(2023) Đề thi thử Vật Lí Sở Ninh Bình có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Vật Lí Sở Ninh Bình có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT22 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần thì điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch

trễ pha \(\frac{\pi }{4}\) so với cường độ dòng điện.

cùng pha so với cường độ dòng điện.

ngược pha so với cường độ dòng điện.

sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với cường độ dòng điện.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mạch dao động lí tưởng gồm tụ điện có điện dung \({\rm{C}}\)và cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(L\) đang có dao động điện từ tự do. Chu kì dao động riêng của mạch được xác định bằng công thức nào sau đây?

\({\rm{T}} = \frac{{2\pi }}{{\sqrt {{\rm{LC}}} }}\).

\({\rm{T}} = 2\pi \sqrt {{\rm{LC}}} \).

\({\rm{T}} = \frac{1}{{2\pi \sqrt {{\rm{LC}}} }}\).

\({\rm{T}} = \frac{1}{{\sqrt {{\rm{LC}}} }}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong dao động điều hòa với tần số góc ω thì gia tốc a liên hệ với li độ x bằng biểu thức

a = -ωx2.

a = -ω2x.

a = m2x.

a = m2x2.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Con lắc lò xo nằm ngang đang dao động điều hòa, lực kéo về tác dụng lên vật bằng

trọng lực của vật.

hợp lực của trọng lực và phản lực của bàn.

phản lực của mặt bàn.

lực đàn hồi của lò xo.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với:

đồ thị dao động âm.

mức cường độ âm.

tần số âm.

cường độ âm.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dao động cưỡng bức có tần số

bằng tần số dao động riêng của hệ.

lớn hơn tần số của lực cưỡng bức.

nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.

bằng tần số của lực cưỡng bức.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng

một số nguyên lần nửa bước sóng.

một số nửa nguyên lần bước sóng.

một số lẻ lần một phần tư bước sóng.

một số nguyên lần bước sóng.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc \(\omega \) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn cảm này là

\(\frac{1}{{\sqrt {\omega L} }}\).

\(\omega L\)

\(\frac{1}{{\omega L}}\).

\(\sqrt {\omega L} \).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({Z_L} = \omega L\). Chọn B
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động theo phương trình x = 4cos12πt (cm). Tần số dao động của vật là

6π rad/s.

12πrad/s.

6 Hz.

12 Hz.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{12\pi }}{{2\pi }} = 6Hz\). Chọn C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
VTV2 là kênh Khoa học – Giáo dục của Đài truyền hình Việt Nam phát trên băng tần 506 MHz. Sóng vô tuyến mà chương trình này phát ra thuộc loại

sóng trung.

sóng ngắn.

sóng dài.

sóng cực ngắn.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{506.10}^6}}} \approx 0,59m \to \)sóng cực ngắn. Chọn D
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong sự truyền sóng cơ, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha là

năng lượng sóng.

bước sóng.

chu kì sóng.

tốc độ truyền sóng.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một ống dây dẫn hình trụ có chiều dài ℓ gồm N vòng dây được đặt trong không khí (ℓ lớn hơn nhiều so với đường kính tiết diện ống dây). Cường độ dòng điện chạy trong mỗi vòng dây là I. Độ lớn cảm ứng từ B trong lòng ống dây do dòng điện này gây ra được tính bởi công thức:

\[B = 4\pi {.10^7}\frac{N}{\ell }I\].

\[B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{N}{\ell }I\].

\[B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{\ell }{N}I\].

\[B = 4\pi {.10^7}\frac{\ell }{N}I\].

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết hiệu điện thế UNM= -4 V. Hệ thức đúng là

VN - VM = 4 V.

VN = 4 V.

VM - VN = 4 V.

VM = 4 V.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({U_{NM}} = {V_N} - {V_M} = - 4 \Rightarrow {V_M} - {V_N} = 4\) (V). Chọn C
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài ℓ, tại nơi có gia tốc trọng trường g, được xác định bởi công thức nào sau đây?

T = \(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} \).

T = 2π\(\sqrt {\frac{g}{l}} \).

T = 2π\(\sqrt {\frac{l}{g}} \).

T = \(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{l}{g}} \).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cường độ dòng điện \[i = 2\sqrt 2 \cos 100\pi t(A)\] có giá trị cực đại là

\[\sqrt 2 {\rm{A}}{\rm{.}}\]

4A

\[2\sqrt 2 {\rm{A}}{\rm{.}}\]

2A

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({I_0} = 2\sqrt 2 A\). Chọn C
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là \(\lambda \). Khoảng cách giữa nút sóng và bụng sóng gần nó nhất là:

\(2\lambda \).

\(\frac{\lambda }{2}\).

\(\frac{\lambda }{4}\).

\(\lambda \).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các thiết bị đóng cửa tự động là ứng dụng của dao động nào sau đây?

Dao động duy trì.

Dao động tắt dần.

Dao động cộng hưởng.

Dao động cưỡng bức.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ) (ω >0). Pha dao động của dao động là

ω.

φ.

A

(ωt + φ).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phần cảm của một máy phát điện xoay chiều một pha gắn các nam châm gồm \(p\) cực bắc và \(p\) cực nam xen kẽ nhau. Khi suất điện động do máy này tạo ra có tần số là f thì rôto của máy quay với tốc độ \(n\) (vòng/phút) là

\(n = \frac{{60f}}{p}\;{\rm{Hz}}\).

\(n = 60\frac{p}{f}\;{\rm{Hz}}\).

\(n = \frac{p}{f}\;{\rm{Hz}}\).

\(n = \frac{{p.f}}{{60}}\;{\rm{Hz}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(f = \frac{{np}}{{60}} \Rightarrow n = \frac{{60f}}{p}\). Chọn A
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là N1 và N2. Nếu máy biến áp này là máy tăng áp thì:

\[\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = 1\].

\[\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} > 1\].

\[\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} < 1\].

\[{N_2} = \frac{1}{{{N_1}}}\].

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} > 1\). Chọn B
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hiện tượng giao thoa của hai sóng kết hợp, cực đại giao thoa là vị trí mà hai sóng ở đó

cùng pha nhau.

lệch pha nhau 900.

lệch pha nhau 1200.

ngược pha nhau.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một đoạn mạch gồm một điện trở R = 50Ω, một cuộn cảm có \[L = \frac{1}{\pi }H,\] và một tụ điện có điện dung \[C = \frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{{3\pi }}F,\] mắc nối tiếp vào một mạng điện xoay chiều \[u = 200\sqrt 2 \cos 100\pi {\rm{t (V)}}{\rm{.}}\] Biểu thức dòng điện qua đoạn mạch là

\[i = 4\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right) A\].

\[i = 4\cos (100\pi {\rm{t) A}}\].

\[i = 4\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right) A\].

\[i = 4\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right) A\].

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({Z_L} = \omega L = 100\pi .\frac{1}{\pi } = 100\Omega \) và \({Z_C} = \frac{1}{{100\pi .\frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{{3\pi }}}} = 150\Omega \)
\(i = \frac{u}{{R + \left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)j}} = \frac{{200\sqrt 2 \angle 0}}{{50 + \left( {100 - 150} \right)j}} = 4\angle \frac{\pi }{4}\). Chọn C
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động điều hòa với biên độ 5 cm. Quãng đường lớn nhất vật đi được trong\[\frac{5}{3}\]s là 35 cm. Tại thời điểm vật kết thúc quãng đường 35 cm đó thì tốc độ của vật là

5\(\sqrt 3 \) cm/s.

10\(\sqrt 3 \)π cm/s.

10\(\sqrt 3 \)cm/s.

5\(\sqrt 3 \)π cm/s.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(35cm = 7A = 6A + \frac{A}{2} + \frac{A}{2} \Rightarrow {s_{\max }}\) thì vật đi đối xứng qua vtcb từ \( - \frac{A}{2}\) đến \(\frac{A}{2}\)
\(\omega = \frac{\alpha }{{\Delta t}} = \frac{{3\pi + \frac{\pi }{3}}}{{5/3}} = 2\pi \) (rad/s)
\(\left| x \right| = \frac{A}{2} \Rightarrow \left| v \right| = \frac{{{v_{\max }}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\omega A\sqrt 3 }}{2} = \frac{{2\pi .5\sqrt 3 }}{2} = 5\pi \sqrt 3 \) (cm/s). Chọn D
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai nguồn sóng đồng bộ A, B trên mặt chất lỏng cách nhau \(20\;{\rm{cm}}\), dao động cùng một phương trình \(u = A\cos 40\pi t\) (t đo bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là \(48\;{\rm{cm}}/{\rm{s}}\). Điểm \(M\) trên mặt nước nằm trên đường trung trực của \({\rm{AB}}\). Số điểm không dao động trên đoạn AM là

8

7.

9.

10

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\lambda = v.\frac{{2\pi }}{\omega } = 48.\frac{{2\pi }}{{40\pi }} = 2,4cm\)
\(\frac{{AB}}{\lambda } = \frac{{20}}{{2,4}} \approx 8,3 \to \)có 8 cục tiểu trên AM. Chọn A
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vật nhỏ của một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, mốc thế năng tại vị trí cân bằng, khi lực lò xo tác dụng lên vật bằng một nửa lực lò xo tác dụng lên vật ở vị trí biên thì tỷ số giữa thế năng và động năng là

2.

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{1}{2}\].

3.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(F = \frac{{{F_{\max }}}}{2} \Rightarrow \left| x \right| = \frac{A}{2} \Rightarrow \frac{{{W_t}}}{{{W_d}}} = \frac{1}{3}\). Chọn B
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một dây đàn được căng ngang với hai đầu cố định, có chiều dài \(100\;{\rm{cm}}\). Biết tốc độ truyền sóng trên dây là \(800\;\frac{m}{s}\). Khi gảy đàn, nó phát ra âm thanh với họa âm bậc 2 có tần số bằng

\(800\;{\rm{Hz}}\).

\(1200\;{\rm{Hz}}\).

\(200\;{\rm{Hz}}\).

\(400\;{\rm{Hz}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(l = k.\frac{\lambda }{2} \Rightarrow 100 = 2.\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = 100cm = 1m\)
\(f = \frac{v}{\lambda } = 800Hz\). Chọn A
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chất điểm có khối lượng 300 g dao độngvới phương trình \[x = 5\cos \left( {10t + \pi /3} \right)\,\left( {cm} \right)\], mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của chất điểm bằng

37,5 mJ.

3,75 J.

3,75 mJ.

37,5 J.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}{.0,3.10^2}{.0,05^2} = 0,0375J = 37,5mJ\). Chọn A
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mạch điện gồm ống dây có độ tự cảm \(\frac{1}{\pi }H\) mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung \(\frac{1}{{6\pi }}mF\). Mắc vào hai đầu mạch điện áp \(u = 120\sqrt 2 \cos 100\pi t(V)\) thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ là \({U_C} = 90\sqrt 2 (V)\). Công suất tiêu thụ của mạch

\(90\;{\rm{W}}\).

\(360\;{\rm{W}}\).

\(0\;{\rm{W}}\).

\(180\;{\rm{W}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({Z_L} = \omega L = 100\pi .\frac{1}{\pi } = 100\Omega \) và \({Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = \frac{1}{{100\pi .\frac{1}{{6\pi }}{{.10}^{ - 3}}}} = 60\Omega \)
\(I = \frac{{{U_C}}}{{{Z_C}}} = \frac{{90\sqrt 2 }}{{60}} = 1,5\sqrt 2 \) (A)
\(I = \frac{U}{{\sqrt {{r^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }} \Rightarrow 1,5\sqrt 2 = \frac{{120}}{{\sqrt {{r^2} + {{\left( {100 - 60} \right)}^2}} }} \Rightarrow r = 40\Omega \)
\(P = {I^2}r = {\left( {1,5\sqrt 2 } \right)^2}.40 = 180W\). Chọn D
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiến hành thí nghiệm đo tốc độ truyền âm trong không khí, một học sinh đo được bước sóng của sóng âm là (75 ± 1) (cm), tần số dao động của âm thoa là (440 ± 10) (Hz). Tốc độ truyền âm tại nơi làm thí nghiệm là

(330,0 ± 11,0) (m/s).

(330,0 ± 11,9) (m/s).

(330,0 ± 11,9) (cm/s).

(330,0 ± 11,0) (cm/s).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(v = \lambda f \Rightarrow \overline v = 75.440 = 33000cm/s = 330m/s\)
\[\frac{{\Delta v}}{{\overline v }} = \frac{{\Delta \lambda }}{{\overline \lambda }} + \frac{{\Delta f}}{{\overline f }} \Rightarrow \frac{{\Delta v}}{{330}} = \frac{1}{{75}} + \frac{{10}}{{440}} \Rightarrow \Delta v = 11,9m/s\]. Chọn B
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chiếu ánh sáng từ không khí có chiết suất n1 = 1 góc tới i vào nước có chiết suất n2= 4/3 thì thu được góc khúc xạ r = 260. Góc tới i có giá trị là

340.

200.

360.

390.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({n_1}\sin i = {n_2}\sin r \Rightarrow \sin i = \frac{4}{3}\sin {26^o} \Rightarrow i \approx {36^o}\).
 Chọn C
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, với phương trình x1 = A1cos(10t + \(\frac{{2\pi }}{{15}}\)) (cm) và x2 = 3cos(10t + \(\frac{{4\pi }}{5}\)) (cm). Biết vận tốc cực đại của vật là 70 cm/s. Biên độ A1 là

8 cm.

6 cm.

4 cm.

3 cm.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(A = \frac{{{v_{\max }}}}{\omega } = \frac{{70}}{{10}} = 7cm\)
\({A^2} = A_1^2 + A_2^2 + 2{A_1}{A_2}\cos \Delta \varphi \Rightarrow {7^2} = A_1^2 + {3^2} + 2.{A_1}.3.\cos \left( {\frac{{2\pi }}{{15}} - \frac{{4\pi }}{5}} \right) \Rightarrow {A_1} = 8cm\). Chọn A
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một nguồn điện một chiều có suất điện động 15V và điện trở trong 0,5 Ω được nối với mạch ngoài gồm hai điện trở R1 = 3 Ω, R2 = 6 Ω ghép song song thành mạch điện kín, bỏ qua điện trở của dây nối. Công suất tỏa nhiệt trên R2 là

48 W.

12 W.

24 W.

52 W.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{3.6}}{{3 + 6}} = 2\Omega \)
\(I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{{15}}{{2 + 0,5}} = 6A\)
\({U_2} = U = IR = 6.2 = 12V\)
\({P_2} = \frac{{U_2^2}}{{{R_2}}} = \frac{{{{12}^2}}}{6} = 24\) (W). Chọn C
33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ thông qua một khung dây dẫn phẳng biến thiên điều hòa theo thời gian theo quy luật \[\phi = {\phi _0}\cos \left( {\omega t + {\varphi _1}} \right)\]làm trong khung dây dẫn xuất hiện một suất điện động cảm ứng \[e = {E_0}\cos \left( {\omega t + {\varphi _2}} \right).\] Hiệu số \[{\varphi _1} - {\varphi _2}\] nhận giá trị nào sau đây?

\[\frac{\pi }{2}\].

π.

\[ - \frac{\pi }{2}\].

0.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\[\phi \] sớm pha hơn e là \(\pi /2\), Chọn A
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên mặt nước rộng, một nguồn sóng điểm đặt tại \(O\) dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tạo ra sóng cơ lan truyền trên mặt nước với bước sóng \(1\;{\rm{cm}}\). Xét tam giác đều thuộc mặt nước với độ dài mỗi cạnh là \(4\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\) và trọng tâm là \(O\). Trên mỗi cạnh của tam giác này số phần tử nước dao động cùng pha với nguồn là

7.

6.

5.

4.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(BH = & \frac{{4\sqrt 3 .\sqrt 3 }}{2} = 6cm = 6\lambda \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}OH = 2\lambda \\OA = OB = OC = 4\lambda \end{array} \right.\)
Vậy trên cạnh AC có 5 điểm cùng pha nguồn
Chọn C
Media VietJack
35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng dừng trên một sợi dây có biên độ ở bụng là \(40\;{\rm{mm}}\). Xét hai phần tử \(M\) và \(N\) trên dây có vị trí cân bằng cách nhau \(5\;{\rm{cm}}\) và có cùng biên độ \(20\sqrt 3 \;{\rm{mm}}\). Người ta nhận thấy giữa \(M\) và \(N\) các phần tử dây luôn dao động với biên độ nhỏ hơn \(20\sqrt 3 \;{\rm{mm}}\). Bước sóng của sóng truyền trên dây là

\(20\;{\rm{cm}}\).

\(15\;{\rm{cm}}\).

\(30\;{\rm{cm}}\).

\(10\;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(A = 20\sqrt 3 = \frac{{{A_b}\sqrt 3 }}{2}\) và đối xứng nhau qua nút \( \Rightarrow d = \frac{\lambda }{3} = 5 \Rightarrow \lambda = 15cm\). Chọn B
36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai chất điểm dao động điều hòa trên hai trục tọa độ song song nhau, gần nhau coi như trùng nhau và cùng gốc tọa độ O, đồ thị li độ theo thời gian như hình bên. Khoảng cách giữa hai chất điểm tại thời điểm t= 5,9 s gần nhất với giá trị nào sau đây?
Media VietJack

8.75 cm.

8,25 cm.

9,75 cm.

9,25 cm.

Xem đáp án
Hướng dẫn
\({T_1} = 4\^o = 2s \to {\omega _1} = \frac{{2\pi }}{{{T_1}}} = \pi \) (rad/s)
\({T_2} = 6\^o = 3s \to {\omega _2} = \frac{{2\pi }}{{{T_2}}} = \frac{{2\pi }}{3}\) (rad/s)
. Chọn C
37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở mặt thoáng của một chất lỏng, tại hai điểm A và B cách nhau 17 cm có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Điểm M nằm trên AB, cách A một đoạn 4 cm. Đường thẳng Δ vuông góc với AB tại M, trên Δ có 5 cực đại giao thoa. Khoảng cách xa nhất giữa 1 cực đại trên AB và một cực đại trên Δ gần giá trị nào nhất

47,3 cm.

28,7 cm.

14,9 cm.

26,5 cm.

Xem đáp án
Hướng dẫn 

\(MB = AB - AM = 17 - 4 = 13\) (cm

Trên Δ có 5 cực đại nên M là cực đại bậc 3.

\(\lambda = \frac{{MB - MA}}{{{k_M}}} = \frac{{13 - 4}}{3} = 3\) (cm)

\(\frac{{AB}}{\lambda } = \frac{{17}}{3} \approx 5,7 \Rightarrow {k_{\max }} = 5\)

Khoảng cách xa nhất theo yêu cầu của đề ra là CI, trong đó C là cực đại bậc 5 về phía B (hình vẽ), I là cực đại bậc 1 trên Δ.

Media VietJack

\(MC = (3 + 5)\frac{\lambda }{2} = 8.\frac{3}{2} = 12\;\)(cm)
\(IB - IA = \sqrt {M{B^2} + M{I^2}} - \sqrt {M{A^2} + M{I^2}} = \lambda \Rightarrow \sqrt {{{13}^2} + M{I^2}} - \sqrt {{4^2} + M{I^2}} = 3 \Rightarrow M{I^2} = 560\)
Vậy \(CI = \sqrt {M{I^2} + M{C^2}} = \sqrt {560 + {{12}^2}} \approx 26,5\)(cm). Chọn D
38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng tại nơi có g = 9,8 m/s2. Quả nặng có khối lượng 80 g, bỏ qua mọi lực cản. Con lắc đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng thì lực đẩy cực đại mà lò xo tác dụng lên giá treo có độ lớn bằng Q. Khi quả nặng ở vị trí thấp nhất thì người ta giữ cố định điểm chính giữa của lò xo bằng khe kẹp nhỏ \[{\rm{C}}{\rm{.}}\] Sau khi giữ, hợp lực mà lò xo tác dụng lên khe kẹp C phụ thuộc thời gian như đồ thị hình bên. Q gần nhất với giá trị nào sau đây?
Media VietJack

2,28 N.

2,22 N.

0,78 N.

0,72 N.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Khi vật ở biên mà giữ điểm chính giữa lò xo thì độ cứng tăng 2 lần và độ biến dạng giảm 2 lần
Nửa lò xo phía trên tác dụng lực vào C là \({F_1} = 2k.\frac{{\Delta {l_0} + A}}{2}\)
Nửa lò xo phía dưới tác dụng lực vào C là \({F_2} = - 2k.\frac{{\Delta {l_0} + A\cos \omega t}}{2}\)
Hợp lực mà lò xo tác dụng vào C là \(F = {F_1} + {F_2} = kA - kA\cos \omega t \Rightarrow kA = 1,5N\) (từ đồ thị)
\(Q = k\left| {\Delta {l_0} - A} \right| = \left| {mg - kA} \right| = \left| {0,08.9,8 - 1,5} \right| = 0,716N\).
 Chọn D
39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đoạn mạch \({\rm{AB}}\) gồm \({\rm{AM}}\) chứa tụ điện, \({\rm{MN}}\) chứa điện trở \({\rm{R}}\) và \({\rm{NB}}\) chứa cuộn cảm. Đặt vào hai đầu \({\rm{AB}}\) điện áp xoay chiều \({u_{{\rm{AB}}}} = 220\sqrt 2 \cos (100\pi {\rm{t}})({\rm{V}})\) thì điện áp hiệu dụng trên đoạn \({\rm{MB}}\) là \(294\;{\rm{V}}\). Biết điện áp tức thời trên đoạn mạch MB sớm pha \(\frac{{2\pi }}{3}\) so với điện áp tức thời trên đoạn mạch \({\rm{AN}}\); điện áp tức thời trên đoạn mạch \({\rm{NB}}\) lệch pha \(\frac{\pi }{2}\) so với điện áp tức thời trên đoạn mạch \({\rm{AB}}\). Điện áp hiệu dụng trên đoạn mạch \({\rm{MN}}\) có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

97,4 V.

97,1 V.

96,8 V.

96,4 V.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\hat M = \hat B = {90^o} \Rightarrow \)tứ giác AMNB nội tiếp đường tròn đường kính AN
Định lý sin: \(\frac{{220}}{{\sin \alpha }} = \frac{{294}}{{\sin \left( {{{60}^o} - \alpha + {{90}^o} - \alpha } \right)}} = \frac{{MN}}{{\sin \left( {{{60}^o} - \alpha } \right)}}{\rm{ }}\left( { = AN} \right)\)
\( \Rightarrow \alpha = {42,61^o} \Rightarrow MN \approx 97,1\) (V). Chọn B
Media VietJack
40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điện năng được truyền từ một nhà máy phát điện đến một khu công nghiệp bằng đường dây tải điện một pha với công suất điện nơi truyền đi không đổi, hệ số công suất luôn bằng 1. Khi điện áp truyền đi là U thì ở khu công nghiệp phải lắp một máy hạ áp với tỉ số\(\frac{{54}}{1}\) và đáp ứng được\(\frac{{12}}{{13}}\) nhu cầu điện năng của khu công nghiệp. Nếu muốn cung cấp đủ điện năng cho khu công nghiệp này thì điện áp truyền phải là 2U và khi đó cần dùng máy hạ áp với tỉ số \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\) là

Media VietJack.

Media VietJack.

Media VietJack.

Media VietJack.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(U = \frac{P}{{\sqrt {\frac{{\Delta P}}{R}} \cos \varphi }} \Rightarrow \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \sqrt {\frac{{\Delta {P_1}}}{{\Delta {P_2}}}} = 2\)
\({U_{tt}} = \frac{{{P_{tt}}}}{{\sqrt {\frac{{\Delta P}}{R}} \cos {\varphi _{tt}}}} \Rightarrow \frac{{{U_{tt2}}}}{{{U_{tt1}}}} = \frac{{{P_{tt2}}}}{{{P_{tt1}}}}\sqrt {\frac{{\Delta {P_1}}}{{\Delta {P_2}}}} \Rightarrow \frac{{{U_{tt2}}}}{{54}} = \frac{{13}}{{12}}.2 \Rightarrow {U_{tt2}} = 117\). Chọn D

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây