(2023) Đề thi thử Vật lí THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 13) có đáp án
40 câu hỏi
Trong dao động tắt dần của một con lắc đơn trong không khí, lực nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự tắt dần này
Trọng lực của Trái Đất.
Lực căng của sợi dây.
Lực cản của không khí.
Thành phần hướng tâm của trọng lực.
Chọn C.
Lực cản của không khí là nguyên nhân dẫn đến sự tắt dần dao động của con lắc đơn.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng đơn sắc có bước sóng càng lớn thì photon của ánh sáng này có năng lượng
càng lớn.
càng nhỏ.
phụ thuộc vào môi trường xung quanh.
như mọi ánh sáng có bước sóng khác.
Chọn B.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng có bước sóng càng lớn thì photon tương ứng với ánh sáng này có năng lượng càng nhỏ.




tần số góc.
pha ban đầu.
biên độ.
li độ.
Chọn A.
Đại lượng được gọi là tần số góc của dao động.
điều hòa.
tuần hoàn.
tắt dần.
cưỡng bức.
Chọn B.
hơn kém nhau 2 lần.
như nhau.
hơn kém nhau 4 lần
hơn kém nhau 16 lần.
Chọn B.
Tốc độ truyền sóng gắn liền với bản chất của môi trường truyền sóng, không phụ thuộc vào tần số của nguồn sóng. Do đó các sóng truyền qua cùng một môi trường thì tốc độ truyền đều như nhau.
200 Hz.
100π Hz.
50 Hz.
2 Hz.
UCω


Chọn D.
Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch

Mạch khuếch đại.
Loa.
Micrô.
Anten phát.
Chọn B
Chiết suất của nước có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng đơn sắc nào trong bốn ánh sáng đơn sắc: tím, đỏ, vàng, lục?
Tím.
Đỏ.
Vàng.
Lục.
Chọn A.
Nước có chiết suất lớn nhất đối với ánh sáng tím.
Khi nói về tia , phát biểu nào sau đây đúng?
Tia là dòng hạt mang điện âm.
Tia có bản chất là sóng điện từ.
Tia không có khả năng đâm xuyên.
Tia không truyền được trong chân không.
Chọn B.
Tia X có bản chất là sóng điện từ.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt photon, các ánh sáng có cùng tần số thì photon của ánh sáng đó có năng lượng
bằng nhau.
khác nhau.
có thể bằng nhau hoặc khác nhau.
phụ thuộc vào tốc độ của photon.
Chọn A.
Photon của các ánh sáng đơn sắc có cùng tần số thì năng lượng luôn bằng nhau.
mạch nối tiếp RC.
mạch nối tiếp RL.
mạch nối tiếp RLC.
mạch nối tiếp LC.
Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có cùng
số nơtron.
số proton.
số nuclôn.
khối lượng.
Chọn B.
Các nguyên tử đồng vị thì hạt nhân của chúng có cùng số proton.
không đổi.
tăng lên 2 lần.
tăng lên 4 lầ
giảm đi 4 lần.
Chọn B.
Khi tăng điện dung của tụ lên 4 lần thì chu kì dao động của mạch sẽ tăng lên 2 lần.
điện áp cực đại trên tụ.
điện tích cực đại trên tụ.
chu kì của mạch dao động.
tần số của mạch dao động.
Chọn B.
Điện tích cực đại trên tụ

Với thấu kính mỏng, tia sáng truyền qua quang tâm cho tia ló
song song với trục chính.
truyền thẳng.
đi qua tiêu điểm ảnh chính.
đi qua tiêu điểm vật chính.
Chọn B
290 nm
600 nm.
950 nm.
1050 nm.
Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Vật có động năng cực đại khi nó đi qua vị trí
thấp nhất trên quỹ đạo.
cao nhất trên quỹ đạo.
biên dương.
chính giữa của quỹ đạo.
Chọn D.
Động năng của con lắc cực đại khi nó đi qua vị trí chính giữa của quỹ đạo (vị trí cân bằng).
333 m.
0,33 mm.
0,33 m.
3,3 mm.
Chọn B.
Bước sóng của sóng siêu âm

100 Hz.
60 Hz.
50 Hz.
120 Hz.
Chọn B.
Tần số của dòng điện

197.
276.
118.
79.
Chọn A.
Số nucleon trong hạt nhân là 197.
1 V/m.
10000 V/m.
3 V/m.
300 V/m.
Chọn B.
Cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm

2U.
4U.
U/3.
U/2.
Chọn A.
Điện áp thứ cấp để hở

0,40 μm.
0,60 μm.
0,30 μm
0,90 μm.
Chọn C.
Giới hạn quang điện của đồng

0,85 eV.
12,75 eV.
14,48 eV.
13,6 eV.
Chọn B.
Theo tiên đề của Bohr

14,15 MeV/nucleon
14,15 MeV/nucleon.
7,075 MeV/nucleon.
4,72 MeV/nucleon.
Chọn C.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

Khi sóng dừng hình thành trên một sợi dây đàn hồi. Tại các vị trí là nút sóng thì sóng tới và sóng phản xạ truyền tới điểm đó
cùng pha nhau.
ngược pha nhau.
vuông pha nhau.
lệch pha nhau
, với
Chọn B.
Tại các nút sóng thì sóng tới và sóng phản xạ ngược pha nhau.
Cho năm điện trở R giống nhau hoàn toàn, mắc thành một đoạn mạch ABcó sơ đồ như hình vẽ. Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế không đổi U thì điện trở tương đương của mạch là

5R.
2R.
3R
4R.
Chọn B.
Điện trở tương đương của đoạn mạch

.
.
Chọn A.
Khối lượng còn lại

98%.
95%.
89%.
92%.
Chọn B.
Hiệu suất của mạch truyền tải

5
6.
7.
3.
Chọn A.
Điều kiện để có sự trùng nhau của hệ hai vân sáng

Gọi là khoảng cách giữa hai vân liên tiếp trùng màu với vân trung tâm

Số vị trí cho vân sáng trùng màu với vân trung tâm trên trường giao thoa là số giá trị của k thõa mãm

Vậy có 5 vân sáng trùng màu với vân trung tâm, ứng với
Một sóng điện từ lan truyền trong chân không dọc theo chiều dương của trục Ox. Biết sóng điện từ này có thành phần điện trường E và thành phần từ trường B tại mỗi điểm dao động điều hoà theo thời gian t với biên độ lần lượt là và Phương trình dao động của điện trường tại gốc O của trục Ox là
(t tính bằng s) Lấy c=3. m/s. Trên trục Ox, tại vị trí có hoành độ x=200 m, lúc t= s, cảm ứng từ tại vị trí này có giá trị bằng
.
.
.
Chọn D.
Bước sóng của sóng

Trong quá trình lan truyền của sóng điện từ, tại mỗi điểm khi có sóng truyền qua thì dao động điện và dao động từ luôn cùng pha nhau.

Phương trình sóng tại vị trí có tọa độ

Với
sthì

100 W.
80 W.
20 W.
60 W.
Chọn C.
Ta có

Mặc khác

Công suất tiêu thụ trên MB

113 cm.
98 cm
91 cm.
119 cm.
Chọn A.
Bước sóng trên dây

Điểm dao động với biên độ bằng một nửa biên độ bụng sóng, cách nút gần nhất một đoạn

Khoảng cách lớn nhất giữa chúng

Cho hai điểm sáng và dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O trên trục Ox. Đồ thị li độ thời gian của hai dao động được cho như hình vẽ. Kể từ thời điểm t=0, hai điểm sáng cách xa nhau một khoảng bằng một nửa khoảng cách lớn nhất giữa chúng lần đầu tiên vào thời điểm

1,0 s.
1,2 s.
2,0 s
1,5 s.

Từ đồ thị, ta có:

Phương trình của hai dao động

Khoảng cách giữa hai dao động

Từ (*)và hình vẽ, ta có

2,12λ.
1,16λ.
0,16λ.
6,16λ.
Chọn B.



Vì tính đối xứng ta sẽ tìm số cực đại nằm ở góc phần tư thứ nhất trong đường tròn.
Đặt điện áp
và φ không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp theo thứ tự cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, dụng cụ X và tụ điện có điện dung C. Gọi M là điểm nối giữa cuộn dây và X, N là điểm nối giữa X và tụ điện. Biết và

V Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch MN gần giá trị nào nhất sau đây?
100 V.
141 V.
85 V.
71 V.
Chọn A.
Từ giả thuyết bài toán

Mặc khác, từ định luật về điện áp cho các đoạn mạch mắc nối tiếp cho ta

Phức hóa

Cho cơ hệ như hình vẽ. Con lắc lò xo gồm lò xo nằm ngang có độ cứng k=25 N/m, vật nặng có khối lượng M=100 g (không mang điện) đang dao động điều hòa với biên độ 4 cm; điện trường đều được duy trì với cường độ E= V/m theo phương ngang. Khi vật đi qua vị trí biên dương (phía lò xo giãn) thì đặt nhẹ vật m=300 g mang điện tích q=- C lên vật M và dính chặt với M. Lấy =10. Tốc độ cực đại dao động của hệ lúc sau bằng

10π cm/s.
20π cm/s.
30π cm/s.
40π cm/s.
Chọn B.
Sau khi đặt lên vật hệ hai vật chịu thêm tác dụng của lực điện. Do đó, vị trí cân bằng của hệ lúc này là vị trí mà lò xo nén một đoạn

Biên độ dao động của hệ lúc sau

Tần số góc của dao động

Tốc độ cực đại

bằng1.
bằng 0.
phụ thuộc tần số.
phụ thuộc điện áp.








