2048.vn

21 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Bài 29. Tứ giác nội tiếp có đáp án
Đề thi

21 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Bài 29. Tứ giác nội tiếp có đáp án

A
Admin
ToánLớp 97 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các tứ giác sau, tứ giác nào nội tiếp được đường tròn? Giải thích.

Trong các tứ giác sau, tứ giác nào nội tiếp được đường tròn? Giải thích.   (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Trong các đường tròn \[\left( O \right)\]sau, đường tròn nào ngoại tiếp tứ giác \[ABCD\] ? Giải thích.

Trong các đường tròn \[\left( O \right)\] sau, đường tròn nào ngoại tiếp tứ giác \[ABCD\] ? Giải thích. (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có 3 góc nhọn nội tiếp đường tròn \((O)\) có trực tâm là điểm \(H\). Gọi \(M\) là điểm trên dây cung \(BC\) không chứa điểm \(A\)( \(M\) khác \(B,C\)). Gọi \(N,P\) theo thứ tự là các điểm đối xứng của \(M\) qua các đường thẳng \(AB,AC\)

a) Chứng minh \[AHCP\] là tứ giác nội tiếp

b) Chứng minh \(N,H,P\) thẳng hàng.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(A\) ở bên ngoài đường tròn. Vẽ hai tiếp tuyến \[AB,AC\] với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(B,C\) là các tiếp điểm). Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\).

     a) Chứng minh tứ giác \(ABOC\) nội tiếp và xác định tâm \(I\) của đường tròn này.

     b) Chứng minh rằng \(AM.AO = AB.AI\).

     c) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ACM\). Chứng minh \(MG//BC\).

     d) Chứng minh \(IG\) vuông góc với \(CM\).

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) và đường cao \(AH\) gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\). Đường tròn ngoại tiếp tam giác \(BHM\) cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác \(CNH\) tại \(E\). Chứng minh \(AMEN\) là tứ giác nội tiếp và \(HE\) đi qua trung điểm của \(MN\).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Trên các cạnh \(BC,CD\) của hình vuông \(ABCD\) ta lấy lần lượt các điểm \(M,N\) sao cho \(\widehat {MAN} = {45^0}\). Đường thẳng \(BD\) cắt các đường thẳng \(AM,AN\) tương ứng tại các điểm \(P,Q\).

     a) Chứng minh rằng các tứ giác \(ABMQ\) và \(ADNP\) nội tiếp.

     b) Chứng minh rằng các điểm \(M,N,Q,P,C\) nằm trên cùng một đường tròn.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho điểm \(M\) thuộc cung nhỏ \(BC\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Một đường thẳng \(d\)ở ngoài \(\left( O \right)\) và vuông góc với \(OM\); \(CM,BM\) cắt \(d\) lần lượt tại \[D,E\]. Chứng minh rằng \(B,C,D,E\) cùng thuộc một đường tròn.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) nội tiếp \(\Delta ABC\), tiếp xúc với cạnh \(AB,AC\) lần lượt ở \(D\) và\(E\)

a) Gọi \(O'\) là tâm đường tròn nội tiếp \(\Delta ADE\), tính \(OO'\) theo \(R\).

b) Các đường phân giác trong của \(\widehat B\) và \(\widehat C\) cắt đường thẳng \(DE\) lần lượt tại \(M\) và \(N\). Chứng minh tứ giác \(BCMN\) nội tiếp được đường tròn.

c) Chứng minh \(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{DM}}{{AC}} = \frac{{EN}}{{AB}}\).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Kẻ đường cao \(AH\) và phân giác trong \(AD\) của góc \(\widehat {HAC}\). Phân giác trong góc \(\widehat {ABC}\)cắt \(AH,AD\) lần lượt tại \(M,N\). Chứng minh rằng: \(\widehat {BND} = {90^0}\).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác cân \(ABC\)\((AB = AC)\) \(P\) là điểm trên cạnh đáy \(BC\). Kẻ các đường thẳng \(PE,PD\) lần lượt song song với \(AB,AC\left( {E \in AC,D \in AB} \right)\) gọi \(Q\) là điểm đối xứng với \(P\) qua \(DE\). Chứng minh bốn điểm \(Q,A,B,C\) cùng thuộc một đường tròn.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \((O)\). Từ một điểm \(M\). ở ngoài đường tròn \((O)\), kẻ hai tiếp tuyến \(MA,MB\) với đường tròn \((O)(A,B\) là hai tiếp điểm).

a) Chứng minh \(MAOB\) là tứ giác nội tiếp.

b) Vẽ đường kính \(BK\) của đường tròn \((O)\), \(H\) là điểm trên \(BK\) sao cho \(AH\) vuông góc \(BK\). Điểm \(I\) là giao điểm của \(AH,MK\). Chứng minh \(I\) là trung điểm của \(HA\).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn \((O)\) đường kính \(AB\). Vẽ tia tiếp tuyến \(Ax\) củng phía với nửa đường tròn đường kính \(AB\). Lấy một điểm \(M\) trên tia \(Ax(M \ne A)\). Vẽ tiếp tuyến \(MC\) với nửa đường tròn \((O)\) ( \(C\) là tiếp điểm). Vẽ \(AC\) cắt \(OM\) tại \(E\), Vẽ \(MB\) cắt nửa đường tròn \((O)\) tại \(D(D \ne B)\).

a) Chứng minh : Tứ giác \(AMDE\) nội tiếp trong một đường tròn.

b) Chứng minh: \(M{A^2} = MD \cdot MB\).

c) Vẽ \(CH\) vuông góc với \(AB(H \in AB)\). Chứng minh rằng \(MB\) đi qua trung điểm của đoạn thẳng \(CH\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A{\rm{ }}(AB < AC)\) nội tiếp trong đường tròn tâm \(O\). Dựng đường thẳng \[d\] qua \[A\] song song \({\rm{BC}}\), đường thẳng \[d'\] qua \({\rm{C}}\) song song \({\rm{BA}}\), gọi \({\rm{D}}\) là giao điểm của \[d\] và \[d'\]. Dựng \[AE\] vuông góc \[BD\] (\[E\] nằm trên \[BD\]), \[F\] là giao điểm của \[BD\] với đường tròn \[\left( O \right)\]. Chứng minh:

a) Tứ giác \(AECD\) nội tiếp được trong đường tròn.

b) \(\widehat {{\rm{AOF}}} = 2\widehat {{\rm{CAE}}}\)

c) Tứ giác \({\rm{AECF}}\) là hình bình hành.

d) \({\rm{DF}} \cdot {\rm{DB}} = 2{\rm{A}}{{\rm{B}}^2}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có ba góc đều nhọn. Các đường cao \(AK\), \(BE\) và \(CF\) cắt nhau tại \(H\). Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn \(AH\), \(N\) là trung điểm của đoạn \(BC\).

a) Chứng minh bốn điểm \(A\), \(E\), \(H\), \(F\) nằm trên cùng một đường tròn.

b) Chứng minh \(NE\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AH\).

c) Chứng minh \(C{I^2} - I{E^2} = CK.CB\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC ( AB < AC) nội tiếp đường tròn tâm O. Hai tiếp tuyến tại BC của đường tròn (O) cắt nhau tại M, tia AM cắt đường tròn (O) tại điểm D.

a) Chứng minh rằng tứ giác OBMC nội tiếp được đường tròn.

b) Chứng minh MB2 = MD.MA

c) Gọi E là trung điểm đoạn thẳng AD; tia CE cắt đường tròn (O) tại điểm F. Chứng minh rằng: BF // AM.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn tâm \(O\), đường cao \(BE\) và \(CF\). Tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) cắt nhau tại \(S\), \(BC\) và \(OS\) cắt nhau tại \(M\).

a) Chứng minh rằng \(AB.MB = AE.BS\).

b) Hai tam giác \(AEM\) và \(ABS\) đồng dạng.

c) Gọi \(AM\) cắt \(EF\) tại \(N\), \(AS\) cắt \(BC\) tại \(P\). Chứng minh rằng \(NP \bot BC\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\), có ba đường cao \(AK,\,BE\) và \(CF\) cắt nhau tại \(H\).

a) Chứng minh tứ giác \(AEHF\) nội tiếp.                         

b) Hai đường thẳng \(BE\) và \(CF\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) lần lượt tại \(M\) và \(N\) (\(M\) khác \(B\); \(N\) khác \(C\)). Chứng minh: \(MN//EF\).

c) Giả sử hai điểm \(B,C\) cố định, điểm \(A\) di động trên cung lớn \(BC\) của đường tròn \(\left( O \right)\) (\(A\) khác \(B,C\)). Tìm vị trí của điểm \(A\) sao cho chu vi tam giác \(KEF\) đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho tam gíác \(ABC\) nhọn, nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và \(AB < AC\). Ba đường cao \(AD,BE,CF\) của tam giác \(ABC(D,E,F\) là chân các đường cao) đồng quy tại điểm \(H\). Kẻ đường kính \(AK\) của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Gọi \(M\) là hình chiếu vuông góc của \(C\) trên đường thằng \(AK\).

a) Chứmg minh rằng tứ giác \(BCEF\) nội tiếp đường tròn.

b) Chứng minh rằng tam giác \(ABD\) đồng dạng với tam giác \(AKC\) và \(MD\) song song với \(BK\).

c) Già sử hai đỉnh \(B,C\) cố định trên đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và đinh \(A\) di động trển cung lớn \(BC\) của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Chứng minh rằng đường thẳng \(MF\) luôn đi qua một điểm cố định và tìm vị trí của đinh \(A\) sao cho diện tích tam giác \(AEH\) lớn nhất.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Trên nửa đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AB\) với \(AB = 2022\), lấy điểm \(C\) (\(C\) khác \(A\) và \(B\)), từ \(C\) kẻ \(CH\) vuông góc \(AB(H \in AB)\). Gọi \(D\) là điểm bất kì trên đoạn \(CH\) (\(D\) khác \(C\) và \(H)\), đường thẳng \(AD\) cắt nửa đường tròn tại điểm thứ hai \(E\).

a) Chứng minh tứ giác BHDE là tứ giác nội tiếp.

b) Chứng minh: \(AD \cdot EC = CD \cdot AC\).

c) Chứng minh: \(AD.AE + BH.BA = {2022^2}\).

d) Khi điểm \(C\) di động trên nửa đường tròn (\(C\) khác \(A\), \(B\) và điểm chính giữa cung \(AB\)), xác định vị trí điểm \(C\) sao cho chu vi tam giác \(COH\) đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O;R) và đường thẳng d không đi qua O cắt  (O) tại hai điểm A; B. Trên tia đối của tia BA lấy điểm M; qua M kẻ hai tiếp tuyến MC; MD với đường tròn  (O) ( C; D là các tiếp điểm). Gọi H là trung điểm của AB.

a) Chứng minh tứ giác OMCH nội tiếp.

b) OM cắt đường tròn (O) tại I và cắt CD tại K. Chứng minh \({\rm{OK}}{\rm{.OM = }}{{\rm{R}}^{\rm{2}}}\)

c) Đường thẳng qua O vuông góc với OM, cắt tia MC và MD lần lượt tại P và Q. Tính độ dài OM theo R sao cho diện tích tam giác MPQ nhỏ nhất.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O,R) và đường thẳng d không đi qua O cắt đường tròn tại hai điểm A, B. Lấy một điểm M trên tia đối của tia BA kẻ hai tiếp tuyến MC, MD với đường tròn (C, D là tiếp điểm). Gọi H là trung điểm của AB.

a) Chứng minh rằng M, D, O, H cùng nằm trên một đường tròn

b) Đoạn OM cắt đường tròn tại I. CMR I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác MCD.

c) Đường thẳng  qua O, vuông góc với OM cắt các tia MC, MD theo thứ tự tại P, Q. Tìm vị trí của điểm M trên d sao cho diện tích tam giác MPQ bé nhất.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack