(2023) Đề thi thử Vật Lý THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD ( Đề 1) có đáp án
40 câu hỏi
Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa cặp đại lượng và trong dao động điều hòa của một chất điểm có dạng như hình vẽ.

Cặp đại lượng này có thể là
li độ và vận tốc.
động năng và thế năng.
li độ và gia tốc.
thế năng và li độ.
Chọn B.
Cặp đại lượng này là động năng và thế năng.




Chọn C.
Cơ năng của con lắc

Ta biết được thành phần chủ yếu của các nguyên tố cấu tạo Mặt Trời dựa vào
quan sát bằng mắt thường.
kính thiên văn.
quang phổ
kính viễn vọng.
Chọn C.
Dựa vào việc nghiên cứu quang phổ mà con người biết được thành phần chủ yếu của các nguyên tố cấu tạo Mặt Trời.
vf.
Chọn B.
Quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì là bước sóng

Biên độ dao động tổng hợp có độ lớn cực đại khi hai dao động thành phần
ngược pha nhau.
vuông pha nhau.
cùng pha nhau.
biến thiên theo hàm bậc nhất của thời gian.
Chọn C.
Biên độ của dao động tổng hợp có độ lớn cực đại khi hai dao động thành phần cùng pha nhau.
Chọn phát biểu sai về dao động cưỡng bức.
Hiện tượng cộng hưởng cơ xảy ra khi tần số của ngoại lực bằng tần số riêng của hệ.
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực.
Lực cản của môi trường ảnh hưởng đến biên độ dao động cưỡng bức.
Chu kì của dao động cưỡng bức bằng chu kì riêng của hệ dao động.
Chọn phát biểu sai về dao động cưỡng bức.
A. Hiện tượng cộng hưởng cơ xảy ra khi tần số của ngoại lực bằng tần số riêng của hệ.
8 notron.
1 notron.
17 nuclon.
9 proton.
Chọn C.
2.
3
4
Chọn B.
Họa âm thứ ba của nhạc cụ có tần số là .
tia gamma
tia β.
tia X.
tia hồng ngoại.
Chọn B.
Tia không có bản chất là sóng điện từ.
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số là một dao động điều hòa có
cùng tần số với hai dao động thành phần.
biên độ bằng tổng hai biên độ thành phần.
biên độ bằng hiệu hai biên độ thành phần.
pha ban đầu bằng tổng pha ban đầu của hai dao động thành phần.
Chọn A.
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số là một dao động điều hòa có cùng tần số với hai dao động thành phần.
Chất rắn.
Chất lỏng.
Chất khí ở áp suất lớn.
Chất khí ở áp suất thấp
Chọn D.
Chất khí ở áp suất thấp khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch ⇒ không phát ra quang phổ liên tục.
Khi nói về ánh sáng. Phát biểu nào sau đây sai?
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.
Tia Laze có tính đơn sắc cao, tính định hướng cao và cường độ lớn.
Trong chân không, photon bay với tốc độ dọc theo tia sáng.
Hiện tượng quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện.
Chọn A.
Ánh sáng huỳnh quang luôn có bước sóng dài hơn ánh sáng kích thích → A sai.
Trong phân rã phóng xạ của một chất phóng xạ thì?
Một proton trong hạt nhân phân rã phát ra electron.
Một electron trong lớp vỏ nguyên tử được phóng ra.
Số notron của hạt nhân mẹ lớn hơn của hạt nhân con.
Một notron trong hạt nhân phân rã phát ra electron.
Chọn C.
Trong phân rã phóng xạ của một chất phóng xạ thì số notron của hạt nhân mẹ lớn hơn của hạt nhân con.




Chọn C.
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch

cực tiểu ứng với k=0.
cực đại ứng với k=0.
cực tiểu ứng với k=1.
cực tiểu ứng với k=1.
Chọn B.
Trong hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp cùng pha. Trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn là dãy cực đại ứng với k=1




Chọn B.
Dung kháng của tụ điện

Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kì luôn
cùng chiều và nhỏ hơn vật.
cùng chiều và lớn hơn vật.
ngược chiều và nhỏ hơn vật
ngược chiều và lớn hơn vật.
Chọn A.
Ảnh của vật thật qua thấu kính phân kì luôn cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Mô hình điện năng lượng Mặt Trời đang là xu hướng trong sản xuất và tiêu thụ điện năng trong tương lai. Pin này hoạt động dựa vào hiện tượng
phát xạ cảm ứng.
quang điện ngoài.
quang điện trong.
quang – phát quang.
Chọn C.
Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong.




Chọn B.
Hệ thức đúng là





Chọn A.
Số hạt nhân chưa bị phân rã

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là sóng ngang
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không
Chọn C.
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường có phương vuông góc với vectơ cảm ứng từ → C sai.
Vôn trên mét là đơn vị đo của dại lượng Vật Lý nào sau đây?
Điện tích.
Từ thông.
Điện dung.
Cường độ điện trường.
Chọn D.
Vôn trên mét là đơn vị đo của cường độ điện trường.
L
Chọn B.
Suất điện động tự cảm trong cuộn dây

5 A.
7,1 A.
2,4 A.
3,6 A.
Chọn A.
Giá trị hiệu dụng của dòng điện I=5A
cm.
s.
rad.
Hz.
Chọn C.
Natri và Kali.
Canxi và Natri.
Canxi và Xesi.
Kali và Xesi.
Chọn D.
Để xảy ra quang điện thì ánh sáng kích thích phải có bước sóng ngắn hơn giới hạn quang điện → ánh sáng kích thích chỉ có thể gây ra hiện tượng quang điện với Kali và Xesi.
Trong cùng một thời gian với cùng một hiệu điện thế không đổi thì nhiệt lượng để đun sôi nước bằng ấm điện phụ thuộc vào điện trở dây dẫn làm ấm điện đó như thế nào?
Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.
Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp đôi.
Tăng gấp bốn khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.
Giảm đi một nửa khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp bốn.
Chọn A.
Nhiệt lượng để đun sôi nước

⇒ tăng gấp đổi khi điện trở dây dẫn giảm một nửa
100V
200 V.
100√2 V.
200√2 V.
Chọn A.
Suất điện động hiệu dụng trong khung dây

2 m/s.
8 m/s.
4 m/s.
16 m/s.
Chọn C.
Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định

15π cm/s.
-15√3 π cm/s.
15√3 π cm/s.
-15π cm/s.
Chọn B.
Phương trình vận tốc

Tại t=0

sóng ngắn.
sóng cực ngắn.
sóng trung.
sóng dài.
Chọn B.
Bước sóng của mạch LC

⇒ sóng cực ngắn
giảm 9 lần
giảm 16 lần.
giảm 12 lần.
giảm 8 lần.
Chọn A.
Hao phí trong quá trình truyền tải dưới điện áp U:

Khi tăng điện áp truyền đi lên

Hao phí trên dây giảm :

30 cm
15 cm.
20 cm.
10 cm.

100 W.
300 W
400 W.
200 W.
Chọn A.
Điều chỉnh để công suất cực đại ⇒ mạch cộng hưởng

Công suất của mạch khi nối tắt

2,74 tỉ năm
2,22 tỉ năm.
1,74 tỉ năm.
3,15 tỉ năm.
Chọn C.
Gọi và lần lượt là số hạt nhân và ở thời điểm cách chúng ta tỉ năm thõa mãn:

Nếu ta chọn thì .
Tỉ số hạt nhân hiện nay

Cho mạch dao động LC như hình vẽ. Biết L=9 mF và và C==1 μF. Ban đầu tụ điện được tích đầy điện ở hiệu điện thế =10 V, tụ C chưa tích điện. Chuyển khóa K sang chốt (2), khi mạch ổn định thì chuyển khóa K sang chốt (1).

4,5625..
3,5625.
2,5625.
1,5625.
Chọn D.
Khi khóa K ở chốt (2) thì tụ sẽ nạp điện cho tụ C. Điện tích của mỗi tụ sau đó là

Khi khóa K sang chốt (1), cuộn dây và tụ điện tạo thành mạch dao động với chu kì

Điện lượng dịch chuyển qua khóa K sau khoảng thời gian

Số electron tương ứng

11.
9.
15.
18.
Chọn D.

Từ điều kiện để có cực đại giao thoa tại

Số cực đại ít nhơn số cực tiểu

⇒ số vân cực đại nhiều nhất là 18
Một máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động ổn định. Suất điện động trong ba cuộn dây của phần ứng có giá trị lần lượt là , và . Hình bên là một phần của đường cong biểu diễn mối liên hệ giữa hiệu | | theo .

40,2 V
51,9 V.
46,2 V.
45,1 V.
Chọn C.
Suất điện động trong các pha của máy phát điện

Mặc khác, từ đồ thị, ta có khi

Suất điện động cực đại

648 nm.
430 nm.
525 nm.
712 nm.
Chọn C.
Để M là một vân sáng thì

Mặc khác trung điểm của là một vân tối ⇒ k là số lẻ
Lập bảng cho (*)

Cho cơ hệ như hình vẽ: hai lò xo có chiều dài tự nhiên giống nhau =20 cm; ban đầu vật nặng của hai con lắc được giữ bởi các sợi chỉ có chiều dài . Đồng thời đốt cháy hai sợi chỉ cùng một lúc, sau đó các vật va chạm và dính vào nhau. Bỏ qua mọi ma sát. Biết N/m, m=50 g. Tốc độ cực đại của hai vật sau va chạm là

232,6 cm/s.
291,5 cm/s.
343,2 cm/s.
101,6 cm/s.
Chọn A

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.
Phương trình dao động của các con lắc

Dễ thấy rằng, hai vật dao động với cùng biên độ,
⇒ hai vật sẽ gặp nhau tại vị trí

Tốc độ của hai vật trước va chạm

Vận tốc của hai vật sau va chạm

Sau va chạm, hai vật dao động điều hòa quanh vị trí lò xo không biến dạng với tốc độ góc

Tốc độ dao động cực đại của hai vật sau va chạm









