(2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí Trường TH-THCS-THPT-ĐH Hà Tĩnh lần 1 có đáp án
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các hệ thống sông, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Thái Bình?
Sông Chu.
Sông Cầu.
Sông Cả.
Sông Mã.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Sông Cầu thuộc hệ thống sông Thái Bình.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các miền tự nhiên, cho biết đèo An Khê nằm trên tuyến đường ô tô nào sau đây?
Số 27.
Số 1.
Số 19.
Số 26.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, 14.
Cách giải:
Đèo An Khê nằm trên tuyến đường ô tô số 19.
Chọn C.
Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là
trồng rừng lấy gỗ.
tăng vườn quốc gia.
tăng rừng đầu nguồn.
khai thác gỗ củi
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là tăng vườn quốc gia.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết đâu là khu kinh tế ven biển thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Móng Cái.
Thanh Thủy.
Vân Đồn.
Tây Trang.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 17.
Cách giải:
Móng Cái đâu là khu kinh tế ven biển thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Chọn A.
Thiên tai nào sau đây hay xảy ra ở vùng núi nước ta?
Cát bay.
Ngập úng.
Nhiễm mặn.
Lũ quét.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Lũ quét là thiên tai hay xảy ra ở vùng núi nước ta.
Chọn D.
Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta là
đất đai bị thoái hóa.
thiên tai gia tăng.
nguồn nước ô nhiễm.
khoáng sản cạn kiệt.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta là thiên tai gia tăng.
Chọn B.
Ở đồng bằng nước ta, chống bão phải luôn kết hợp với chống
xâm nhập mặn.
xói mòn đất.
sạt lở núi.
suy thoái rừng.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Ở đồng bằng nước ta, chống bão phải luôn kết hợp với chống xâm nhập mặn.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang hành chính, cho biết mũi Dinh thuộc tỉnh nào sau đây?
Khánh Hòa.
Bình Thuận.
Ninh Thuận.
Phú Yên.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5.
Cách giải:
Mũi Dinh thuộc tỉnh Ninh Thuận.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có lượng mưa thấp nhất vào tháng II?
Cần Thơ.
Điện Biên.
Thanh Hóa.
Nha Trang.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Trạm khí tượng Cần Thơ có lượng mưa thấp nhất vào tháng II.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang kinh tế chung, cho biết tỉnh nào sau đây có hai khu kinh tế cửa khẩu?
Lạng Sơn.
An Giang.
Sơn La.
Cao Bằng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 17.
Cách giải:
Lạng Sơn có hai khu kinh tế cửa khẩu.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây có đường biên giới dài nhất với Lào?
Hà Tĩnh.
Nghệ An.
Quảng Trị.
Quảng Nam.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5.
Cách giải:
Nghệ An là tỉnh có đường biên giới dài nhất với Lào.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang hình thể, cho biết cửa biển nào sau đây nằm xa về phía Bắc hơn cả?
Ba Lạt.
Tư Hiền.
Nhượng.
Thuận An.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7.
Cách giải:
Ba Lạt là cửa biển nằm xa về phía Bắc nhất so với các cửa biển còn lại.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang địa chất khoáng sản, cho biết nơi nào sau đây có bôxit?
Bồng Miêu.
Khe Hoa.
Hưng Nhượng.
Măng Đen.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 8.
Cách giải:
Măng Đen có bôxit.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang thực vật và động vật, cho biết vườn quốc gia Vũ Quang thuộc phân khu địa lí động vật nào sau đây?
Nam Trung Bộ.
Trung Trung Bộ.
Đông Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 12.
Cách giải:
Vườn quốc gia Vũ Quang thuộc phân khu địa lí động vật Bắc Trung Bộ.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các hệ thống sông, cho biết hồ nào sau đây thuộc lưu vực hệ thống sông Thái Bình?
Hồ Kẻ Gỗ.
Hồ Phù Ninh.
Hồ Cấm Sơn.
Hồ Thác Bà.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Hồ Cấm Sơn thuộc lưu vực hệ thống sông Thái Bình.
Chọn C.
Biện pháp đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường là
nâng độ che phủ.
tăng khu bảo tồn.
giao rừng cho dân.
tăng độ phì đất.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biện pháp đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường là nâng độ che phủ (tức là cần tăg cường trồng rừng).
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang dân số, cho biết đô thị nào sau đây có quy mô dân số lớn nhất ở vùng Tây Nguyên?
Kon Tum.
Buôn Ma Thuật.
Pleiku.
Đà Lạt
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 18.
Cách giải:
Buôn Ma Thuật có quy mô dân số lớn nhất vùng Tây Nguyên.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang các miền tự nhiên, cho biết đỉnh núi nào sau đây có độ cao trên 3.000m ?
Rào Cỏ.
Mẫu Sơn.
Pu Si Lung.
Phu Hoạt.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, 14.
Cách giải:
Pu Si Lung đỉnh núi có độ cao trên 3.000 m.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang khí hậu, cho biết vùng khí hậu nào sau đây có bão sớm nhất trong năm?
Bắc Trung Bộ.
Đông Bắc Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Đông Bắc Bộ là vùng khí hậu có bão sớm nhất trong năm.
Chọn B.
Nam Định.
Nha Trang.
Hải Phòng.
Hà Nội.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.
Cách giải:
Hải Phòng là đô thị loại 1.
Chọn C.
Cho bảng số liệu:
GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA CAM-PU-CHIA VÀ LÀO NĂM 2010 VÀ 2020
(Đơn vị: Đô la Mỹ)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh sự thay đổi GDP bình quân đầu người năm 2020 so với năm 2010 của Cam-pu-chia và Lào?
Lào tăng gấp hai lần Cam-pu-chia.
Lào tăng nhiều hơn Cam-pu-chia.
Cam-pu-chia tăng nhiều hơn Lào.
Cam-pu-chia tăng nhanh hơn Lào.
Phương pháp:
Nhận xét bảng số liệu.
Cách giải:
Lào tăng nhiều hơn Cam-pu-chia.
Chọn B.
Nguồn lao động ở nước ta hiện nay
tăng nhanh, còn thiếu việc làm.
chủ yếu công nhân kĩ thuật cao.
đông đảo, thất nghiệp còn rất ít.
tập trung toàn bộ ở công nghiệp.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Nguồn lao động ở nước ta hiện nay tăng nhanh, còn thiếu việc làm. Mỗi năm nước ta tăng khoảng 1 triệu lao động, nguồn lao động tăng nhanh trong khi nền kinh tế nước ta đang phát triển nên việc làm đang là một vấn đề lớn (tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt).
Chọn A.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay
chững lại, tỷ lệ dân thành thị thấp và tăng chậm.
diễn ra rất nhanh, gắn liền với công nghiệp hóa
có nhiều đô thị lớn, phân bố đều khắp lãnh thổ.
chuyển biến tích cực, số lượng đô thị tăng lên.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay chuyển biến tích cực, số lượng đô thị tăng lên. Trình độ đô thị hoá ngày càng cao, số lượng đô thị ngày càng tăng.
Chọn D.
Phân bố dân cư ở nước ta hiện nay
chủ yếu là dân thành thị, tỉ lệ dân nông thôn tăng.
mật độ dân số tăng, tập trung chủ yếu ở nông thôn.
tập trung chủ yếu ở ven biển, dân nông thôn tăng.
tập trung chủ yếu ở trung du, dân đồng bằng giảm.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Phân bố dân cư ở nước ta hiện nay mật độ dân số tăng, tập trung chủ yếu ở nông thôn. Mật độ dân số ngày càng tăng do số dân tăng, tập trung chủ yếu ở nông thôn (biểu hiện: tỉ trọng dân nông thôn trong cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn cao hơn tỉ trọng dân thành thị).
Chọn B.
Phần đất liền của nước ta
mở rộng đến hết vùng nội thủy.
tiếp giáp với nhiều đại dương.
trải ra rất dài từ tây sang đông.
có đường bờ biển khúc khuỷu.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Phần đất liền của nước ta có đường bờ biển khúc khuỷu.
Chọn D.
Dân số nước ta
chủ yếu tập trung sống ở đô thị.
gia tăng rất chậm, cơ cấu rất trẻ.
phân bố đồng đều khắp cả nước.
đông, nhiều thành phần dân tộc.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Dân số nước ta đông, nhiều thành phần dân tộc.
Chọn D.
Đặc điểm nổi bật của dân cư nông thôn nước ta
chiếm tỷ lệ cao và đang giảm.
chiếm tỷ lệ cao và ngày càng tăng.
chiếm tỷ lệ thấp và ngày càng tăng.
chiếm tỷ lệ thấp và đang giảm.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Đặc điểm nổi bật của dân cư nông thôn nước ta chiếm tỷ lệ cao và đang giảm. Tỉ trọng dân nông thôn cao hơn tỉ trọng dân thành thị nhưng có xu hướng giảm.
Chọn A.
Cho biểu đồ:
DIỆN TÍCH, MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2021
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về số dân của một số quốc gia năm 2021?
Thái Lan lớn hơn Phi-lip-pin.
Ma-lai-xi-a lớn hơn Mi-an-ma.
Thái Lan gấp hai lần Mi-an-ma.
Phi-lip-pin lớn hơn Ma-lai-xi-a.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Phi-lip-pin lớn hơn Ma-lai-xi-a.
Chọn D.
Vị trí địa lí và hình thể nước ta đã tạo nên
địa hình có tính phân bậc rõ rệt.
tài nguyên khoáng sản phong phú.
sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.
khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vị trí địa lí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên. Nước ta kéo dài khoảng 15 độ vĩ tuyến theo chiều bắc – nam, hẹp ngang chiều đông – tây đã tạo nên sự phân hoá tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng, ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau.
- Tải bản word trên website Tailieuchuan.vn
Chọn C.
Ý nghĩa về mặt xã hội của các đô thị ở nước ta hiện nay
cơ sở vật chất và kĩ thuật hiện đại, thu hút đầu tư.
tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho lao động.
thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa đa dạng.
tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Ý nghĩa về mặt xã hội của các đô thị ở nước ta hiện nay tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho lao động.
Chọn B.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có đặc điểm địa hình hiểm trở nên giao thông khó khăn => việc đi lại và trao đổi buôn bán diễn ra không thuận lợi.
Do là vùng có điều kiện kinh tế không thuận lợi (kém phát triển), trình độ dân trí thấp => đây là một trong những điều kiện quyết định tới đặc điểm phân bố dân cư.
Chọn C.
Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, sự hạ thấp đai cao cận nhiệt đới chủ yếu do
đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.
hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
hướng vòng cung của các dãy núi.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, sự hạ thấp đai cao cận nhiệt đới chủ yếu do hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc. Đây là miền chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc, làm nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông, miền có mùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước.
Chọn C.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn cao là
sản xuất nông nghiệp mang tính tự túc, tự cấp.
tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị.
lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp.
sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn cao là sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao. Vì lao động khu vực nông thôn chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
Chọn D.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của
gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.
vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- Miền Nam không đón gió mùa Đông Bắc nên không có mùa đông lạnh, miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông bắc đem lại một mùa đông lạnh,
- Gió Tây Nam đầu mùa hạ gây hiệu ứng phơn khô nóng cho dải đồng bằng phía đông vùng Bắc Trung Bộ và phần nam Tây Bắc, gió này lại gây mưa lớn cho vùng đón gió trực tiếp ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
- Miền Nam có vị trí gần xích đạo, có góc nhập xạ lớn hơn nên nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc.
- Miền Nam có khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau hơn => chế độ nhiệt có 2 cực đại, 2 cực tiểu. Miền Bắc có khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau hơn => chế độ nhiệt có 1 cực đại, 1 cực tiểu.
Chọn D.
Nguyên nhân gây mưa chủ yếu cho khu vực Trung Bộ nước ta là
tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân gây mưa chủ yếu cho khu vực Trung Bộ nước ta là gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
Gió mùa Tây Nam vào cuối mùa hạ và dải hội tụ nhiệt đới, bão là các nguyên nhân chính gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ.
Gió đông bắc (Tín phong bán cầu Bắc) gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ.
Chọn B.
Địa hình vùng núi Tây Bắc khác với vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động của
vận động kiến tạo, nâng lên và hạ xuống khác nhau ở mỗi vùng.
các quá trình phong hóa, bóc mòn, bồi tụ khác nhau mỗi thời kì.
hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực khác nhau ở mỗi nơi.
vận động kiến tạo, quá trình phong hóa khác nhau các giai đoạn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Địa hình vùng núi Tây Bắc khác với vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động của hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực khác nhau ở mỗi nơi. Địa hình của một khu vực chịu tác động của hai loại lực: nội lực và ngoại lực.
Chọn C.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.
dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.
quá trình đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là quá trình đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa. Quá trình công nghiệp hoá diễn ra mạnh làm tỉ lệ dân thành thị tăng.
Chọn D.
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG SỮA BỘT VÀ SỮA TƯƠI CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2018 – 2022

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng sữa bột và sữa tươi của nước ta giai đoạn 2018 - 2022, những dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Đường, cột, kết hợp.
Tròn, miền, cột.
Tròn, Miền, đường.
Cột, kết hợp, tròn.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Đường, cột, kết hợp.
Chọn A.
Cho biểu đồ về cao su của nước ta giai đoạn 2010 - 2020:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu diện tích và sản lượng cao su.
Cơ cấu diện tích và sản lượng cao su.
Quy mô diện tích và sản lượng cao su.
Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng cao su.
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện quy mô diện tích và sản lượng cao su.
Chọn C.
Khí hậu phần đất liền nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương chủ yếu do
tác động của các khối khí di chuyển qua biển.
giáp Biển Đông và thông ra Thái Bình Dương.
hoạt động của bão và khối khí hướng đông bắc.
dải hội tụ nhiệt đới và khối khí hướng tây nam.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Khí hậu phần đất liền nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương chủ yếu do tác động của các khối khí di chuyển qua biển. Biển đóng vai trò là nguồn dự trữ và cung cấp nhiệt, ẩm dồi dào cho các khối khí hoạt động ở nước ta sau khi đi qua biển; các khối khí (gió...) đóng vai trò là nhân tố vận chuyển nhiệt, ẩm vào đất liền.
Chọn A.








