(2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí trường THPT Lương Thế Vinh lần 1 có đáp án
40 câu hỏi
Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực
miền núi.
cao nguyên.
sơn nguyên.
đồng bằng.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực miền núi (vùng miền núi phía Tây giáp với Lào và Campuchia, phía Bắc giáp Trung Quốc).
Chọn A.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến. Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được một lượng bức xạ Mặt Trời lớn do góc nhập xạ lớn và ở mọi nơi trong năm đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Chọn A.
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
Chọn C.
Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta.
Chọn D.
Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây?
Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật.
Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.
Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nước ta không có hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài. Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hè. Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà, lượng mưa nhiều.
Chọn C.
Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
địa hình có tính phân bậc rõ rệt.
tài nguyên khoáng sản phong phú.
sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.
Chọn D.
Lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ dẫn đến hệ quả nào sau đây?
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ →Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo chiều Bắc - Nam.
Chọn A.
Vòng cung là hướng chính và điển hình nhất của
dãy Hoàng Liên Sơn.
các dãy núi Đông Bắc.
khối núi cực Nam Trung Bộ.
dãy Trường Sơn Bắc.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
Chọn C.
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
Chọn B.
Đặc điểm chung vùng biển nước ta là
biển lớn, mở rộng ra đại dương và nóng quanh năm.
biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh năm.
biển lớn, tương đối kín, mang tính nhiệt đới gió mùa.
biển nhỏ, mở và mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:10
Đặc điểm chung vùng biển nước ta là biển lớn (diện tích khoảng 1 triệu km2), tương đối kín (được bao bọc bởi các đảo và vòng cung đảo), mang tính nhiệt đới gió mùa.
Chọn C.
Điểm cuối cùng của đường hải giới nước ta về phía nam là
Móng Cái.
Hà Tiên.
Rạch Giá.
Cà Mau.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Với bờ biển Việt Nam dài trên 3.260km trải dài từ Bắc xuống Nam, từ Móng Cái ở phía Bắc đến Hà Tiên ở phía Tây Nam (chưa kể bờ biển của các hải đảo).
Chọn B.
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
trung tâm áp cao Xibia.
trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.
trung tâm áp cao Hawaii.
trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ trung tâm áp cao Xibia.
Chọn A.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
Chọn C.
Phát biểu nào sau đây thể hiện cấu trúc địa hình Việt Nam đa dạng?
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Đồi núi thấp chiếm 60% diện tích lãnh thổ.
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình nước ta có cấu trúc cổ được vận động Tần kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ rệt theo độ cao, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân hoá đa dạng.
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng tây bắc – đông nam thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
+ Hướng vòng cung thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam).
Chọn D.
Vùng đất ngoài đê Đồng bằng sông Hồng là nơi
không được bồi tụ phù sa hàng năm.
có nhiều ô trũng ngập nước.
có bậc ruộng cao bạc màu.
thường xuyên được bồi tụ phù sa.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.11
Cách giải:
Vùng đất ngoài đê Đồng bằng sông Hồng là nơi thường xuyên được bồi tụ phù sa, đất màu mỡ.
Chọn D.
Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ
nằm giữa hai lục địa A - Âu và Ô-xtrây-li-a
bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
trong năm thủy triều biến động theo mùa.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
Chọn B.
Ven biển Nam Trung Bộ có nhiều vịnh biển sâu, kín gió nên thuận lợi nhất cho hoạt động kinh tế nào sau đây?
Làm muối.
Đóng tàu.
Du lịch.
Xây dựng cảng biển.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Ven biển Nam Trung Bộ có nhiều vịnh biển sâu, kín gió nên thuận lợi nhất cho xây dựng cảng biển.
Chọn D.
Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do
góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn.
góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nước ta nằm trong vùng nội chỉ tuyến. Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do có góc nhập xạ lớn và ở mọi nơi trong năm đều có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
Chọn A.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây?
Địa hình chủ yếu là đồng bằng.
Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp:
- Trong điều kiện nhiệtm cao, quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất bado dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+) làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm tạo ra màu đỏ vàng. Vì thế, loại đất này được gọi là đất feralit (Fe - Al) đỏ vàng.
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
+ Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích.
+ Tính trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% diện tích. Địa hình núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.12
→ Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đã mẹ axít, do đó đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta.
Chọn B.
Nguyên nhân làm cho địa hình nước ta có tính phân bậc rõ rệt là
địa hình xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
địa hình được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại.
địa hình chịu tác động thường xuyên của con người.
trải qua quá trình kiến tạo lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân làm cho địa hình nước ta có tính phân bậc rõ rệt là địa hình được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại.
Chọn B.
Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do
địa hình thấp, bằng phẳng.
có nhiều vùng trũng rộng lớn.
có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
biển bao bọc ba phía của đồng bằng.
Phương pháp:
Giải thích.
Cách giải:
Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do địa hình thấp, bằng phẳng.
Chọn A.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho Cà Ná và Sa Huỳnh trở thành vùng sản xuất muối lí tưởng ở nước ta?
Địa hình bằng phẳng, nhiệt độ cao, ít mưa.
Nhiệt độ cao, ít mưa, ít sông lớn đổ ra biển.
Nước biển có độ mặn cao, ít xảy ra thiên tai.
Nghề cổ truyền, nhân dân nhiều kinh nghiệm.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức SGK.
Cách giải:
Cà Ná và Sa Huỳnh trở thành vùng sản xuất muối lí tưởng ở nước ta do nhiệt độ cao, ít mưa, ít sông lớn đổ ra biển.
Chọn B.
Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là
có nhiều đầm phá và các bãi cát phẳng.
có nhiều vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn.
có nhiều dạng địa hình khác nhau ở ven biển.
có nhiều đảo ven bờ và quần đảo xa bờ.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng. Đó là các vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, cồn cát, các đầm phá, các vùng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô...
Chọn C.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam?
Sự chênh lệch khí áp giữa đất liền và biển.
Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm.
Sự tăng và hạ khí áp một cách đột ngột.
sự chênh lệch nhiệt, ẩm giữa đất và biển.
Phương pháp:
Vận dụng.
Cách giải:
Nguyên nhân chính sinh ra gió mùa ở Việt Nam là sự chênh lệch về khí áp giữa lục địa và đại dương.
Chọn A.13
Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở
hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
thành tạo địa hình cacxtơ.
đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
hiện tượng xâm thực mạnh.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở thành tạo địa hình cacxtơ. Sự thành tạo địa hình cácxtơ là do nước mưa hòa tan đá vôi.
Chọn B.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên địa hình đồi trung du ở nước ta là
hiện tượng uốn nếp trên nền badan diễn ra trong thời gian dài.
tác động chia cắt của dòng chảy đối với các bậc thềm phù sa cổ.
vận động nâng lên và hạ xuống của địa hình trong Tân kiến tạo.
tác động của sóng biển, của thủy triều và các hoạt động kiến tạo.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên địa hình đồi trung du ở nước ta là vận động nâng lên và hạ xuống của địa hình trong Tân kiến tạo.
Chọn C.
Hệ sinh thái ven biển nước nước ta đa dạng chủ yếu do
có các bãi triều lớn, dạng địa hình và sinh vật phong phú.
có nhiều rừng ngập mặn, tác động của nội lực và thủy triều.
khí hậu nóng ẩm, sinh vật phong phú, thiên nhiên phân hóa.
tác động của con người, thềm lục địa sâu, địa hình độc đáo.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Hệ sinh thái ven biển nước nước ta đa dạng chủ yếu do khí hậu nóng ẩm, sinh vật phong phú, thiên nhiên phân hóa.
Chọn C.
Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố
vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình.
vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và hướng núi.
tác động của Biển Đông và bức chắn địa hình.
vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và nguồn nước.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình.
Chọn A.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết miền khí hậu phía Bắc không có vùng khí hậu nào sau đây?
Vùng khí hậu Tây Bắc.
Vùng khí hậu Đông Bắc.
Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ.
Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Miền khí hậu phía Bắc bao gồm:
- Vùng khí hậu Tây Bắc.
- Vùng khí hậu Đông Bắc.
- Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ.
Chọn D.14
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, tỉnh không giáp với Lào là
Lai Châu.
Điện Biên.
Sơn La.
Thanh Hóa.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5.
Cách giải:
Tỉnh không giáp với Lào là Lai Châu.
Chọn A.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết nhóm đất nào có diện tích lớn nhất ở nước ta?
Đất feralit trên đá badan.
Đất feralit trên đá vôi.
Đất xám trên phù sa cổ.
Đất feralit trên các loại đá khác
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 11.
Cách giải:
Đất feralit trên các loại đá khác có diện tích lớn nhất ở nước ta.
Chọn D.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết tháng đỉnh lũ trên sông Mê Kông vào tháng mấy?
Tháng 7.
Tháng 8.
Tháng 9.
Tháng 10.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Tháng đỉnh lũ trên sông Mê Kông vào tháng 10.
Chọn D.
Cho biểu đồ:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
Quy mô diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
Cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ trên thể hiện: Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
Chọn A.
Cho biểu đồ về lao động nước ta, giai đoạn 2005 - 2018:

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu lao động và năng suất lao động.
Tốc độ tăng trưởng số lao động và năng suất lao động.
Quy mô lao động và năng suất lao động.
Sự chuyển dịch cơ cấu lao động và năng suất lao động,
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện: Quy mô lao động và năng suất lao động.
Chọn C.
Cho biểu đồ về GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2005 – 2019:

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
Quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
Thay đổi quy mô GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện: Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
Chọn B.15
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 - 2019
Năm | 2000 | 2005 | 2010 | 2019 |
Than (triệu tấn) | 11,6 | 34,1 | 44,8 | 46,4 |
Dầu thô (triệu tấn) | 16,3 | 18,5 | 15,0 | 13,1 |
Điện (tỉ kwh) | 26,7 | 52,1 | 91,7 | 227,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta, giai đoạn 2000 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Kết hợp.
Miền.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta, giai đoạn 2000 - 2019, dạng biểu đồ đường thích hợp nhất.
Chọn B.
Cho biểu đồ:

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA PHI-LIP-PIN, GIAI ĐOẠN 2010 - 2019
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2019?
Điện tăng liên tục.
Dầu thô biến động.
Dầu thô tăng liên tục.
Điện tăng, dầu thô giảm.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Dầu thô biến động:
- Giai đoạn 2010 – 2013: Giảm.
- Giai đoạn 2013 – 2015: Tăng
- Giai đoạn 2015 – 2019: Giảm.
Chọn C.
Cho biểu đồ:

CƠ CẤU GDP THÀNH PHẦN KINH TẾ NGOÀI NHÀ NƯỚC CỦA NƯỚC TA
NĂM 2015 VÀ 2019 (%)
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng cơ cấu GDP thành phần kinh tế ngoài Nhà nước của nước ta năm 2015 và 2019?
Kinh tế tư nhân tăng, kinh tế tập thể giảm.
Kinh tế cá thể tăng, kinh tế tư nhân giảm.
Kinh tế tập thể giảm, kinh tế tư nhân giảm.
Kinh tế tập thể tăng, kinh tế cá nhân giảm.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
- Kinh tế tư nhân tăng từ 16,1% lên 20,9% tăng 4,8%.
- Kinh tế tập thể giảm từ 9,3% xuống còn 8%, giảm 1,3%.
Chọn A.
Dựa vào Atlat Địa lí trang 25, các di sản văn hóa thế giới là
Hạ Long, cố đô Huế, di tích Mỹ Sơn.
Phố cổ Hội An, cố đô Huế, di tích Mỹ Sơn.
Cố đô Huế, phố cổ Hội An, Phong Nha – Kẻ Bàng.
Di tích Mỹ Sơn, cố đô Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí trang 25.
Cách giải:
Dựa vào Atlat Địa lí trang 25, các di sản văn hóa thế giới là Phố cổ Hội An, cố đô Huế, di tích Mỹ Sơn.
Chọn B.
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA PHI-LIP-PIN, GIAI ĐOẠN 2010 – 2019
Năm Sản phẩm | 2010 | 2013 | 2015 | 2019 |
Dầu thô (nghìn tấn) | 486 | 299 | 383 | 173 |
Điện (tỉ kWh) | 67,7 | 75,3 | 82,4 | 99,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin giai đoạn 2010 - 2019, dạng biểu đồ nào
sau đây thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Kết hợp.
Đường.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin giai đoạn 2010 - 2019, dạng biểu đồ kết hợp thích hợp nhất vì có 2 đơn vị, 4 mốc thời gian, thể hiện sản lượng.
Chọn C.



