
34 câu hỏi
\({\rm{y}} = 2{\rm{x}}.\)
\({\rm{x}} = 1.\)
\({\rm{y}} = - 2{\rm{x}}.\)
\(y = - 3x.\)
Chọn đáp án C
\(\frac{{{\rm{Sh}}}}{3}.\)
Sh.
3 Sh.
\(\frac{{\pi {\rm{Sh}}}}{3}.\)
Chọn đáp án A
\(x = \frac{{3\pi }}{4} + {\rm{k}}\pi ,{\rm{x}} = \frac{{ - 3\pi }}{4} + {\rm{k}}\pi ,\forall {\rm{k}} \in \mathbb{Z}.\)
\({\rm{x}} = \frac{{3\pi }}{4} + {\rm{k}}\frac{\pi }{2},{\rm{x}} = \frac{{ - 3\pi }}{4} + {\rm{k}}\frac{\pi }{2},\forall {\rm{k}} \in \mathbb{Z}.\)
\({\rm{x}} = \frac{{3\pi }}{4} + {\rm{k}}2\pi ,{\rm{x}} = \frac{{ - 3\pi }}{4} + {\rm{k}}2\pi ,\forall {\rm{k}} \in \mathbb{Z}.\)
\({\rm{x}} = \frac{{3\pi }}{4} + {\rm{k}}3\pi ,{\rm{x}} = \frac{{ - 3\pi }}{4} + {\rm{k}}3\pi ,\forall {\rm{k}} \in \mathbb{Z}.\)
Chọn đáp án C
\({3^{\rm{n}}}.\)
\({3^{{\rm{n}} - 1}}.\)
\({3^{{\rm{n}} + 1}}.\)
\(3 + ({\rm{n}} - 1) \cdot 3.\)
Chọn đáp án A
\(\left( {{4^{0,5}}; + \infty } \right).\)
\(\left( { - \infty ;{4^{0,5}}} \right).\)
\((0;2).\)
\(\left( {0;{{(0,5)}^4}} \right).\)
Chọn đáp án D
\(( - {\rm{a}} + 1;{\rm{b}} - 2;{\rm{c}} + 3).\)
\(({\rm{a}} + 1;{\rm{b}} - 2;{\rm{c}} + 3).\)
\(( - {\rm{a}} + 1;{\rm{b}} + 2;{\rm{c}} + 3).\)
\((a + 1;b + 2;{\rm{c}} + 3).\)
Chọn đáp án A
\((0; - 2; - 3).\)
\((0; - 2;3).\)
\((0;2; - 3).\)
\((0;2;3).\)
Chọn đáp án C
Nếu hai đường thẳng \({\rm{a}},{\rm{b}}\) phân biệt và cùng vuông góc với đường thẳng c thì hai đường thẳng a và b song song với nhau.
Nếu hai đường thẳng \({\rm{a}},{\rm{b}}\) phân biệt và cùng vuông góc với đường thẳng c thì hai đường thẳng a và b vuông góc với nhau.
Nếu hai đường thẳng \({\rm{a}},{\rm{b}}\) phân biệt và cùng vuông góc với đường thẳng c thì hai đường thẳng a và b không có điểm chung
Nếu hai đường thẳng \({\rm{a}},{\rm{b}}\) cắt nhau và cùng vuông góc với đường thẳng c thì đường thẳng c vuông góc với mặt phẳng chứa a và b.
Chọn đáp án D
\(\int_9^7 | f(x)|dx.\)
\(\int_7^9 f (x)dx.\)
\(\pi \int_7^9 {({\rm{f}}(} {\rm{x}}){)^2}{\rm{dx}}.\)
\(\pi \int_9^7 {({\rm{f}}(} {\rm{x}}){)^2}{\rm{dx}}.\)
Chọn đáp án B
\({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) = 0,3.\)
\({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) = 0,7.\)
\({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) = 0,01.\)
\({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) = 0,4.\)
Chọn đáp án D
\(\int {\frac{1}{{1 - 2{\rm{x}}}}} {\rm{dx}} = \ln (1 - 2{\rm{x}}) + C.\)
\(\int {\frac{1}{{1 - 2{\rm{x}}}}} {\rm{dx}} = \ln |1 - 2{\rm{x}}| + C.\)
\(\int {\frac{1}{{1 - 2{\rm{x}}}}} {\rm{dx}} = \frac{1}{2}\ln |1 - 2{\rm{x}}| + C.\)
\(\int {\frac{1}{{1 - 2{\rm{x}}}}} {\rm{dx}} = \frac{{ - 1}}{2}\ln |1 - 2{\rm{x}}| + C.\)
Chọn đáp án D
\({60^o }.\)
\({30^o }.\)
\({45^o }.\)
\({90^o }.\)
Chọn đáp án B
a) Diện tích của đáy nhỏ là \(16{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}.\)
=> Đúng
b) Diện tích của đáy lớn là \(36{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}.\)
=> Sai
c) Chiều cao của khối bê tông là 4 dm.
=> Sai
d) \({\rm{V}} = \frac{1}{3} \cdot 4 \cdot (36 + \sqrt {36 \cdot 16} + 16) = \frac{{304}}{3} \approx 101\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
=> Đúng
a) Hai vectơ \(\overrightarrow {\rm{u}} (1;2;3)\), \(\overrightarrow {\rm{u}} (3;2;1)\) lần lượt là vectơ chỉ phương của \(\Delta ,{\Delta ^\prime }.\)
=> Đúng
b) Điểm \({\rm{M}}( - 1; - 5; - 9)\) thuộc đường thẳng \(\Delta \), điểm \({{\rm{M}}^\prime }( - 6; - 3;0)\) thuộc đường thẳng \({\Delta ^\prime }.\)
=> Sai
c) \(\left[ {\overrightarrow {\rm{u}} ,\overrightarrow {{{\rm{u}}^\prime }} } \right] = ( - 4;8; - 4).\)
=> Đúng
d) \(\left[ {\vec u,\overrightarrow {{u^\prime }} } \right] \cdot \overrightarrow {{\rm{M}}{{\rm{M}}^\prime }} = 0\), hai đường thẳng \(\Delta ,{\Delta ^\prime }\) cắt nhau.
=> Sai
a) \(I = \int_a^5 | x - 5|dx + \int_5^b | x - 5|dx.\)
=> Sai
b) \(\int_a^5 | x - 5|dx = \int_a^5 {(5 - x)} dx = \left. {\left( {5x - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_a^5 = \frac{{25}}{2} - \left( {5a - \frac{{{a^2}}}{2}} \right)\)
=> Đúng
c) \(\int_5^{\rm{b}} | {\rm{x}} - 5|{\rm{dx}} = \int_5^{\rm{b}} {({\rm{x}} - 5)} {\rm{dx}} = \left. {\left( {\frac{{{{\rm{x}}^2}}}{2} - 5{\rm{x}}} \right)} \right|_5^{\rm{b}} = \left( {\frac{{{{\rm{b}}^2}}}{2} - 5\;{\rm{b}}} \right) + \frac{{25}}{2}\)
=> Đúng
d) \(I = \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - 5a - 5b + 50.\)
=> Đúng
a) \({\rm{P}}(\overline {\rm{B}} ) = 1 - {\rm{P}}({\rm{B}}) = \frac{3}{5}.\)
=> Đúng
b) \({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) = \frac{{{\rm{P}}({\rm{A}} \cap {\rm{B}})}}{{{\rm{P}}({\rm{B}})}} = \frac{1}{5}:\frac{2}{5} = \frac{1}{2}.\)
=> Sai
c) \({\rm{P}}({\rm{A}}\mid \overline {\rm{B}} ) = \frac{{{\rm{P}}({\rm{A}} \cap \overline {\rm{B}} )}}{{{\rm{P}}(\overline {\rm{B}} )}} = \frac{3}{{10}}:\frac{3}{5} = \frac{1}{2}.\)
=> Đúng
d) \({\rm{P}}({\rm{A}}) = {\rm{P}}({\rm{B}}){\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) + {\rm{P}}(\overline {\rm{B}} ){\rm{P}}({\rm{A}}\mid \overline {\rm{B}} ) = \frac{2}{5} \cdot \frac{1}{2} + \frac{3}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{2}.\)
=> Đúng
Đáp số: 1,41.
\(\overline {\rm{x}} = \frac{{8 \cdot 1,25 + 21 \cdot 1,35 + 8 \cdot 1,45 + 7 \cdot 1,55 + 6 \cdot 1,65}}{{50}} \approx 1,41\)
Đáp số: 9.
\({({\rm{x}} - 1)^2} + {({\rm{y}} - 2)^2} + {({\rm{z}} + 3)^2} = {9^2}.\) Bán kính của mặt cầu bằng 9.
Đáp số: 60.
Gọi \(\alpha \) là góc cần tìm, \(\sin \alpha = \frac{{|0.0 + 1 \cdot \sqrt 3 + ( - \sqrt 3 ) \cdot ( - 1)|}}{{\sqrt {{0^2} + {1^2} + {{( - \sqrt 3 )}^2}} \cdot \sqrt {{0^2} + {{(\sqrt 3 )}^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
\( \Rightarrow \alpha = {60^^\circ },{\rm{n}} = 60.\)
Đáp số: 12.
\({\rm{v}}({\rm{t}}) = {{\rm{s}}^\prime }({\rm{t}}) = 12{\rm{t}} - 3{{\rm{t}}^2} = - 3{({\rm{t}} - 2)^2} + 12 \le 12.\) Suy ra \({\rm{x}} = 12.\)
Đáp số: -197.
Gọi n là số thứ tự của khách hàng được tặng cả ba món quà, n chia hết cho cả 4,5,6 nên n chia hết cho \({\mathop{\rm BCNN}\nolimits} (4,5,6).\) Do đó \({\rm{n}} = 60{\rm{k}},{\rm{k}} = 1,2,3.\)
Đáp số là \({\rm{a}} = 3,\;{\rm{b}} = 200,{\rm{a}} - {\rm{b}} = - 197.\)
Đáp số: 67.
Gọi V là biến cố bạn Việt thực hiện thành công thí nghiệm; N là biến cố bạn Nam thực hiện thành công thí nghiệm. Ta có \({\rm{P}}({\rm{V}}) = 0,6;{\rm{P}}({\rm{N}}) = 0,7.\)
\({\rm{V}} \cup {\rm{N}}\) là biến cố có ít nhất một người thực hiện thành công thí nghiệm và \(\overline {\rm{V}} {\rm{N}} \cup {\rm{VN}}\) là biến cố có đúng một người thực hiện thành công thí nghiệm.
Ta có \({\rm{P}}({\rm{V}} \cup {\rm{N}}) = 0,6 + 0,7 - 0,6 \cdot 0,7 = 0,88\)
và \(P(\overline {\rm{V}} N \cup N\overline {\rm{V}} ) = {\rm{P}}(\overline {\rm{V}} N) + {\rm{P}}({\rm{N}}\overline {\rm{V}} ) = 0,4 \cdot 0,7 + 0,6 \cdot 0,3 = 0,46.\)
Xác suất cần tính là \(P(\overline {\rm{V}} N \cup N\overline {\rm{V}} \mid {\rm{V}} \cup {\rm{N}}) = \frac{{{\rm{P}}(\overline {\rm{V}} N \cup N\overline {\rm{V}} )}}{{{\rm{P}}({\rm{V}} \cup {\rm{N}})}} = \frac{{23}}{{44}}.\)
\(a + b = 23 + 44 = 67\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












