ \Rightarrow \]\[A = - \sqrt {\frac{{17}}{9}} = - \frac{{\sqrt {17} }}{3}\].

Vậy \[m + n = 17 + 3 = 20\].

Đáp án:20.

21. Tự luận
1 điểm

Bánh xe của người đi xe đạp quay được 10 vòng trong 5 giây. Tính độ dài quãng đường mà người đi xe đã đi được trong 1 phút (đơn vị tính bằng mét và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, lấy \(\pi = 3,14\)), biết rằng đường kính của bánh xe đạp là \(0,68\,\,{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Chu vi bánh xe: \(C = \pi .d = 3,14.0,68\,\,{\rm{(m)}}\).

Trong 1 giây bánh xe quay được số vòng: \(\frac{{10}}{5} = 2\).

Số vòng bánh xe quay được trong 1 phút là: \(60.2 = 120\) (vòng).

Vậy quãng đường mà người đi xe đã đi được trong 1 phút là: \(S = 3,14.0,68.120 \approx 256\,\,{\rm{(m)}}\).

Đáp án:256.

22. Tự luận
1 điểm

Một chiếc đu quay có bán kính \(75\;\,{\rm{m}}\), tâm của vòng quay ở độ cao \(90\;\,{\rm{m}}\), thời gian thực hiện mỗi vòng quay của đu quay là 30 phút. Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay, thì sau 20 phút quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét?

Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay, thì sau 20 phút quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét? (ảnh 1)

Xem đáp án

Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay, thì sau 20 phút quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét? (ảnh 2)

Do tính đối xứng, dù đu quay chuyển động theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ, ta đều thấy rằng độ cao của người đó là như nhau sau cùng một khoảng thời gian. Ở đây ta xét đu quay chuyển động theo chiều kim đồng hồ. Gắn đu quay có bán kính \(75\;\,{\rm{m}}\), tâm của vòng quay ở độ cao \(90\;\,{\rm{m}}\) vào hệ trục tọa độ \(Oxy\) ta được hình bên:

Sau 20 phút quay cabin đi được một góc là \(\frac{{20}}{{30}} \cdot 360^\circ = 240^\circ \) tức là đến vị trí điểm \(H\).

Khi đó \(\widehat {HOJ} = 30^\circ \)\(HJ = OH\sin 30^\circ = 37,5\,\,{\rm{(m)}}\).

Vậy sau 20 phút quay, người đó ở độ cao \(37,5 + 90 = 127,5\,\,{\rm{(m)}}\).

Đáp án:127,5.