(2025 mới) Đề thi ôn tập THPT môn Toán có đáp án (Đề số 4)
Đề thi

(2025 mới) Đề thi ôn tập THPT môn Toán có đáp án (Đề số 4)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT80 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \({\rm{y}} = \frac{{{\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + {\rm{bx}} + {\rm{c}}}}{{{\rm{mx}} + {\rm{n}}}}({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}},{\rm{m}},{\rm{n}} \in \mathbb{R})\) ở hình bên có đường tiệm cận xiên là một trong bốn đường thẳng dưới đây, đường thẳng đó là đường nào?

Đồ thị hàm số \({\rm{y}} = \frac{{{\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + {\rm{bx}} + {\rm{c}}}}{{{\rm{mx}} + {\rm{n}}}}({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}},{\rm{m}},{\rm{n}} \in \mathbb{R})\) ở hình bên có đường tiệm cận xiên là một trong bốn đường thẳng dưới đây, đường thẳng đó là đường nào? (ảnh 1)

\({\rm{y}} = 2{\rm{x}}.\)

\({\rm{x}} = 1.\)

\({\rm{y}} = - 2{\rm{x}}.\)

\(y = - 3x.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Nếu một khối chóp có diện tích mặt đáy bằng S và có chiều cao bằng h thì có thể tích bằng 

\(\frac{{{\rm{Sh}}}}{3}.\)

Sh.

3 Sh.

\(\frac{{\pi {\rm{Sh}}}}{3}.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Tất cả các nghiệm của phương trình \(\cos x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{2}\) là 

\(x = \frac{{3\pi }}{4} + {\rm{k}}\pi ,{\rm{x}} = \frac{{ - 3\pi }}{4} + {\rm{k}}\pi ,\forall {\rm{k}} \in \mathbb{Z}.\)

\({\rm{x}} = \frac{{3\pi }}{4} + {\rm{k}}\frac{\pi }{2},{\rm{x}} = \frac{{ - 3\pi }}{4} + {\rm{k}}\frac{\pi }{2},\forall {\rm{k}} \in \mathbb{Z}.\)

\({\rm{x}} = \frac{{3\pi }}{4} + {\rm{k}}2\pi ,{\rm{x}} = \frac{{ - 3\pi }}{4} + {\rm{k}}2\pi ,\forall {\rm{k}} \in \mathbb{Z}.\)

\({\rm{x}} = \frac{{3\pi }}{4} + {\rm{k}}3\pi ,{\rm{x}} = \frac{{ - 3\pi }}{4} + {\rm{k}}3\pi ,\forall {\rm{k}} \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Nếu cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 3\) và công bội \(q = 3\) thì số hạng \({u_n}\) bằng 

\({3^{\rm{n}}}.\)

\({3^{{\rm{n}} - 1}}.\)

\({3^{{\rm{n}} + 1}}.\)

\(3 + ({\rm{n}} - 1) \cdot 3.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{0,5}}x > 4\) là 

\(\left( {{4^{0,5}}; + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty ;{4^{0,5}}} \right).\)

\((0;2).\)

\(\left( {0;{{(0,5)}^4}} \right).\)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ \(\overrightarrow {\rm{u}} = ( - {\rm{a}};{\rm{b}};{\rm{c}}),{\overrightarrow {\rm{u}} ^\prime } = (1; - 2;3).\) Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {\rm{u}} + \overrightarrow {{u^\prime }} \) là 

\(( - {\rm{a}} + 1;{\rm{b}} - 2;{\rm{c}} + 3).\)

\(({\rm{a}} + 1;{\rm{b}} - 2;{\rm{c}} + 3).\)

\(( - {\rm{a}} + 1;{\rm{b}} + 2;{\rm{c}} + 3).\)

\((a + 1;b + 2;{\rm{c}} + 3).\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong không gian Oxyz, tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {\rm{u}} = 2\overrightarrow {\rm{j}} - 3\overrightarrow {\rm{k}} \) là 

\((0; - 2; - 3).\)

\((0; - 2;3).\)

\((0;2; - 3).\)

\((0;2;3).\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng về mối quan hệ của các đường thẳng trong không gian? 

Nếu hai đường thẳng \({\rm{a}},{\rm{b}}\) phân biệt và cùng vuông góc với đường thẳng c thì hai đường thẳng a và b song song với nhau.

Nếu hai đường thẳng \({\rm{a}},{\rm{b}}\) phân biệt và cùng vuông góc với đường thẳng c thì hai đường thẳng a và b vuông góc với nhau.

Nếu hai đường thẳng \({\rm{a}},{\rm{b}}\) phân biệt và cùng vuông góc với đường thẳng c thì hai đường thẳng a và b không có điểm chung

Nếu hai đường thẳng \({\rm{a}},{\rm{b}}\) cắt nhau và cùng vuông góc với đường thẳng c thì đường thẳng c vuông góc với mặt phẳng chứa a và b.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Nếu hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) liên tục và nhận giá trị dương trên tập số thực thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\), trục Ox và các đường thẳng \({\rm{x}} = 7;{\rm{x}} = 9\) bằng 

\(\int_9^7 | f(x)|dx.\)

\(\int_7^9 f (x)dx.\)

\(\pi \int_7^9 {({\rm{f}}(} {\rm{x}}){)^2}{\rm{dx}}.\)

\(\pi \int_9^7 {({\rm{f}}(} {\rm{x}}){)^2}{\rm{dx}}.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Nếu các biến cố \({\rm{A}},{\rm{B}}\) thoả mãn \({\rm{P}}({\rm{A}} \cap {\rm{B}}) = 0,2;{\rm{P}}({\rm{B}}) = 0,5\) thì 

\({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) = 0,3.\)

\({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) = 0,7.\)

\({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) = 0,01.\)

\({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) = 0,4.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng? 
 

\(\int {\frac{1}{{1 - 2{\rm{x}}}}} {\rm{dx}} = \ln (1 - 2{\rm{x}}) + C.\)

\(\int {\frac{1}{{1 - 2{\rm{x}}}}} {\rm{dx}} = \ln |1 - 2{\rm{x}}| + C.\)

\(\int {\frac{1}{{1 - 2{\rm{x}}}}} {\rm{dx}} = \frac{1}{2}\ln |1 - 2{\rm{x}}| + C.\)

\(\int {\frac{1}{{1 - 2{\rm{x}}}}} {\rm{dx}} = \frac{{ - 1}}{2}\ln |1 - 2{\rm{x}}| + C.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\) có tất cả các cạnh bằng nhau. Số đo góc giữa hai đường thẳng SA và CD bằng 

\({60^o }.\)

\({30^o }.\)

\({45^o }.\)

\({90^o }.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một khối bê tông có dạng hình chóp cụt tứ giác đều với cạnh đáy lớn là 6 dm, cạnh đáy nhỏ là 4 dm, khoảng cách giữa hai mặt phẳng chứa đáy bằng 4 dm (hình bên).

13. Tự luận
1 điểm

a) Diện tích của đáy nhỏ là \(16{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

a) Diện tích của đáy nhỏ là \(16{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}.\)

=> Đúng

14. Tự luận
1 điểm

b) Diện tích của đáy lớn là \(24{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

b) Diện tích của đáy lớn là \(36{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}.\)

=> Sai

15. Tự luận
1 điểm

c) Chiều cao của khối bê tông là 4 cm.

Xem đáp án

c) Chiều cao của khối bê tông là 4 dm.

=> Sai

16. Tự luận
1 điểm

d) Thể tích của khối bê tông (làm tròn đến hàng đơn vị của \({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\)) là \(101{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

d) \({\rm{V}} = \frac{1}{3} \cdot 4 \cdot (36 + \sqrt {36 \cdot 16} + 16) = \frac{{304}}{3} \approx 101\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

=> Đúng

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng

\(\Delta :\frac{{{\rm{x}} + 1}}{1} = \frac{{{\rm{y}} + 5}}{2} = \frac{{{\rm{z}} + 9}}{3},{\Delta ^\prime }:\frac{{{\rm{x}} + 6}}{3} = \frac{{{\rm{y}} + 3}}{2} = \frac{{\rm{z}}}{1}\)

17. Tự luận
1 điểm

a) Hai vectơ \(\overrightarrow {\rm{u}} (1;2;3),\overrightarrow {\rm{u}} (3;2;1)\) lần lượt là vectơ chỉ phương của \(\Delta ,{\Delta ^\prime }.\)

 
Xem đáp án

a) Hai vectơ \(\overrightarrow {\rm{u}} (1;2;3)\), \(\overrightarrow {\rm{u}} (3;2;1)\) lần lượt là vectơ chỉ phương của \(\Delta ,{\Delta ^\prime }.\)

=>  Đúng

 
18. Tự luận
1 điểm

b) Điểm \({\rm{M}}( - 1; - 5; - 9)\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \), điểm \({{\rm{M}}^\prime }( - 6; - 3;0)\) không thuộc đường thẳng \({\Delta ^\prime }.\)

Xem đáp án

b) Điểm \({\rm{M}}( - 1; - 5; - 9)\) thuộc đường thẳng \(\Delta \), điểm \({{\rm{M}}^\prime }( - 6; - 3;0)\) thuộc đường thẳng \({\Delta ^\prime }.\)

=> Sai

19. Tự luận
1 điểm

c) \(\left[ {\overrightarrow {\rm{u}} ,\overrightarrow {{{\rm{u}}^\prime }} } \right] = ( - 4;8; - 4).\)

Xem đáp án

c) \(\left[ {\overrightarrow {\rm{u}} ,\overrightarrow {{{\rm{u}}^\prime }} } \right] = ( - 4;8; - 4).\)

=> Đúng

20. Tự luận
1 điểm

d) Hai đường thẳng \(\Delta ,{\Delta ^\prime }\) 'chéo nhau.

Xem đáp án

d) \(\left[ {\vec u,\overrightarrow {{u^\prime }} } \right] \cdot \overrightarrow {{\rm{M}}{{\rm{M}}^\prime }} = 0\), hai đường thẳng \(\Delta ,{\Delta ^\prime }\) cắt nhau.

=> Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \({\rm{a}} < 5 < {\rm{b}}\)\({\rm{I}} = \int_{\rm{a}}^{\rm{b}} | {\rm{x}} - 5|{\rm{dx}}.\)

21. Tự luận
1 điểm

a) \(I = - \int_a^5 | x - 5|dx + \int_5^b | x - 5|dx\)

Xem đáp án

a) \(I = \int_a^5 | x - 5|dx + \int_5^b | x - 5|dx.\)

=> Sai

22. Tự luận
1 điểm

b) \(\int_a^5 | x - 5|dx = \int_a^5 {(5 - x)} dx = \left. {\left( {5x - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_a^5 = \frac{{25}}{2} - \left( {5a - \frac{{{a^2}}}{2}} \right).\)

Xem đáp án

b) \(\int_a^5 | x - 5|dx = \int_a^5 {(5 - x)} dx = \left. {\left( {5x - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_a^5 = \frac{{25}}{2} - \left( {5a - \frac{{{a^2}}}{2}} \right)\)

=> Đúng

23. Tự luận
1 điểm

c) \(\int_5^b | x - 5|dx = \int_5^b {(x - 5)} dx = \left. {\left( {\frac{{{{\rm{x}}^2}}}{2} - 5{\rm{x}}} \right)} \right|_5^{\rm{b}} = \left( {\frac{{{{\rm{b}}^2}}}{2} - 5\;{\rm{b}}} \right) + \frac{{25}}{2}\)

Xem đáp án

c) \(\int_5^{\rm{b}} | {\rm{x}} - 5|{\rm{dx}} = \int_5^{\rm{b}} {({\rm{x}} - 5)} {\rm{dx}} = \left. {\left( {\frac{{{{\rm{x}}^2}}}{2} - 5{\rm{x}}} \right)} \right|_5^{\rm{b}} = \left( {\frac{{{{\rm{b}}^2}}}{2} - 5\;{\rm{b}}} \right) + \frac{{25}}{2}\)

=> Đúng

24. Tự luận
1 điểm

d) \(I = \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - 5a - 5b + 50\)

Xem đáp án

d) \(I = \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - 5a - 5b + 50.\)

=> Đúng

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các biến cố \({\rm{A}},{\rm{B}}\) thoả mãn \({\rm{P}}({\rm{A}} \cap {\rm{B}}) = \frac{1}{5};{\rm{P}}({\rm{A}} \cap \overline {\rm{B}} ) = \frac{3}{{10}};{\rm{P}}({\rm{B}}) = \frac{2}{5}.\)

25. Tự luận
1 điểm
a) \({\rm{P}}(\overline {\rm{B}} ) = \frac{3}{5}.\)        
Xem đáp án

a) \({\rm{P}}(\overline {\rm{B}} ) = 1 - {\rm{P}}({\rm{B}}) = \frac{3}{5}.\)

=> Đúng

26. Tự luận
1 điểm

b) \({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) = \frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

b) \({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) = \frac{{{\rm{P}}({\rm{A}} \cap {\rm{B}})}}{{{\rm{P}}({\rm{B}})}} = \frac{1}{5}:\frac{2}{5} = \frac{1}{2}.\)

=> Sai

27. Tự luận
1 điểm
c) \({\rm{P}}({\rm{A}}\mid \overline {\rm{B}} ) = \frac{1}{2}.\)
Xem đáp án

c) \({\rm{P}}({\rm{A}}\mid \overline {\rm{B}} ) = \frac{{{\rm{P}}({\rm{A}} \cap \overline {\rm{B}} )}}{{{\rm{P}}(\overline {\rm{B}} )}} = \frac{3}{{10}}:\frac{3}{5} = \frac{1}{2}.\)

=> Đúng

28. Tự luận
1 điểm

d) \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

d) \({\rm{P}}({\rm{A}}) = {\rm{P}}({\rm{B}}){\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}}) + {\rm{P}}(\overline {\rm{B}} ){\rm{P}}({\rm{A}}\mid \overline {\rm{B}} ) = \frac{2}{5} \cdot \frac{1}{2} + \frac{3}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{2}.\)

=> Đúng

29. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng của một số quả bưởi da xanh ở một khu vực (đơn vị: kg).

Nhóm

 [1,2 ; 1,3)

 [1,3 ; 1,4)

 [1,4 ; 1,5)

 [1,5 ; 1,6)

 [1,6 ; 1,7)

Tần số

 8

 21

 8

 7

 6

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp số: 1,41.

\(\overline {\rm{x}} = \frac{{8 \cdot 1,25 + 21 \cdot 1,35 + 8 \cdot 1,45 + 7 \cdot 1,55 + 6 \cdot 1,65}}{{50}} \approx 1,41\)

30. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4{\rm{y}} + 6{\rm{z}} - 67 = 0.\) Bán kính của mặt cầu bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 9.

\({({\rm{x}} - 1)^2} + {({\rm{y}} - 2)^2} + {({\rm{z}} + 3)^2} = {9^2}.\) Bán kính của mặt cầu bằng 9.

31. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, góc giữa đường thẳng \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = t}\\{z = - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\) và mặt phẳng \((P):\sqrt 3 y - z - 1 = 0\)\({n^o }\) với \(n\) là số thực. Giá trị của \(n\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 60.

Gọi \(\alpha \) là góc cần tìm, \(\sin \alpha = \frac{{|0.0 + 1 \cdot \sqrt 3 + ( - \sqrt 3 ) \cdot ( - 1)|}}{{\sqrt {{0^2} + {1^2} + {{( - \sqrt 3 )}^2}} \cdot \sqrt {{0^2} + {{(\sqrt 3 )}^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\( \Rightarrow \alpha = {60^^\circ },{\rm{n}} = 60.\)

32. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động theo quy luật \(s(t) = 6{t^2} - {t^3}\) với \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó. Trong khoảng 6 giây kể từ lúc vật bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật là \({\rm{xm}}/{\rm{s}}.\) Giá trị của x là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 12.

\({\rm{v}}({\rm{t}}) = {{\rm{s}}^\prime }({\rm{t}}) = 12{\rm{t}} - 3{{\rm{t}}^2} = - 3{({\rm{t}} - 2)^2} + 12 \le 12.\) Suy ra \({\rm{x}} = 12.\)

33. Tự luận
1 điểm

Nhân ngày khai trương siêu thị MC, các khách hàng vào siêu thị được đánh số thứ tự là các số tự nhiên liên tiếp và có thể được tặng quà (khách hàng đầu tiên được đánh số thứ tự là số 1 ). Cứ 4 khách vào MC thì khách thứ tư được tặng một cái lược chải tóc, cứ 5 khách vào MC thì khách thứ năm được tặng một cái khăn mặt, cứ 6 khách vào MC thì khách thứ sáu được tặng một hộp kem đánh răng. Sau 30 phút mở cửa, có 200 khách đầu tiên vào MC và tất cả khách vẫn ở trong MC. Chọn ngẫu nhiên một khách trong 200 khách đầu tiên, xác suất để chọn được khách hàng được tặng cả ba món quà bằng \(\frac{{\rm{a}}}{{\rm{b}}}\) với \({\rm{a}},{\rm{b}}\) là các số nguyên dương và \({\rm{b}} < 400.\) Giá trị của \({\rm{a}} - {\rm{b}}\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: -197.

Gọi n là số thứ tự của khách hàng được tặng cả ba món quà, n chia hết cho cả 4,5,6 nên n chia hết cho \({\mathop{\rm BCNN}\nolimits} (4,5,6).\) Do đó \({\rm{n}} = 60{\rm{k}},{\rm{k}} = 1,2,3.\)

Đáp số là \({\rm{a}} = 3,\;{\rm{b}} = 200,{\rm{a}} - {\rm{b}} = - 197.\)

34. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Việt và Nam mỗi người thực hiện một thí nghiệm một cách độc lập với nhau. Xác suất thực hiện thành công thí nghiệm của Việt và Nam lẩn lượt là 0,6 và 0,7. Xác suất có đúng một trong hai người thực hiện thành công thí nghiệm biết rằng có ít nhất một người thực hiện thành công thí nghiệm là \(\frac{{\rm{a}}}{{\rm{b}}}\) với \({\rm{a}},{\rm{b}} \in \mathbb{N},{\rm{b}} < 50.\) Giá trị của \({\rm{a}} + {\rm{b}}\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 67.

Gọi V là biến cố bạn Việt thực hiện thành công thí nghiệm; N là biến cố bạn Nam thực hiện thành công thí nghiệm. Ta có \({\rm{P}}({\rm{V}}) = 0,6;{\rm{P}}({\rm{N}}) = 0,7.\)

\({\rm{V}} \cup {\rm{N}}\) là biến cố có ít nhất một người thực hiện thành công thí nghiệm và \(\overline {\rm{V}} {\rm{N}} \cup {\rm{VN}}\) là biến cố có đúng một người thực hiện thành công thí nghiệm.

Ta có \({\rm{P}}({\rm{V}} \cup {\rm{N}}) = 0,6 + 0,7 - 0,6 \cdot 0,7 = 0,88\)

\(P(\overline {\rm{V}} N \cup N\overline {\rm{V}} ) = {\rm{P}}(\overline {\rm{V}} N) + {\rm{P}}({\rm{N}}\overline {\rm{V}} ) = 0,4 \cdot 0,7 + 0,6 \cdot 0,3 = 0,46.\)

Xác suất cần tính là \(P(\overline {\rm{V}} N \cup N\overline {\rm{V}} \mid {\rm{V}} \cup {\rm{N}}) = \frac{{{\rm{P}}(\overline {\rm{V}} N \cup N\overline {\rm{V}} )}}{{{\rm{P}}({\rm{V}} \cup {\rm{N}})}} = \frac{{23}}{{44}}.\)

\(a + b = 23 + 44 = 67\)