(2023) Đề thi thử Vật lí THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 12) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Vật lí THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 12) có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT20 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt điện áp u=U2cosωtω>0 vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn dây này bằng

1Lω

Lω

ωL

Lω

Xem đáp án

Đặt điện áp u=U2cosωtω>0 vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn dây này bằng

Cảm kháng của cuộn dây là ZL=Lω.

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vectơ gia tốc của một vật dao động điều hòa luôn

ngược hướng chuyển động.

hướng về vị trí cân bằng.

cùng hướng chuyển động.

hướng ra xa vị trí cân bằng.

Xem đáp án

+ Vecto gia tốc của vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng.

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chân không, một ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc này là

λhc

λch

λhc

hcλ

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi mp,mn,mX lần lượt là khối lượng của hạt proton, notron và hạt nhân XZA. Độ hụt khối khi các nuclon ghép lại tạo thành hạt nhân XZA là Δm  được tính bằng biểu thức

Δm=Zmp+ (A−Z)mn−mX

Δm=Zmp+(A−Z)mn+mX.

Δm=Zmp+ (A−Z)mn−AmX.

Δm=Zmp+(A−Z)mn+AmX.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai dao động có phương trình lần lượt là: x1=5cos2πt+0,75πcm và x2=10cos2πt+0,5πcm . Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn bằng

0,75π

1,25π

0,50π

0,25π

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

→Độ lệch pha của hai dao động: Δφ=ωt+φ1−ωt+φ2=φ1−φ2=0,25  π

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong môi trường

chân không.

nước nguyên chất.

dầu hỏa

không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

Xem đáp án

Vì F=kq1q2ε.r2, q1,q2,r không đổi nên Fmax khi  εmin⇒εmin=1 

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức định luật ôm cho mạch kín nguồn điện có suất điện động ξ và điện trở trong r

I=ξr+RN

I=RNr+ξ

ξ=I(r+RN)

ξ=Ir+RN

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chọn A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mạch dao động LC lý tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian

luôn ngược pha nhau.

với cùng biên độ.

luôn cùng pha nhau

với cùng tần số.

Xem đáp án
Chọn D
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài l dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Tần số dao động riêng của con lắc này là

2πlg.

12πgl.

12πlg.

2πgl.

Xem đáp án

+ Tần số dao động riêng của con lắc đơn f=12πgl

Chọn B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm tia nào sau đây có cùng bản chất sóng điện từ?

. Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia gamma.  

Tia tử ngoại, tia gamma, tia bêta.

Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia catôt.

Tia tử ngoại, tia X, tia catôt.

Xem đáp án

Chọn A

Các tia có bản chất là sóng điện từ là tử ngoại, hồng ngoại và gamma

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos2πft,có U0 không đổi và f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R,L,C mắc nối tiếp.Khi f = f0 thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Giá trị của f0 là

2LC.

2πLC.

1LC.

12πLC.

Xem đáp án

Điều kiện cộng hưởng: ZL=ZC⇔ωL=1ωC⇔ω=1LC=>ω=2πf=1LC=>f0=12πLC

Chọn D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức  u=U2cosωt(V) vào hai đầu một đoạn mạch chỉ có tụ điện có điện dung C . Cường độ dòng điện hiệu dụng I trong đoạn mạch được tính bằng công thức nào sau đây?

I=2UωC

I=2UωC

I=UωC

I=UωC

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

I=UZC=U1ωC=UωC

Chọn D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm một tụ điện có điện dung C = 0,1 nF và cuộn cảm có độ tự cảm L = 30 μH. Lấy c=3.108m/s. Mạch dao động trên có thể bắt được sóng vô tuyến thuộc dải

sóng trung.

sóng dài.

sóng ngắn.

sóng cực ngắn.

Xem đáp án

Bước sóng λ=2πcLC=103 m⇒ Sóng trung.

Chọn A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi truyền qua lăng kính thì tia sáng đơn sắc

tách thành dải nhiều màu

không đổi phương truyền.

bị đổi màu sắc.

không bị tán sắc.

Xem đáp án

Chọn D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, độ cứng k, một đầu cố định và một đầu gắn với một viên bi nhỏ khối lượng m. Con lắc này đang dao động điều hòa có cơ năng

tỉ lệ nghịch với khối lượng m củaviênbi.

tỉ lệ với bình phương chu kì daođộng.

tỉ lệ với bình phương biên độdaođộng.

tỉ lệ nghịch với độ cứng k củalòxo.

Xem đáp án

Chọn C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng ngang truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường

là phương ngang.

là phương thẳng đứng.

trùng với phương truyền sóng.

vuông góc với phương truyền sóng.

Xem đáp án

Chọn D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các ứngdụngsauđây, ứng dụng của hiệntượngphản xạtoànphần là

gươngphẳng.

gươngcầu.

cápdẫnsángtrongnội soi.

thấu kính.

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nuclon trong hạt nhân XZA là

A

Z

A-Z

A+Z

Xem đáp án

Chọn A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Âm có tần số nhỏ hơn 16 (Hz) được gọi là

siêu âm và tai người nghe được.

âm nghe được (âm thanh).

siêu âm và tai người không nghe được.

hạ âm và tai người không nghe được.

Xem đáp án

+ Sóng âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz gọi là sóng hạ âm.

Chọn D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong máy phát điện

phần cảm là bộ phận đứng yên, phần ứng là bộ phận chuyển động.

phần cảm là bộ phận chuyển động, phần ứng là bộ phận đứng yên.

cả phần cảm và phần ứng có thể cùng đứng yên, hoặc cùng chuyển động, nhưng bộ góp điện thì nhất định phải chuyển động.

tùy thuộc vào cấu tạo của máy, phần cảm và phần ứng có thể là bộ phận chuyển động hoặc là bộ phận đứng yên.

Xem đáp án

Tùy thuộc vào cấu tạo của máy, phần cảm và phần ứng có thể là bộ phận chuyển động hoặc là bộ phận đứng yên

Chọn D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số công suất của một đoạn mạch xoay chiều gồm R, L, C ghép nối tiếp được tính bởi công thức:

cosφ=ZCZ.

cosφ=RZ.

cosφ=RZ.

cosφ=ZLZ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

+ Hệ số công suất của đoạn mạch mắc nối tiếp cosφ=RZ.

Chọn C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có cuộn cảm L và tụ điện C mắc nối tiếp mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch

bằng1

bằng 0.

phụ thuộc tần số.

phụ thuộc điện áp.

Xem đáp án

Chọn B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp là

λ2

2λ.

λ.

λ4

Xem đáp án

Chọn A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng

một số chẵn lần một phần tư bước sóng.

một số lẻ lần nửa bước sóng.

một số nguyên lần bước sóng.

một số lẻ lần một phần tư bước sóng.

Xem đáp án

Chọn D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nguyên tử ở trạng thái dừng ứng với bán kính qũy đạo nào sau đây thì nó không có khả năng bức xạ phôton

4ro

6ro

ro

9ro

Xem đáp án

Chọn C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ thông Φ qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian  0,1s từ thông tăng từ  0,6Wb đến 1,6Wb Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng

6V

10V

16V

22V

Xem đáp án

Độ lớn: e=ΔΦΔt=1, 6− 0,60,1 = 10 V

Chọn B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa 7 vân sáng liên tiếp là 2,4 mm. Vân tối thứ 3 trên màn quan sát cách vân sáng trung tâm một đoạn bằng

1,2 mm

1,0 mm

0,8 mm

0,86 mm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(7-1)i=2,4mm Þi=0,4mm

xt3=2,5.0,4=1mm

Chọn B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân 816O lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân 816O xấp xỉ bằng

14,25 MeV.

18,76 MeV.

128,17 MeV.

190,81 MeV.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chọn C
Wlk=((A−Z)mn+Z.mp−mO).c2=(8.1,0073+8.1,0087−15,9904).931,5=128,17(MeV)
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài l=64cm dao động điều hòa tại một nơi có gia tốc trọng trường là g=π2m/s2 . Con lắc thực hiện được bao nhiêu dao động trong thời gian là 12 phút.

250.

400.

500.

450.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: T=2πlg=2π0,64π2=1,6s

Trong thời gian 3 phút vật thực hiện được số dao động là N=△tT=12.601,6=450. dao động.

Chọn D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cảm ứng từ biến thiên theo phương trình B=B0cos(2π.108.t+π3) (B0 > 0, t tính bằng s). Kể từ lúc t = 0, thời điểm đầu tiên để cường độ điện trường tại điểm đó bằng 0 là

10−89s

10−88s

10−812s

10−86s

Xem đáp án

Cường độ điện trường và cảm ứng từ thuộc sóng điện từ tại một điểm luôn cùng pha với nhau.

Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cảm ứng từ biến thiên theo phương trình B= B0cos ( 2bi 10^8t + bi/3) (ảnh 1)

Do đó, cường độ điện trường tại điểm đang xét có PT: E=E0cos(2π.108.t+π3)

Thời điểm ban đầu, E có pha  π3, thời điểm E = 0 lần đầu tiên có pha π2

Dễ thấy Δφ=π6  nên t=T12=2π12ω=10−812s

Chọn C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của các chất PbS, Ge, Si; CdTe lần lượt là 0,30eV; 0,66eV; 1,12eV; 1,51eV. Lấy ;. Khi chiếu bức xạ đơn sắc mà mỗi photon mang năng lượng  vào các chất trên thì số chất mà hiện tượng quang điện không xảy ra là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Năng lượng phôtôn là ε=9,94.10−20J=0,621eV

Để xảy ra hiện tượng quang dẫn ε≥A chỉ có thể xảy ra với PbS.

Chọn B

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giới hạn quang dẫn của Ge là 1,88μm. Lấy h=6,625.10−34Js; c=3.108 m/s . Năng lượng cần thiết (năng lượng kích hoạt) để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn của Ge là

1,0568.10−25 J

1,057.10−19 J

4,8.10−20 J

1,6.10−28 J

Xem đáp án

A=hcλ=6,625.10−34.3.1081,88.10−6=1,057.10−19J

Chọn B

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt hiệu điện thế xoay chiều u=1202cos120πtV vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, điện trở R thay đổi được. Thay đổi R thì giá trị công suất cực đại của mạch là P=300W. Tiếp tục điều chỉnh R thì thấy hai giá trị của điện trở R1 và R2 mà R1=0,5625R2 thì công suất trên đoạn mạch là như nhau. Giá trị của R1 là

32 Ω.

20 Ω.

18 Ω.

28 Ω.

Xem đáp án

Áp dụng bài toán hai giá trị của R cho cùng một công suất tiêu thụ trên mạch:

R1R2=R02=U44Pmax2⇒R1R10,5625=12044.3002⇒R1=18 Ω.

Chọn C

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 0,5mm, màn quan sát cách mặt phẳng chứa hai khe một khoảng D có thể thay đổi được. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ380 nm≤λ≤640 nm. M và N là hai điểm trên màn cách vị trí vân sáng trung tâm lần lượt là  6,4 mm và 9,6 mm. Ban đầu, khi D=D1=0,8 m thì tại M và N là vị trí của các vân sáng. Khi  D=D2=1,6 m thì tại M và N vẫn là vị trí các vân sáng. Bước sóng l dùng trong thí nghiệm có giá trị bằng

0,4µm.

0,67µm.

0,5µm

0,44µm.

Xem đáp án

Khi D=0,8m thì OM=kMλD1aON=kNλD1a⇔6,4.10−3=kMλ.0,80,5.10−39,6.10−3=kNλ.0,80,5.10−3⇔kM.λ=4μmkN.λ=6μm⇔λ=4(μm)kMkN=kM.32

Lập bảng với x=kM; f(x)=l; g(x)=kN ta có:  

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 0,5mm, màn quan sát cách mặt phẳng chứa hai khe một khoảng D có thể thay (ảnh 1)

Với 0,38μm≤λ≤0,64μm và kM và kN là các số tự nhiên Þ chọn kM=6;λ=0,6666µm;kN=9kM=8; λ=0,5µm;kN=12kM=10; λ=0,4µm;kN=15

Khi D=D2=1,6m=2D1 thì i'=2i do đó tại M và N có k'M=3;λ=0,6666µm;k'N=4,5k'M=4; λ=0,5µm;k'N=6k'M=5; λ=0,4µm;k'N=7,5

Vậy chỉ có trường hợp l=0,5µm thì lúc D=D2=1,6m tại M và N mới là vân sáng

Chọn C

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn A, B cách nhau 3cm dao động cùng phương, cùng pha, phát ra hai sóng kết hợp với bước sóng 1cm. Gọi Q là một điểm nằm trên đường thẳng qua B, vuông góc với AB cách B một đoạn z. Để Q dao động với biên độ cực đại thì z có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt là

4cm và 0,55cm.

6 cm và 1,25cm.

8,75cm và 1,25cm

4cm và 1,25cm.

Xem đáp án
Trên mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn A, B cách nhau 3cm dao động cùng phương, cùng pha, phát ra hai sóng kết hợp với bước sóng (ảnh 1)

Vì hai nguồn dao động cùng pha nên ta có điều kiện để 1 điểm trong miền giao thoa dao động cực đại là: d1−d2=kλ

Suy ra, điểm Q dao động cực đại khi: d2+z2−z=kλ

Vì Q dao động cực đại nên điểm Q nằm trên các đường hyperbol cực đại trong miền giao thoa.

Áp dụng công thức tính số dao động cực đại trong đoạn AB:

−ABλ<k<ABλ⇔−31<k<31⇔−3<k<3

Vậy k nhận các giá trị: -2; - 1; 0;1; 2

Từ điều kiện Q dao động cực đại, khi Q xa nhất ứng với k = 1, thay số vào ta được:

d2+z2−z=λ⇔32+z2=1+z⇔9+z2=1+2z+z2⇔z=4cm

Khi Q gần nhất ứng với k = 2 (hoặc k = -2, tùy theo bạn chọn đâu là chiều dương), thay số vào ta được:

d2+z2−z=2λ⇔32+z2=2+z⇔9+z2=4+4z+z2⇔z=1,25cm

Vậy Zmin =1,25cm; Zmax = 4cm

Chọn D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn khi dao động trên mặt đất tại nơi có gia tốc trọng trường 9,819m/s2, chu kỳ dao động 2 (s). Đưa con lắc đơn đến nơi khác có gia tốc trọng trường 9,793m/s2. Muốn chu kỳ không đổi, phải thay đổi chiều dài của con lắc như thế nào?

Giảm 0,3%.

Tăng 0,5%.

Giảm 0,5%.

Tăng 0,3%.

Xem đáp án

T'T=2πl'g'2πlg=l'l.gg'⇔l'l=g'g=9,7939,819=0,997=100%−0,3%

Chọn A

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất phóng xạ P84210o. phát ra tia α và biến đổi thành chì P82206b. Cho chu kì bán rã của P84210o. là 138 ngày. Ban đầu t = 0 có một mẫu Po nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa hạt nhân Po và số hạt nhân Pb trong mẫu là 1/3. Tại thời điểm t2 = t1 + 138 ngày, tỉ số giữa số hạt Po và số hạt Pb trong mẫu là?

17.

13.

15.

115.

Xem đáp án

Đến thời điểm t, số hạt P84210o còn lại và số hạt Pb tạo thành lần lượt là:

NPo=N0.e−ln2T.tNPb=ΔN=N01−e−ln2T.t.

⇒NPbNPo=eln2T.t−1⇒NPbNPot1=eln2T.t1−1=3⇒eln2T.t1=4NPbNPot2=eln2T.t2−1=eln2T.138.eln2T.t1−1

⇒NPbNPot2=eln2138.138.4−1=7⇒NPoNPbt2=17

 

Chọn A

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng dừng trên dây  có chiều dài 22cm với một đầu B tự do. Tần số dao động của sợi dây là 50Hz  vận tốc truyền sóng trên dây là 4m/s Trên dây có

6 nút sóng và 6 bụng sóng.

5 nút sóng và 6 bụng sóng.

6 nút sóng và 5 bụng sóng.

5 nút sóng và 5 bụng sóng.

Xem đáp án

l=2k+1λ4=2k+1v4f→22=2k+1.4004.50→k=5→

Bụng = nút = k + 1 = 6.

Chọn A

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật khối lượng m=1kg , lò xo có độ cứng k=150N/m  được đặt trên mặt phẳng ngang. Mặt phẳng ngang có hai phần ngăn cách bởi một mặt phẳng: một phần có ma sát, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng là 0,3 (phần I); phần còn lại không có ma sát (phần II). Lúc đầu đưa vật đến vị trí lò xo dãn 10cm (vật cách mặt phẳng phân cách 5cm), rồi thả nhẹ không vận tốc ban đầu để vật dao động. Lấy g=10 m/s2. Tốc độ cực đại của vật gần với giá trị nào nhất sau đây?

Một con lắc lò xo gồm vật khối lượng m=1kg  , lò xo có độ cứng k=150N/m   được đặt trên mặt phẳng ngang. Mặt phẳng ngang có hai phần ngăn (ảnh 1)

121 cm/s

106 cm/s

109 cm/s

112 cm/s

Xem đáp án
Một con lắc lò xo gồm vật khối lượng m=1kg  , lò xo có độ cứng k=150N/m   được đặt trên mặt phẳng ngang. Mặt phẳng ngang có hai phần ngăn (ảnh 2)

ω=km=1501=56.

v=ωA2−x2=56.102−52=752. cm/s

Fms=μmg=0,3.1.10=3. N

OI=Fmsk=3150=0,02m=2cm.

A'=IE2+vω2=32+752562=221. cm

vmax=ωA'=56.221=3014≈112. (cm/s)

Chọn D

 

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt điện áp u=a2cosωt (V) (a, ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm điện trở R = (Ω), cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL thay đổi được và tụ điện  Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc cảm kháng ZL của điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm, điện áp hiệu dụng trên tụ và công suất mạch AB tiêu thụ. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

Đặt điện áp  u=a căn 2 cos omega t(V) (V) (a, ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm điện trở R = (Ω), cuộn cảm thuần có cảm kháng (ảnh 1)

37.

31.

48.

55.

Xem đáp án

* Đường 1 là UL.

* Nếu đường 2 là P thì: P=U2RR2+ZL−ZC2⇒Pmax=U2R=a=40

ZLm=R2+ZC2ZC=ZC2+402ZC→ZC=17,5+ZLm2ZC=49,7⇒UCmax=UZCR=49,7>40

⇒ Vô lý.

* Nếu đường 2 là UC thì: UC=UZCR2+ZL−ZC2⇒UCmax=UZCR=ZC=40

ZLm=R2+ZC2ZC=a2+40240→ZC=17,5+ZLm280=17,5+a2+40240⇒a=30

Chọn A

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây