(2025 mới) Đề thi ôn tập THPT môn Toán có đáp án (Đề số 5)
Đề thi

(2025 mới) Đề thi ôn tập THPT môn Toán có đáp án (Đề số 5)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT95 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}(a,b,c,d \in \mathbb{R})\) ở hình bên có tâm đối xứng là một trong bốn điểm sau đây, điểm đó là điểm nào?

Biết rằng đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}(a,b,c,d \in \mathbb{R})\) ở hình bên có tâm đối xứng là một trong bốn điểm sau đây, điểm đó là điểm nào? (ảnh 1)

\({\rm{M}}(0; - 1).\)

\({\rm{N}}(1;0).\)

\({\rm{P}}(1; - 1).\)

\({\rm{Q}}( - 1;1).\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong bốn hình sau đây là đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\log _{\rm{a}}}{\rm{x}}\) với \(0 < {\rm{a}} < 1.\) Hình đó là hình nào?

Một trong bốn hình sau đây là đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\log _{\rm{a}}}{\rm{x}}\) với \(0 < {\rm{a}} < 1.\) Hình đó là hình nào? (ảnh 1)

Hình A

Hình B

Hình C

Hình D

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }.\) Số đo góc nhị diện \(\left[ {{C^\prime },{\rm{AB}},{\rm{C}}} \right]\) bằng

Cho hình lập phương \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }.\) Số đo góc nhị diện \(\left[ {{C^\prime },{\rm{AB}},{\rm{C}}} \right]\) bằng (ảnh 1)

\({30^o }.\)

\({45^o }.\)

\({60^o }.\)

\({90^o }.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Tất cả các nghiệm của phương trình \(\tan x = - \sqrt 3 \) là 

\(\frac{{ - \pi }}{3} + {\rm{k}}\pi ,\forall {\rm{k}} \in \mathbb{Z}.\)

\(\frac{{ - \pi }}{3} + {\rm{k}}2\pi ,\forall {\rm{k}} \in \mathbb{Z}.\)

\(\frac{{ - \pi }}{3} + {\rm{k}}3\pi ,\forall {\rm{k}} \in \mathbb{Z}.\)

\(\frac{{ - \pi }}{3} + \frac{{{\rm{k}}\pi }}{2},\forall {\rm{k}} \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow {\rm{a}} = (1; - 3;5),\overrightarrow {\rm{b}} = ({\rm{m}};{\rm{n}};{\rm{p}})\) bằng 

\(m + 3n + 5p.\)

\(|m - 3n + 5p|.\)

\(\sqrt {{1^2} + {{( - 3)}^2} + {5^2}} \cdot \sqrt {{{\rm{m}}^2} + {{\rm{n}}^2} + {{\rm{p}}^2}} .\)

\(m - 3n + 5p.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của một đường thẳng? 

\(\frac{{{\rm{x}} - 9}}{2} = \frac{{{\rm{y}} - 10}}{3} = \frac{{{\rm{z}} - 11}}{4}.\)

\(\frac{{{x^2} - 9}}{2} = \frac{{y - 10}}{3} = \frac{{z - 11}}{4}.\)

\(\frac{{{\rm{x}} - 9}}{2} = \frac{{{{\rm{y}}^2} - 10}}{3} = \frac{{{\rm{z}} - 11}}{4}.\)

\(\frac{{{\rm{x}} - 9}}{2} = \frac{{{\rm{y}} - 10}}{3} = \frac{{{{\rm{z}}^2} - 11}}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng? 

\(\int {{2^x}} dx = \frac{{{2^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C.\)

\(\int {{2^{\rm{x}}}} {\rm{dx}} = \frac{{{2^{\rm{x}}}}}{{\ln 2}} + C.\)

\(\int {{2^x}} dx = {2^{x + 1}} + C.\)

\(\int {{2^{\rm{x}}}} {\rm{dx}} = \frac{{{2^{\rm{x}}}}}{{\ln 2}}.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho không gian mẫu \(\Omega \) gồm hữu hạn phần tử và các biến cố \({\rm{A}},{\rm{B}}\) thoả mãn \({\rm{n}}({\rm{B}}) = 21,{\rm{n}}({\rm{A}} \cap {\rm{B}}) = 10.\) Khẳng định nào sau đây chắc chắn đúng? 
 

\({\rm{P}}(\overline {\rm{A}} \mid {\rm{B}}) = \frac{{10}}{{21}}.\)

\({\rm{P}}({\rm{A}}\mid \overline {\rm{B}} ) = \frac{{10}}{{21}}.\)

\({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) = \frac{{10}}{{21}}.\)

\({\rm{P}}(\overline {\rm{A}} \mid \overline {\rm{B}} ) = \frac{{10}}{{21}}.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({3^x} > 2\) là 

\(\left( { - \infty ;{3^2}} \right).\)

\(\left( {{{\log }_3}2; + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty ;{{\log }_3}2} \right).\)

\(\left( {{3^2}; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt cầu tâm \({\rm{I}}(9; - 8;7)\) bán kính 16 có phương trình là

\({({\rm{x}} - 9)^2} + {({\rm{y}} + 8)^2} + {({\rm{z}} - 7)^2} = {16^2}.\)

\({({\rm{x}} - 9)^2} + {({\rm{y}} + 8)^2} + {({\rm{z}} - 7)^2} = 16.\)

\({(x + 9)^2} + {(y - 8)^2} + {(z + 7)^2} = {16^2}.\)

\({(x + 9)^2} + {(y - 8)^2} + {(z + 7)^2} = 16.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Nếu hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thoả mãn \(\int_5^6 f (x)dx = 2,\int_5^7 f (x)dx = 8\) thì \(\int_6^7 f (x)dx\) bằng

16.

6

10.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Xét mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị thứ nhất, tứ phân vị thứ hai, tứ phân vị thứ ba lần lượt là 3,6 và 8. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng 

3.

2.

5.

17.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đoạn văn

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một lớp học có 40 học sinh trong đó có 21 học sinh nam và 19 học sinh nữ. Trong 21 bạn nam có đúng 13 bạn cao hơn 1,6 m; trong 19 bạn nữ có đúng 9 bạn cao hơn 1,6 m. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn.

 
13. Tự luận
1 điểm

a) Xác suất của biến cố chọn được bạn nam là \(\frac{{21}}{{40}}.\)

Xem đáp án

Đúng

14. Tự luận
1 điểm

b) Xác suất của biến cố chọn được bạn cao hơn \(1,6\;{\rm{m}}\)\(\frac{{22}}{{40}}.\)

Xem đáp án

Đúng

15. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất của biến cố chọn được bạn cao hơn \(1,6\;{\rm{m}}\) biết bạn đó là nam bằng \(\frac{9}{{19}}.\)

Xem đáp án

Sai

16. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất của biến cố chọn được bạn cao hơn \(1,6\;{\rm{m}}\) biết bạn đó là nữ bằng \(\frac{{13}}{{21}}.\)

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm \({\rm{A}}(1; - 3;0)\) và \({\rm{B}}( - 1;1;2).\)
 
17. Tự luận
1 điểm

a) Toạ độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là \((0; - 1;1).\)

Xem đáp án

Đúng

18. Tự luận
1 điểm

b) \(\overrightarrow {{\rm{AB}}} = ( - 2;4;2).\)

Xem đáp án

Đúng

19. Tự luận
1 điểm

c) Bán kính đường tròn đường kính AB bằng \(\sqrt {32} .\)

Xem đáp án

Sai

20. Tự luận
1 điểm

d) Phương trình đường tròn đường kính AB là \({{\rm{x}}^2} + {({\rm{y}} + 1)^2} + {({\rm{z}} - 1)^2} = 32.\)

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f(x) = \cot x,x \ne k\pi ,\forall k \in \mathbb{Z}.\)

21. Tự luận
1 điểm

a) \(f(x) = \frac{{\sin x}}{{\cos x}}.\)

Xem đáp án

Sai

22. Tự luận
1 điểm

b) \({(\sin x)^\prime } = - \cos x.\)

Xem đáp án

Sai

23. Tự luận
1 điểm

c) \({(\ln |\sin x|)^\prime } = f(x).\)

Xem đáp án

Đúng

24. Tự luận
1 điểm

d) \(\int f (x)dx = \ln |\sin x| + C.\)

Xem đáp án

Đúng

Đoạn văn

Cho hàm số \(f(x) = \cot x,x \ne k\pi ,\forall k \in \mathbb{Z}.\)

Cho hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = \frac{{{\rm{ax}} + {\rm{b}}}}{{{\rm{cx}} + {\rm{d}}}}\) với \({\rm{ac}} \ne 0,{\rm{ad}} - {\rm{bc}} > 0.\)

25. Tự luận
1 điểm

a) \({f^\prime }(x) = \frac{{ad - bc}}{{{{(cx + d)}^2}}}.\)

Xem đáp án

Đúng

26. Tự luận
1 điểm

b) Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định \(\left( { - \infty ;\frac{{ - {\rm{d}}}}{{\rm{c}}}} \right),\left( {\frac{{ - {\rm{d}}}}{{\rm{c}}}; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Sai

27. Tự luận
1 điểm

c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \({\rm{y}} = \frac{{\rm{a}}}{{\rm{c}}}\) và đường tiệm cận ngang là \(x = - \frac{d}{c}\)

Xem đáp án

Sai

28. Tự luận
1 điểm

d) Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \({\rm{I}}\left( {\frac{{ - {\rm{d}}}}{{\rm{c}}};\frac{{\rm{a}}}{{\rm{c}}}} \right).\)

Xem đáp án

Đúng

29. Tự luận
1 điểm

Phương trình \(\log \left( {{x^2} - 2025} \right) = \log x\) có bao nhiêu nghiệm?

Xem đáp án

Đáp số: 1.

30. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, mặt phẳng \({\rm{x}} + {\rm{my}} + {\rm{nz}} = 0(\;{\rm{m}},{\rm{n}}\) là các số thực) đi qua hai điểm \({\rm{A}}(2;3;1)\)\({\rm{B}}(4;1;7).\) Giá trị của \(5\;{\rm{m}} - 6{\rm{n}}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 0,5.

Mặt phẳng đi qua hai điểm \({\rm{A}}(2;3;1)\)\({\rm{B}}(4;1;7)\) nên ta có \(2 + 3\;{\rm{m}} + {\rm{n}} = 0\)\(4 + {\rm{m}} + 7{\rm{n}} = 0.\) Giải ra ta được \({\rm{m}} = {\rm{n}} = - \frac{1}{2}.\) Vậy \(5\;{\rm{m}} - 6{\rm{n}} = \frac{1}{2} = 0,5.\)

31. Tự luận
1 điểm

Một khối rubik có dạng khối tứ diện đều cạnh 4 cm. Xét nhị diện có cạnh chứa một cạnh của khối rubik, hai mặt nhị diện lần lượt chứa hai mặt của rubik có chung cạnh đó. Giả sử số đo nhị diện là \({n^o }\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Giá trị của \(n\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 71.

32. Tự luận
1 điểm

Hoạ sĩ vẽ thiết kế một loại gạch trang trí có dạng như Hình 1, gạch có dạng hình vuông cạnh 8 dm. Khi đặt bản vẽ trong hệ tọa độ Oxy với đơn vị của mỗi trục là 1 dm thì mối nét cong phía trong thuộc một trong hai đường hypebol \({\rm{y}} = - \frac{4}{{\rm{x}}},{\rm{y}} = \frac{4}{{\rm{x}}}\) (Hình 2); các cạnh của viên gạch lần lượt thuộc 4 đường thẳng \({\rm{x}} = - 4,{\rm{x}} = 4,{\rm{y}} = - 4,{\rm{y}} = 4.\) Người ta sơn màu hồng vào phần hình được gạch chéo như Hình 3. Diện tích phần sơn màu hồng là bao nhiêu \({\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Hoạ sĩ vẽ thiết kế một loại gạch trang trí có dạng như Hình 1, gạch có dạng hình vuông cạnh 8 dm. Khi đặt bản vẽ trong hệ tọa độ Oxy với đơn vị của mỗi trục là  (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp số: 38,2.

Diện tích hình vuông cạnh 8 dm là \(64{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}.\)

Diện tích một góc viên gạch phần không sơn hồng là \(\int_1^4 {\left| {\frac{{ - 4}}{{\rm{x}}} - ( - 4)} \right|} {\rm{dx}}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích phần sơn màu hồng là: \(64 - 4\int_1^4 {\left| {\frac{{ - 4}}{{\rm{x}}} - ( - 4)} \right|} {\rm{dx}} \approx 38,2\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

33. Tự luận
1 điểm

Bác Hùng có kế hoạch dùng hết \(20\;{{\rm{m}}^2}\) kính để làm một bể cá có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp ba chiều rộng (các mối ghép không đáng kể). Bể cá có thể tích lớn nhất bằng bao nhiêu \({{\rm{m}}^3}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp số: 7,5.

Giả sử hình hộp chữ nhật có chiều rộng của đáy là x, chiều dài của đáy là 3 x, chiều cao là y (đơn vị \({\rm{m}},{\rm{x}} > 0,{\rm{y}} > 0\) ).

Ta có: \(3x \cdot x + 2 \cdot x \cdot y + 2 \cdot 3x \cdot y = 20\), tức là \(3{x^2} + 8xy = 20,y = \frac{{20 - 3{x^2}}}{{8x}}.\)

Thể tích của bể cá là \(V = 3{\rm{x}} \cdot {\rm{x}} \cdot {\rm{y}} = 3{\rm{x}} \cdot {\rm{x}} \cdot \frac{{20 - 3{{\rm{x}}^2}}}{{8{\rm{x}}}} = \frac{3}{8}\left( { - 3{{\rm{x}}^3} + 20{\rm{x}}} \right).\)

\(f(x) = \frac{3}{8}\left( { - 3{x^3} + 20x} \right),0 < x < \sqrt {\frac{{20}}{3}} .\)

\({f^\prime }(x) = \frac{3}{8}\left( { - 9{x^2} + 20} \right),{f^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{2\sqrt 5 }}{3}.\)

Lập bảng biến thiên của hàm số trên \(\left( {0;\sqrt {\frac{{20}}{3}} } \right)\), thể tích có giá trị lớn nhất là \(\frac{3}{8}\left[ { - 3 \cdot {{\left( {\frac{{2\sqrt 5 }}{3}} \right)}^3} + 20 \cdot \left( {\frac{{2\sqrt 5 }}{3}} \right)} \right] = \frac{{10\sqrt 5 }}{3} \approx 7,5\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right).\)

34. Tự luận
1 điểm

Bạn An chọn ngẫu nhiên 6 đỉnh trong 2025 đỉnh của một đa giác đều. Sau đó bạn Bình chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh trong 6 đỉnh An vừa chọn. Xác suất của biến cố tam giác có 3 đỉnh được Bình chọn không có điểm chung nào với tam giác có 3 đỉnh là 3 điểm còn lại trong 6 điểm được An chọn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 0,3.

Gọi 6 điểm An chọn lần lượt là \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}},{\rm{D}},{\rm{E}},{\rm{F}}\) theo chiều kim đồng hồ. Số lựa chọn của Bình là \({\rm{C}}{6^3}.\) Gọi M là biến cố "Tam giác được Bình chọn không có điểm chung với tam giác tạo bởi 3 đỉnh còn lại trong 6 điểm được An chọn". Biến cố M xảy ra khi Bình chọn 3 đỉnh liên tiếp của lục giác ABCDEF. Số cách chọn như vậy là 6. Do đó \({\rm{P}}({\rm{M}}) = \frac{{6 \cdot {\rm{C}}{{2025}^6}}}{{{\rm{C}}{6^3} \cdot {\rm{C}}{{2025}^6}}}.\)