(2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí Trường THPT Hà Trung có đáp án
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp từ 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?
Cần Thơ.
Biên Hòa.
Đà Nẵng.
Cà Mau
Chọn đáp án B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại 1?
Nam Định.
Nha Trang.
Hà Nội.
Hải Phòng.
Chọn đáp án D
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ nước ta hiện nay
tập trung ở miền núi.
đều khắp ở các vùng.
không có ở ven biển.
có sự phân hóa.
Chọn đáp án D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta giáp với Campuchia cả trên đất liền và trên biển?
Cà Mau.
An Giang.
Kiên Giang.
Đồng Tháp.
Chọn đáp án C.
Lãnh hải nước ta
là bộ phận của đất liền.
có chiều rộng 200 hải lí.
tiếp giáp vùng biển quốc tế.
thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
Chọn đáp án D.
So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra
nhiều hơn.
ít hơn.
muộn hơn.
sớm hơn.
Chọn đáp án C.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay
đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển đất nước.
làm tăng mạnh tỉ trọng kinh tế Nhà nước.
tăng cao tỉ trọng công nghiệp khai khoáng.
hình thành các khu công nghiệp tập trung.
Chọn đáp án D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết nhà máy điện Cà Mau sử dụng khí đốt từ mỏ nào sau đây?
Rồng.
Cái Nước.
Bạch Hổ.
Lan Tây.
Chọn đáp án B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng, cho biết tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam - Trung Quốc - Lào?
Hoà Bình.
Lai Châu.
Điện Biên.
Sơn La.
Chọn đáp án C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành sản xuất vật liệu xây dựng?
Tân An.
Long Xuyên.
Kiên Lương.
Mỹ Tho.
Chọn đáp án C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết tỉnh nào sau đây có 2 di sản văn hóa thế giới?
Thừa thiên - Huế.
Quảng Nam.
Đà Nẵng.
Quảng Ngãi.
Chọn đáp án B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Bắc và ĐôngBắc Bắc Bộ?
Pu Trà.
Tây Côn Lĩnh.
Phu Luông.
Phanxipăng.
Chọn đáp án B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh nào sau đây?
Nghệ An.
Quảng Bình.
Hà Tĩnh.
Thanh Hóa.
Chọn đáp án B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết nơi nào sau đây có lượng mưa lớn nhất vào tháng XI?
Hoàng Sa.
Cần Thơ.
Trường Sa.
Thanh Hóa.
Chọn đáp án C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào trồng nhiều mía nhất trong các tỉnh sau đây?
Bình Định.
Bình Thuận.
Kiên Giang.
Hậu Giang.
Chọn đáp án D.
Loại đất chủ yếu ở vùng núi có độ cao trên 1700m ở nước ta là
feralit vàng đỏ.
feralit có mùn.
feralit nâu đỏ.
mùn.
Chọn đáp án D.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết hồ Yaly thuộc lưu vực sông nào sau đây?
Sông Mê Công.
Sông Đồng Nai.
Sông Thu Bồn.
Sông Ba.
Chọn đáp án A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, Vùng Tây Nguyên, cho biết sân bay Phù Cát thuộc tỉnh/thành phố nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Quảng Ngãi.
Đà Nẵng.
Khánh Hòa.
Bình Định.
Chọn đáp án D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây có quy mô lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ?
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Biên Hòa.
TP. Hồ Chí Minh.
Thủ Dầu Một.
Chọn đáp án C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết quốc lộ nào sau đâynối Kon Tum với Quốc lộ 1?
Quốc lộ 26.
Quốc lộ 24.
Quốc lộ 19.
Quốc lộ 25.
Chọn đáp án B.
Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ven các đô thị lớn của nước ta là do
gần thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu.
gần nguồn nguyên liệu và cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại.
có lực lượng lao động đông đảo và gần nguồn nguyên liệu.
gần các cơ sở chăn nuôi bò sữa quy mô lớn.
Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ven các đô thị lớn của nước ta là do các đô thị là nơi tập trung đông dân cư, chất lượng đời sống cao nên nhu cầu tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa rất lớn; các đô thị cũng là nơi công nghiệp chế biến phát triển.
Chọn đáp án A.
Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nước ta rộng và nông do
tiếp giáp với vùng đồng bằng lớn.
tiếp giáp với vùng đồng bằng nhỏ.
tiếp giáp với vùng núi cao phía tây.
tiếp giáp với vùng đồi thấp phía tây.
Chọn đáp án A.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.
dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh.
quy mô dân số tăng nhanh, lao động đông.
phát triển giáo dục và nâng cao mức sống.
Chọn đáp án A.
Lao động nước ta hiện nay
tăng nhanh, chủ yếu có trình độ kĩ thuật cao.
tương đối đông, tập trung chủ yếu ở thành thị.
đông đảo, chủ yếu làm việc ở khu vực dịch vụ.
trẻ, chủ yếu làm việc ở khu vực ngoài Nhà nước.
Chọn đáp án D.
Cho bảng số liệu sau:
SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2020
Quốc gia | In-đô-nê-xi-a | Cam-pu-chia | Ma-lai-xi-a | Phi-lip-pin |
Dân số (triệu người) | 271,7 | 15,5 | 32,8 | 109,6 |
Dân thành thị (%) | 56,7 | 23,8 | 76,6 | 47,1 |
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thông kê, 2021)
Căn cứ bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có số dân nông thôn ít nhất?
In-đô-nê-xi-a.
Phi-lip-pin.
Cam-pu-chia.
Ma-lai-xi-a.
Chọn đáp án D.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.
số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị vẫn tăng.
Chọn đáp án A.
Ở khu vực Đông Bắc nước ta, mùa đông đến sớm và kết thúc muộn hơn Tây Bắc vì
địa hình núi thấp, có cấu trúc cánh cung.
chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió Đông Bắc.
nằm trước các sườn đón gió mùa mùa đông.
nhiệt độ có sự phân hóa theo độ cao địa hình.
Chọn đáp án A.
Biện pháp quan trọng để vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở nước ta là
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
hiện đại hoá các phương tiện, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
tăng cường việc đánh bắt, phát triển nuôi trồng, chế biến..
đẩy mạnh và phát triển nhiều cơ sở công nghiệp chế biến
Chọn đáp án B.
Cho biểu đồ sau:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
CỦA BRU-NÂY, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của Bru-nây, giai đoạn 2015 - 2020?
Nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu.
Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm.
Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng.
Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Chọn đáp án A.
Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có nhiều dạng địa hình bồi tụ, mài mòn chủ yếu do
các dòng biển ven bờ tác động lên các khối núi.
có nhiều lần biển tiến và biến thoái trong lịch sử.
hoạt động của sóng biển, thủy triều và sông ngòi.
chịu ảnh hưởng của bão, sạt lở bờ biển, cát bay.
Chọn đáp án C.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và nghèo mùn.
chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm dồi dào, quá trình phong hóa diễn ra mạnh, kết hợp mưa lớn tập trung trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn, dẫn đến đất đai dễ bị rửa trôi, xói mòn, đối với vùng thấp trũng ngập nước đất dễ bị lầy hóa, ngập úng...
Chọn đáp án A.
Giá trị xuất khẩu của nước ta hiện nay lớn hơn giá trị nhập khẩu chủ yếu do
tăng xuất khẩu dầu mỏ và than, giảm nhu cầu hàng tiêu dùng cao cấp.
tăng quy mô sản xuất và chất lượng hàng hoá, mở rộng giao thương.
giảm nhập khẩu do dịch bệnh, chính sách ưu tiên dùng hàng nội địa.
máy móc nhập khẩu ít, xuất khẩu hàng công nghệ có vốn nước ngoài.
Nhờ tăng sản xuất trong nước về số lượng và chất lượng nên có thể đáp ứng nhiều hơn nhu cầu của thị trường. Việc mở rộng giao thương cũng góp phần làm cho thị trường xuất khẩu được mở rộng.
Chọn đáp án B.
Trong những năm qua, ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do
ngành dầu khí phát triển mạnh, vận chuyển chủ yếu bằng đường biển.
nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
nước ta đang thực hiện chính sách mở cửa và ngoại thương phát triển.
nội thương nước ta phát triển mạnh, nhu cầu tiêu dùng trong nước cao.
Trong những năm qua, ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do ngoại thương của nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất khẩu lớn nên nhu cầu vận chuyển, trao đổi hàng hóa, nguyên liệu bằng đường biển ngày càng tăng.
Chọn đáp án C.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta mang lại hiệu quả kinh tế cao chủ yếu là do
góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn.
nguyên liệu phong phú, đa dạng, thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn.
thúc đẩy hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi.
không đòi hỏi vốn lớn, cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta thuộc nhóm ngành công nghiệp nhẹ, không đòi hỏi vốn đầu tư lớn; sản phẩm phong phú, phân bố rộng khắp, thúc đẩy nông nghiệp phát triển và cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng cho đất nước. Do đó, ngành này mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Chọn đáp án D.
Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay nhiều chủ yếu do
dịch vụ thuận tiện, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển.
sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới.
người dân hiếu khách, môi trường thân thiện.
Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay nhiều chủ yếu do sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới. Về định hướng thị trường, trước mắt ngành du lịch sẽ tập trung khai thác các thị trường truyền thống, các thị trường đã phục hồi kết nối hàng không và khôi phục chính sách visa như trước đại dịch. Về định hướng sản phẩm, ngoài các sản phẩm du lịch xanh, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng là những sản phẩm được ưa chộng trong bối cảnh dịch bệnh, thì Việt Nam có thể phát triển mới hoặc đẩy mạnh khai thác các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch golf, du lịch chữa bệnh, du lịch chăm sóc, phục hồi sức khỏe. Về định hướng xúc tiến, quảng bá du lịch, cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch.
Chọn đáp án C.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta là
tạo lượng nông sản lớn, phát triển hàng hóa.
thúc đẩy áp dụng công nghệ, tăng năng suất.
sử dụng hiệu quả đất đai, bảo vệ môi trường.
tạo việc làm, nâng cao trình độ của lao động.
Việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta sẽ thúc đẩy áp dụng công nghệ, tăng năng suất, tạo lượng nông sản lớn, phát triển hàng hóa.
Chọn đáp án A.
Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do tác động của các nhân tố
gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta vào thời kì thu đông do tác động của gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới với các cơn bão và áp thấp nhiệt đới, gió hướng đông bắc (gió mùa Đông Bắc và Tín phong bán cầu Bắc).
Chọn đáp án B.
Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm | Tổng số | Lúa đông xuân | Lúa hè thu và thu đông | Lúa mùa |
2010 | 40005,6 | 19216,8 | 11686,1 | 9102,7 |
2015 | 45091,0 | 21091,7 | 15341,3 | 8658,0 |
2018 | 43979,2 | 20603,0 | 15111,3 | 8264,9 |
2021 | 43852,6 | 20628,8 | 15163,5 | 8060,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Căn cứ bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ của nước ta giai đoạn 2010 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Tròn, miền, đường.
Miền, tròn, cột.
Miền, tròn, kết hợp.
Tròn, cột, đường.
Chọn đáp án B.
Cho biểu đồ sau:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây về thủy sản nước ta giai đoạn 2013 - 2020?
Tốc độ tăng trưởng sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản.
Quy mô, cơ cấu sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản.
Quy môsản lượng thủy sản và giá trị xuất khẩu thủy sản.
Thay đổi cơ cấu sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản.
Chọn đáp án C.
Cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta khác với phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của
gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc, vị trí gần chí tuyến, địa hình núi.
Tín phong bán cầu Bắc, vị trí ở khu vực gió mùa, địa hình có núi cao.
gió mùa Đông Bắc và gió Tây, vị trí ở nội chí tuyến, địa hình đồi núi.
gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới, vị trí ở xa xích đạo, núi cao.
Miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh, miền Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên không có mùa đông lạnh. Miền Bắc có vị trí gần chí tuyến, là nơi đầu tiên và trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc, góc nhập xạ thấp hơn miền Nam. Miền Bắc có địa hình núi cao nên có địa hình núi cao nên có đai ôn đới gió mùa trên núi.
Chọn đáp án A.



