(2023) Đề thi thử Vật Lí THPT Trần Phú có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Vật Lí THPT Trần Phú có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT81 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Những đại lượng đồng thời cực đại trong quá trình một vật dao động điều hòa dao động là

li độ và gia tốc.

li độ và vận tốc.

tốc độ và động năng

gia tốc và động năng.

Xem đáp án

\(\)\({W_\~n } = \frac{1}{2}.m.{v^2}\)nên chọn đáp án \(C\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào

năng lượng sóng.

tần số dao động.

môi trường truyền sóng.

bước sóng.

Xem đáp án

Sóng cơ học là sóng vật chất, nên vận tốc truyền sóng cơ học phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng, môi trường có mật độ phần tử vật chất dày thì truyền đi càng nhanh.

đáp án \(C\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng: Chu kì dao động điều hòa của con lắc lò xo phụ thuộc vào

biên độ dao động.

cấu tạo của con lắc lò xo.

cách kích thích dao động.

\(Ca\^u \,A\,va{\o}\,\,C\,\~n e\`a u\,\,\~n u\`u ng\)

Xem đáp án

\(T = 2\pi .\sqrt {\frac{m}{k}} \) Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động điều hòa \({x_1} = {A_1}\cos \left( {\omega t + {\varphi _1}} \right);{x_2} = {A_2}\cos \left( {\omega t + {\varphi _2}} \right)\). Biên độ dao động tổng hợp của chúng đạt cực đại khi

\({\varphi _2} - {\varphi _1} = (2k + 1)\pi \)

\({\varphi _2} - {\varphi _1} = 2k\pi \)

\({\varphi _2} - {\varphi _1} = (2k + 1)\pi /2\)

\({\varphi _2} - {\varphi _1} = k\pi \)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}Ta\,\,co\`u \,:\,\,{A^2} = A_1^2\, + \,\,A_2^2\, + \,2.{A_1}.{A_2}.\cos ({\varphi _2} - {\varphi _1})\\Muo\'a n\,\,{A_{\max }} \Leftrightarrow \cos ({\varphi _2} - {\varphi _1}) = 1 \Rightarrow {\varphi _2} - {\varphi _1} = 2.k.\pi \end{array}\)

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho con lắc đơn chiều dài \(l\) dao động điều hoà với chu kỳ T. Tại nơi đó, nếu tăng chiều dài con lắc gấp 16 lần và tăng khối lượng vật treo gấp 4 lần thì chu kỳ con lắc

Tăng gấp 16 lần.

Tăng gấp 4 lần. \(\quad \)

Tăng gấp 2 lần. \(\quad \)

Không đổi.

Xem đáp án

ADCT: \[\begin{array}{l}{T_1} = 2\pi .\sqrt {\frac{{{l_1}}}{g}} \\{T_2} = 2\pi .\sqrt {\frac{{{l_2}}}{g}} \,\,v\^o \`u i\,\,{l_2} = \,16.{l_1}\end{array}\]nên \(\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \sqrt {\frac{{{l_1}}}{{{l_2}}} = \frac{1}{{16}}} = \frac{1}{4} \Rightarrow {T_2} = 4.{T_1}\). Chọn Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo phương trình \(x = A\cos (\omega t + \varphi )(cm)\), đại lượng \(\omega t + \varphi \) gọi là

tần số.

pha dao động.

tần số góc.

pha ban đầu.

Xem đáp án

 Đáp án B. đại lượng \(\omega t + \varphi \)là pha dao động vào lúc t

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà trên trục \(Ox\). Khi đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì

độ lớn gia tốc của chất điểm giảm.

độ lớn li độ của chất điểm tăng.

độ lớn vận tốc của chất điểm giảm.

động năng của chất điểm giảm.

Xem đáp án

Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox. Khi đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng (ảnh 1)

Khi đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì vật CĐ nhanh dần độ lớn gia tốc của vật giảm.

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm ý sai khi nói về dao động điều hòa của con lắc đơn.

Với biên độ dao động bé và bỏ qua lực cản môi trường, con lắc đơn dao động điều hòa.

Khi chuyển động về phía vị trí cân bằng, chuyển động là nhanh dần.

Tại vị trí biên, thế năng bằng cơ năng.

Chu kì dao động của con lắc tỉ lệ thuận với chiều dài của dây treo.

Xem đáp án

A. Dựa vào định nghĩa con lắc đơn dao động điều hòaà A đúng.

B. Tốc độ tăng nên chuyển động nhanh dần

C. Tại vị trí biên, động năng bằng không nên thế năng bằng cơ năng.

D. \(T = 2.\pi .\sqrt {\frac{l}{g}} \Rightarrow T \sim \sqrt l \)

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Khi vật nhỏ có khối lượng m, con lắc này dao động điều hoà với tần số \(f = 5\;Hz\). Khi treo vật khác có khối lượng \(m' = m - 0,15kg\) thì chu kì dao động của con lắc là \(T' = 0,1s\). Vật nhỏ có khối lượng m bằng

\(0,3\;kg\).

\(0,4\;kg\)

\(2\;kg\).

\(0,2\;kg\).

Xem đáp án

\(T = \frac{1}{f} = \frac{1}{5} = 0,2\,s\)

\(\frac{T}{{{T^/}}} = \sqrt {\frac{m}{{{m^/}}}} \Rightarrow \frac{{0,2}}{{0,1}} = \sqrt {\frac{m}{{m - 0,15}}} \Rightarrow m = 0,2kg\) Đáp án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng cơ, phát biểu sai là

Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng.

Sóng cơ không truyền được trong chân không.

Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng.

Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.

Xem đáp án

A. Dựa vào định nghĩa sóng dọc và sóng ngangàA đúng

B. Sóng cơ là sóng vật chấtàB đúng

C. Dựa vào định nghĩa sóng dọc và sóng ngangàC đúng

D. Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất chỉ dao động quanh vị trí cân bằng, chỉ có pha của dao động và năng lượng của dao động được truyền điàD sai

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo có độ cứng \(k = 40\;N/m\) đang dao động điều hòa. Lúc động năng \(20\;mJ\) thì thế năng bằng \(12\;mJ\). Mốc thế năng được chọn ở vị trí cân bằng. Biên độ dao động của vật bằng

\(3\;cm\)

\(5\;cm\)

\(4\;cm\)

6 cm

Xem đáp án

Định luật bảo toàn năng lượng:

\(\begin{array}{l}W = {W_\~n }\, + \,{W_t} = \,20 + 12 = 32mJ = {32.10^{ - 3}}J\\Ma{\o}\,\,W = \frac{1}{2}.K.{A^2} \Rightarrow {32.10^{ - 3}} = \frac{1}{2}.40.{A^2} \Rightarrow A = 0,04(m) = 4(cm)\end{array}\)

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biên độ dao động cưỡng bức càng lớn khi

tần số của cưỡng bức càng gần với tần số riêng của hệ.

tần số của lực cưỡng bức càng lớn.

biên độ lực cưỡng bức càng nhỏ.

độ lớn lực cản môi trường càng lớn.

Xem đáp án

  

Biên độ dao động cưỡng bức càng lớn khi A. tần số của cưỡng bức càng gần với tần số riêng của hệ (ảnh 1)Biên độ dao động cưỡng bức càng lớn khi A. tần số của cưỡng bức càng gần với tần số riêng của hệ (ảnh 2)

Hiện tượng cộng hưởng sẽ nhọn nếu: hệ số masát nhỏ, và sẽ tù nếu : hế số ma sát lớn

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì

bước sóng và chu kỳ sóng không đổi.

tốc độ truyền sóng và bước sóng thay đổi.

chỉ tốc độ truyền sóng thay đổi.

tốc độ truyền sóng, chu kỳ và bước sóng thay đổi.

Xem đáp án

Áp dụng công thức:\(\lambda = \frac{v}{f}\)

Sóng cơ: Truyền từ môi trường này sang môi trương khác thì tần số không thay đổi, nên bước sóng và tốc độ truyền sóng thay đổi tỉ lệ thuận với nhau

\(\begin{array}{l}{v_{kh\'i }} < {v_{lo\^u ng}} < {v_{ra\'e n}}\\{\lambda _{kh\'i }} < {\lambda _{lo\^u ng}} < {\lambda _{ra\'e n}}\end{array}\)nên Đáp án B

Sóng điện từ: Truyền từ môi trường này sang môi trương khác thì tần số không thay đổi, nên bước sóng và tốc độ truyền sóng thay đổi tỉ lệ thuận với nhau

\(\begin{array}{l}{v_{kh\'i }} > {v_{lo\^u ng}} > {v_{ra\'e n}}\\{\lambda _{kh\'i }} > {\lambda _{lo\^u ng}} > {\lambda _{ra\'e n}}\end{array}\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số \({x_1} = A\cos (\omega t + \pi /3)\)\({x_2} = A\cos (\omega t - 2\pi /3)\) là hai dao động

ngược pha

cùng pha

lệch pha \(\pi /2\)

lệch pha \(\pi /3\)

Xem đáp án

\(\left. \begin{array}{l}{\varphi _1} = \frac{\pi }{3}\\{\varphi _2} = - \frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta \varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = - \pi \) nên đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hoà có phương trình dao động \(x = 2\sin (5\pi t + \pi /3)cm\). Vận tốc của vật ở thời điểm \(t = 2(\;s)\)

\(v = - 5\pi (cm/s)\).

\(v = 5\pi (cm/s)\)

\(v = 2,5\pi (cm/s)\)

\(v = - 2,5\pi (cm/s)\)

Xem đáp án

Cách 1:

Một vật dao động điều hoà có phương trình dao động x = 2sin(5pit + pi/3) (ảnh 1)Cách 2:Một vật dao động điều hoà có phương trình dao động x = 2sin(5pit + pi/3) (ảnh 2)

Đáp án B

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, ngược pha, có biên độ lần lượt là \({A_1}\)\({A_2}\). Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này là

\(\left| {{A_1} - {A_2}} \right|\).

\(\sqrt {A_1^2 + A_2^2} \).

\({A_1} + {A_2}\).

\(\sqrt {A_1^2 - A_2^2} \).

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}Ta\,\,co\`u \,:\,\,{A^2} = A_1^2\, + \,\,A_2^2\, + \,2.{A_1}.{A_2}.\cos ({\varphi _2} - {\varphi _1})\\V\`i \,\,2\,\,dao\,\,\~n o\"a ng\,\,ng\"o \^o \"i c\,\,pha\,\,ne\^a n\,\,\Delta \varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = (2k + 1)\pi \Rightarrow \cos ({\varphi _2} - {\varphi _1}) = - 1 \Rightarrow {A^2} = {({A_1} - {A_2})^2}\end{array}\)

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo và vật nhỏ có khối lượng \(m\) đang dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Khi vật có tốc độ \(v\) thì động năng của con lắc được tính bằng công thức nào sau đây?

\({W_d} = \frac{1}{2}mv\).

\({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\).

\({W_d} = \frac{1}{4}mv\).

\({W_d} = \frac{1}{4}m{v^2}\).

Xem đáp án

Đáp án B. động năng của con lắc \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây

khối lượng vật và độ cứng lò xo.

độ cứng lò xo và biên độ dao động.

khối lượng vật và biên độ dao động.

khối lượng vật, độ cứng lò xo và biên độ dao động.

Xem đáp án

\(W = \frac{1}{2}K.{A^2}\) nên đáp án B

Lưu ý: Tránh suy luận theo cách sau

 nên chọn đáp án D (sai) vì độ cứng của lò xo không phụ thuộc vào khối lượng vật nặng gắn vào lò xo đó.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với dao động điều hoà, chu kỳ dao động là khoảng thời gian ngắn nhất để một trạng thái của dao động lặp lại như cũ. Trạng thái cũ ở đây bao gồm những thông số nào?

Vị trí cũ.

vận tốc cũ.

gia tốc cũ.

Vị trí cũ và vận tốc cũ.

Xem đáp án

Trạng thái của một vật được đặc trưng bởi 2 thông số x, v theo đúng định nghĩa của dao động tuần hoàn (Trang 4 SGK Vật Lí 12) nên đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, đại lượng không biến thiên điều hòa theo thời gian là

gia tốc

ly độ

Lực hồi phục

Cơ năng

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}x(t) = A.\cos (\omega .t + \varphi )\\a(t) = - {\omega ^2}.x\\{F_{hp}}(t) = - k.x\\W = \frac{1}{2}.K.{A^2}\end{array}\)nên đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có \(g = 9,81\;m/{s^2}\), với chu kì \(T = 2\;s\). Chiều dài của con lắc là

\(l = 3,120\;m\).

\(l = 96,60\;cm\).

\(l = 0,994\;m\).

\(l = 0,040\;m\).

Xem đáp án

\(T = 2\pi .\sqrt {\frac{l}{g}} \Rightarrow l = \frac{{{T^2}.g}}{{4{\pi ^2}}} = \frac{{{2^2}.9,81}}{{4{\pi ^2}}} = 0,9939 \approx 0,994\,(m)\)

Góp ý: Nên sửa số liệu \(g = 9,810\,(\;m/{s^2})\) và T = 2,000 (s) để quy ước làm tròn 3 số sau dấu phẩy (4 chữ số có nghĩa). đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn phát sóng \(S\) trên mặt nước tạo dao động với tần số \(f = 100\;Hz\) gây ra các sóng có biên độ \(A = 0,4\;cm\). Biết khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là \(3\;cm\). Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

\({\rm{50}}\;cm/s\)

\({\rm{25}}\;cm/s\)

100 cm/s

150 cm/s

Xem đáp án

Nguồn phát sóng S trên mặt nước tạo dao động với tần số f = 100 Hz (ảnh 1)

\(\begin{array}{l}6\lambda = 3 \Rightarrow \lambda = 0,5(cm)\\v = \lambda .f = 0,5.100 = 50(cm/s)\end{array}\)Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo có độ cứng \(k = 10\;N/m\), khối lượng \({\rm{10}}\;g\) đang dao động điều hòa. Kéo con lắc khỏi vị trí cân bằng \({\rm{2}}\;cm\) rồi buông nhẹ. Gia tốc cực đại của vật là

\({\rm{200}}\;cm/{s^2}\)

\({\rm{20}}\pi cm/{s^2}\)

\({\rm{20}}\;m/{s^2}\)

\({\rm{200}}\pi cm/{s^2}\)

Xem đáp án

Con lắc lò xo có độ cứng k = 10 N/m, khối lượng 10 g đang dao động điều hòa (ảnh 1)

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn sóng có phương trình \({u_0} = 5\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)(cm)\). Biết sóng lan truyền với bước sóng \(40\;cm\). Coi biên độ sóng không đổi. Phương trình dao động của sóng tại điểm \(M\) cách \(O\) một đoạn \(10\;cm\) nằm trên phương truyền sóng là:

\({u_M} = 5\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)(cm)\).

\({u_M} = 5\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)(cm)\).

\({u_M} = 5\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)(cm)\).

\({u_M} = 5\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)(cm)\)

Xem đáp án

Nguồn sóng có phương trình u0 = 5cos (2pit + pi/6) (cm). Biết sóng lan truyền  (ảnh 1)

Ta có: \(\begin{array}{l}{u_M} = 5.\cos (2\pi .t + \frac{\pi }{6} - \frac{{2\pi .x}}{\lambda })\\\,\,\,\,\,\,\, = 5.\cos (2\pi .t + \frac{\pi }{6} - \frac{{2\pi .10\,cm}}{{40\,cm}}) = 5.\cos (2\pi .t - \frac{\pi }{3})\end{array}\)

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kỳ dao động điều hoà của con lắc đơn không phụ thuộc vào

vĩ độ địa lý.

chiều dài dây treo.

nhiệt độ môi trường đặt con lắc.

khối lượng quả nặng.

Xem đáp án

\(T = 2\pi .\sqrt {\frac{l}{g}} \)

Chiều dài phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường (sự nở vì nhiệt).

Gia tốc trọng trường g phụ thuộc vào khoảng cách của con lắc với tâm của Trái Đấtàg phụ thuộc vào vĩ độ địa lý.

àChọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có độ dài \(l\), trong khoảng thời gian \(\Delta t\) nó thực hiện được \({\rm{6}}\) dao động. Người ta giảm bớt độ dài của nó đi \(28\;cm\), cũng trong thời gian \(\Delta t\) như trước nó thực hiện được 8 dao động. Chiều dài của con lắc ban đầu là

\(l = 36\;cm\).

\(l = 64\;cm\).

\(l = 28\;m\).

9 cm

Xem đáp án

\(\left. \begin{array}{l}T = \frac{{\Delta t}}{6}\\{T^/} = \frac{{\Delta t}}{8}\end{array} \right\}\frac{T}{{{T^/}}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\)\(\frac{T}{{{T^/}}} = \sqrt {\frac{l}{{{l^/}}}} \Rightarrow \sqrt {\frac{l}{{{l^/} = l - 28}}} = \frac{4}{3} \Rightarrow l = 64(cm)\)

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về dao động cưỡng bức là đúng

Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực tuần hoàn

Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ

Biên độ của dao động cưỡng bức bằng biên độ của ngoại lực tuần hoàn

Dao động cưỡng bức là dao động có tần số thay đổi theo thời gian

Xem đáp án

A. Đúng định nghĩa của dao động cưỡng bức

B. Đây là trường hợp đặc biệt của dao động cưỡng bức, hiện tượng cộng hưởng.

C. Biên độ của dao động cưỡng bức phụ vào biên độ của ngoại lực tuần hoàn thuộc (chứ không phải bằng vì khác nhau về đơn vị đo, một bên là cm, một bên là Niuton).

D. Dao động cưỡng bức là dao dộng có tần số đúng bằng tần số của ngoại lực, ngoại lực này biến thiên tuần hoàn theo thời gian \(F = {F_0}.\cos (\omega t + \varphi )\), cho nên, tần số của ngoại lực luôn là đại lượng không phụ thuộc thời gian.

Đáp án A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận giảm xóc ở bánh sau của xe gắn máy có sự ứng dụng của

Dao động tắt dần

Dao động điều hòa

Dao động duy trì

Dao động tự do

Xem đáp án

A. Dao động tắt dần: Bộ phận giảm xóc ở bánh sau của xe gắn máy

B. Dao động điều hòa: Con lắc lò xo, con lắc đơn khi bỏ qua lực ma sát

C. Dao động duy trì: Dao động của con lắc đồng hồ

D. Dao động tự do: Con lắc lò xo, con lắc đơn khi bỏ qua lực ma sát

đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dài \({\rm{44}}\;cm\) được treo vào trần của một toa xe lửa. Con lắc bị kích động mỗi khi bánh của toa xe gặp chỗ nối nhau của đường ray. Biết chiều dài của mỗi đoạn đường ray là \({\rm{12}},5\;m\). Cho \(g = {\pi ^2}\;m/{s^2}\). Hỏi tàu chạy thẳng đều với tốc độ bằng bao nhiêu thì biên độ dao động của con lắc sẽ lớn nhất

\({\rm{34}}\;km/h\)

\({\rm{45}}\;km/h\)

\({\rm{106}}\;km/h\)

\({\rm{10}},7\;km/h\)

Xem đáp án

Mỗi khi bánh xe gặp chỗ nối nhau của đường ray thì con lắc bị tác động một lực sinh ra do sự va chạm giữa bánh xe với chỗ nối. Dao động của con lắc đơn lúc này là dao động cưỡng bức.

Vì xe chuyển động thẳng đều nên thời gian giữa 2 lần liên tiếp con lắc bị tác động lực là: \(t = \frac{{12,5}}{v}\)

Thời gian này chính là chu kì của ngoại lực tuần hoàn.

Biên độ dao động của con lắc sẽ lớn nhất khi xảy ra cộng hưởng: \({T_{rie\^a ng}} = {T_{ngoa\"i i\,\,l\"o \"i c}}\)

 

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc đơn có chiều dài \(l\), đặt ở nơi có \(g = {\pi ^2}\;m/{s^2}\). Con lắc này dao động dưới tác dụng của ngoại lực \(F = 40\cos (\pi t)N\) thì con lắc dao động có biên độ cực đại. Tính chiều dài con lắc

\({\rm{0}},64\;m\)

\({\rm{0}},36\;m\)

\({\rm{2}}\;m\)

\({\rm{2}}\;m\)

Xem đáp án

Biên độ dao động của con lắc sẽ lớn nhất khi xảy ra cộng hưởng:

\({\omega _{rie\^a ng}} = {\omega _{ngoa\"i i\,\,l\"o \"i c}} \Rightarrow \sqrt {\frac{{g = {\pi ^2}(m/{s^2})}}{l}} = \pi \Rightarrow l = 1(m)\)

Chọn đáp án D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là 8 cm và 2 cm. Biên độ dao động tổng hợp có thể là

\(A = 2cm\)

\(A = 7cm\)

\(A = 5cm\)

\(A = 21cm\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\left| {{A_1} - {A_2}} \right| \le A \le {A_1} + {A_2}\\ \Rightarrow \left| {8 - 2} \right| \le A \le 8 + 2\\ \Rightarrow 6 \le A \le 10\end{array}\)

Chọn đáp án B

 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng \({\rm{10}}\;g\) đang dao động điều hòa với biên độ \({\rm{5}}\;cm\) và tần số góc là \({\rm{10}}rad/s\). Lực kéo về cực đại tác dụng lên vật là

\({\rm{0}},05\;N\).

\({\rm{0}},5\;N\).

\({\rm{5}}\;N\).

\({\rm{5}} \cdot {10^{ - 3}}\;N\).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là \({x_1} = 6{\rm{cos}}\left( {10t + \frac{\pi }{2}} \right)\)cm và \({x_2} = 8{\rm{cos}}\left( {10t + \pi } \right)\)cm. Độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân bằng là

\(80\;cm/s\)

\(100\;cm/s\).

\(20\;cm/s\).

\(10\;cm/s\).

Xem đáp án

Sử dụng máy tính tìm dao động tổng hợp của 2 dao động thành phần:

\(\begin{array}{l}x = {x_1} + {x_2}\\ \Rightarrow A\angle \varphi = {A_1}\angle {\varphi _1} + {A_2}\angle {\varphi _2}\\ \Rightarrow A\angle \varphi = 6\angle \frac{\pi }{2} + 8\angle \pi = 10\angle 2,5\end{array}\)

Phương trình dao động tổng hợp: \(\begin{array}{l}x = 10.\cos (10t + 2,5)\\ \Rightarrow {v_{\max }} = \omega .A = 10.10 = 100(cm/s)\end{array}\)

Chọn đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật A và B dao động điều hòa cùng tần số. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x1 của A và li độ x2 của B theo thời gian t. Hai dao động của A và B lệch pha nhau:

Hai vật A và B dao động điều hòa cùng tần số. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc (ảnh 1)

0,20 rad.

1,49 rad

1,70 rad.

1,65 rad.

Xem đáp án

Hai vật A và B dao động điều hòa cùng tần số. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc (ảnh 2)

Xét dao động \({x_1}\): Pha dao động tại thời điểm \({t_1}\):

\({\mathop{\rm Cos}\nolimits} (\omega .{t_1} + {\varphi _1}) = \frac{{{x_1} = 3\,o\^a }}{{A = 5\,o\^a }} \Rightarrow \omega .{t_1} + {\varphi _1} = \pm {\cos ^{ - 1}}(\frac{3}{5}) + k2\pi \)

          Tại thời điểm \({t_1}\): Vật 1 đang chuyển động về vị trí cân bằng theo chiều âm, nên pha dao động phải dương. Do đó, \(\omega .{t_1} + {\varphi _1} = {\cos ^{ - 1}}(\frac{3}{5}) + k2\pi \)

Xét dao động \({x_2}\): Pha dao động tại thời điểm \({t_1}\):

\({\mathop{\rm Cos}\nolimits} (\omega .{t_1} + {\varphi _2}) = \frac{{{x_1} = 3\,o\^a }}{{A = 4\,o\^a }} \Rightarrow \omega .{t_1} + {\varphi _2} = \pm {\cos ^{ - 1}}(\frac{3}{4}) + k2\pi \)

          Tại thời điểm \({t_1}\): Vật 2 đang chuyển động đến vị trí biên dương nên pha dao động phải âm. Do đó, \(\omega .{t_1} + {\varphi _2} = - {\cos ^{ - 1}}(\frac{3}{4}) + k2\pi \)

Độ lệch pha giữa hai dao động là:

\(\Delta \varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = - {\cos ^{ - 1}}(\frac{3}{4}) - {\cos ^{ - 1}}(\frac{3}{5}) = - \,1,65(rad)\)

Chọn đáp án D.

Giải 2:

Hai vật A và B dao động điều hòa cùng tần số. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc (ảnh 3)

Từ đồ thị, ta có biên độ:


A1=5 ô ; A2 = 4 ô

Xét lúc 2 dao động cùng có li độ:

x1 =x2 =3 ô.

Dùng vòng tròn lượng giác:

Độ lệch pha của 2 dao động:

\[\begin{array}{l}\Delta \varphi = {\alpha _1} + {\alpha _2} = {\cos ^{ - 1}}(\frac{3}{5}) + {\cos ^{ - 1}}(\frac{3}{4})\\ = 0.927 + 0,7227 = 1,649\;rad\end{array}\]

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn sóng đặt tại O dao động với tần số 10 Hz. Điểm M nằm cách O đoạn 20 cm. Biết tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Giữa O và M có bao nhiêu điểm dao động ngược pha với nguồn?

\({\rm{3}}\) điểm

\({\rm{5}}\) điểm.

\({\rm{6}}\) điểm

\({\rm{4}}\) điểm.

Xem đáp án

Nguồn sóng đặt tại O dao động với tần số 10 Hz. Điểm M nằm cách O đoạn 20 cm (ảnh 1)Gọi N là điểm nằm giữa O và M, thỏa mãn điều kiện dao động ngược pha với nguồn (d = ON)

Vì N là điểm nằm giữa O và M nên thỏa mãn điều kiện sao: \(\begin{array}{l}0 \le \,d = (2k + 1).2 \le 20\\ \Rightarrow \frac{{ - 1}}{2} \le \,k \le 4,5 \Rightarrow k = 0,\,1,\,2,\,3,\,4\end{array}\)

Chọn đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa \({x_1} = 3\cos \left( {4\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)(cm;s)\)\({x_2} = 4\cos (4\pi t + \varphi )(cm;s)\). Biên độ dao động tổng hợp \(A = 5\;cm\) khi:

\(\varphi = \frac{\pi }{6}\)

\(\varphi = \frac{{2\pi }}{3}\)

\(\varphi = \frac{{5\pi }}{6}\) -

\(\varphi = \frac{{4\pi }}{3}\)

Xem đáp án

Cách 1: Dùng máy tính tổng hợp dao động bằng số phức, với \(\varphi \)là 1 trong 4 đáp án:

\(\begin{array}{l}x = {x_1} + {x_2}\\ \Rightarrow 5\angle \beta = 3\angle - \frac{\pi }{3} + 4\angle \varphi \end{array}\)

Thay \(\varphi = \frac{\pi }{6}\)vào ta có: \(5\angle \beta = 3\angle - \frac{\pi }{3} + 4\angle \frac{\pi }{6}\)thỏa mãn biên độ tổng hợp bằng 5(cm) nên chọn đáp án A

Cách 2:

\[{5^2} = {3^2} + {4^2} + 2.3.4.\cos (\varphi - ( - \frac{\pi }{3}))\]. Thay các giá trị của 4 đáp án vào, thấy rằng đáp án A thỏa mãn.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc đơn có chiều dài \(\ell = 1\;m\), \(g = 10\;m/{s^2} = {\pi ^2}\). Con lắc dao động với biên độ \({\alpha _0} = {9^0}\).

Tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng là:

\({\rm{28}},5\;m/s\)

\({\rm{2}},8\;cm/s\)

\({\rm{5}}\;m/s\)

0,5 m/s

Xem đáp án

ADCT: \(v = \sqrt {2\lg .(\cos (\alpha ) - \cos ({\alpha _0})} \)

Vật ở VTCB thì \(\alpha = {0^0} \Rightarrow v = \sqrt {2.1.10.(\cos (0) - \cos ({9^0}))} = 0,496 \approx 0,5(m/s)\)

Chọn đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ \({\rm{6}}\;cm\). Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng thì khi lực kéo về có độ lớn \({\rm{3}}\;N\) con lắc có thế năng bằng \({\rm{45}}\;mJ\) và có động năng bằng

90 mJ.

15 mJ

45 mJ

135 mJ

Xem đáp án

ADCT: \(\begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}{F_{kv}} = - Kx \Rightarrow \left| {{F_{kv}}} \right| = K.\left| x \right| = 3(N) \Rightarrow \left| x \right| = \frac{3}{K}\\{W_t} = \frac{1}{2}.K.{x^2} = {45.10^{ - 3}}(J)\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{1}{2}.K.{(\frac{3}{K})^2} = {45.10^{ - 3}} \Rightarrow K = 100(N/m)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left| x \right| = 0,03(m)\end{array}\)

Bảo toàn năng lượng:

\(W = {W_\~n } + {W_t} \Rightarrow {W_\~n } = W - {W_t} = \frac{1}{2}.K({A^2} - {x^2}) = 0,135(J) = 135(mJ)\)

Chọn đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục \(Ox\) với chu kỳ 1,2 s. Tại thời điểm \({t_1}\) chất điểm có ly độ \({x_1} = 2\sqrt 5 \;cm\) và tại thời điểm \({t_2} = {t_1} + 1,5(s)\) chất điểm có ly độ \({x_2} = 4\sqrt 5 \;cm\). Chiều dài quỹ đạo là

\(10\;cm\)

\(20\;cm\)

30 cm

40 cm

Xem đáp án

Ta có:

Suy ra, vecto biểu diễn dao động \({x_1}\)vuông góc với vecto biểu diễn dao động \({x_2}\)nên ta luôn có biểu thức sau đây:

\({(\frac{{{x_1}}}{A})^2} + {(\frac{{{x_2}}}{A})^2} = 1 \Rightarrow x_1^2 + x_2^2 = {A^2} \Rightarrow A = 10(cm)\)

Suy ra, chiều dài quỹ đạo là: L=2.A=20(cm)

Chọn đáp án B

Lưu ý: Chứng minh biểu thức độc lập thời gian của 2 vecto vuông góc với nhau

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với chu kỳ 1,2 s. Tại thời điểm (ảnh 1)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo thẳng dài 14 cm với chu kì 1 s. Từ thời điểm vật qua vị trí có li độ 3,5 cm theo chiều dương đến khi gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu lần thứ hai, vật có tốc độ trung bình là

27,3 cm/s

28 cm/s

27 cm/s

26,7 cm/s

Xem đáp án

Công Thức: \(To\'a c\,\,\~n o\"a \,\,trung\,\,b\`i nh = \frac{{Qua\~o ng\,\,\~n \"o \^o {\o}ng\,\~n i\,\,\~n \"o \^o \"i c\,\,trong\,\,th\^o {\o}i\,\,gian\,\,t}}{{Th\^o {\o}i\,\,gian\,\,th\"o \"i c\,\,hie\"a n\,\,qua\~o ng\,\,\~n \"o \^o {\o}ng\,\,\~n o\`u }}\)

\(L = 2.A \Rightarrow A = \frac{L}{2} = 7(cm)\)

Gia tốc đạt giá trị cực tiểu tại vị trí biên dương ()

Sử dụng đường tròn lượng giác để giải:

Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo thẳng dài 14 cm với chu kì 1 s (ảnh 1)

Quãng đường: \(S = \frac{A}{2} + 4.A = 3,5 + 4.7 = 31,5(cm)\)

Thời gian: \(t = {t_{\frac{A}{2} \to A}} + T = (\frac{T}{4} - \frac{T}{{12}}) + T = \frac{7}{6}(s)\)

Tốc độ trung bình: \({v_{tb}} = \frac{s}{t} = 27(cm/s)\)

Đáp án C.