(2023) Đề thi thử Vật Lí Sở Hải Dương có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Vật Lí Sở Hải Dương có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT28 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt

photon

notron

proton

electron

Xem đáp án
Hướng dẫn
Chọn A
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?

Tốc độ truyền sóng

Bước sóng

Tần số của sóng

Biên độ sóng

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng

một phần tư bước sóng

một số nguyên lần bước sóng

một nửa bước sóng

một bước sóng

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đối với dao động điều hòa, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là

tần số góc

pha ban đầu

tần số dao động

chu kỳ dao động

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tốc độ truyền âm trong môi trường rắn, lỏng, khí lần lượt là \({v_r},{v_l},{v_k}\). Hệ thức nào sau đây là đúng

\({v_l} > {v_r} > {v_k}\)

\({v_r} > {v_l} > {v_k}\)

\({v_r} < {v_l} < {v_k}\)

\({v_r} < {v_k} < {v_l}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng nào trong các hiện tượng nào sau đây chỉ xảy ra đối với sóng ánh sáng mà không xảy ra đối với sóng cơ?

Tán sắc

Giao thoa

Phản xạ

Nhiễu xạ

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Chu kì dao động riêng của mạch là

\(T = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\)

\(T = 2\pi \sqrt {LC} \)

\(T = \frac{{\sqrt {LC} }}{{2\pi }}\)

\(T = \frac{{2\pi }}{{\sqrt {LC} }}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài \(\ell \) đang dao động điều hòa. Chu kì dao động của con lắc là

\(2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \)

\(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{\ell }} \)

\(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{\ell }{g}} \)

\(2\pi \sqrt {\frac{g}{\ell }} \)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \). Chọn A
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x = A{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\). Gọi \(v\) và \(a\) lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là:

\(\frac{{{v^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\)

\(\frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^4}}} = {A^2}\)

\(\frac{{{\omega ^2}}}{{{v^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^4}}} = {A^2}\)

\(\frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\[\frac{{{v^2}}}{{v_{\max }^2}} + \frac{{{a^2}}}{{a_{\max }^2}} = 1 \Rightarrow \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^4}{A^2}}} = 1 \Rightarrow \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^4}}} = {A^2}\]. Chọn B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp truyền qua một lăng kính thì bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc khác nhau. Đây là hiện tượng

nhiễu xạ ánh sáng

giao thoa ánh sáng

tán sắc ánh sáng

phản xạ ánh sáng

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở \(R\) và cuộn cảm thuần thì cảm kháng của cuộn cảm là Zı. Hệ số công suất của đoạn mạch là

\(\frac{{\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }}{R}\)

\(\frac{{\sqrt {\left| {{R^2} - Z_L^2} \right|} }}{R}\)

\(\frac{R}{{\sqrt {\left| {{R^2} - Z_L^2} \right|} }}\)

\(\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\cos \varphi = \frac{R}{Z} = \frac{R}{{\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }}\). Chọn D
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng \({\rm{k}}\), dao động điều hòa dọc theo trục \({\rm{Ox}}\) quanh vị trí cân bằng \({\rm{O}}\). Biểu thức lực kéo về tác dụng lên vật theo li độ \({\rm{x}}\) là

\(F = - kx\)

\(F = kx\)

\(F = - \frac{1}{2}kx\)

\(F = \frac{1}{2}k{x^2}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giới hạn quang điện của đồng là \(0,3\mu {\rm{m}}\). Trong chân không, chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng \(\lambda \) vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu \(\lambda \) có giá trị là

\(0,1\mu {\rm{m}}\)

\(0,25\mu {\rm{m}}\)

\(0,2\mu {\rm{m}}\)

\(0,4\mu {\rm{m}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Không xảy ra khi \(\lambda > 0,3\mu m\). Chọn D
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đoạn mạch điện xoay chiều gồm hai phần tử R và L. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch được cho bởi công thức

\({U_{RL}} = \sqrt {\left| {{U_R}{\;^2} - {U_L}{\;^2}} \right|} \)

\({U_{RL}} = \sqrt {U_R^2 + U_L^2} \)

\({U_{RL}} = {U_R}{\;^2} + {U_L}{\;^2}\)

\({U_{RL}} = \sqrt {{U_R} + {U_L}} \)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một ánh sáng đơn sắc có tần số \({\rm{f}}\) khi truyền trong nước và thủy tinh thì bước sóng của ánh sáng đó lần lượt là \({\lambda _1},{\lambda _2}\). Chiết suất của nước và thủy tinh đối với ánh sáng đó lần lượt là \({n_1},{n_2}\). Hệ thức nào sau đây là đúng:

\({\lambda _1}{n_2} = {\lambda _2}{n_1}\)

\({\lambda _1}{n_1} = {\lambda _2}{n_2}\)

\({\lambda _1} = {\lambda _2}\)

\({n_2} = {n_1}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{c}{{nf}} \Rightarrow {\lambda _1}{n_1} = {\lambda _2}{n_2}\). Chọn B
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp xoay chiều \(u = U\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right){\rm{\;}}(\omega > 0)\) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, \({\rm{C}}\) mắc nối tiếp. Gọi \({\rm{Z}}\) và I lần lượt là tổng trở của đoạn mạch và cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch. Hệ thức nào sau đây đúng?

\(Z = {I^2}U\)

\(U = {I^2}Z\)

\({\rm{Z}} = IU\)

\(U = IZ\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Máy biến áp là thiết bị

làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều

đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều

có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều

biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận xét nào sau đây là sai?

Dao động cưỡng bức là dao động dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn

Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian

Khi có hiện tượng cộng hưởng thì tần số dao động của hệ bằng tần số dao động riêng của hệ

Tần số của dao động cưỡng bức luôn bằng tần số riêng của hệ dao động đó

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Tần số của dao động cưỡng bức luôn bằng tần số của ngoại lực. Chọn D
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Nếu tại điểm \(M\) trên màn quan sát là vân sáng thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe \({s_1},{s_2}\) đến \({\rm{M}}\) bằng

nguyên lần bước sóng

nửa nguyên lần bước sóng

nửa bước sóng

nguyên lần nửa bước sóng

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn câu đúng. Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa có phương trình dao động \({x_1} = {A_1}{\rm{cos}}\left( {\omega t + {\varphi _1}} \right)\) và \({x_2} = {A_2}{\rm{cos}}\left( {\omega t + {\varphi _2}} \right)\). Biên độ của dao động tổng hợp được xác định là

\(A = \sqrt {A_1^2 + A_2^2 + 2{A_1}{A_2}{\rm{cos}}\left( {{\varphi _1} - {\varphi _2}} \right)} \)

\(A = \sqrt {A_1^2 + A_2^2 - 2{A_1}{A_2}{\rm{cos}}\left( {{\varphi _1} - {\varphi _2}} \right)} \)

\(A = \sqrt {A_1^2 + A_2^2 + 2{A_1}{A_2}{\rm{cos}}\left( {\frac{{{\varphi _1} + {\varphi _2}}}{2}} \right)} \)

\(A = \sqrt {A_1^2 + A_2^2 - 2{A_1}{A_2}{\rm{cos}}\left( {\frac{{{\varphi _1} + {\varphi _2}}}{2}} \right)} \)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại \({\rm{A}}\) và \({\rm{B}}\) dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng \(\lambda \). Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó \({d_2} - {d_1}\) bằng

\(k\lambda \) với \(k = 0, \pm 1, \pm 2, \ldots \)

\(\left( {k + 0,5} \right)\lambda \) với \(k = 0, \pm 1, \pm 2, \ldots \)

\(2k\lambda \) với \(k = 0, \pm 1, \pm 2, \ldots \)

\(\left( {2k + 1} \right)\lambda \) với \(k = 0, \pm 1, \pm 2, \ldots \)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với chu kì dao động T. Tại thời điểm \(t = 0\), điện tích trên một bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Điện tích trên bản tụ này bằng 0 ở thời điểm đầu tiên (kể từ \({\rm{t}} = 0\) ) là

\(\frac{T}{6}\)

\(\frac{T}{8}\)

\(\frac{T}{2}\)

\(\frac{T}{4}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\left| q \right| = {Q_0}\) đến \(q = 0\) hết T/4. Chọn D
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phôtôn có năng lượng 9,2 eV ứng với bức xạ thuộc vùng

Hồng ngoại

Ánh sáng nhìn thấy

Sóng vô tuyến

Tử ngoại

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\varepsilon = \frac{{hc}}{\lambda } \Rightarrow {9,2.1,6.10^{ - 19}} = \frac{{{{1,9875.10}^{ - 25}}}}{\lambda } \Rightarrow \lambda \approx {0,135.10^{ - 6}}m = 0,135\mu m < 0,38\mu m\). Chọn D
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sóng cơ truyền dọc theo trục \({\rm{Ox}}\) có phương trình \(u = A{\rm{cos}}\left( {20\pi t - \pi x} \right),{\rm{t}}\) tính bằng s. Tần số của sóng này bằng

\(20{\rm{\;Hz}}\)

\(10\pi {\rm{Hz}}\)

\(20\pi {\rm{Hz}}\)

\(10{\rm{\;Hz}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{20\pi }}{{2\pi }} = 10Hz\). Chọn D
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp \(u = {U_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + 0,25\pi } \right)\) vào đầu đoạn mạch có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là \(i = {I_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + {\varphi _i}} \right)\). Giá trị của \({\varphi _i}\) bằng

\( - 0,75\pi \)

\(0,75\pi \)

\( - 0,5\pi \)

\(0,5\pi \)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({\varphi _i} = {\varphi _u} + \frac{\pi }{2} = 0,25\pi + \frac{\pi }{2} = 0,75\pi \). Chọn B

 

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với hai đầu cố định. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là \(8{\rm{\;cm}}\). Trên sợi dây có tất cả 9 nút sóng. Chiều dài của sợi dây là

\(0,8{\rm{\;m}}\)

\(0,72{\rm{\;m}}\)

\(0,64{\rm{\;m}}\)

\(0,56{\rm{\;m}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(l = k.\frac{\lambda }{2} = 8.8 = 64cm = 0,64m\). Chọn C
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(0,42\mu {\rm{m}}\). Biết khoảng cách từ hai khe đến màn là \(1,6{\rm{\;m}}\) và khoảng cách giữa ba vân sáng kế tiếp là \(2,24{\rm{\;mm}}\). Khoảng cách giữa hai khe sáng là

\(0,75{\rm{\;mm}}\)

\(0,3{\rm{\;mm}}\)

\(0,45{\rm{\;mm}}\)

\(0,6{\rm{\;mm}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(2i = 2,24 \Rightarrow i = 1,12mm\)
\(i = \frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow 1,12 = \frac{{0,42.1,6}}{a} \Rightarrow a = 0,6mm\). Chọn D
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng \(200{\rm{\;V}}\) vào hai đầu đoạn mạch có \({\rm{R}},{\rm{L}},{\rm{C}}\) nối tiếp. Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm thuần là \(240{\rm{\;V}}\), giữa hai bản của tụ điện là \(120{\rm{\;V}}\). Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở thuần là

\(80{\rm{\;V}}\)

\(120{\rm{\;V}}\)

\(160{\rm{\;V}}\)

\(200{\rm{\;V}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({U^2} = U_R^2 + {\left( {{U_L} - {U_C}} \right)^2} \Rightarrow {200^2} = U_R^2 + {\left( {240 - 120} \right)^2} \Rightarrow {U_R} = 160V\). Chọn C
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng \(250{\rm{\;g}}\) và lò xo nhẹ có độ cứng \(100{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\) dao động điều hòa dọc theo trục \({\rm{Ox}}\) với biên độ \(4{\rm{\;cm}}\). Khoảng thời gian ngắn nhất để vận tốc của vật có giá trị từ \( - 40{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\) đến \(40\sqrt 3 {\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\) là

\(\pi /20{\rm{\;s}}\)

\(\pi /120{\rm{\;s}}\)

\(\pi /80{\rm{\;s}}\)

\(\pi /40{\rm{\;s}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{100}}{{0,25}}} = 20rad/s\)
\({v_{\max }} = \omega A = 20.4 = 80cm/s\)
Từ \( - \frac{{{v_{\max }}}}{2}\) đến \(\frac{{{v_{\max }}\sqrt 3 }}{2}\) hết \(t = \frac{\alpha }{\omega } = \frac{{\pi /2}}{{20}} = \frac{\pi }{{40}}s\). Chọn D
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là \(1{\rm{\;mm}}\) khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là \(2{\rm{\;m}}\). Trong hệ vân trên màn, vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm 2,4 mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là

\(0,5\mu {\rm{m}}\)

\(0,7\mu {\rm{m}}\)

\(0,4\mu {\rm{m}}\)

\(0,6\mu {\rm{m}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(x = ki = 3i = 2,4mm \Rightarrow i = 0,8mm\)
\(i = \frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow 0,8 = \frac{{\lambda .2}}{1} \Rightarrow \lambda = 0,4\mu m\). Chọn C
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt vào điện áp \(u = 200{\rm{cos}}\left( {120\pi t + \pi /4} \right)\) đoạn mạch RLC mắc nối tiếp gồm điện trở có \(R = 100{\rm{\Omega }}\), tụ điện có dung kháng \(200{\rm{\Omega }}\), cuộn cảm thuần có cảm kháng \(100{\rm{\Omega }}\). Biểu thức điện áp hai đầu tụ điện là

\({u_{\rm{C}}} = 200\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {120\pi t} \right)V\)

\({u_C} = 200\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {120\pi t + \pi /4} \right)V\)

\({u_{\rm{C}}} = 200\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {120\pi t - \pi /4} \right)V\)

\({u_{\rm{C}}} = 200{\rm{cos}}\left( {120\pi t - \pi /2} \right){\rm{V}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({u_C} = u.\frac{{ - {Z_C}j}}{{R + \left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)j}} = \left( {200\angle \frac{\pi }{4}} \right).\frac{{ - 200j}}{{100 + \left( {100 - 200} \right)j}} = 200\sqrt 2 \angle 0\). Chọn A
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thí nghiệm Young, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ \(0,4\mu m\) (tím) đến \(0,75\mu m\) (đỏ). Khoảng cách giữa hai khe là \(0,3{\rm{\;mm}}\), khoảng cách từ hai khe đến màn là \(2{\rm{\;m}}\). Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 màu đỏ và vân sáng bậc 1 màu tím ở cùng một bên so với vân trung tâm là

\(9,4{\rm{\;mm}}\)

\(13,5{\rm{\;mm}}\)

\(11,0{\rm{\;mm}}\)

\(7,3{\rm{\;mm}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn
\(i = \frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow {i_t} = \frac{{0,4.2}}{{0,3}} = \frac{8}{3}mm\) và \({i_d} = \frac{{0,75.2}}{{0,3}} = 5mm\)
\(2{i_d} - {i_t} = 2.5 - \frac{8}{3} \approx 7,3mm\). Chọn D
33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau \({\rm{A}}\) và \({\rm{B}}\), cách nhau khoảng \(12{\rm{\;cm}}\) đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng có bước sóng \(5{\rm{\;cm}}\). Điểm \({\rm{M}}\) trên mặt nước thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \({\rm{AB}}\) dao động cùng pha với hai nguồn cách đường thẳng \({\rm{AB}}\) một khoảng nhỏ nhất là

\(2{\rm{\;cm}}\)

\(8{\rm{\;cm}}\)

\(2,4{\rm{\;cm}}\)

\(3{\rm{\;cm}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(IA = IB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6cm = 1,2\lambda \Rightarrow MA = MB = 2\lambda = 10cm\)
\(MI = \sqrt {M{A^2} - I{A^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8cm\). Chọn B
Media VietJack
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đoạn mạch \({\rm{AB}}\) theo thứ tự gồm điện trở \({\rm{R}}\), tụ điện \({\rm{C}}\) và cuộn dây có điện trở hoạt động \({\rm{r}} = {\rm{R}}\), độ tự cảm \({\rm{L}}\) (với \(L = C{R^2}\)). Đặt vào hai đầu đoạn mạch \({\rm{AB}}\) một điện áp xoay chiều \(u = {U_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\) thì điện áp hiệu dụng đoạn mạch có \({\rm{R}}\) và \({\rm{C}}\) gấp \(\sqrt 3 \) lần điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn dây. Hệ số công suất của đoạn mạch là

0,50

0,87

0,78

0,66

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(L = C{R^2} \Rightarrow {Z_L}{Z_C} = {R^2} = {r^2} = 1\) (chuẩn hóa)
\({U_{RC}} = \sqrt 3 {U_{rL}} \Rightarrow {R^2} + Z_C^2 = 3\left( {{r^2} + Z_L^2} \right) \Rightarrow 1 + Z_C^2 = 3\left( {1 + Z_L^2} \right)\)
Từ 2 phương trình trên \(\left\{ \begin{array}{l}{Z_L} = 1/\sqrt 3 \\{Z_C} = \sqrt 3 \end{array} \right.\)
\(\cos \varphi = \frac{{R + r}}{{\sqrt {{{\left( {R + r} \right)}^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }} = \frac{{1 + 1}}{{\sqrt {{{\left( {1 + 1} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }} - \sqrt 3 } \right)}^2}} }} \approx 0,87\). Chọn B
35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật có khối lượng \({\rm{m}} = 150{\rm{\;g}}\) được treo vào một lò xo nhẹ có độ cứng \({\rm{k}} = 100\) \({\rm{N}}/{\rm{m}}\) đang đứng yên ở vị trí cân bằng (VTCB) của nó thì có một vật nhỏ khối lượng \({m_0} = 100{\rm{\;g}}\) bay theo phương thẳng đứng lên va chạm tức thời và dính vào \({\rm{m}}\) với tốc độ ngay trước va chạm là \({v_0} = 50{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\). Sau va chạm hệ dao động điều hòa với biên độ là

\(\sqrt 2 {\rm{\;cm}}\)

\(2{\rm{\;cm}}\)

\(2\sqrt 2 {\rm{\;cm}}\)

\(1{\rm{\;cm}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(v = \frac{{{m_0}{v_0}}}{{m + {m_0}}} = \frac{{0,1.50}}{{0,15 + 0,1}} = 20cm/s\)
\(x = \frac{{{m_0}g}}{k} = \frac{{0,1.10}}{{100}} = 0,01m = 1cm\)
\(\omega = \sqrt {\frac{k}{{m + {m_0}}}} = \sqrt {\frac{{100}}{{0,15 + 0,1}}} = 20rad/s\)
\(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{1^2} + {{\left( {\frac{{20}}{{20}}} \right)}^2}} = \sqrt 2 cm\). Chọn A
36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp \(u = 80\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t - \pi /4} \right)\left( V \right)\) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở \(20\sqrt 3 {\rm{\Omega }}\), cuộn thuần cảm và tụ điện dung \(C\) thay đổi được. Điều chỉnh điện dung đến giá trị \(C = {C_0}\) để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại và bằng \(160{\rm{\;V}}\). Giữ nguyên giá trị \(C = {C_0}\) biểu thức cường độ dòng điện trong mạch đạt giá trị là

\(i = 2\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \pi /12} \right)A\)

\(i = 2\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \pi /6} \right)A\)

\(i = 2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \pi /6} \right)A\)

\(i = 2\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t - \pi /12} \right)A\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\sin \alpha = \frac{{80}}{{160}} \Rightarrow \alpha = \frac{\pi }{6} \to {\varphi _i} = {\varphi _u} + \alpha = - \frac{\pi }{4} + \frac{\pi }{6} = - \frac{\pi }{{12}}\). Chọn D
\({U_R} = U\cos \alpha = 80\cos \frac{\pi }{6} = 40\sqrt 3 V\)
\(I = \frac{{{U_R}}}{R} = \frac{{40\sqrt 3 }}{{20\sqrt 3 }} = 2A \Rightarrow {I_0} = 2\sqrt 2 A\)
Media VietJack
37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp được đặt tại A và \({\rm{B}}\) dao động theo phương trình \({u_A} = {u_B} = a{\rm{cos}}30\pi t\) (\({\rm{a}}\) không đổi, \({\rm{t}}\) tính bằng \({\rm{s}}\)). Tốc độ truyền sóng trong nước là \(60{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\). Hai điểm \({\rm{P}},{\rm{Q}}\) nằm trên mặt nước có hiệu khoảng cách đến hai nguồn là \(PA - PB = 6{\rm{\;cm}},QA - QB = 12{\rm{\;cm}}\). Kết luận về dao động của \(P,Q\) là

\(P\) có biên độ cực tiểu, \(Q\) có biên độ cực đại

\(P,Q\) có biên độ cực đại

\(P\) có biên độ cực đại, \(Q\) có biên độ cực tiểu

\(P,Q\) có biên độ cực tiểu

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\lambda = v.\frac{{2\pi }}{\omega } = 60.\frac{{2\pi }}{{30\pi }} = 4cm\)
\({k_P} = \frac{{PA - PB}}{\lambda } = \frac{6}{4} = 1,5 \to \)cực tiểu
\({k_Q} = \frac{{QA - QB}}{\lambda } = \frac{{12}}{4} = 3 \to \)cực đại. Chọn A
38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(0,6\mu {\rm{m}}\). Biết khoảng cách giữa hai khe là \(0,6{\rm{\;mm}}\), khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là \(2{\rm{\;m}}\). Trên màn, hai điểm \({\rm{M}}\) và \({\rm{N}}\) nằm khác phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 5,9 \({\rm{mm}}\) và 9,7 \({\rm{mm}}\). Trong khoảng giữa \({\rm{M}}\) và \({\rm{N}}\) có số vân sáng là

6

8

7

9

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,6.2}}{{0,6}} = 2mm\)
\({x_M} \le ki \le {x_N} \Rightarrow - 5,9 \le 2k \le 9,7 \Rightarrow - 2,95 \le k \le 4,85 \to \)có 7 giá trị k nguyên. Chọn C
39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở mặt nước, tại hai điểm \({S_1}\) và \({S_2}\) có hai nguồn sóng kết hợp, dao động điều hòa, cùng pha theo phương thẳng đứng. Biết sóng truyền trên mặt nước với bước sóng \(\lambda \), khoảng cách \({S_1}{S_2} = 5,6\lambda \). Ở mặt nước, gọi \({\rm{M}}\) là vị trí mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực đại, cùng pha với dao động của hai nguồn. Khoảng cách ngắn nhất từ \({\rm{M}}\) đến đường thẳng \({S_1}{S_2}\) là

\(0,868\lambda \)

\(0,946\lambda \)

\(0,852\lambda \)

\(0,754\lambda \)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chuẩn hóa \(\lambda = 1\). M gần \({S_1}{S_2}\) nhất thì M phải nằm trên đường cực đại gần nguồn nhất và phải nằm trên elip nhỏ nhất. Nhưng vì đường cực đại gần nguồn nhất là \({k_1} - {k_2} = 5\) không cùng tính chất chẵn lẻ với đường elip nhỏ nhất là \({k_1} + {k_2} = 6\) nên ta phải xét riêng 2 trường hợp rồi so sánh
TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}{k_1} - {k_2} = 5\\{k_1} + {k_2} = 7\end{array} \right. \Rightarrow y = \sqrt {{R^2} - {x^2}} = \sqrt {\frac{{{5^2} + {7^2} - {{5,6}^2}}}{4} - {{\left( {\frac{{5.7}}{{2.5,6}}} \right)}^2}} \approx 0,946\)
TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}{k_1} - {k_2} = 4\\{k_1} + {k_2} = 6\end{array} \right. \Rightarrow y = \sqrt {{R^2} - {x^2}} = \sqrt {\frac{{{4^2} + {6^2} - {{5,6}^2}}}{4} - {{\left( {\frac{{4.6}}{{2.5,6}}} \right)}^2}} \approx 0,754\). Chọn D
Media VietJack
40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp theo thứ tự gồm biến trở \({\rm{R}}\), cuộn cảm thuần \({\rm{L}}\) và tụ điện C. Gọi \({U_{RL}}\) là điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch gồm \({\rm{R}}\) và L, UC là điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của URL và UC theo giá trị của biến trở \({\rm{R}}\). Khi giá trị của R bằng \(80{\rm{\Omega }}\) thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu biến trở có giá trị là

\(160{\rm{\;V}}\)

\(180{\rm{\;V}}\)

\(1,60{\rm{\;V}}\)

\(140{\rm{\;V}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({U_{RL}} = U = 200V \Rightarrow U_R^2 + U_L^2 = U_R^2 + {\left( {{U_L} - 240} \right)^2} = {200^2} \Rightarrow {U_R} = 160V\). Chọn A

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây