(2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc có đáp án
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết khu kinh tế ven biển Nhơn Hội thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Nam.
Bình Định.
Quảng Ngãi.
Khánh Hòa.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 17.
Cách giải:
Khu kinh tế ven biển Nhơn Hội thuộc tỉnh Bình Định.
Chọn B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây giáp cả Lào và Cam-pu-chia?
An Giang.
Điện Biên.
Lai Châu.
Kon Tum.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5.
Cách giải:
Kon Tum giáp Lào và Cam-pu-chia.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng?
Hải Phòng.
Hải Dương.
Hưng Yên.
Phúc Yên.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 26.
Cách giải:
Trung tâm công nghiệp Phúc Yên có quy mô từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng.
Chọn D.
Đường biên giới quốc gia trên đất liền của nước ta dài gây khó khăn lớn nhất về
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
phát triển nền văn hóa đa dạng.
phát triển các ngành kinh tế biển.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Đường biên giới quốc gia trên đất liền của nước ta dài gây khó khăn lớn nhất về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết nhà máy nhiệt điện nào sau đây có công suất dưới 1 000 MW?
Trà Nóc.
Phú Mỹ.
Cà Mau.
Phả Lại.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 22.
Cách giải:
Nhà máy nhiệt điện Trà Nóc có công suất dưới 1 000 MW.8
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Mơ Nông?
Braian.
Nam Decbri.
Lang Bian.
Chư Pha
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, 14.
Cách giải:
Núi Nam Decbri nằm trên cao nguyên Mơ Nông.
Chọn B.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
nhiệt độ trung bình năm cao.
khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
cán cân bức xạ dương quanh năm.
tài nguyên khoáng sản phong phú.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết kênh Vĩnh Tế nối Hà Tiên với địa điểm nào sau đây?
U Minh
Năm Căn.
Vị Thanh.
Châu Đốc.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 29.
Cách giải:
Kênh Vĩnh Tế nối Hà Tiên với Châu Đốc.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông Chu thuộc lưu vực hệ thống sông nào sau đây?
Sông Mã.
Sông Cả.
Sông Đồng Nai.
Sông Thái Bình.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Sông Chu thuộc hệ thống sông Mã.
Chọn A.
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông nên có
nhiệt độ trung bình cao.
sự phân mùa khí hậu.
địa hình nhiều đồi núi.
độ ẩm không khí lớn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông nên có độ ẩm không khí lớn.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào sau đây thuộc vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ?
Thanh Hóa.
Đồng Hới.
Đà Nẵng.
Lạng Sơn.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Trạm khí tượng Thanh Hoá thuộc vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào sau đây có số lượng gia cầm trên 9 triệu con?
Sơn La.
Ninh Bình.
Thanh Hóa.
Hòa Bình.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 19.
Cách giải:
Thanh Hoá có số lượng gia cầm trên 9 triệu con.
Chọn C.
Cho bảng số liệu:
TỈ SUẤT SINH THỔ VÀ TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2020
(Đơn vị: ‰)
Quốc gia | Ma-lai-xi-a | Mi-an-ma | Phi-lip-pin | Xin-ga-po |
Tỉ suất sinh thô | 16 | 18 | 22 | 9 |
Tỉ suất tử thô | 5 | 8 | 6 | 5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của một số quốc gia năm 2020?
Ma-lai-xi-a thấp hơn Mi-an-ma.
Phi-lip-pin thấp hơn Ma-lai-xi-a.
Mi-an-ma cao hơn Xin-ga-po.
Xin-ga-po cao hơn Phi-lip-pin.
Phương pháp:
Nhận xét bảng số liệu.
Cách giải:
Mi-an-ma cao hơn Xin-ga-po là nhận xét đúng về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của một số quốc gia năm 2020.
- Công thức tính:
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên = tỉ suất sinh thô – tỉ suất tử thô.
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các quốc gia năm 2020:
+ Ma-lai-xi-a: 16 – 5 = 11‰
+ Mi-an-ma: 18 – 8 = 10‰
+ Phi-lip-pin: 22 – 6 = 14‰
+ Xin-ga-po: 9 – 5 = 4‰
Chọn C.
Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng đông bắc - tây nam.
Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây.
Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm: địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết đường số 18 nối Hạ Long với cửa khẩu nào sau đây?
Tây Trang.
Lào Cai.
Hữu Nghị.
Móng Cái.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 23.
Cách giải:
Đường số 18 nối Hạ Long với cửa khẩu Móng Cái.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết tỉnh nào có mật độ dân số cao nhất trong các tỉnh sau đây?
Sơn La.
Lạng Sơn.
Hưng Yên.
Cao Bằng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.
Cách giải:
Hưng Yên là tỉnh có mật độ dân số cao nhất so với các tỉnh còn lại.
Chọn C.
Để phòng chống khô hạn lâu dài ở nước ta cần thực hiện biện pháp
canh tác trên đất dốc.
thay đổi cơ cấu cây trồng.
bón phân cải tạo đất.
xây dựng công trình thủy lợi.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Để phòng chống khô hạn lâu dài ở nước ta cần thực hiện biện pháp xây dựng công trình thuỷ lợi.
Chọn D.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
làm ruộng bậc thang.
tăng cường khai thác.
tích cực trồng mới.
lập vườn quốc gia.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là tích cực trồng mới.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành hóa chất, phân bón?
Thái Nguyên.
Cẩm Phả.
Hạ Long.
Việt Trì.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 21.
Cách giải:
Trung tâm công nghiệp Việt Trì có ngành hóa chất, phân bón.
Chọn D.
Cho biểu đồ:

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA BRU-NÂY GIAI ĐOẠN 2015 - 2021
(Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2022, https://www.aseanstats.org)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Bru-nây giai đoạn 2015 - 2021?
Nhập khẩu và xuất khẩu tăng liên tục.
Xuất khẩu tăng ít hơn nhập khẩu.
Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu.
Nhập khẩu tăng và xuất khẩu giảm.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu là nhận xét đúng về thay đổi giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Bru-nây giai đoạn 2015 – 2021.
- Xuất khẩu tăng: 11,5 : 6,4 = 1,8 lần
- Nhập khẩu tăng: 7,2 : 3,2 = 2,3 lần
Chọn C.
Đặc điểm giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
đất mặn, đất phèn chiếm phần lớn diện tích.
do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông.
có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
có hệ thống đê ven sông và đê biển ngăn lũ.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các cùng kinh tế.
Cách giải:
Đặc điểm giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là do do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông.
Chọn BCăn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, cho biết tỉnh nào sau đây trồng nhiều chè nhất?
Đắk Nông.
Gia Lai.
Lâm Đồng.
Đắk Lắk.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 28.
Cách giải:
Lâm Đồng trồng nhiều chè nhất.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết trung tâm công nghiệp Huế có ngành nào sau đây?
Chế biến nông sản.
Khai thác, chế biến lâm sản.
Sản xuất vật liệu xây dựng.
Sản xuất giấy, xenlulô.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 27.
Cách giải:
Trung tâm công nghiệp Huế có ngành chế biến nông sản.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây là trung tâm vùng?
TP. Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng.
Hà Nội.
Vũng Tàu.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 25.
Cách giải:
Trung tâm du lịch Vũng Tàu là trung tâm vùng.
Chọn D.
Đồng bằng ven biển miền Trung nước ta
có nhiều ruộng cao bạc màu và vùng trũng ngập nước.
cồn cát, đầm phá khá phổ biển, nhiều vùng trũng thấp.
được bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
địa hình bằng phẳng, do phù sa châu thổ sông lớn bồi tụ.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Đồng bằng ven biển miền Trung nước ta có cồn cát, đầm phá khá phổ biến, nhiều vũng trùng thấp.
Chọn B.
Đặc điểm địa hình nước ta có nhiều đồi núi thấp đã làm cho
bờ biển khúc khuỷu và thềm lục địa mở rộng.
tính chất nhiệt đới của thiên nhiên được bảo toàn.
thiên nhiên phân hoá sâu sắc theo đông - tây.
thiên nhiên có sự phân hóa thành ba đai cao.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Đặc điểm địa hình nước ta có nhiều đồi núi thấp đã làm cho tính chất nhiệt đới của thiên nhiên được bảo toàn.
Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm 0,6℃. Trong đó, địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, địa hình núi cao (trên 2 000 m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước nên tính nhiệt đới của thiên nhiên được bảo toàn.
Chọn B.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồi núi nước ta là
địa hình bị chia cắt mạnh trở ngại cho giao thông.
diện tích và độ che phủ rừng ngày càng giảm.
khoáng sản phân bố phân tán theo không gian.
sông ngòi ít có giá trị về giao thông đường thủy.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồi núi nước ta là địa hình bị chia cắt mạnh trở ngại cho giao thông.
Chọn A.
Cho biểu đồ về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta giai đoạn 2010 - 2020:

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.
Sự thay đổi cơ cấu số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.
Cơ cấu số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.
Quy mô số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện quy mô số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.
Chọn D.
Biên độ nhiệt năm ở phần lãnh thổ phía Bắc cao hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu do
có gió phơn Tây Nam, địa hình cao.
gần xích đạo, địa hình thấp.
gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
xa chí tuyến, có gió Tín phong.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biên độ nhiệt năm ở phần lãnh thổ phía Bắc cao hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu do gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
Chọn C.
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do
chế độ nước theo mùa, giáp Biển Đông.
khí hậu phân mùa, lãnh thổ hẹp ngang.
mưa nhiều, địa hình bị chia cắt mạnh.
xâm thực, bóc mòn mạnh ở miền đồi núi.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do mưa nhiều, địa hình bị chia cắt mạnh. Do địa hình nhiều đồi núi bị cắt xẻ mạnh, tạo nên nhiều khe rãnh kết hợp với lượng mưa lớn cung cấp đủ nguồn nước cho duy trì dòng chảy quanh năm => đã hình thành nên mạng lưới sông ngòi dày đặc ở nước ta.
Chọn C.
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương gây khô nóng cho Bắc Trung Bộ chủ yếu do
có nhiều thung lũng khuất gió.
bức chắn Bạch Mã và Tam Điệp.
lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
bức chắn dãy Trường Sơn Bắc.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương gây khô nóng cho Bắc Trung Bộ chủ yếu do bức chắn dãy Trường Sơn Bắc. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng.
Chọn D.
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm | Tổng sản lượng | Khai thác | Nuôi trồng |
2010 | 5 142,7 | 2 414,4 | 2 728,3 |
2015 | 6 582,1 | 3 049,9 | 3 532,2 |
2017 | 7 313,4 | 3 420,5 | 3 892,9 |
2021 | 8 792,5 | 3 937,1 | 4 855,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, Nhà xuất bản Thống kê, 2023)
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta, các dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp?
Đường, miền.
Tròn, kết hợp.
Đường, tròn.
Cột, miền.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta, các dạng biểu đồ thích hợp là cột, miền.
Chọn D.
Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc từ tháng XI đến tháng IV năm sau gây ra ảnh hưởng nào sau đây đến thời tiết, khí hậu nước ta?
Kiểu thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
Kiểu thời tiết lạnh ẩm ở miền Bắc, mùa mưa kéo dài cho Nam Trung Bộ.
Mùa khô sâu sắc cho vùng ven biển Trung Bộ, Nam Bộ, Tây Nguyên.
Kiểu thời tiết lạnh khô ở miền Bắc, thời tiết ổn định cho Nam Bộ.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc từ tháng XI đến tháng IV năm sau gây ra kiểu thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
Chọn A.
Đất mùn thô phân bố ở đai ôn đới gió mùa trên núi là do
nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình feralit yếu, tích lũy mùn tăng lên.
có ít loại thảm thực vật, nhiệt độ tăng, lượng mưa giảm, feralit diễn ra yếu.
quá trình feralit chấm dứt, quanh năm thường có mây mù, nhiệt độ hạ thấp.
quá trình feralit diễn ra mạnh, lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, nhiều thực vật.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Đất mùn thô phân bố ở đai ôn đới gió mùa trên núi là do quá trình feralit chấm dứt, quanh năm thường có mây mù, nhiệt độ hạ thấp. Các yếu tố khí hậu nhiệt và ẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất. Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá gốc bị phá hủy (về mặt vật lí và hóa học) tạo thành những sản phẩm phong hóa và hình thành lớp đất.
=> Đai ôn đới gió mùa trên núi thường có mây mù, khí hậu có đặc điểm lạnh, nền nhiệt độ thấp quanh năm dưới 15°C, mùa đông xuống dưới 5°C nên quá trình phong hóa đất diễn ra chậm => hình thành đất mùn thô.
Chọn C.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là
sự phân hóa độ cao của địa hình.
tác động của gió mùa và sông ngòi.
tác động của gió mùa và địa hình.
tác động của hướng các dãy núi.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là tác động của gió mùa và địa hình. Có thể thấy rõ điều đó ở các trung tâm mưa lớn như Móng Cái, Huế,…là những nơi có địa hình cao đón gió từ biển vào đem lại lượng mưa lớn.
Chọn C.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
thời tiết luôn bất ổn định, dòng chảy sông ngòi rất thất thường.
xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.
sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.
bão lụt với tần suất lớn nhất cả nước, khô hạn xảy ra trên diện rộng.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô. Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô là những khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất đai của miền.
Chọn B.
Hà Nội có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu do
nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.
nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á.
vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc.
vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Hà Nội có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu do nằm gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc. Với vị trí gần chí tuyến Bắc và chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc nên Hà Nội có ba tháng nhiệt độ trung bình dưới 18℃ => Biên độ nhiệt độ trung bình của Hà Nội cao hơn.
Chọn C.
Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là
thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.
mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.
tiếp giáp với các vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.
gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.
Chọn B.
Gió mùa Đông Nam ở miền Bắc nước ta được hình thành do tác động kết hợp của
gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu và áp thấp Bắc Bộ khơi sâu.
Tín phong Bắc bán cầu và địa hình núi cánh cung ở Đông Bắc.
gió tây nam từ Ấn Độ Dương và áp thấp Bắc Bộ khơi sâu.
gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu và các khối núi Tây Bắc.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Gió mùa Đông Nam ở miền Bắc nước ta được hình thành do tác động kết hợp của gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu và áp thấp Bắc Bộ khơi sâu. Do áp thấp Bắc Bộ khơi sâu hút gió mùa Tây Nam đổi hướng, theo hướng đông nam và tạo nên “gió mùa Đông Nam” ở Bắc Bộ.
Chọn A.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông đến sớm chủ yếu là do
hướng nghiêng địa hình kết hợp các dãy núi vòng cung đón gió mùa đông.
vị trí, hướng địa hình và địa hình đồi núi thấp kết hợp hoàn lưu gió mùa.
có gió mùa hoạt động mạnh, địa hình núi thấp kết hợp hướng nghiêng.
vị trí, địa hình đồi núi thấp và bức chắn của dãy núi Hoàng Liên Sơn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông đến sớm chủ yếu là do vị trí, hướng địa hình và địa hình đồi núi thấp kết hợp hoàn lưu gió mùa. Vị trí là nơi đầu tiên và trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc, cùng với địa hình chủ yếu là đồi núi thấp có hướng vòng cung, tạo nên hành lang hút gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng sâu vào bên trong đất liền => đem lại một mùa đông lạnh, đến sớm và kết thúc muộn.
Chọn B.








