(2024) Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử trường THPT Lý Thường Kiệt - Bắc Ninh lần 1 (Có đáp án)
40 câu hỏi
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tụcsau chiến tranh thế giới thứ 2 là
do bóc lột hệ thống thuộc địa.
nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.
do giảm chi phí cho quốc phòng.
nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục sau chiếntranh thế giớithứ 2 là do giảm chi phí cho quốc phòng.
Chọn B.
Yếu tố nào dưới đây đã làm thay đổi sâu sắc “bản đồ chính trị thế giới” sau Chiến tranh thếgiới thứ hai?
Cục diện Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Trật tự hai cực Ianta được xác lập trên thế giới.
Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Yếu tố đã làm thay đổi sâu sắc “bản đồ chính trị thế giới” sau Chiến tranh thế giới thứ hai đó là Sựthắng lợi củaphong trào giải phóng dân tộc đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập.
Chọn D.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quốc gia nào sau đây cần trở thành quốc gia thống nhất vàdân chủ?
Triều Tiên.
Trung Quốc.
Mông Cổ.
Nhật Bản.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Hội nghị Ianta (2-1945).
Cách giải:
Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Trung Quốc cần trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
Chọn B.
Mục tiêu Nhật Bản muốn vươn lên từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX là gì?
Là một cường quốc về công nghệ.
Là một cường quốc về kinh tế.
Là một cường quốc về quân sự.
Là cường quốc về chính trị.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Nhật Bản.
Cách giải:
Mục tiêu Nhật Bản muốn vươn lên từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX là cường quốc về chính trị.
Chọn D.
Từ năm 1970 đến năm 1975, nhân dân Campuchia tiến hành
kháng chiến chống Pháp.
chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ.
kháng chiến chống Mĩ.
kháng chiến chống Nhật.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Campuchia.
Cách giải:
Từ năm 1970 đến năm 1975, nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Mĩ.
Chọn C.
Trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
sản xuất ứng dụng dân dụng.
chinh phục vũ trụ.
công nghệ phần mềm.
công cụ sản xuất mới.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Nhật Bản.
Cách giải:
Trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuấtứng dụng dân dụng.
Chọn A.
Đâu là nguyên nhân chủ quan buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh?
Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc.
Cuộc chạy đua vũ trang làm cho hai nước quá tốn kém và suy giảm “thế mạnh” trên nhiều mặt.
Tây Âu và Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ của Mĩ.
Sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và các nước công nghiệp mới
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ quan buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh đó là Cuộc chạy đua vũ tranglàm cho hainước quá tốn kém và suy giảm “thế mạnh” trên nhiều mặt.
Chọn B.
Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) mang tính chất của một cuộc cách mạng
xã hội chủ nghĩa.
dân chủ tư sản kiểu mới.
dân chủ nhân dân.
dân tộc dân chủ.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) mang tính chất của một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Chọn A.
Điểm khác biệt trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU) vàHiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
quá trình kết nạp thành viên diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại.
quá trình ra đời là sự đổi tên không ngừng và mở rộng lĩnh vực hợp tác.
ra đời để cạnh tranh với các cường quốc Mĩ, Liên Xô, Nhật Bản, ...
đẩy mạnh hợp tác với các nước về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh chung.
Phương pháp: So sánh, điểm khác nhau.
Cách giải:
Điểm khác biệt trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hộicác quốc giaĐông Nam Á (ASEAN) đó là quá trình ra đời là sự đổi tên không ngừng và mở rộng lĩnh vực hợp tác.
Chọn B.
Cho các dữ kiện sau: Sắp xếp theo trình tự thời gian các sự kiện diễn ra ở khu vực ĐôngBắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
1. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
2. Trung Quốc tiến hành cải cách - mở cửa đất nước.
3. Hai miền Triều Tiên kí Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điểm.
4. Trên bán đảo Triều Tiên ra đời hai nhà nước.
1, 2, 3, 4.
2, 3, 4, 1.
4, 1, 2, 3.
4, 1, 3, 2.
Phương pháp: Vận dụng kiến thức, sắp xếp.
Cách giải:
Trình tự thời gian các sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
4. Trên bán đảo Triều Tiên ra đời hai nhà nước.
1. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
3. Hai miền Triều Tiên kí Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điểm.
2. Trung Quốc tiến hành cải cách - mở cửa đất nước.
Chọn D.
Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?
Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính, chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế.
Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa hợp tác.
Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế.
Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã tác động mạnh đến quan hệ.
Phương pháp: Quan hệ quốc thời kì sau Chiến tranh lạnh.
Cách giải:
So với giai đoạn trước, chưa bao giờ quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng như trong nửa sauthế kỉ XX. Phần lớn các quốc gia vẫn cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác.
Chọn B.
Nội dung nào sau đây là một trong những lí do Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (6-1947)?
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.
Đối phó với sự vươn lên của Nhật Bản.
Đối phó với Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Biến các nước Tây Âu thành thuộc địa của Mĩ.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 39.
Cách giải:
Nội dung Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh là một trong những lí do Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (6-1947).
Chọn A.
Quốc gia nào đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp điện hạt nhân?
Mĩ.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Nhật Bản.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Liên Xô.
Cách giải:
Quốc gia đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp điện hạt nhân đó là Liên Xô.
Chọn C.
Nội dung nào sau đây là một trong những tác động của việc chấm dứt Chiến tranh lạnh?
Mở ra thời kì nền hòa bình thế giới hoàn toàn được củng cố.
Mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột.
Chấm dứt mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các quốc gia.
Trực tiếp làm sụp đổ trật tự hai cực, hình thành trật tự mới.
Phương pháp: Phân tích các đáp án.
Cách giải:
- Đáp án A loại vì nền hòa bình thế giới được củng cố nhưng chưa phải là hoàn toàn vì vẫn còn xung đột, li khai, ...
- Đáp án B chọn vì Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột.
- Đáp án C loại vì hiện nay vẫn tồn tại nhiều mâu thuẫn, xung đột giữa các quốc gia cũng như trong từng quốc gia như: phân biệt giàu - nghèo, mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, ...
- Đáp án D loại vì sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ thì chưa hình thành trật tự thế giới mới.
Chọn B.
Sự kiện khởi đầu Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là
quân đội Đức tấn công Ba Lan.
Anh, Pháp tuyên chiến với Đức.
Đức tấn công Anh, Pháp.
Đức tấn công Liên Xô.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945).
Cách giải:
Sự kiện khởi đầu Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là quân đội Đức tấn công Ba Lan.
Chọn A.
Từ đầu những năm 70 trở đi, quốc gia nào trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tàichính lớn của thế giới?
Nhật Bản.
Xingapo.
Trung Quốc
Hàn Quốc.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Nhật Bản.
Cách giải:
Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Chọn A.
Vì sao sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, Mĩ không dễ dàng thiết lập trật tự thế giới“đơn cực”?
Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.
Hệ thống thuộc địa kiểu mới của Mĩ bị sụp đổ.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc.
Bị Nhật Bản vượt qua trong lĩnh vực tài chính.
Phương pháp: Giải thích.
Cách giải:
Sau khi Liên Xô tan rã. Mĩ âm mưu thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” nhằm thực hiện âm mưu bá chủ thế giới. Tuy nhiên, do sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc và sự thay đổi tương quan lực lượng giữa các nước => Mĩ không dễ dàng thực hiện được tham vọng của mình.
Chọn C.
Quốc gia nào được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩlatinh” sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Cuba.
Achentina.
Braxin.
Mêhicô.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Các nước Mĩ La-tinh.
Cách giải:
Quốc gia được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ latinh” sau chiến tranh thế giới thứ hai đó là Cuba.
Chọn A.
Ngày 23-2-1917 diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Nga?
Chính phủ tư sản lâm thời được thành lập.
Các Xô viết đại biểu công-nông-binh được thành lập.
Cuộc biểu tình của 90 nghìn nữ công nhân ở Pê-tơ-rô-grát.
Nga hoàng Ni-cô-lai II tuyên bố thoái vị.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Ngày 23-2-1917, ở Nga diễn ra cuộc biểu tình của 90 nghìn nữ công nhân ở Pê-tơ-rô-grát.
Chọn C.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Mĩ Latinh trở thành “Lục địa bùng cháy” vì lído nào sau đây?
Chính phủ Cuba tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội.
Chế độ độc tài thân Mĩ Batixta ở Cuba bị lật đổ.
Phong trào đấu tranh chính trị diễn ra mạnh mẽ.
Phong trào đấu tranh vũ trang phát triển mạnh.
Phương pháp: Giải thích.
Cách giải:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Mĩ Latinh trở thành “Lục địa bùng cháy” vì phong tràođấu tranh vũtrang phát triển mạnh.
Chọn D.
Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ
điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.
lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.
điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.
tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.
Câu 21 (VD):
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
- Đáp án A loại vì cùng trong điều kiện khách quan thuận lợi là phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh thì chỉcó 3 nước Đông Nam Á là In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào giành được độc lập nên điều kiện khách quan khônggiữ vai trò quyết định.
- Đáp án B loại vì xét ở Việt Nam, lực lượng chính trị đóng vai trò quyết định thắng lợi, còn lực lương vũ trangđóng vai trò xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.
- Đáp án C chọn vì cùng trong bối cảnh có điều kiện khách quan thuận lợi là phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, chỉcó 3 nước Đông Nam Á là In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào giành được độc lập. Nguyên nhân là 3 nước này có sựchuẩn bị kĩ lưỡng. Ví dụ, ở Việt Nam, Đảng lãnh đạo nhân dân chuẩn bị kĩ lưỡng, tập dượt qua các phong trào 1930
– 1931, 1936 – 1939 và 1939 – 1945. Nhờ đó, khi có điều kiện khách quan thuận lợi để tiến hành tổng khởi nghĩagiành chính quyền thì Đảng đã nhanh chóng lãnh đạo nhân dân ta chớp thời cơ giành chính quyền, đứng trên cươngvị 1 nước đã giành được độc lập để đón tiếp quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật. => Sự chuẩn bị, điều kiện
chủ quan bên trong giữ vai trò quyết định. Điều kiện khách quan bên ngoài chỉ đóng vai trò thúc đẩy.
- Đáp án D loại vì xét ở Việt Nam, lực lượng nòng cốt là công nhân, nông dân chứ không phải lực lượng trung gian.
Chọn C.
Bản Hiến pháp tháng 11/1993 của Nam Phi đánh dấu sự kiện gì?
Sự thành lập nước Cộng hòa Nam Phi.
Nenxơn Manđêla làm tổng thống Nam Phi.
Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai.
Mở đầu cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 37.
Cách giải:
Bản Hiến pháp tháng 11/1993 của Nam Phi đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai.
Chọn C.
Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong mười năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứhai đã trở thành “bước đột phá” làm thay đổi bản đồ địa- chính trị thế giới?
Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời.
Hàn Quốc, Hồng Kông và Ma Cao trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á.
Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn thứ hai thế giới.
Trung Quốc thu hồi được chủ quyền ở Hồng Kông và Ma Cao.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
- Đáp án A chọn vì nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời đã đánh dấu sự nốidài của hệ thống xã hội chủ nghĩa từ Âu sang Á, trở thành “bước đột phá” làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới.
- Đáp án B loại vì Ma Cao không phải là “con rồng” kinh tế của châu Á.
- Đáp án C loại vì phải đến những năm 70 của thế kỉ XX thì Nhật mới trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớnthứ hai thế giới.
- Đáp án D loại vì Trung Quốc thu hồi được chủ quyền ở Hồng Kông (1997) và Ma Cao (1999) => thời giankhông phù hợp với yêu cầu của câu hỏi.
Chọn A.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập vào năm 1945?
Inđônêxia.
Mã Lai
Miến Điện.
Thái Lan.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Các nước Đông Nam Á.
Cách giải:
Quốc gia ở Đông Nam Á giành được độc lập vào năm 1945 đó là Inđônêxia.
Chọn A.
Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là
Chủ nghĩa thực dân cũ.
Chế độ độc tài thân Mĩ.
Chủ nghĩa thực dân mới
Chủ nghĩa phát xít
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Châu Phi.
Cách giải:
Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là Chủnghĩa thực dân cũ.
Chọn A.
Các quốc gia nào sau đây được gọi là các “Con rồng” kinh tế Châu Á?
Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản và Xingapo.
Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên và Hàn Quốc.
Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Triều Tiên.
Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Công và Xingapo4
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 20.
Cách giải:
Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Công và Xingapo được gọi là các “Con rồng” kinh tế Châu Á.
Chọn D.
Sự kiện nào đánh dấu sự tan vỡ mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên Xô?
Sự ra đời của khối NATO (1949).
Sự ra đời của học thuyết “Truman” (3-1947).
Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949).
Sự phân chia đóng quân giữa Mĩ và Liên Xô tại hội nghị Ianta (2-1945).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 58.
Cách giải:
Sự kiện đánh dấu sự tan vỡ mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên Xô đó là Sự ra đời của họcthuyết “Truman” (3-1947).
Chọn B.
Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phươngTây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở
châu Á.
châu Mĩ.
châu Phi.
châu Âu.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 17.
Cách giải:
Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và pháttriển quan hệ với các nước ở châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN, ...)
Chọn A.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từnhững năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?
Tất cả các phát minh kĩ thuật luôn đi trước và mở đường cho khoa học.
Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.
Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.
Cách mạng khoa học gắn liền với cách mạng kĩ thuật.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 66.
Cách giải:
Nhận xét phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đếnnăm 2000 đó là Cách mạng khoa học gắn liền với cách mạng kĩ thuật.
Chọn D.
Một trong những “di chứng” Chiến tranh lạnh là
bùng nổ các cuộc xung đột do tranh chấp lãnh thổ.
cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.
khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
tình trạng gia tăng xu thế li khai ở nhiều nơi.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Chiến tranh lạnh.
Cách giải:
Một trong những “di chứng” Chiến tranh lạnh là bùng nổ các cuộc xung đột do tranh chấp lãnh thổ.
Chọn A.
Nội dung nào sau đây không là mục tiêu trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Clinton?
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.
Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Nội dung không là mục tiêu trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Clinton đó là Khống chế, chi phối cácnước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
Chọn A.
Phe “Trục” được hình thành trong những năm 30 của thế kỉ XX thực chất là
liên minh của các nước thực dân.
liên minh của các nước tư bản dân chủ.
liên minh của các nước phát xít.
liên minh của các nước thuộc địa.
Phương pháp: Dựa vào kiến thức đã học về Chiến tranh thế giới thứ hai (SGK Lịch sử 11, trang 90) để rút ramối liên hệ và bản chất của phe Trục.
Cách giải:
Phe “Trục” được hình thành trong những năm 30 của thế kỉ XX thực chất là liên minh của các nước phát xít:Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản. Phe Trục này được hình thành vào những năm 30 của thế kỉ XX còn được gọi là TrụcBéc-lin – Rô-ma – Tô-ki-ô.
Chọn C.
Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ thành một trong những cường quốc
sản xuất đồ điện dân dụng lớn nhất thế giới.
sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới.
sản xuất năng lượng hạt nhân lớn nhất thế giới.
đứng đầu thế giới về công nghiệp vũ trụ.
Phương pháp: SGK Lịch sử 23, trang 34.
Cách giải:
Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới.
Chọn B.
Chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai có điểmgiống nhau cơ bản là đều
thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
mở rộng quan hệ với các nước Đông Nam Á.
mở rộng quan hệ với các nước Đông Âu.
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Phương pháp: So sánh, tìm điểm giống nhau.
Cách giải:
Chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai có điểm giống nhau cơ bản là đềuliên minh chặt chẽ với Mĩ.
Chọn D.
Sau 20 năm cải cách, mở cửa (1979-1999) nền kinh tế Trung Quốc như thế nào?
Ổn định và phát triển mạnh.
Không ổn định và bị chững lại.
Phát triển nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới.
Bị cạnh tranh gay gắt.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dungCông cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.
Cách giải:
Sau 20 năm cải cách, mở cửa (1979-1999) nền kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởngnhanh và cao nhất thế giới.
Chọn C.
Sự kiện nào dưới đây là tác động tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa?
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Góp phần làm chuyển biến cơ cấu kinh tế.
Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, phân hóa giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước.
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
Tác động tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa là:
- Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu - nghèo trong từng nước vàgiữa các nước.
- Làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống của con người kém an toàn.
- Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm nền độc lập tự chủ của các quốc gia.
Chọn C.
Một trong những quyết định của Hội nghị Ianta là
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Đảm bảo sự nhất trí của 5 nước lớn (Anh, Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ).
Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và Nhật Bản.
Tôn trọng độc lập chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 5.
Cách giải:
Những quyết định của Hội nghị Ianta bao gồm:
- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. Để nhanhchóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xí Đức, Liên Xô sẽ tham giachống Nhật ở Châu Á.
- Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ởchâu Âu và châu Á.
Chọn C.
Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành cường quốccông nghiệp đứng thứ hai thế giới?
Mĩ.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 11.
Cách giải:
Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).
Chọn D.
Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.
Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.
Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 64.
Cách giải:
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia không phải là xu thế của thế giới saukhi chiến tranh lạnh chấm dứt vì đây là biểu hiện của toàn cầu hoá.
Chọn D.
Sự kiện nào đánh dấu tổ chức ASEAN có sự chuyển biến từ một liên minh chính trị thànhmột liên minh chính trị - kinh tế của khu vực Đông Nam Á?
Kí hết Hiệp ước Bali (2/1976).
Trật tự “hai cực” Ianta sụp đổ (1991).
Chiến tranh lạnh kết thúc(1989).
Hiệp định hoà binh về Campuchia (1991).
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Kí kết Hiệp ước Bali (2/1976) đánh dấu tổ chức ASEAN có sự chuyển biến “từ một liên minh chính trị thành mộtliên minh chính trị-kinh tế của khu vực Đông Nam Á”.
Chọn A.








