(2023) Đề thi thử Vật Lí Đô Lương 1, Nghệ An  có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Vật Lí Đô Lương 1, Nghệ An có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT24 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tai ta nghe nốt la của đàn ghita khác nốt la của đàn violon là vì hai âm đó khác nhau về

tần số.

mức cường độ âm.

âm sắc.

cường độ âm.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm \({{\rm{q}}_1}\) và \({{\rm{q}}_2}\) đặt trong môi trường có hằng số điện môi \(\varepsilon \):

\(F = k\varepsilon \frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{{\rm{r}}^2}}}\)

\({\rm{F}} = \frac{{\varepsilon \left| {{{\rm{q}}_1}{{\rm{q}}_2}} \right|}}{{{{\rm{r}}^2}}}\).

\({\rm{F}} = {\rm{k}}\frac{{\left| {{{\rm{q}}_1}{{\rm{q}}_2}} \right|}}{{\varepsilon {{\rm{r}}^2}}}\).

\({\rm{F}} = \frac{{\left| {{{\rm{q}}_1}{{\rm{q}}_2}} \right|}}{{\varepsilon {{\rm{r}}^2}}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đơn vị đo cường độ âm là

oát trên mét vuông \(\left( {\frac{{\rm{W}}}{{{{\rm{m}}^2}}}} \right)\).

niutơn trên mét vuông \(\left( {\frac{{\rm{N}}}{{{{\rm{m}}^2}}}} \right)\).

\({\rm{ben}}\left( {\rm{B}} \right)\).

oát trên mét \(\left( {\frac{{\rm{W}}}{{\rm{m}}}} \right)\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(I = \frac{P}{S}\). Chọn A
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?

Sóng dọc lan truyền được trong chất khí.

Sóng ngang lan truyền được trong chất khí.

Sóng ngang lan truyền được trong chất rắn.

Sóng dọc lan truyền được trong chất rắn.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Sóng ngang lan truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng. Chọn B
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần từ môi trường

vuông góc với phương truyền sóng.

là phương ngang.

trùng với phương truyền sóng.

là phương thẳng đứng.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động điều hòa với phương trình \({\rm{x}} = 5{\rm{cos}}\left( {2\pi {\rm{t}} + \frac{\pi }{4}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Tần số góc của dao động là

\(\frac{\pi }{4}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\).

\(5{\rm{rad}}/{\rm{s}}\).

\(2\pi {\rm{rad}}/{\rm{s}}\).

\(10\pi {\rm{rad}}/{\rm{s}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\omega = 2\pi \) rad/s. Chọn C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp \(u = {U_o}{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\left( V \right)\) vào hai đầu cuộn cảm có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn dây là

\({{\rm{U}}_0}\omega {\rm{L}}\).

\(\frac{1}{{\omega {\rm{L}}}}\).

\(\omega {\rm{L}}\).

\(\frac{{{{\rm{U}}_0}}}{{\omega {\rm{L}}}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({Z_L} = \omega L\). Chọn C
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mối liên hệ giữa điện áp hiệu dụng \(U\) và điện áp cực đại \({U_0}\) giữa hai đầu một đoạn mạch xoay chiều là

\({\rm{U}} = 2{{\rm{U}}_0}\).

\({\rm{U}} = \sqrt 2 {{\rm{U}}_0}\).

\({\rm{U}} = \frac{{{{\rm{U}}_0}}}{{\sqrt 2 }}\).

\({\rm{U}} = \frac{{{{\rm{U}}_0}}}{2}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc đơn có chiều dài \(\ell \) dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Tần số góc dao động của con lắc là

\(2\pi \sqrt {\frac{{\rm{g}}}{\ell }} \)

\(2\pi \sqrt {\frac{\ell }{{\rm{g}}}} \).

\(\sqrt {\frac{{\rm{g}}}{\ell }} \).

\(\sqrt {\frac{\ell }{{\rm{g}}}} \)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\omega = \sqrt {\frac{g}{l}} \). Chọn C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp \(u = {U_0}{\rm{cos}}\omega t\;\left( {{U_0} > 0,\omega > 0} \right)\) vào hai đầu cuộn dây thuần cảm \(L\). Cường độ dòng điện cực đại qua cuộn dây thuần cảm là

\(\frac{{{{\rm{U}}_0}}}{{{\rm{\;L}}}}\).

\(\frac{{{{\rm{U}}_0}\sqrt 2 }}{{\omega {\rm{L}}}}\).

\(\frac{{{{\rm{U}}_0}}}{{\omega {\rm{L}}}}\).

\(\frac{{{{\rm{U}}_0}}}{{\sqrt 2 \omega {\rm{L}}}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({I_0} = \frac{{{U_0}}}{{{Z_L}}} = \frac{{{U_0}}}{{\omega L}}\). Chọn C
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, bộ phận nào sau đây đặt ở máy thu thanh dùng để biến dao động điện thành dao động âm có cùng tần số?

Mạch tách sóng.

Loa.

Anten thu.

Mạch khuếch đại.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một diện tích \({\rm{S}}\) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \({\rm{B}}\), góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là \(\alpha \). Từ thông qua diện tích \({\rm{S}}\) tính theo công thức:

\({\rm{\Phi }} = {\rm{BScos}}\alpha \)

\({\rm{\Phi }} = {\rm{BSsin}}\alpha \)

\({\rm{\Phi }} = {\rm{BStan}}\alpha \)

\({\rm{\Phi }} = {\rm{BS}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc lò xo có độ cứng \({\rm{k}}\) dao động điều hòa dọc theo trục \({\rm{Ox}}\) nằm ngang. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật ở vị trí có li độ \({\rm{x}}\) thì thế năng của vật là

\(\frac{1}{2}{\rm{kx}}\).

\(\frac{1}{2}{\rm{k}}{{\rm{x}}^2}\).

\({\rm{k}}{{\rm{x}}^2}\).

\({\rm{kx}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({W_t} = \frac{1}{2}k{x^2}\). Chọn B
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc \(\omega \) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở \(R\) và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Hệ số công suất \({\rm{cos}}\varphi \) của mạch được xác định bởi công thức

\({\rm{cos}}\varphi = \frac{{\sqrt {{{\rm{R}}^2} + {{(\omega L)}^2}} }}{{\rm{R}}}\).

\({\rm{cos}}\varphi = \frac{{\sqrt {{{\rm{R}}^2} - {{(\omega L)}^2}} }}{{\rm{R}}}\).

\({\rm{cos}}\varphi = \frac{{\rm{R}}}{{\sqrt {{{\rm{R}}^2} + {{(\omega {\rm{L}})}^2}} }}\).

\({\rm{cos}}\varphi = \frac{{\rm{R}}}{{\sqrt {{{\rm{R}}^2} - {{(\omega {\rm{L}})}^2}} }}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\cos \varphi = \frac{R}{{\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }} = \frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {\omega L} \right)}^2}} }}\). Chọn C
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình \({\rm{x}} = {\rm{Ccos}}\left( {\omega {\rm{t}} + \varphi } \right),{\rm{C}} > 0\). Đại lượng \({\rm{C}}\) được gọi là

pha của dao động.

pha ban đầu của dao động.

tần số góc của dao động.

biên độ của dao động.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho một vật dao động điều hòa theo phương trình \(x = A{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right),A > 0\) và \(\omega > 0\). Trong phương trình dao động đó, \(\varphi \) được gọi là

tần số.

pha ban đầu của dao động.

tần số góc.

pha của dao động ở thời điểm \({\rm{t}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho mạch \({\rm{R}},{\rm{L}},{\rm{C}}\) mắc nối tiếp. Đặt điện áp xoay chiều \(u\) vào 2 đầu đoạn mạch. Gọi \({{\rm{u}}_1},{{\rm{u}}_2},{{\rm{u}}_3}\) lần lượt là điện áp tức thời hai đầu điện trở thuần, cuộn dây, tụ điện. Biểu thức đúng là

\({\rm{u}} = {{\rm{u}}_1} + {{\rm{u}}_2} + {{\rm{u}}_3}\).

\({{\rm{u}}^2} = {\rm{u}}_1^2 + {\left( {{{\rm{u}}_2} - {{\rm{u}}_3}} \right)^2}\).

\({{\rm{u}}^2} = {\rm{u}}_1^2 + {\rm{u}}_2^2 + {\rm{u}}_3^2\).

\({\rm{u}} = {{\rm{u}}_1} + {{\rm{u}}_2} - {{\rm{u}}_3}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính chất cơ bản của từ trường là

gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.

gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.

gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.

gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu không đúng về tính chất của sóng điện từ là

Sóng điện từ mang năng lượng.

Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ, giao thoa.

Sóng điện từ là sóng ngang.

Sóng điện từ không truyền được trong chân không.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Sóng điện từ truyền được trong chân không. Chọn D
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về dao động cơ tắt dần, phát biểu nào sau đây sai?

Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.

Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.

Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.

Dao động tắt dần có động năng giảm dần theo thời gian.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc lò xo có \({\rm{k}} = 50{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\) và \({\rm{m}} = 500{\rm{\;g}}\). Dao động riêng của con lắc này có tần số góc là

\(0,1\pi {\rm{rad}}/{\rm{s}}\).

\(100{\rm{rad}}/{\rm{s}}\).

\(0,5\pi {\rm{rad}}/{\rm{s}}\).

\(10{\rm{rad}}/{\rm{s}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{50}}{{0,5}}} = 10\) (rad/s). Chọn D
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp \(u = {U_o}{\rm{cos}}\left( {100\pi {\rm{t}}} \right)\left( {\rm{V}} \right)\) vào hai đầu tụ điện có điện dung \({\rm{C}} = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }\left( {\rm{F}} \right)\). Dung kháng của tụ điện là

\(100{\rm{\Omega }}\).

\(150{\rm{\Omega }}\).

\(200{\rm{\Omega }}\).

\(50{\rm{\Omega }}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = \frac{1}{{100\pi .\frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }}} = 100\Omega \). Chọn A
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho một vật dao động điều hòa vơi phương trình \({\rm{x}} = 10{\rm{cos}}\left( {2\pi {\rm{t}} - \frac{\pi }{6}} \right){\rm{cm}}({\rm{t}}\) tính bằng \({\rm{s}})\). Thời điểm đầu tiên vật đi qua vị trí cân bằng là

\(\frac{1}{3}{\rm{\;s}}\).

\(\frac{1}{{12}}{\rm{\;s}}\).

\(\frac{2}{3}{\rm{\;s}}\).

\(\frac{1}{6}{\rm{\;s}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(t = \frac{\alpha }{\omega } = \frac{{\frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{2}}}{{2\pi }} = \frac{1}{3}s\). Chọn A
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ \(10{\rm{\;cm}}\) đến \(60{\rm{\;cm}}\). Khi đeo kính chữa tật của mắt, người này nhìn rõ được các vật đặt gần nhất cách mắt

\(25,0{\rm{\;cm}}\).

\(12,0{\rm{\;cm}}\).

\(14,0{\rm{\;cm}}\).

\(20{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} \Rightarrow \frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{ - 10}} = \frac{1}{\infty } + \frac{1}{{ - 60}} \Rightarrow d = 12cm\). Chọn B
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp \({\rm{u}} = {{\rm{U}}_0}{\rm{cos}}\left( {\omega {\rm{t}} - \frac{\pi }{4}} \right){\rm{V}}\) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện qua mạch \({\rm{i}} = {{\rm{I}}_0}{\rm{cos}}\left( {\omega {\rm{t}} + \varphi } \right){\rm{A}}.\) Giá trị của \(\varphi \) bằng

\(\frac{{3\pi }}{4}\).

\(\frac{\pi }{4}\).

\( - \frac{{3\pi }}{4}\).

\( - \frac{\pi }{4}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({\varphi _i} = {\varphi _u} + \frac{\pi }{2} = - \frac{\pi }{4} + \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{4}\). Chọn B
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một nguồn sóng \({\rm{O}}\) dao động trên mặt nước, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là \(50{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\). Người ta thấy các vòng tròn sóng chạy ra có chu vi thay đổi với tốc độ là

\(50{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\).

\(100{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\).

\(50\pi {\rm{cm}}/{\rm{s}}\).

\(100\pi {\rm{cm}}/{\rm{s}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\frac{{2\pi \lambda }}{T} = 2\pi v = 2\pi .50 = 100\pi \) (cm/s). Chọn D
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật nhỏ khối lượng \(100{\rm{\;g}}\) dao động điều hòa theo phương trình \({\rm{x}} = 10{\rm{cos}}8{\rm{t\;}}({\rm{x}}\) tính bằng \({\rm{cm}}\), \(t\) tính bằng s). Lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại là

\(0,8{\rm{\;N}}\).

\(64{\rm{\;N}}\).

\(0,64{\rm{\;N}}\).

\(6,4{\rm{\;N}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({F_{\max }} = m{\omega ^2}A = {0,1.8^2}.0,1 = 0,64\) (N). Chọn C
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên một sợi dây đàn hồi dài \(100{\rm{\;cm}}\) với hai đầu \(A\) và \(B\) cố định đang có sóng dừng. Không kể hai đầu \({\rm{A}}\) và \({\rm{B}}\), trên dây có 3 nút sóng. Bước sóng trên dây có giá trị là

\(50{\rm{\;cm}}\).

\(20{\rm{\;cm}}\).

\(\frac{{100}}{3}{\rm{\;cm}}\).

\(\frac{{200}}{3}{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(l = k.\frac{\lambda }{2} \Rightarrow 100 = 4.\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = 50cm\). Chọn A
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng cơ lan truyền trong môi trường dọc theo trục \({\rm{Ox}}\) với phương trình là \({\rm{u}} = 4{\rm{cos}}\left( {20\pi {\rm{t}} - 0,4\pi {\rm{x}}} \right)\left( {{\rm{mm}}} \right);{\rm{x}}\) tính bằng xentimét, \({\rm{t}}\) tính bằng giây. Tốc độ truyền sóng trong môi trường là

\(5{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(2{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(0,5{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(20{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(0,4\pi = \frac{{2\pi }}{\lambda } \Rightarrow \lambda = 5cm\)
\(v = \lambda .\frac{\omega }{{2\pi }} = 5.\frac{{20\pi }}{{2\pi }} = 50cm/s = 0,5m/s\). Chọn C
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mạch chọn sóng của một máy thu sóng vô tuyến gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(\frac{{0,4}}{\pi }{\rm{H}}\) và tụ điện có điện dung \({\rm{C}}\) thay đổi được. Điều chỉnh \(\frac{{10}}{{9\pi }}{\rm{pF}}\) thì mạch này thu được sóng điện từ có bước sóng bằng

\(300{\rm{\;m}}\).

\(100{\rm{\;m}}\).

\(400{\rm{\;m}}\).

\(200{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\lambda = c.2\pi \sqrt {LC} = {3.10^8}.2\pi \sqrt {\frac{{0,4}}{\pi }.\frac{{10}}{{9\pi }}{{.10}^{ - 12}}} = 400m\). Chọn C
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với chu kì T. Biết điện tích cực đại của một bản tụ điện có độ lớn là \({10^{ - 8}}{\rm{C}}\) và cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm là \(62,8{\rm{\;mA}}\).Giá trị của \({\rm{T}}\) là

\(4\mu {\rm{s}}\).

\(2\mu {\rm{s}}\).

\(1\mu {\rm{s}}\).

\(3\mu {\rm{s}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\omega = \frac{{{I_0}}}{{{Q_0}}} = \frac{{{{62,8.10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 8}}}} = {62,8.10^5}rad/s \Rightarrow T = \frac{{2\pi }}{\omega } = {10^{ - 6}}s = 1\mu s\). Chọn C
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt vào hai đầu mạch điện RLC nối tiếp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng trên các phần tử \({\rm{R}},{\rm{L}}\), và \({\rm{C}}\) đều bằng nhau và bằng \(100{\rm{\;V}}\). Khi tụ bị nối tắt thì điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở bằng:

\(50\sqrt 2 {\rm{\;V}}\)

\(100{\rm{\;V}}\)

\(50{\rm{\;V}}\)

\(100\sqrt 2 {\rm{\;V}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(U = \sqrt {U_R^2 + {{\left( {{U_L} - {U_C}} \right)}^2}} = \sqrt {{{100}^2} + {{\left( {100 - 100} \right)}^2}} = 100\)
\({U_R} = {U_L} \Rightarrow {U_R}' = {U_L}'\)
\({U^2} = {U_R}{'^2} + {U_L}{'^2} \Rightarrow {100^2} = 2{U_R}{'^2} \Rightarrow {U_R}' = 50\sqrt 2 V\). Chọn A
33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động cùng phương có phương trình lần lượt là \({{\rm{x}}_1} = 3\sqrt 3 {\rm{cos}}\left( {10{\rm{t}} + \frac{\pi }{2}} \right){\rm{cm}}\) và \({{\rm{x}}_2} = {{\rm{A}}_2}{\rm{cos}}\left( {10{\rm{t}} + \frac{\pi }{6}} \right){\rm{cm}}\left( {{{\rm{A}}_2} > 0,{\rm{t}}} \right.\) tính bằng s\()\). Tại \({\rm{t}} = 0\), gia tốc của vật có độ lớn là \(450{\rm{\;cm}}/{{\rm{s}}^2}\). Biên độ dao động của vật là

\(12{\rm{\;cm}}\).

\(9{\rm{\;cm}}\).

\(18{\rm{\;cm}}\).

\(6\sqrt 3 {\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Tại \(t = 0\) thì \(x = {x_1} + {x_2} = 3\sqrt 3 \cos \frac{\pi }{2} + {A_2}\cos \frac{\pi }{6} = \frac{{{A_2}\sqrt 3 }}{2}\)
\(\left| a \right| = {\omega ^2}\left| x \right| \Rightarrow 450 = {10^2}.\frac{{{A_2}\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow {A_2} = 3\sqrt 3 cm\)
\(x = 3\sqrt 3 \angle \frac{\pi }{2} + 3\sqrt 3 \angle \frac{\pi }{6} = 9\angle \frac{\pi }{3} \Rightarrow A = 9cm\). Chọn B
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mạch dao động phát sóng điện từ gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm không đổi và một tụ xoay có thể thay đổi điện dung. Nếu tăng điện dung thêm \(7{\rm{pF}}\) thì bước sóng điện từ do mạch phát ra tăng từ \(9{\rm{\;m}}\) đến \(12{\rm{\;m}}\). Nếu tiếp tục tăng điện dung của tụ thêm \(9{\rm{pF}}\) thì sóng điện từ do mạch phát ra có bước sóng là

\(30{\rm{\;m}}\)

\(25{\rm{\;m}}\).

\(15{\rm{\;m}}\)

\(20{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\lambda = cT = c.2\pi \sqrt {LC} \Rightarrow \frac{\lambda }{{\sqrt C }} = const \Rightarrow \frac{9}{{\sqrt C }} = \frac{{12}}{{\sqrt {C + 7} }} = \frac{\lambda }{{\sqrt {C + 7 + 9} }} \Rightarrow C = 9pF \to \lambda = 15m\)
Chọn C
35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần \({\rm{R}}\), cuộn dây thuần cảm \({\rm{L}}\) và tụ điện \({\rm{C}}\) như hình vẽ. Nếu đặt điện áp xoay chiều \({\rm{u}} = {{\rm{U}}_0}{\rm{cos}}\left( {\omega {\rm{t}}} \right)\) vào hai điểm \({\rm{A}},{\rm{M}}\) thì thấy cường độ dòng điện qua mạch sớm pha \(\frac{\pi }{4}\) rad so với điện áp trong mạch. Nếu đặt điện áp đó vào hai điểm \({\rm{A}},{\rm{B}}\) thì thấy cường độ dòng điện trễ pha \(\frac{\pi }{4}\) rad so với điện áp hai đầu đoạn mạch. Tỉ số giữa dung kháng của tụ điện và cảm kháng của cuộn dây có giá trị là
Media VietJack

0,5.

1.

3.

2.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\tan \left| {{\varphi _{AM}}} \right| = \frac{{{Z_C}}}{R} \Rightarrow \tan \frac{\pi }{4} = \frac{{{Z_C}}}{R} \Rightarrow {Z_C} = R\)
\(\tan \varphi = \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R} \Rightarrow \tan \frac{\pi }{4} = \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{{{Z_C}}} \Rightarrow \frac{{{Z_C}}}{{{Z_L}}} = 0,5\). Chọn A
36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một máy biến áp lý tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là \({N_1}\) và \({N_2}\). Biết \({N_1} + {N_2} = 5500\) vòng. Nối hai đầu cuộn sơ cấp vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 240, cuộn thứ cấp được nối với đoạn mạch gồm một cuộn dây mắc nối tiếp với một tụ điện. Điện áp hai đầu cuộn dây và hai đầu tụ điện lần lượt là \({u_d} = 90\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\)V; \({u_C} = 90\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\)V. Số vòng dây cuộn sơ cấp là

2500 vòng

4000 vòng

3500 vòng

1500 vòng

Xem đáp án
Hướng dẫn 
\(u = {u_d} + {u_C} = 90\sqrt 2 \angle \frac{\pi }{3} + 90\sqrt 2 \angle \frac{{ - \pi }}{3} = 90\sqrt 2 \angle 0 \Rightarrow {U_2} = 90V\)
\(\frac{{{N_1}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1} + {N_2}}}{{{U_1} + {U_2}}} \Rightarrow \frac{{{N_1}}}{{240}} = \frac{{5500}}{{240 + 90}} \Rightarrow {N_1} = 4000\) vòng. Chọn B
37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp \({{\rm{u}}_{{\rm{AB}}}} = 60\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {300{\rm{t}} + \pi /3} \right){\rm{V}}\) vào hai đầu đoạn mạch \({\rm{AB}}\) như hình bên, trong đó \({\rm{R}} = 150{\rm{\Omega }}\) và điện dung C của tụ thay đổi được. Khi \({\rm{C}} = {{\rm{C}}_1}\) thì điện tích của bản tụ điện nối vào \({\rm{N}}\) là \({{\rm{q}}_{\rm{N}}} = 5\sqrt 2 {.10^{ - 4}}{\rm{cos}}\left( {300{\rm{t}} + \pi /6} \right){\rm{C}}.\) Trong các biểu thức, \({\rm{t}}\) tính bằng s. Khi \({\rm{C}} = {{\rm{C}}_2}\) thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở đạt giá trị cực đại, giá trị đó bằng
Media VietJack

\(30{\rm{\;V}}\).

\(90{\rm{\;V}}\).

\(45{\rm{\;V}}\).

\(60{\rm{\;V}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Khi \(C = {C_1}\) thì \(i = q' = 5\sqrt 2 {.10^{ - 4}}.300.\cos \left( {300t + \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{2}} \right) = 0,15\sqrt 2 \cos \left( {300t + \frac{{2\pi }}{3}} \right)\) (A)
\(\left( {R + r} \right) + \left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)j = \frac{u}{i} = \frac{{60\sqrt 2 \angle \frac{\pi }{3}}}{{0,15\sqrt 2 \angle \frac{{2\pi }}{3}}} = 200 - 200\sqrt 3 j \Rightarrow R + r = 200\)
Khi \(C = {C_2}\) thì \({U_{R\max }} = \frac{{UR}}{{R + r}} = \frac{{60.150}}{{200}} = 45\) (V).
Chọn C
38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp \({\rm{u}} = {\rm{U}}\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\left( {\rm{V}} \right)({\rm{U}}\) và \(\omega \) là các hằng số dương, \(\varphi \) không đổi) vào hai đầu đoạn mạch \({\rm{AB}}\) gồm đoạn \({\rm{AM}}\) chứa cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm \({\rm{L}}\) thay đổi và \({\rm{MB}}\) chứa điện trở \({\rm{R}}\) nối tiếp tụ C. Điều chỉnh độ tự cảm đến các giá trị \({{\rm{L}}_1}\) và \({{\rm{L}}_2}\) thì hiệu điện thể tức thời hai đầu cuộn cảm tương ứng là \({{\rm{u}}_{{\rm{L}}1}} = {\rm{acos}}\omega {\rm{t\;}}\left( {\rm{V}} \right)\) và \({{\rm{u}}_{{\rm{L}}2}} = {\rm{a}}\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {\omega {\rm{t}} + \pi /3} \right){\rm{\;}}\left( {\rm{V}} \right)\). Biết rằng điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch \({\rm{MB}}\) ứng với \({{\rm{L}}_1}\) và \({{\rm{L}}_2}\) là \(100\sqrt 3 {\rm{\;V}}\) và \(200{\rm{\;V}}\). Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(200{\rm{\;V}}\).

\(211{\rm{\;V}}\).

\(220{\rm{\;V}}\).

\(180{\rm{\;V}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({M_1}{M_2} = \sqrt {{{\left( {100\sqrt 3 } \right)}^2} + {{200}^2} - 2.100\sqrt 3 .200.\cos \frac{\pi }{3}} \approx 188V\)
Media VietJack
\({188^2} = {a^2} + {\left( {\frac{a}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} - 2.a.\frac{a}{{\sqrt 2 }}.\cos \frac{\pi }{3} \Rightarrow a \approx 211V\). Chọn B
39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật chuyển động tròn đều xung quanh điểm \({\rm{O}}\) với đường kính \(60{\rm{\;cm}}\) được gắn một thiết bị thu âm. Hình chiếu của vật này lên trục \({\rm{Ox}}\) đi qua tâm của đường tròn chuyển động với phương trình \({\rm{x}} = {\rm{Acos}}\left( {10{\rm{t}} + \varphi } \right)\). Một nguồn phát âm đẳng hướng đặt tại điểm \({\rm{M}}\) trên trục \({\rm{Ox}}\) và cách \({\rm{O}}\) đoạn \(150{\rm{\;cm}}\). Tại thời điểm \({\rm{t}} = 0\), mức cường độ âm đo được có giá trị lớn nhất và bằng \(60{\rm{\;dB}}\). Tại thời điểm mà hình chiếu của vật đạt tốc độ \(1,5\sqrt 3 {\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) lần thứ 2023 thì mức cường độ âm đo được có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

\(55{\rm{\;d}}B\)

\(57,7{\rm{\;dB}}.\)

\(55,8{\rm{\;dB}}.\)

\(50,7{\rm{\;dB}}.\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({A^2} = {x^2} + {\left( {\frac{v}{\omega }} \right)^2} \Rightarrow {30^2} = {x^2} + {\left( {\frac{{150\sqrt 3 }}{{10}}} \right)^2} \Rightarrow \left| x \right| = 15cm\)
\(MN = \sqrt {{{\left( {150 + 15} \right)}^2} + \left( {{{30}^2} - {{15}^2}} \right)} = 30\sqrt {31} cm\)
\(I = \frac{P}{{4\pi {r^2}}} = {I_0}{.10^L} \Rightarrow {\left( {\frac{{MN}}{{MA}}} \right)^2} = {10^{{L_A} - {L_N}}}\)
\( \Rightarrow {\left( {\frac{{30\sqrt {31} }}{{120}}} \right)^2} = {10^{6 - {L_N}}} \Rightarrow {L_N} \approx 5,713B = 57,13dB\). Chọn B
Media VietJack
40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cơ hệ gồm có một vật nặng có khối lượng \(m = 300{\rm{\;g}}\) được buộc vào sợi dây không dãn vắt qua ròng rọc, một đầu dây buộc cố định vào vật khối lượng \({\rm{M}} = 1,2{\rm{\;kg}}\). Ròng rọc được treo vào một lò xo có độ cứng \({\rm{k}} = 150{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\). Bỏ qua khối lượng của lò xo, ròng rọc và của dây nối. Tại vị trí cân bằng người ta truyền cho m một vận tốc ban đầu \({{\rm{v}}_0}\) dọc theo trục sợi dây hướng xuống. Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Tìm giá trị lớn nhất của \({{\rm{v}}_0}\) để \({\rm{m}}\) dao động điều hoà.

\(150\sqrt 5 {\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\).

\(100\sqrt 5 {\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\).

\(120\sqrt 5 {\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\).

\(180\sqrt 5 {\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn chiều dương hướng xuống
Xét tại vị trí cân bằng \(\left\{ \begin{array}{l}2T - k\Delta {l_0} = 0\\mg - T = 0\end{array} \right. \Rightarrow 2mg - k\Delta {l_0} = 0\)
Xét tại vị trí vật có li độ x thì \(\left\{ \begin{array}{l}2T' - k\left( {\Delta {l_0} + \frac{x}{2}} \right) = 0\\mg - T' = - m{\omega ^2}x\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \left( {2mg - k\Delta {l_0}} \right) + 2m{\omega ^2}x - k.\frac{x}{2} = 0 \Rightarrow \omega = \sqrt {\frac{k}{{4m}}} = \sqrt {\frac{{150}}{{4.0,3}}} = 5\sqrt 5 \) (rad/s)
\(T' = mg + m{\omega ^2}x \Rightarrow T{'_{\max }} = mg + m{\omega ^2}A \le Mg \Rightarrow 0,3.10 + 0,3.{\left( {5\sqrt 5 } \right)^2}A \le 1,2.10 \Rightarrow A \le 0,24m = 24cm\)
\({v_0} = \omega A \le 5\sqrt 5 .24 = 120\sqrt 5 \) (cm/s). Chọn C
Media VietJackMedia VietJack

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây