(2023) Đề thi thử Vật Lí Lý Bôn, Thái Bình có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Vật Lí Lý Bôn, Thái Bình có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT25 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Suất điện động do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức \(e = 120\sqrt 2 {\rm{cos}}100\pi t\;\left( V \right)\). Giá trị hiệu dụng của suất điện động này bằng

\(120\sqrt 2 {\rm{\;V}}\)

\(100{\rm{\;V}}\)

\(120{\rm{\;V}}\)

\(100\pi {\rm{V}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn
\(E = 120V\). Chọn C
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là \({N_1}\) và \({N_2}\). Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng \({U_1}\) vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là \({U_2}\). Hệ thức đúng là

\(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}}\)

\(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1} + {N_2}}}{{{N_2}}}\)

\(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1} + {N_2}}}{{{N_1}}}\)

\(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở \(R = 20\sqrt 3 {\rm{\Omega }}\) mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Biết cuộn cảm có cảm kháng \({{\rm{Z}}_{\rm{L}}} = 20{\rm{\Omega }}\). Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

\(\pi /3\)

\(\pi /2\)

\(\pi /6\)

\(\pi /4\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\tan \varphi = \frac{{{Z_L}}}{R} = \frac{{20}}{{20\sqrt 3 }} \Rightarrow \varphi = \frac{\pi }{6}\). Chọn C
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dao động tắt dần

có biên độ giảm dần theo thời gian

luôn có hại

có biên độ không đổi theo thời gian

luôn có lợi

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chu kỳ dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC được xác định bởi

\(T = 2\pi \sqrt {\frac{L}{C}} \)

\(T = 2\pi \sqrt {\frac{C}{L}} \)

\(T = \frac{{2\pi }}{{\sqrt {LC} }}\)

\(T = 2\pi \sqrt {LC} \)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động điều hòa với tần số góc \(\omega \) và biên độ \(A\). Tại thời điểm \({t_1}\) thì vật có li độ và tốc độ lần lượt là \({x_1},{v_1}\), tại thời điểm \({t_2}\) thì vật có li độ và tốc độ lần lượt là \({x_2},{v_2}\). Tốc độ góc \(\omega \) được xác định bởi công thức

\(\omega = \sqrt {\frac{{v_1^2 - v_2^2}}{{x_2^2 - x_1^2}}} \)

\(\omega = \sqrt {\frac{{x_1^2 - x_2^2}}{{v_1^2 - v_2^2}}} \)

\(\omega = \sqrt {\frac{{x_1^2 - x_2^2}}{{v_2^2 - v_1^2}}} \)

\(\omega = \sqrt {\frac{{v_1^2 - v_2^2}}{{x_1^2 - x_2^2}}} \)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({A^2} = x_1^2 + \frac{{v_1^2}}{{{\omega ^2}}} = x_2^2 + \frac{{v_2^2}}{{{\omega ^2}}} \Rightarrow {\omega ^2} = \frac{{v_1^2 - v_2^2}}{{x_2^2 - x_1^2}}\). Chọn A
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có RLC mắc nối tiếp thì cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch lần lượt là \({Z_{\rm{L}}}\) và \({Z_c}\). Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch sớm pha hơn cường độ dòng điện trong mạch khi

\({Z_{\rm{L}}} = {{\rm{Z}}_{\rm{C}}}\)

\({{\rm{Z}}_{\rm{L}}} > {{\rm{Z}}_{\rm{c}}}\)

\({{\rm{Z}}_{\rm{L}}} < {{\rm{Z}}_{\rm{C}}}/3\)

\({{\rm{Z}}_{\rm{L}}} = {\rm{Zc}}/3\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Mạch có tính cảm kháng. Chọn B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một dòng điện xoay chiều hình sin có cường độ cực đại là \({{\rm{I}}_0}\) và cường độ hiệu dụng là I. Công thức nào sau đây đúng?

\(I = 2{I_0}\)

\(I = \frac{1}{2}{I_0}\)

\(I = \sqrt 2 {I_0}\)

\(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \({{\rm{I}}_0}\) là cường độ âm chuẩn. Tại điểm có cường độ âm \({\rm{I}}\) thì mức cường độ âm là

\(L = 2{\rm{lg}}\frac{{{I_0}}}{I}\)

\(L = 10{\rm{lg}}\frac{{{I_0}}}{I}\)

\(L = 2{\rm{lg}}\frac{I}{{{I_0}}}\)

\(L = 10{\rm{lg}}\frac{I}{{{I_0}}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quãng đường sóng truyền được trong một chu kỳ được gọi là:

chu kì

độ lệch pha

bước sóng

vận tốc sóng

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\lambda = vT\). Chọn C
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sóng cơ hình sin có chu kì \({\rm{T}} = 0,02\) (s) truyền theo chiều dương của trục \({\rm{Ox}}\) với tốc độ là \({\rm{v}} = 10\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\). Hai điểm trên \({\rm{Ox}}\) có dao động ngược pha nhau thì cách nhau một đoạn nhỏ nhất bằng

\(20{\rm{\;cm}}\)

\(5{\rm{\;cm}}\)

\(10{\rm{\;cm}}\)

\(15{\rm{\;cm}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\frac{\lambda }{2} = \frac{{vT}}{2} = \frac{{10.0,02}}{2} = 0,1m = 10cm\). Chọn C
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ và pha ban đầu lần lượt là \({{\rm{A}}_1},{\varphi _1}\) và \({{\rm{A}}_2},{\varphi _2}\). Dao động tổng hợp của hai dao động này có pha ban đầu \(\varphi \) được tính theo công thức

\({\rm{tan}}\varphi = \frac{{{A_1}{\rm{cos}}{\varphi _1} + {A_2}{\rm{cos}}{\varphi _2}}}{{{A_1}{\rm{sin}}{\varphi _1} + {A_2}{\rm{sin}}{\varphi _2}}}\)

\({\rm{tan}}\varphi = \frac{{{A_1}{\rm{sin}}{\varphi _1} - {A_2}{\rm{sin}}{\varphi _2}}}{{{A_1}{\rm{cos}}{\varphi _1} + {A_2}{\rm{cos}}{\varphi _2}}}\)

\({\rm{tan}}\varphi = \frac{{{A_1}{\rm{sin}}{\varphi _1} + {A_2}{\rm{sin}}{\varphi _2}}}{{{A_1}{\rm{cos}}{\varphi _1} + {A_2}{\rm{cos}}{\varphi _2}}}\)

\({\rm{tan}}\varphi = \frac{{{A_1}{\rm{sin}}{\varphi _1} + {A_2}{\rm{sin}}{\varphi _2}}}{{{A_1}{\rm{cos}}{\varphi _1} - {A_2}{\rm{cos}}{\varphi _2}}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
 Chọn C
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng dọc là sóng

truyền theo phương ngang

có phương dao động của phân tử môi trường vuông góc với phương truyền sóng

có phương dao động của phân tử môi trường trùng với phương truyền sóng

truyền theo phương thẳng đứng

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mạch chọn sóng trong máy thu sóng vô tuyến điện hoạt động dựa trên hiện tượng

khúc xạ sóng điện từ

phản xạ sóng điện từ

cộng hưởng dao động điện tử

giao thoa sóng điện tử

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi một nhạc cụ phát ra một âm cơ bản có tần số \({f_0}\) thì nhạc cụ đó đồng thời phát ra một loạt các họa âm có tần số \(2{f_0},3{f_0},4{f_0} \ldots \) Họa âm thứ hai có tần số là

\(3{f_0}\)

\(2{f_0}\)

\(4{f_0}\)

\({f_0}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc đơn có \(T = 2\left( {\rm{s}} \right)\) tại nơi có \({\rm{g}} = {\pi ^2} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\), quả cầu có \({\rm{m}} = 200\left( {\rm{g}} \right)\), mang điện \({\rm{q}} = {10^{ - 7}}{\rm{C}}.\) Khi đặt con lắc trong điện trường đều có véctơ cường độ điện trường thẳng đứng hướng từ dưới lên và có độ lớn \({\rm{E}} = {2.10^4}{\rm{\;V}}/{\rm{m}}\). Khi đó chu kỳ của con lắc là

\(T' = 2,010\left( {{\rm{\;s}}} \right)\)

\({\rm{T'}} = 2,001\left( {{\rm{\;s}}} \right)\)

\({\rm{T'}} = 1,999\left( {{\rm{\;s}}} \right)\)

\({\rm{T'}} = 2,100\left( {{\rm{\;s}}} \right)\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(F = qE = {10^{ - 7}}{.2.10^4} = {2.10^{ - 3}}N\)
\(a = \frac{F}{m} = \frac{{{{2.10}^{ - 3}}}}{{0,2}} = 0,01m/{s^2}\)
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \Rightarrow \frac{{T'}}{T} = \sqrt {\frac{g}{{g'}}} \Rightarrow \frac{{T'}}{2} = \sqrt {\frac{g}{{g - 0,01}}} \Rightarrow T' = 2,001s\). Chọn B
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha dựa trên

hiện tượng tự cảm

hiện tượng cảm ứng điện từ

tác dụng của từ trường quay.

tác dụng của dòng điện trong từ trường

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức li độ của vật dao động điều hòa có dạng \(x = A{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\). Vận tốc của vật có giá trị cực đại là

\(\omega {\rm{A}}\)

\({\omega ^2}{\rm{\;A}}\)

\(\omega {{\rm{A}}^2}\)

\(2\omega {\rm{A}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({v_{\max }} = \omega A\). Chọn A
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R nối tiếp cuộn cảm thuần \(L\) và nối tiếp tụ điện C. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều thì điện áp hiệu dụng hai đầu R là \({{\rm{U}}_1} = 80{\rm{\;V}}\) điện áp hiệu dụng hai đầu \({\rm{L}}\) là \({{\rm{U}}_2} = 200{\rm{\;V}}\) và điện áp hiệu dụng hai đầu \({\rm{C}}\) là \({{\rm{U}}_3} = 140\) V. Điện áp cực đại hai đầu đoạn mạch RLC này là

\(141,4{\rm{\;V}}\)

\(100{\rm{\;V}}\)

\(283{\rm{\;V}}\)

\(200{\rm{\;V}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(U = \sqrt {U_R^2 + {{\left( {{U_L} - {U_C}} \right)}^2}} = \sqrt {{{80}^2} + {{\left( {200 - 140} \right)}^2}} = 100V \Rightarrow {U_0} = 100\sqrt 2 V\). Chọn A
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo \(\ell \), dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Tần số dao động của con lắc là

\(f = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \)

\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{\ell }} \)

\(f = 2\pi \sqrt {\frac{g}{\ell }} \)

\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{\ell }{g}} \)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc đơn có vật nhỏ khối lượng \(m\) đang dao động điều hòa ở nơi có gia tốc trọng trường \({\rm{g}}\). Khi vật qua vị trí có li độ góc \(\alpha \) thì thành phân của trọng lực tiếp tuyến với quỹ đạo của vật có giá trị là \({{\rm{P}}_{\rm{t}}} = - {\rm{mg}}\alpha \). Đại lượng \({{\rm{P}}_{\rm{t}}}\) là

lực kéo về

chu kì của dao động

biên độ của dao động

lực ma sát

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

Sóng điện từ là sóng ngang nên nó chỉ truyền được trong chất rắn

Sóng điện từ truyền được trong chân không

Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ và khúc xạ

Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha với nhau

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Sóng điện từ truyền được trong chất rắn, lỏng, khí và chân không. Chọn A
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc đơn gồm một sợi dây dài \(\ell = 1{\rm{\;m}}\), dao động tại nơi có gia tốc trọng trường \(g = {\pi ^2} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Chu kỳ dao động là

\({\rm{T}} = 1{\rm{\;s}}\)

\({\rm{T}} = 20{\rm{\;s}}\)

\({\rm{T}} = 10{\rm{\;s}}\)

\(T = 2{\rm{\;s}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} = 2\pi \sqrt {\frac{1}{{{\pi ^2}}}} = 2s\). Chọn D
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng \(100{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\) và vật nhỏ có khối lượng \({\rm{m}} = \)\(100{\rm{\;g}}\). Con lắc này dao động điều hòa với chu kì là

\({\rm{T}} = 0,032{\rm{\;s}}\)

\({\rm{T}} = 199{\rm{\;s}}\)

\({\rm{T}} = 32{\rm{\;s}}\)

\({\rm{T}} = 0,2{\rm{\;s}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,1}}{{100}}} \approx 0,2s\). Chọn D
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm \({S_1}\) và \({S_2}\) có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng \(1{\rm{\;cm}}\). Trong vùng giao thoa, \({\rm{M}}\) là điểm cách \({S_1}\) và \({S_2}\) lần lượt là \(8{\rm{\;cm}}\) và \(12{\rm{\;cm}}\). Giữa \(M\) và đường trung trực của đoạn \({S_1}{S_2}\) có số vân giao thoa cực tiểu là

4

6

5

3

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({k_M} = \frac{{M{S_2} - M{S_1}}}{\lambda } = \frac{{12 - 8}}{1} = 4 \to \)giữa M và trung trực có 4 vân cực tiểu. Chọn A
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn thuần cảm có độ tự cảm \({\rm{L}} = 30\mu {\rm{H}}\) và một tụ điện có điện dung \({\rm{C}} = 4,8{\rm{pF}}\). Mạch này có thể thu được sóng điện tử có bước sóng là

\(22,6{\rm{\;m}}\)

\(2,26{\rm{\;m}}\)

\(226{\rm{\;m}}\)

\(2260{\rm{\;m}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\lambda = cT = c.2\pi \sqrt {LC} = {3.10^8}.2\pi \sqrt {{{30.10}^{ - 6}}{{.4,8.10}^{ - 12}}} \approx 22,6m\). Chọn A
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục \({\rm{Ox}}\). Công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng \({\rm{v}}\), bước sóng \(\lambda \) và chu kì \({\rm{T}}\) của sóng là

\(\lambda = {{\rm{v}}^2}{\rm{\;T}}\)

\(\lambda = {\rm{v}}/{{\rm{T}}^2}\)

\(\lambda = {\rm{vT}}\)

\(\lambda = {\rm{v}}/{\rm{T}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một đặc điểm rất quan trọng của các sóng ngắn vô tuyến là chúng

phản xạ kém ở mặt đất

đâm xuyên tốt qua tầng điện li.

phản xạ rất tốt trên tầng điện li

phản xạ kém trên tầng điện li

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mạch dao động LC có điện trở thuần bằng không. Khi trong mạch có dao động điện tử tự do với biểu thức điện tích trên bản tụ điện là \(q = {q_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\) thì giá trị cực đại của cường độ dòng điện trong mạch là

\(\omega {q_0}\)

\(\frac{{\omega {q_0}}}{{\sqrt 2 }}\)

\(\sqrt 2 \omega {q_0}\)

\(\frac{{\omega {q_0}}}{2}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({I_0} = \omega {q_0}\). Chọn A
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng

biên độ nhưng khác tần số

tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian

biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian

pha ban đầu nhưng khác tần số

Xem đáp án
Hướng dẫn
Chọn B
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mạch dao động LC lý tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại của tụ điện là \({q_0}\) và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là \({{\rm{I}}_0}\). Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch bằng \(0,5{{\rm{I}}_0}\) thì điện tích của tụ điện có độ lớn là

\(\frac{{{q_0}\sqrt 2 }}{2}\)

\(\frac{{{q_0}\sqrt 3 }}{2}\)

\(\frac{{{q_0}}}{2}\)

\(\frac{{{q_0}\sqrt 5 }}{2}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn   
\({\left( {\frac{q}{{{q_0}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{i}{{{I_0}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{q}{{{q_0}}}} \right)^2} + {0,5^2} = 1 \Rightarrow \frac{q}{{{q_0}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Chọn B
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng \({\rm{k}} = 100{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\) và vật nhỏ có khối lượng \({\rm{m}}\). Chọn trục \({\rm{Ox}}\) có phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, gốc \({\rm{O}}\) trùng với vị trí cân bằng của vật. Kích thích cho vật dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ A. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tích giá trị lực đàn hồi  và lực kéo về F tác dụng lên vật vào li độ x như hình vẽ. Lấy \(g = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Trong một chu kì dao động, khoảng thời gian mà lực kéo về tác dụng lên vật nhỏ cùng chiều với lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên điểm treo là
Media VietJack

\(1/10{\rm{\;s}}\)

\(1/6{\rm{\;s}}\)

\(1/5{\rm{\;s}}\)

\(1/30{\rm{\;s}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn   
\({\left( {F{F_{dh}}} \right)_{\max }} = {k^2}A\left( {\Delta {l_0} + A} \right) = {100^2}A\left( {0,01 + A} \right) = 6 \Rightarrow A = 0,02m\)
\(\omega = \sqrt {\frac{g}{{\Delta {l_0}}}} = \sqrt {\frac{{10}}{{0,01}}} \approx 10\pi \) (rad/s)
\(\Delta t = \frac{{2\arcsin \frac{{\Delta {l_0}}}{A}}}{\omega } = \frac{{2\arcsin \frac{{0,01}}{{0,02}}}}{{10\pi }} = \frac{1}{{30}}s\). Chọn D
33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mạch dao động lí tưởng LC đang có dao động điện từ tự do. Điện dung của tụ điện là \(20{\rm{nC}}.\) Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là \(6\pi {\rm{mA}}.\) Tại thời điểm \({\rm{t}}\), điện áp giữa hai bản tụ điện có độ lớn \(9{\rm{\;V}}\) thì cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn 4,8 \({\rm{mA}}\).Tần số dao động riêng của mạch là

\(5{\rm{kHz}}\)

\(20{\rm{kHz}}\)

\(10\pi {\rm{kHz}}\)

\(10{\rm{kHz}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn   
\(q = Cu = {20.10^{ - 9}}.9 = {1,8.10^{ - 7}}C\)
\({\left( {\frac{q}{{{Q_0}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{i}{{{I_0}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{{{{1,8.10}^{ - 7}}}}{{{Q_0}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{4,8\pi }}{{6\pi }}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {Q_0} = {3.10^{ - 7}}C\)
\(\omega = \frac{{{I_0}}}{{{Q_0}}} = \frac{{6\pi {{.10}^{ - 3}}}}{{{{3.10}^{ - 7}}}} = 20000\pi \to f = \frac{\omega }{{2\pi }} = 10000Hz = 10kHz\). Chọn D
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại mặt chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp \({S_1}\) và \({S_2}\) dao động theo phương vuông góc với mặt chất lỏng với cùng phương trình \(u = 2{\rm{cos}}40\pi t\) (trong đó \({\rm{u}}\) tính bằng \({\rm{cm}},{\rm{t}}\) tính bằng \({\rm{s}}\) ). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là \(80{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\). Gọi \(M\) là điểm trên mặt chất lỏng cách \({S_1},{S_2}\), lần lượt là \(12{\rm{\;cm}}\) và \(10,5{\rm{\;cm}}\). Coi biên độ của sóng truyền từ hai nguồn trên đến điểm \({\rm{M}}\) là không đổi. Phần tử chất lỏng tại \(M\) dao động với tốc độ cực đại là

\(5,03{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)

\(192,36{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

\(251,33{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

\(3,55{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn   
\(\lambda = v.\frac{{2\pi }}{\omega } = 80.\frac{{2\pi }}{{40\pi }} = 4cm\)
\(A = 2a\left| {\cos \frac{{\pi \left( {{d_1} - {d_2}} \right)}}{\lambda }} \right| = 2.2\left| {\cos \frac{{\pi \left( {12 - 10,5} \right)}}{4}} \right| \approx 1,53cm\)
\({v_{\max }} = \omega A = 40\pi .1,53 \approx 192,36cm/s\). Chọn B
35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt một điện áp xoay chiều có tần số \(50{\rm{\;Hz}}\) và giá trị hiệu dụng \(20{\rm{\;V}}\) vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng có tổng số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp là 2200 vòng. Nối hai đầu cuộn thứ cấp với đoạn mạch \({\rm{AB}}\) (hình vẽ); trong đó, điện trở \({\rm{R}}\) có giá trị không đổi, cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(0,2{\rm{H}}\) và tụ điện có điện dung \(C\) thay đổi được. Điều chỉnh điện dung \(C\) đến giá trị \(C = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{3{\pi ^2}}}{\rm{\;F}}\) thì vôn kế (lí tưởng) chỉ giá trị cực đại bằng \(103,9{\rm{\;V}}\) (lấy là \(60\sqrt 3 {\rm{\;V}}\)). Số vòng dây của cuộn sơ cấp là
Media VietJack

1800 vòng

1630 vòng

550 vòng

400 vòng

Xem đáp án
Hướng dẫn   
\(\omega = 2\pi f = 2\pi .50 = 100\pi \) (rad/s)
\({Z_L} = \omega L = 100\pi .0,2 = 20\pi \left( \Omega \right)\) và \({Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = \frac{1}{{100\pi .\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{3{\pi ^2}}}}} = 30\pi \left( \Omega \right)\)
\({U_{RC\max }} = \frac{{{U_2}}}{{\sqrt {1 - \frac{{{Z_L}}}{{{Z_C}}}} }} \Rightarrow 60\sqrt 3 = \frac{{{U_2}}}{{\sqrt {1 - \frac{{20\pi }}{{30\pi }}} }} \Rightarrow {U_2} = 60V\)
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{60}}{{20}} = 3\\{N_2} + {N_1} = 2200\end{array} \right. \Rightarrow {N_1} = 550\)vòng. Chọn C
36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sóng cơ là sóng ngang hình sin truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi căng ngang rất dài \({\rm{Ox}}\) với bước sóng \(\lambda \) và chu kỳ T. Tại thời điểm \({t_1}\) thì hình dạng của một đoạn dây tương ứng như đường (1) và tại thời điểm \({t_2}\) (với \({t_2} - {t_1} < 0,25T\)) thì hình dạng của đoạn dây là đường (2) với \({\rm{M}}\) và \({\rm{N}}\) là các điểm trên dây. Biết biên độ sóng không đổi và \({A^2} = u_M^2 + u_N^2\). Tại thời điểm \({t_3}\), với \({t_3} - {t_1} = 0,25{\rm{\;T}}\), thì tỷ số tốc độ của điểm \(M\) với tốc độ của điểm \(N\) là
Media VietJack

\(\sqrt 3 /2\)

\({\rm{\raise.5ex\hbox{$\scriptstyle 1$}\kern-.1em/\kern-.15em\lower.25ex\hbox{$\scriptstyle 2$} }}\)

1

\(\sqrt 2 /2\)

Xem đáp án
Hướng dẫn   
\({A^2} = u_M^2 + u_N^2 \Rightarrow {M_1}O{N_2} = \pi /2 \Rightarrow \alpha = \pi /6\)
\(\left| {\frac{{{v_{M3}}}}{{{v_{N3}}}}} \right| = \frac{{{v_{\max }}\cos \left( {\pi /6} \right)}}{{{v_{\max }}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Chọn A

 Media VietJack

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một đường dây tải điện xoay chiều một pha xa nơi tiêu thụ là \(3{\rm{\;km}}\). Dây dẫn được làm bằng nhôm có điện trở suất \(\rho = {2,5.10^{ - 8}}{\rm{\Omega m}}\) và tiết diện ngang \(S = 0,5{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Điện áp và công suất tại trạm phát điện là \(U = 6{\rm{kV}},{\rm{P}} = 540{\rm{\;kW}}\) hệ số công suất của mạch điện là \({\rm{cos}}\varphi = 0,9\). Hiệu suất truyền tải điện là

\(97,2{\rm{\% }}\)

\(98,2{\rm{\% }}\)

\(90{\rm{\% }}\)

\(94,4{\rm{\% }}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn   
Điện trở tổng cộng của 2 dây là \(R = 2.\frac{{\rho l}}{S} = 2.\frac{{{{2,5.10}^{ - 8}}{{.3.10}^3}}}{{{{0,5.10}^{ - 4}}}} = 3\Omega \)
\(I = \frac{P}{{U\cos \varphi }} = \frac{{{{540.10}^3}}}{{{{6.10}^3}.0,9}} = 100\) (A)
\(\Delta P = {I^2}R = {100^2}.3 = {30.10^3}W = 30kW\)
\({P_{tt}} = P - \Delta P = 540 - 30 = 510kW\)
\(H = \frac{{{P_{tt}}}}{P} = \frac{{510}}{{540}} \approx 0,944 = 94,4\% \). Chọn D
38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mạch dao động LC gồm tụ điện \(C\) có điện dung \(200\mu {\rm{F}}\), cuộn dây có hệ số tự cảm \(L = 0,2{\rm{H}}\) và điện trở là \({R_0} = 4{\rm{\Omega }}\) và điện trở của dây nối \(R = 20{\rm{\Omega }}\). Dùng dây nối có điện trở không đáng kể để nối hai cực của nguồn điện một chiều có suất điện động \(E = 12{\rm{\;V}}\) và điện trở trong \({\rm{r}} = 1{\rm{\Omega }}\) với hai bản cực của tụ điện. Sau khi trạng thái trong mạch đã ổn định người ta cắt nguồn ra khỏi mạch để cho mạch dao động tự do. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R kể từ lúc cắt nguồn ra khỏi mạch đến khi dao động trong mạch tắt hoàn toàn?

\(11,059{\rm{\;mJ}}\)

\(13,271{\rm{\;mJ}}\)

\(36,311{\rm{\;mJ}}\)

\(30,259{\rm{\;mJ}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn   
\(i = \frac{E}{{{R_0} + R + r}} = \frac{{12}}{{4 + 20 + 1}} = 0,48A\)
\(u = i\left( {{R_0} + R} \right) = 0,48\left( {4 + 20} \right) = 11,52V\)
\(W = \frac{1}{2}L{i^2} + \frac{1}{2}C{u^2} = \frac{1}{2}{.0,2.0,48^2} + \frac{1}{2}{.200.10^{ - 6}}{.11,52^2} \approx 0,036311J = 36,311mJ\)
\(\frac{Q}{W} = \frac{R}{{R + {R_0}}} \Rightarrow \frac{Q}{{36,311}} = \frac{{20}}{{20 + 4}} \Rightarrow Q \approx 30,259mJ\). Chọn D
39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai chất điểm \(M\) và \(N\) cùng khối lượng dao động điều hòa cùng tần số, cùng biên độ \(6{\rm{\;cm}}\), dọc theo hai đường thẳng gần nhau và cùng song song với trục \({\rm{Ox}}\). Vị trí cân bằng của \({\rm{M}}\) và \({\rm{N}}\) nằm trên một đường thẳng vuông góc với \({\rm{Ox}}\) tại \({\rm{O}}\). Trong quá trình dao động, hình chiếu của \({\rm{M}}\) và \({\rm{N}}\) lên trục \({\rm{Ox}}\) có khoảng cách lớn nhất là \(6{\rm{\;cm}}\). Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn bằng

\(\frac{\pi }{2}\)

\(\pi /3\)

\(\pi /4\)

\(\pi /6\)

Xem đáp án
Hướng dẫn   
\(\Delta x_{\max }^2 = A_1^2 + A_2^2 - 2{A_1}{A_2}\cos \Delta \varphi \Rightarrow {6^2} = {6^2} + {6^2} - {2.6^2}.\cos \Delta \varphi \Rightarrow \cos \Delta \varphi = \frac{1}{2} \Rightarrow \Delta \varphi = \frac{\pi }{3}\). Chọn B
40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật nhỏ khối lượng \(M = 0,9{\rm{\;}}\left( {{\rm{kg}}} \right)\), gắn trên một lò xo nhẹ thẳng đứng có độ cứng \(200{\rm{\;}}\left( {{\rm{N}}/{\rm{m}}} \right)\), đầu dưới của lò xo gắn cố định. Khi \({\rm{M}}\) đang nằm cân bằng một vật nhỏ có khối lượng m \( = 0,1\left( {{\rm{kg}}} \right)\) rơi tự do từ độ cao \({\rm{h}}\) (so với vị trí cân bằng của \({\rm{M}})\) xuống va chạm mềm với \({\rm{M}}\). Sau va chạm hai vật dính vào nhau và cùng dao động điều hoà theo phương thẳng đứng trùng với trục của lò xo. Lấy gia tốc trọng trường \({\rm{g}} = 10{\rm{\;}}\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\). Để \({\rm{m}}\) không tách rời \({\rm{M}}\) trong suốt quá trình dao động thì điều kiện của h không vượt quá

\(1,5{\rm{\;m}}\)

\(2,475{\rm{\;m}}\)

\(160{\rm{\;cm}}\)

\(1,2{\rm{\;m}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn   
\(\omega = \sqrt {\frac{k}{{M + m}}} = \sqrt {\frac{{200}}{{0,9 + 0,1}}} = 10\sqrt 2 rad/s\)
\(x = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,1.10}}{{200}} = 0,005m = 0,5cm\)
\({F_{qt\max }} \le mg \Rightarrow m{\omega ^2}A \le mg \Rightarrow A \le \frac{g}{{{\omega ^2}}} = \frac{{10}}{{{{\left( {10\sqrt 2 } \right)}^2}}} = 0,05m = 5cm\)
\(v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 10\sqrt 2 .\sqrt {{5^2} - {{0,5}^2}} = 15\sqrt {22} cm/s\)
\({v_m} = \frac{{\left( {M + m} \right)v}}{m} = \frac{{\left( {0,9 + 0,1} \right).15\sqrt {22} }}{{0,1}} = 150\sqrt {22} cm/s = 1,5\sqrt {22} m/s\)
\({h_{\max }} = \frac{{v_m^2}}{{2g}} = \frac{{{{\left( {1,5\sqrt {22} } \right)}^2}}}{{2.10}} = 2,475m\). Chọn B

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây