(2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí trường THPT Chuyên Phan Bội Châu lần 1 có đáp án
40 câu hỏi
Đồng bằng Nam Bộ được hình thành chủ yếu do tác động kết hợp của
phù sa sông bồi tụ, thảm thực vật biển, sóng biển, độ mặn của nước biển.
sự thay đổi của mực nước biển, độ mặn của muối, dòng biển nóng, lạnh.
trầm tích phù sa sông bồi dần, sự thay đổi của mực nước biển, sóng biển.
độ mặn của nước biển, sự thay đổi của mực nước biển, thực vật biến đổi.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Đồng bằng Nam Bộ được hình thành chủ yếu do tác động kết hợp của trầm tích phù sa sông bồi dẫn, sự thay đổi của mực nước biển, sóng biển.
Chọn C.Ý nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp trọng điểm?
Sử dụng rất ít lao động trình độ cao.
Có thể mạnh lâu dài.
Hiệu quả kinh tế cao.
Tác động mạnh mẽ đến ngành khác.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Sử dụng rất ít lao động trình độ cao là nhận định không đúng với ngành công nghiệp trọng điểm. Công nghiệp trọng điểm là các ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác.
Chọn A.
Vùng Tây Nguyên có thời gian bắt đầu mùa mưa và mùa khô khác với vùng Nam Trung Bộ chủ yếu do tác động của
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, hướng của dãy núi Trường Sơn, bão.
gió Tây, dây núi Trường Sơn Nam, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới.
gió đông bắc, địa hình, khối khí nóng ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương, vị trí địa lí.
Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí, gió phơn Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vùng Tây Nguyên có thời gian bắt đầu mùa mưa và mùa khô khác với vùng Nam Trung Bộ chủ yếu do tác động của gió đông bắc, địa hình, khối khí nóng ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương, vị trí địa lí.
- Gió hướng đông bắc (Tín phong bán cầu Bắc) thổi từ tháng XI đến tháng IV năm sau chiếm ưu thế, gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ (trong đó có vùng Nam Trung Bộ) và là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên.
- Vào đầu mùa hạ, khối khí nóng ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn hướng tây bắc – đông nam, khối khí trở nên khô nóng và gây ra mùa khô ở vùng Nam Trung Bộ (do vị trí của vùng nằm ở phía đông dãy Trường Sơn).
Chọn C.
Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?
Độ cao của địa hình, lớp phủ thực vật, tổng lượng mưa.
Lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.
Chế độ mưa, hướng của dòng chảy, cơn bão nhiệt đới.
Địa hình, lưu lượng nước, chế độ mưa, hướng địa hình.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.
- Lưu vực sông: lưu vực lớn thì lượng nước nhiều và ngược lại.
- Địa hình:
+ Vùng đồi núi có đô dốc lớn: nước chảy mạnh, lũ lên nhanh.
+ Vùng đồng bằng địa hình bằng phẳng: nước chảy chậm, lũ lên chậm và kéo dài.
- Chế độ mưa:
+ Mùa mưa: tương ứng với mùa lũ.
+ Mùa khô: tương ứng với mùa cạn.
+ Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy sông ngòi cũng diễn biến thất thường.
- Lớp phủ thực vật:
+ Lớp phủ thực vật phát triển mạnh: điều hòa dòng chảy sông ngòi, giảm lũ lụt.
+ Lớp phủ thực vật bị phá hủy: chế độ dòng chảy thất thường, tốc độ dòng chảy nhanh, dễ xảy ra lũ lụt.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đất liền?
Phú Quốc.
Côn Đảo.
Tràm Chim.
Cát Bà.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 25.
Cách giải:
Vườn quốc gia Tràm Chim nằm trên đất liền.
Chọn C.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
Mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
Mở rộng thị trường, hình thành các vùng chuyên canh.
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi giống cây trồng
Hình thành các vùng chuyên canh, thay đổi giống cây trồng.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Giải pháp quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến. Do thị trường là nguyên nhân chính làm biến động tình hình sản xuất cây công nghiệp ở nước ta nên cần phải mở rộng thị trường nhằm tránh phụ thuộc vào một hoặc một vài thị trường nhất định. Đẩy mạnh công nghiệp chế biến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá các sản phẩm, giúp đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế => mở rộng thị trường xuất khẩu.
Chọn A.
Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ động, thích nghi với điều kiện địa hình, vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu.
Quãng đường vận chuyển rất dài, chủ yếu là phương tiện chính để giao lưu với quốc tế.
Phân bố rộng khắp cả nước, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa.
Loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:10
Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa do nguyên nhân chủ yếu là loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với Campu-chia cả trên đất liền và trên biển?
An Giang.
Cà Mau.
Đồng Tháp.
Kiên Giang.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5.
Cách giải:
Kiên Giang là tỉnh giáp với Cam-pu-chia cả trên đất liền và trên biển.
Chọn D.
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?
Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Các nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta: gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
- Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam cùng dải hội tụ nhiệt đới, bão là nguyên nhân chính gây mưa vào tháng IX cho Trung Bộ.
- Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc vào mùa đông gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ.
- Tải bản word trên website Tailieuchuan.vn
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Lâm nghiệp và thuỷ sản, cho biết phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh sản lượng thuỷ sản của một số tỉnh?
Nuôi trồng của Hậu Giang lớn hơn Đồng.
Khai thác của Bình Thuận nhỏ hơn Hậu Giang.
Khai thác của Kiên Giang lớn hơn Đồng Tháp.
Nuôi trồng của Cà Mau nhỏ hơn Đồng Tháp.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 20.
Cách giải:
Khai thác của Kiên Giang lớn hơn Đồng Tháp là phát biểu đúng khi so sánh sản lượng thuỷ sản của một số tỉnh.
Chọn C.
Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
Tạo thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động.
Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu là tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới (nhằm thích nghi với tình hình mới).
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào có sản lượng lúa cao nhất trong các tỉnh sau đây?
Kon Tum.
Gia Lai.
An Giang.
Đắk Lắk.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 19.
Cách giải:
An Giang là tỉnh có sản lượng lúa cao nhất.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về chế độ nhiệt của Lạng Sơn so với Nha Trang?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn.
Nhiệt độ trung bình năm cao hơn.
Nhiệt độ trung bình tháng VII cao hơn.
Nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn là nhận xét đúng về chế độ nhiệt của Lạng Sơn so với Nha Trang.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết địa điểm nào sau đây có đường số 20 đi qua?
Di Linh.
Gia Nghĩa.
Đồng Xoài.
An Khê.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 23.
Cách giải:
Di Linh là địa điểm có đường số 20 đi qua.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô lớn?
Thái Nguyên.
Hải Phòng.
Bến Tre.
TP. Hồ Chí Minh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 22.
Cách giải:
Hải Phòng là trung tâm công nghiệp lương thực, thực phẩm có quy mô lớn.
Chọn B.
Khối khí từ vịnh Bengan vượt Trường Sơn di chuyển tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam do nguyên nhân nào sau đây?
Lực Côriôlit và sự chênh lệch nhiệt độ không khí giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.
Bề mặt đệm là đồng bằng ven biển cấu tạo bởi vật liệu phù sa biển, cát và ít thực vật.
Lực Côriôlit và áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh với tâm áp ở Đồng bằng sông Hồng.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng núi tây bắc - đông nam vuông góc với hướng gió.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Khối khí từ vịnh Bengan vượt Trường Sơn di chuyển tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam do lực Côriôlit và áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh với tâm áp ở Đồng bằng sông Hồng.
Chọn C.
Công nghiệp điện ngày càng phát triển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn vốn lớn, chất lượng cuộc sống được nâng cao, nhiều sông, suối.
Sự phát triển kinh tế, mức sống được nâng cao, có tiềm năng phát triển.
Được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt, vốn đầu tư ngành điện lực lớn.
Nhiều tiềm năng để phát triển, vốn đầu tư lớn, nhu cầu ngành kinh tế.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Công nghiệp điện ngày càng phát triển chủ yếu do sự phát triển kinh tế, mức sống được nâng cao, có tiềm năng phát triển.
- Sự phát triển kinh tế: làm tăng nhu cầu sử dụng điện và tăng vốn đầu tư vào ngành.
- Mức sống được nâng cao: làm tăng nhu cầu sử sụng điện.
- Có tiềm năng phát triển: đây là ngành công nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, cần phải đi trước một bước.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết trong các hệ thống sông sau đây, hệ thống sông nào có tỉ lệ diện tích lưu vực nhỏ nhất?
Sông Hồng.
Sông Mã.
Sông Cả.
Sông Đồng Nai.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Hệ thống sông Mã có tỉ lệ diện tích lưu vực nhỏ nhất so với các hệ thống sông còn lại.
Chọn B.
Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do
mức độ chia cắt địa hình lớn, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày.
núi đá vôi trải rộng, mưa lớn, tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.
chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, khí hậu nóng, mưa mùa.
bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (đường bờ biển dài, địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhiều sườn dốc, nền nhiệt ẩm dồi dào ảnh hưởng bóc mòn lớn).
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết cửa sông nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Cửa Gianh.
Cửa Nhượng.
Cửa Thuận An.
Cửa Nam Triệu.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 26.
Cách giải:
Cửa Nam Triệu là cửa sông thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Chọn D.
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do
phát triển kinh tế nhiều thành phần.
tăng cường mở rộng các thành phố.
hội nhập kinh tế toàn cầu sâu rộng.
thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá. Do đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá nên cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng: giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế kéo theo sự thay đổi cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế.
Chọn D.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta hiện nay
còn thấp so với thế giới và khu vực.
lớn hơn rất nhiều so với nông thôn.
không có sự thay đổi qua các năm.
gia tăng đều nhau ở khắp các vùng.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Tỉ lệ dân thành thị nước ta hiện nay còn thấp so với thế giới và khu vực.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Địa chất khoáng sản, cho biết crôm có ở nơi nào sau đây?
Cổ Định.
Tiền Hải.
Quỳ Châu.
Thạch Khê.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 8.
Cách giải:
Crôm có ở Cổ Định.
Chọn A.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thông kê, 2021)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta giai đoạn 2015 - 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Đường.
Tròn.
Cột.
Miền.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta giai đoạn 2015 - 2020, dạng biểu đồ đường là thích hợp nhất.
Chọn A.
Cho bảng số liệu sau
NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI

Biểu đồ thích hợp thể hiện nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội là
biểu đồ cột chồng.
biểu đồ kết hợp cột và đường.
biểu đồ thanh ngang.
biểu đồ đường.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thích hợp thể hiện nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội là biểu đồ kết hợp cột và đường.
Chọn B.
Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA CÁC ĐỊA ĐIỂM

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chênh lệch lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của các địa điểm ở nước ta là biểu đồ
cột ghép.
miền.
đường.
tròn.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chênh lệch lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của các địa điểm ở nước ta là biểu đồ cột ghép.
Chọn A.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Tỉ trọng có xu hướng giảm trong cơ cấu GDP.
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP là nhận xét không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam. Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước qua các giai đoạn có xu hướng giảm.
Chọn B.
Cho biểu đồ về sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ, giai đoạn 2015 - 2021

(Số liệu theo Niên giảm thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô và cơ cấu sản lượng.
Cơ cấu sản lượng.
Quy mô sản lượng.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng.
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện quy mô sản lượng.
Chọn C.
Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian chủ yếu do
Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian chủ yếu do Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của Tín phong bán cầu Bắc gây mưa cho Trung Bộ; gây khô nóng cho Tây Nguyên, Nam Bộ; hoạt động của gió mùa hai mùa gió có tác động khác nhau; vị trí địa lí và địa hình (gần hay xa biển, kết hợp với gió mùa.
Chọn A
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do
gió mùa Đông Bắc giảm sút, vị trí địa lí, ngoại lực có tác động mạnh.
địa hình núi cao, gió mùa Đông Bắc giảm sút, các quá trình ngoại lực.
vận động kiến tạo, gió mùa Đông Bắc giảm sút, đặc điểm vị trí địa lí.
vận động kiến tạo, vị trí địa lí, tác động của Tín phong bản cầu Bắc.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do vận động kiến tạo, gió mùa Đông Bắc giảm sút, đặc điểm vị trí địa lí.
Miền Tây Bắc, Bắc Trung Bộ có đặc điểm: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không có mùa đông lạnh; núi cao, đồ sộ, cảnh quan mang sắc thái cận nhiệt, ôn đới.
Nguyên nhân chủ yếu do: vận động kiến tạo => nâng lên => cao, đồ sộ nhất cả nước; nằm ở phía Tây Bắc, địa hình Hoàng Liên Sơn chắn => gió mùa đông bắc giảm sút => mùa đông ấm.
Chọn C.
Trị giá xuất khẩu của nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do
cơ cấu kinh tế thay đổi, có nhiều ngành mới.
kinh tế tăng trưởng, hội nhập toàn cầu rộng.
đô thị mở rộng, chất lượng cuộc sống tăng.
sản xuất phát triển, đẩy mạnh công nghiệp.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Trị giá xuất khẩu của nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do kinh tế tăng trưởng (mặt hàng xuất khẩu đa dạng và chất lượng cao), hội nhập toàn cầu rộng (mở rộng quan hệ buôn bán với các quốcc gai trên thế giới).
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết khu kinh tế ven biển Chu Lai thuộc tỉnh nào sau đây?
Bình Định.
Quảng Ngãi.
Phú Yên.
Quảng Nam.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 17.
Cách giải:
Khu kinh tế ven biểu Chu Lai thuộc tỉnh Quảng Nam.
Chọn D.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là cây lương thực.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết nhà máy thủy điện Thác Bà thuộc tỉnh nào sau đây?
Yên Bái.
Lai Châu.
Điện Biên.
Sơn La.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 21.
Cách giải:
Nhà máy thuỷ điện Thác Bà thuộc tỉnh Yên Bái.
Chọn A.
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH LUẬN CHUYÊN BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
(Đơn vị: Triệu lượt người.km)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Đường, tròn, cột.
Tròn, đường, miền.
Cột, đường, miền.
Miền, cột, tròn.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu số lượt hành khách luân chuyển bằng đường hàng không nước ta giai đoạn 2015 - 2020, các dạng biểu đồ miền, cột, tròn là thích hợp.
Chọn D.
Điều kiện nào không phải là yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta?
Vùng biển rộng, giàu tài nguyên khoáng sản.
Có nhiều ngư trường.
Có nhiều bão, áp thấp và các đợt không khí lạnh.
Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Có nhiều bão, áp thấp và các đợt không khí lạnh không phải là yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây là trung tâm vùng?
Huế.
Vinh.
Hà Nội.
Đà Nẵng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 25.
Cách giải:
Vinh là trung tâm du lịch vùng.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết Đà Lạt thuộc vùng khí hậu nào sau đây?
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Đà Lạt thuộc vùng khí hậu Tây Nguyên.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta?
Công nghiệp chế biến lương thực phân bố rộng rã
Hải Phòng, Biên Hòa là các trung tâm quy mô lớn.
Có các trung tâm với quy mô rất lớn, lớn, vừa, nhỏ.
Đà Nẵng và Vũng Tàu có cơ cấu ngành giống nhau.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 22.
Cách giải:
Đà Nẵng và Vũng Tàu có cơ cấu ngành giống nhau là phát biểu không đúng với công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta.
Chọn D.
Cho biểu đồ về sản xuất thức ăn cho thủy sản và thức ăn cho vật nuôi của nước ta giai đoạn 2015 - 2020

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu sản lượng.
Quy mô và tốc độ tăng trưởng sản lượng.
Tình hình phát triển và cơ cấu sản lượng.
Cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu sản lượng.
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện quy mô và tốc độ tăng trưởng sản lượng.
Chọn B.








