(2024) Đề thi thử THPT môn Lịch sử trường THPT Tiên Du - Bắc Ninh lần 1 có đáp án
40 câu hỏi
Quốc gia mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là
Trung Quốc.
Liên Xô.
Ấn độ.
Mĩ.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950đến nửa đầunhững năm 70).
Cách giải:
Quốc gia mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là Liên Xô.
Chọn B.
Định ước Henxinki (1975) được kí kết giữa 33 nước châu Âu, Mĩ, Canada nhằm
giải quyết vấn đề hòa bình ở Campuchia.
tăng cường hợp tác giữa các nước về giáo dục, y tế.
tạo ra cơ chế giải quyết vấn đề an ninh, hòa bình ở châu Âu.
trao đổi thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Định ước Henxinki (1975) được kí kết giữa 33 nước châu Âu, Mĩ, Canada nhằm tạo ra cơ chế giảiquyết vấn đềan ninh, hòa bình ở châu Âu.
Chọn C.
Tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh được thành lập sau Chiến tranh thếgiới thứ 2 là
Liên Hợp quốc.
ASEAN.
NATO.
EU.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Liên minh Châu Âu (EU).
Cách giải:
Tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ 2 là Liên minhchâu Âu (EU).
Chọn D.
Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới chủyếu là do
có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vuợt trội.
Mỹ cắt giảm dần sự bảo trợ về an ninh.
có tiềm lực kinh tế - tài chính lớn mạnh.
tác động của cục diện Chiến tranh lạnh.
Phương pháp: Giải thích.
Cách giải:
Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới chủ yếu là docó tiềm lựckinh tế - tài chính lớn mạnh.
Chọn C.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyểnsang đối đầu căng thẳng là do
mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.
hai cường quốc đều muốn vươn lên làm bá chủ thế giới.
mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới.
sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.
Phương pháp: Giải thích.
Cách giải:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang đốiđầu căngthẳng là do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.
Chọn D.
Kinh tế Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 có đặc điểm là
bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
phát triển nhanh.
phát triển chậm chạp.
phát triển xen lẫn suy thoái ngắn.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Nước Mĩ, suy luận.
Cách giải:
Kinh tế Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 có đặc điểm là phát triển nhanh.
Trong giai đoạn 1945 – 1973, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:
- Sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm hơn 1 nửa sản lượng công nghiệp thế giới (năm 1948 là hơn56%).
- Sản lượng nông nghiệp Mĩ bằng hai lần sản lượng nông nghiệp của 5 nước: Anh, Pháp, CHLBĐức, Italia vàNhật Bản cộng lại (1949).
- Nắm trong tay 50% số tàu bè đi lại trên mặt biển, ¾ trưc lượng vàng của thế giới.
Khoảng 20 sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới.
Đến năm 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế Mỹ lâm vào tình trang khủnghoảng và suy thoái kéo dài tới năm 1982.
Chọn B.
Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989) đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới?
Mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột.
Hình thành một trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực.
Làm cho phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô đều bị thu hẹp.
Khiến các tổ chức chính trị - quân sự trên thế giới đều bị giải thể.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989) đã mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xungđột.
Chọn A.
Điểm tương đồng về phát triển kinh tế giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ haiđến đầu những năm 70 thế kỉ XX là gì?
Cả hai nước đều là trụ cột của trật tự “hai cực” Ianta, chi phối quan hệ quốc tế.
Cả hai nước đều tốn kém, chi nhiều tiền của trong việc chạy đua vũ trang.
Cả hai đều trở thành cường quốc công nghiệp hàng đầu thế giới dù hoàn cảnh khác nhau.
Cả hai nước đều đi tiên phong trong chinh phục vũ trụ nhờ sự phát triển kinh tế.
Phương pháp: So sánh, tìm điểm tương đồng.
Cách giải:
Điểm tương đồng về phát triển kinh tế giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầunhững năm70 thế kỉ XX đó là cả hai đều trở thành cường quốc công nghiệp hàng đầu thế giới dù hoàn cảnh khác nhau.
Chọn C.
Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – NhậtBản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?
Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.
Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.
Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.
Tác động của cụ diện đối đầu Đông –Tây và chiến tranh lạnh.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoáikéo dài trong giai đoạn 1973 -1991 đó là tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.
Chọn C.
Trong những năm 60 đến đầu 70 của thế kỉ XX, sự tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản đượccoi là hiện tượng “thần kì” vì
trở trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới.
từ nước bại trận đã vươn lên thành siêu cường kinh tế.
tốc độ phát triển của Nhật Bản vượt xa Mĩ và Tây Âu.
đứng đầu thế giới về sản xuất sản phẩm công nghệ cao.
Phương pháp: Giải thích.
Cách giải:
Trong những năm 60 đến đầu 70 của thế kỉ XX, sự tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản được coi là hiện tượng “thầnkì” vì từ nước bại trận đã vươn lên thành siêu cường kinh tế.
Chọn B.
Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc để lại bài học kinh nghiệmđối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là
xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.
chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xâydựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
Chọn C.
Cuộc đấu tranh vì độc lập tự do và thống nhất đất của nhân dân Việt Nam (1945-1975)thắng lợi
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
đã góp phần tích cực và chủ động vào cuộc đấu tranh giải trừ chủ nghĩa thực dân.
tạo ra một đột phá khẩu làm xói mòn trật tự 2 cực Ianta.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, suy luận.
Cách giải:
Cuộc đấu tranh vì độc lập tự do và thống nhất đất của nhân dân Việt Nam (1945-1975) thắng lợi đã góp phần tíchcực và chủ động vào cuộc đấu tranh giải trừ chủ nghĩa thực dân.
Chọn B.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ chủ yếu là để
có được những lợi ích to lớn cho sự phát triển quốc gia.
kiềm chế sự phát triển và ảnh hưởng của Trung Quốc
phát triển nhanh về quốc phòng - an ninh.
khẳng định vị thế cường quốc về chính trị
Phương pháp: Dựa vào tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai, liên hệ với chính sách đối ngoại củaNhật để phân tích.
Cách giải:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản phải chịu thiệt hại nặng nề. Đứng trước tình hình đó,Nhật Bản đãchọn giải pháp liên kết với Mĩ - vốn là nước đồng minh chiếm đóng Nhật để đạt được một số quyền lợi quantrọng từ Mĩ
- Chấm dứt chế độ chiếm đóng của quân Đồng minh.
- Được bộ chỉ huy tối cao lực lượng đồng minh (SCAP) thực hiện một số chính sách tích cực về chính trị và kinhtế. Đặc biệt nhận được sự viện trợ của Mĩ => kinh tế được phục hồi.
- Chi phí quốc phòng thấp => Có điều kiện để tập trung phát triển kinh tế.
=> Nguyên nhân chủ yếu khiến Nhật liên minh chặt chẽ với Mĩ là do muốn có được những lợi ích to lớn cho sựphát triển quốc gia.
Chọn A.
Nội dung nào không phản ánh đúng nét tương đồng của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệphội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Hợp tác trong “ba trụ cột”: an ninh, văn hóa xã hội và hội nhập kinh tế.
Sự hợp tác giữa các nước thành viên diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
Liên kết để hạn chế ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài.
Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.
Phương pháp: So sánh.
Cách giải:
Hợp tác trong “ba trụ cột”: an ninh, văn hóa xã hội và hội nhập kinh tế không phản ánh đúng nét tương đồng củaLiên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Chọn A.
Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình vàan ninh thế giới là
Đại hội đồng.
Ban Thư kí.
Hội đồng Bảo an.
Tòa án Quốc tế.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Liên hợp quốc.
Cách giải:
Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là Hộiđồng Bảo an.
Chọn C.
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
Cách giải:
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là tăng cường hợp tác phát triểnkinh tế và văn hóa.
Chọn D.
Tính chất của phong trào Cần Vương (1885 - 1896) ở Việt Nam là
phong trào mang tính chất tự vệ.
phong trào mang tính chất dân tộc dân chủ.
một phong trào yêu nước theo ý thức hệ phong kiến.
phong trào mang tính tự phát của nông dân.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Phong trào Cần vương.
Cách giải:
Tính chất của phong trào Cần Vương (1885 - 1896) ở Việt Nam là một phong trào yêu nước theo ý thức hệ phong kiến.
Chọn C.
Trong những năm sau độc lập đến những năm 50 - 60 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sánglập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội nhằm mục tiêu nào sau đây?
Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.
Công nghiệp hóa đất nước lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
Thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
Cách giải:
Trong những năm sau độc lập đến những năm 50 - 60 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiệnchiến lược kinh tế hướng nội nhằm mục tiêu xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
Chọn C.
Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra ác liệt.
Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Hội nghị Ianta (2/1945).
Cách giải:
Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Chọn D.
Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi năm 1975, nhân dânCampuchia phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ nào?
Bước đầu xây dựng chế độ mới.
Tiến hành cải cách ruộng đất trong cả nước.
Đấu tranh chống lại chế độ diệt chủng Khơ-me đỏ.
Hoàn thành nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân tộc.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Cam-pu-chia (1945-1993).
Cách giải:
Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi năm 1975, nhân dân Campuchia phải tiếp tục thựchiện nhiệm vụ đấu tranh chống lại chế độ diệt chủng Khơ-me đỏ.
Chọn C.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có tích cực gì đối với phongtrào giải phóng dân tộc của các nước Đông Nam Á trong năm 1945?
Các nước Đông Nam Á không phải chịu sự tác động của cuộc đối đầu Xô- Mĩ.
Các nước Đông Nam Á không bị thực dân Phương tây quay trở lại xâm lược.
4
Các nước Đông Nam Á nhận được sự ủng hộ từ tổ chức Liên Hợp Quốc.
Tiêu diệt phát xít Nhật, tạo thời cơ để một số nước nổi dậy khởi nghĩa thắng lợi.
Phương pháp: Dựa vào quyết định của Hội nghị Ianta để đánh giá, nhận xét.
Cách giải:
- Hội nghị Ianta (2/1945) đã đưa ra những quyết định quan trọng:
+ Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. Đểnhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ thamchiến chống Nhật ở châu Á.
+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
+ Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ởchâu Âu và châu Á.
- Trong các quyết định trên của Hội nghị Ianta (2/1945), quyết định tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít có ảnhhưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam. Bởi lúc này, phát xít Nhật đang là kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam.
Chọn D.
Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào?
Hiệp ước về hạn chế hệ thống phóng chống tên lửa (ABM) năm 1972.
Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991).
Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12-1989).
Định ước Henxinki năm 1975.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Chiến tranh lạnh.
Cách giải:
Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảoManta (12-1989).
Chọn C.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâusắc, chủ yếu do tác động của yếu tố nào?
Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.
Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập.
Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc, chủ yếu do thắnglợi của phong trào giải phóng dân tộc.
Chọn D.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi?
Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ.
Năm 1975, Môdămbích, Ănggôla giành độc lập.
Năm 1960, 17 quốc gia giành được độc lập.
Năm 1990, Namibia tuyên bố độc lập.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Châu Phi.
Cách giải:
Năm 1960, 17 quốc gia giành được độc lập đã đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũở châu Phi.
Chọn B.
Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỉ XX là biểuhiện của việc Mĩ
điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kì Chiến tranh lạnh.
tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia.
từng bước không chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa.
củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỉ XX là biểu hiện của việc Mĩ điềuchỉnh chính sách đối ngoại trong thời kì Chiến tranh lạnh.
Chọn A.
Sự kiện Anh rời Liên minh châu Âu (BREXIT - 2016)
báo hiệu sự tan rã tất yếu của EU trong xu thế toàn cầu hóa.
gây khó khăn trong quan hệ trao đổi về tài chính trong khu vực.
là biểu hiện của mâu thuẫn về lợi ích quốc gia với lợi ích chung của khối.
đã làm đảo lộn toàn bộ nền kinh tế - tài chính của khu vực Tây âu.
Phương pháp: Dựa trên kiến thức đã học về sự kiện, suy luận.
Cách giải:
Sự kiện Anh rời Liên minh châu Âu (BREXIT - 2016) là biểu hiện của mâu thuẫn về lợi ích quốc gia với lợi íchchung của khối.
Chọn C.
Mốc đánh dấu khởi đầu quá trình chống chủ nghĩa thực dân của dân tộc Việt Nam là sựkiện nào sau đây?
Đêm 4 rạng 5/7/1885, Tôn Thất Thuyết và lực lượng chủ chiến tấn công quân Pháp ở Huế.
13/7/1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương.
19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến.
1/9/1858, quân và dân ta ở bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng chống Pháp xâm lược.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Mốc đánh dấu khởi đầu quá trình chống chủ nghĩa thực dân của dân tộc Việt Nam là sự kiện ngày 1/9/1858, quânvà dân ta ở bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng chống Pháp xâm lược.
Chọn D.
Tại Quốc hội Mĩ ngày 12/3/1947, Tổng thống Truman đã đề nghị viện trợ khẩn cấp 400triệu USD cho các nước nào để biến những nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô vàĐông Âu?
Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ.
Áo và Phần Lan.
Anh và Pháp.
Bỉ và Tây Đức.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh.
Cách giải:
Tại Quốc hội Mĩ ngày 12/3/1947, Tổng thống Truman đã đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho các nướcHi Lạp và Thổ Nhĩ Kì để biến hai nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô và Đông Âu.
Chọn A.
Điểm tương đồng giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinhsau Chiến tranh thế giới thứ hai biểu hiện ở đặc điểm nào?
Đối tượng đấu tranh.
Thời gian giành độc lập.
Hình thức đấu tranh.
Tính chất quần chúng sâu rộng.
Phương pháp: So sánh, tìm điểm tương đồng.
Cách giải:
Điểm tương đồng giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giớithứ hai biểu hiện ở đặc điểm tính chất quần chúng sâu rộng.
Chọn D.
Trong quá trình hoạt động cứu nước những năm 1904 - 1908, Phan Bội Châu mong muốnnhờ cậy sự giúp đỡ của quốc gia nào?
Pháp.
Anh.
Nhật Bản.
Mĩ.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Hoạt động của Phan Bội Châu.
Cách giải:
Trong quá trình hoạt động cứu nước những năm 1904 - 1908, Phan Bội Châu mong muốn nhờ cậy sự giúp đỡcủa Nhật Bản.
Chọn C.
Để đưa nước Nga ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế -xã hội sau chiến tranh, tháng3/1921 Lênin và Đảng Bônsêvích đã
ban hành Chính sách kinh tế mới.
thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến.
ban hành Sắc lệnh ruộng đất.
thực hiện cải cách chính phủ.
Phương pháp: SGK Lịch sử 11.
Cách giải:
Để đưa nước Nga ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế -xã hội sau chiến tranh, tháng 3/1921 Lênin và ĐảngBônsêvích đã ban hành Chính sách kinh tế mới.
Chọn A.
Quốc gia nào được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở MĩLatinh” sau chiến tranh thế giới thứ 2?
Cuba.
Chile.
Achentina.
Nicaragoa.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Các nước Mĩ La-tinh.
Cách giải:
Quốc gia được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh” sau chiến tranh thếgiới thứ 2 đó là Cuba.
Chọn A.
Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XXlà
Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.
Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản.
Mĩ - Anh – Pháp.
Mĩ – Trung Quốc - Liên Xô.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản.
Cách giải:
Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là Mĩ -Tây Âu - Nhật Bản.
Chọn B.
Hoạt động nào dưới đây của Liên Hợp quốc không phản ánh đúng vai trò là “diễn đànquốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới”?
Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo, …
Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
Mở rộng kết nạp thành viên trên toàn thế giới.
Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế không phản ánh đúng vai trò là “diễn đàn quốc tế vừa hợptác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới”.
Chọn B.
Năm 1949, diễn ra sự kiện quan trọng nào ở Liên Xô?
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
Phóng tàu vũ trụ bay v ng quanh Trái Đất.
Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Công cuộc khôi phục kinh tế ở Liên Xô.
Cách giải:
Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học – kĩthuật Xô viết, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.
Chọn B.
Thực dân Anh đưa ra phương án Mao-bát-tơn năm 1947, chia Ấn Độ thành hai quốc giatự trị dựa trên cơ sở tôn giáo chứng tỏ
cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ hoàn toàn thắng lợi.
thực dân Anh đã chấm dứt chế độ cai trị và bóc lột Ấn Độ.
thực dân Anh đã đáp ứng nguyện vọng độc lập của nhân dân Ấn Độ.
thực dân Anh không thể cai trị Ấn Độ như cũ được nữa.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Thực dân Anh đưa ra phương án Mao-bát-tơn năm 1947, chia Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị dựa trên cơ sở tôngiáo chứng tỏ thực dân Anh không thể cai trị Ấn Độ như cũ được nữa.
Chọn D.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, tình hình quan hệ quốc tế đã có chuyển biến gì?
Xu thế hòa hoãn xuất hiện.
Tiếp tục đối đầu căng thẳng.
Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Thiết lập quan hệ đồng minh.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh.
Cách giải:
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn xuất hiện. Mặc dù Chiến tranh lạnh vẫn tiếp diễn, nhưngtừ đầu những năm 70 xu hướng hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện với những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô - Mĩ.
Chọn A.
Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Trật tự đa cực được thiết lập.
Trật tự hai cực lanta sụp đổ.
Trật tự nhiều trung tâm được hình thành.
Trật tự đơn cực được xác lập.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Thế giới sau Chiến tranh lạnh.
Cách giải:
Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã khiến cho trật tự hai cựcIanta sụp đổ.14
Chọn B.
Sự kiện nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu hướng hòa hoãn Đông - Tây?
Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược những năm 70.
Hiệp đinh về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972.
Hiệp định đình chiến giữa hai miền Triều Tiên được kí kết năm 1953.
33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí kết Định ước Henxinki năm 1975.
Phương pháp: Loại trừ đáp án.
Cách giải:
Hiệp định đình chiến giữa hai miền Triều Tiên được kí kết năm 1953 không phải là biểu hiện của xu hướng hòahoãn Đông – Tây.
Chọn C.
Sự lớn mạnh và vươn lên của các cường quốc như Mĩ, Nhật Bản, Liên bang Nga, TrungQuốc từ sau Chiến tranh lạnh là minh chứng cho xu thế
toàn cầu hóa.
“đa cực”.
hợp tác quốc tế.
“5 trung tâm”.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Thế giới sau Chiến tranh lạnh.
Cách giải:
Sự lớn mạnh và vươn lên của các cường quốc như Mĩ, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc từ sau Chiến tranhlạnh là minh chứng cho xu thế “đa cực”.
Chọn B.








