(2023) Đề thi thử Vật Lí Đào Duy Từ, Thanh Hóa có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Vật Lí Đào Duy Từ, Thanh Hóa có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT22 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đơn vị cường độ âm là

\(J/{m^2}\)

J.S

\(W/{m^2}\)

\(J/s\)

Xem đáp án
Hướng dẫn
\(I = \frac{P}{S}\). Chọn C
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trường hợp nào sau đây không có từ trường?

Xung quanh một dòng điện

Xung quanh một điện tích chuyển động

Xung quanh một nam châm

Xung quanh một điện tích đứng yên

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thanh sắt và thanh đồng tách rời nhau được nung nóng đến cùng nhiệt độ \({1200^ \circ }{\rm{C}}\) thì phát ra

Hai quang phổ vạch giống nhau

Hai quang phổ liên tục giống nhau

Hai quang phổ vạch không giống nhau

Hai quang phổ liên tục không giống nhau

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong máy quang phổ lăng kính, bộ phận có nhiệm vụ tách chùm ánh sáng đi vào thành chùm ánh sáng đơn sắc là

phím ảnh

buồng tối

ống chuẩn trực

lăng kính

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc lò xo, khi đang dao động trên giá đỡ nằm ngang không ma sát, chu kì dao động là 2s. Khi treo thẳng đứng, chu kì dao động của con lắc trên là

\(4{\rm{\;s}}\)

1s

\(2{\rm{\;s}}\)

\(3{\rm{\;s}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \) không đổi. Chọn C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị cường độ dòng điện - thời gian trong hệ trục tọa độ Đề - các vuông góc với iOt của một dòng điện xoay chiều có dạng

một đường thẳng hướng lên

một đường hình sin

một đường thẳng hướng xuống

Một đường parabol

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(i = {I_0}\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\). Chọn B
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương trình là: \({x_1} = {A_1}{\rm{cos}}\left( {\omega t + {\varphi _1}} \right);{x_2} = {A_2}{\rm{cos}}\left( {\omega t + {\varphi _2}} \right)\). Biên độ dao động của vật có giá trị

\(A = \sqrt {A_1^2 + A_2^2 + 2{A_1}{A_2}{\rm{cos}}\left( {{\varphi _1} - {\varphi _2}} \right)} \)

\(A = \sqrt {A_1^2 + A_2^2 - 2{A_1}{A_2}{\rm{cos}}\left( {{\varphi _1} + {\varphi _2}} \right)} \)

\(A = \sqrt {{A_1} + {A_2} + 2{A_1}{A_2}{\rm{cos}}\left( {{\varphi _1} + {\varphi _2}} \right)} \)

\(A = \sqrt {A_1^2 + A_2^2 + 2{A_1}{A_2}{\rm{cos}}\left( {{\varphi _1} + {\varphi _2}} \right)} \)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bước sóng là

Khoảng cách giữa hai biên của một phần tử vật chất khi dao động lúc có sóng truyền qua

Khoảng thời gian một phần tử vật chất thực hiện được một dao động khi có sóng truyền qua

Quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì

Khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\lambda = vT\). Chọn C
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?

sóng điện từ có thể là sóng ngang hoặc sóng dọc tùy vào môi trường truyền sóng

sóng điện từ mang năng lượng

sóng điện từ tuân theo các quy luật chung của sóng như giao thoa, nhiễu xạ, phản xạ, khúc xạ

sóng điện từ truyền được trong chân không

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Sóng điện từ là sóng ngang. Chọn A
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mạch điện xoay chiều có tụ điện vẫn có dòng điện vì

Các điện tích chạy qua được lớp điện môi của tụ điện

Tụ liên tục phóng điện do đã được tích điện trước đó

Tụ liên tục tích điện và phóng điện

Không gian giữa hai bản tụ là chất dẫn điện

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ứng dụng của việc khảo sát quang phổ liên tục là để xác định

Nhiệt độ và thành phần cấu tạo hóa học của một vật nào đó

Thành phần cấu tạo hóa học của một vật nào đó

Hình dáng và thành phần cấu tạo hóa học của vật sáng

Nhiệt độ của các vật phát ra quang phổ liên tục

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào sau đây không đúng? Trong dao động điều hòa

Gia tốc của vật biến thiên theo thời gian

Biên độ dao động biến thiên theo thời gian

Vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian

Hợp lực tác dụng lên vật biến thiên điều hòa theo thời gian

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Biên độ không đổi. Chọn B
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng tán sắc ánh sáng không khẳng định điều nào sau đây?

Sự phụ thuộc của cường độ chùm sáng với màu sắc ánh sáng.

Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng

Bản chất ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc

Mọi ánh sáng đơn sắc khi đi qua lăng kính đều bị lệch về phía đáy

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm nào dưới đây không thuộc về nội dung của thuyết điện từ Mắc - xoen?

Mối quan hệ giữa điện tích và sự tồn tại giữa điện trường và từ trường

Mối quan hệ giữa sự biến thiên theo thời gian của điện trường và từ trường xoáy

tương tác giữa các điện tích hoặc giữa điện tích với điện trường từ trường

Mối quan hệ giữa sự biến thiên theo thời gian của điện trường và từ trường

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi sóng truyền qua một vị trí, phần tử vật chất tại đó sẽ

dao động quanh một vị trí cân bằng với chu kì bằng chu kì của nguồn sóng

chuyển động ngược lại theo hướng truyền sóng

chuyển động theo hướng truyền sóng

dao động quanh một vị trí cân bằng với chu kì phụ thuộc vào khối lượng của phần tử vật chất đó

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai điện trở \({R_1}\) và \({R_2}\) có \({R_1} < {R_2}\) được nối với nguồn điện không đổi. Nhận định nào sau đây là đúng?

Khi mắc song song, điện trở \({R_2}\) có công suất tiêu thụ lớn hơn

Trong mọi cách mắc, \({R_1}\) luôn có công suất tiêu thụ lớn hơn

Khi mắc song song, điện trở \({R_1}\) có công suất tiêu thụ lớn hơn

Trong mọi cách mắc, \({R_2}\) luôn có công suất tiêu thụ lớn hơn

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Khi mắc song song thì \({P_1} = \frac{{{U^2}}}{{{R_1}}} > {P_2} = \frac{{{U^2}}}{{{R_2}}}\). Chọn C
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động điều hòa, xét khoảng thời gian vật nặng đi từ biên âm đến biên dương. Nhận định nào sau đây là đúng?

Véc tơ gia tốc không đổi chiều

Véc tơ vận tốc không đổi chiều

Véc tơ động lượng của vật thay đổi chiều

Véc tơ hợp lực tác dụng lên vật không đổi chiều

Xem đáp án
Hướng dẫn 
Chọn B
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật con lắc lò xo dao động tắt dần chậm trên giá đỡ nằm ngang, hệ số ma sát trượt không đổi. Nhận định nào sau đây đúng?

Sau mỗi chu kì dao động cơ năng giảm những lượng bằng nhau

Tốc độ dao động tức thời giảm đều theo thời gian

Công suất chuyển hóa cơ năng thành nhiệt năng tức thời không đổi theo thời gian

Sau mỗi chu kì dao động biên độ dao động giảm những lượng bằng nhau

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhân định nào sau đây là đúng?

Điện từ trường là một trường gồm hai thành phần là điện trường và từ trường có quan hệ mật thiết với nhau

Điện trường và từ trường là hai trường hợp độc lập. Ở đầu có điện trường thì không thể có từ trường và ngược lại

Điện trường xoáy tồn tại xung quanh một điện tích đứng yên

Từ trường chỉ tồn tại xung quanh một dòng điện hoặc nam châm

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trường hợp nào sau đây không xuất hiện dòng điện cảm ứng

Một khung dây kín quay trong từ trường không đều, có trục quay vuông góc với các đường sức từ

Một khung dây đặt vuông góc với các đường sức trong một từ trường biến thiên

Một khung dây kín quay đều trong từ trường đều, có trục quay vuông góc với các đường sức từ

Một khung dây kín dịch chuyển dọc theo một đường sức trong từ trường đều

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, nếu giữ nguyên bước sóng, giữ nguyên khoảng cách giữa hai khe \({S_1}{S_2}\), đồng thời tăng khoảng cách từ mặt phẳng chứa \({S_1}{S_2}\) đến màn lên 2 lần thì khoảng vân sẽ

giảm 4 lần

tăng 4 lần

giảm 2 lần

tăng 2 lần

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(i = \frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow D \uparrow 2\) thì \(i \uparrow 2\). Chọn D
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x = 4\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {\pi t - \frac{\pi }{3}} \right){\rm{cm}}\). Tốc độ trung bình cực đại của vật trong \(0,5{\rm{\;s}}\) là

\(4{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

\(8\sqrt 2 {\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

\(4\sqrt 2 {\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

\(16{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\alpha = \omega \Delta t = 0,5\pi \to {s_{\max }} = A\sqrt 2 = 4\sqrt 2 .\sqrt 2 = 8cm\)
\({v_{tb\max }} = \frac{{{s_{\max }}}}{t} = \frac{8}{{0,5}} = 16cm/s\). Chọn D
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động điều hòa, cứ đi được quãng đường \(4{\rm{\;cm}}\) thì véc-tơ gia tốc của vật lại đổi chiều. Biên độ dao động của vật là

\(4{\rm{\;cm}}\)

\(8{\rm{\;cm}}\)

\(2{\rm{\;cm}}\)

\(1{\rm{\;cm}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Gia tốc đổi chiều tại vtcb \( \Rightarrow 2A = 4cm \Rightarrow A = 2cm\). Chọn C
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vật nhỏ \({\rm{AB}}\) đặt trước một thấu kính, vuông góc với trục chính, cho ảnh cùng chiều cao bằng \(\frac{1}{2}\) lần vật, cách vật \(10{\rm{\;cm}}\). Tiêu cự của thấu kính là

\( - \frac{{20}}{3}{\rm{\;cm}}\)

\(20{\rm{\;cm}}\)

\( - 20{\rm{\;cm}}\)

\(\frac{{20}}{3}{\rm{\;cm}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\left\{ \begin{array}{l}k = - \frac{{d'}}{d} = \frac{1}{2}\\L = d + d' = 10\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = 20cm\\d' = - 10cm\end{array} \right.\)
\(\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{ - 10}} = - \frac{1}{{20}} \Rightarrow f = - 20cm\). Chọn C
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một điện trở có dòng điện xoay chiều \(i = 2\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t} \right)\left( A \right)\) chạy qua. Để công suất tỏa nhiệt như nhau, ta cần một dòng điện không đổi chạy qua điện trở trên với cường độ là

\(2{\rm{\;A}}\)

\(100\pi {\rm{A}}\)

\(2\sqrt 2 {\rm{\;A}}\)

\(220{\rm{\;A}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(I = 2A\). Chọn A
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mạch dao động LC lý tưởng có \({\rm{L}} = 0,5{\rm{H}}\), cường độ dòng điện tức thời trong mạch có biểu thức \(i = 8{\rm{cos}}\left( {2000t} \right)\left( {mA} \right)\). Biểu thức hiệu điện thế giữa hai bản tụ là

\(u = 8{\rm{cos}}\left( {2000t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( V \right)\)

\(u = 20{\rm{cos}}\left( {2000t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( V \right)\)

\(u = 80{\rm{cos}}\left( {2000t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( V \right)\)

\(u = 8{\rm{cos}}\left( {2000t} \right)\left( V \right)\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({Q_0} = \frac{{{I_0}}}{\omega } = \frac{{{{8.10}^{ - 3}}}}{{2000}} = {4.10^{ - 6}}C\)
\(\omega = \frac{1}{{\sqrt {LC} }} \Rightarrow 2000 = \frac{1}{{\sqrt {0,5.C} }} \Rightarrow C = {5.10^{ - 7}}F\)
\({U_0} = \frac{{{Q_0}}}{C} = \frac{{{{4.10}^{ - 6}}}}{{{{5.10}^{ - 7}}}} = 8V\) và u trễ pha \(\pi /2\) so với i. Chọn A
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người ném một hòn đá vào giữa hồ cách bờ \(10{\rm{\;m}}\), sau \(20{\rm{\;s}}\) thì gợn sóng đầu tiên truyền đến bờ. Ảnh chụp cho thấy hai gợn lồi liên tiếp cách nhau \(5{\rm{\;cm}}\). Tần số sóng lan truyền trên mặt nước là

\(1{\rm{\;Hz}}\)

\(10{\rm{\;Hz}}\)

\(0,5{\rm{\;Hz}}\)

\(0,1{\rm{\;Hz}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(v = \frac{s}{t} = \frac{{10}}{{20}} = 0,5m/s = 50cm/s\)
\(f = \frac{v}{\lambda } = \frac{{50}}{5} = 10Hz\). Chọn B
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục \({\rm{Ox}}\) với phương trình \(x = 4{\rm{cos}}\left( {\omega t + 2\pi /3} \right){\rm{cm}}\). Trong giây đầu tiên kể từ \(t = 0\), vật đi được quãng đường \(4{\rm{\;cm}}\). Trong giây thứ 2018 vật đi được quãng đường là

\(3{\rm{\;cm}}\)

\(4{\rm{\;cm}}\)

\(2{\rm{\;cm}}\)

\(6{\rm{\;cm}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(s = 4cm = A\) là đi từ \( - \frac{A}{2}\) theo chiều âm đến \( - \frac{A}{2}\) theo chiều dương \( \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{3}rad/s\)
Tại  \(t = 2017s\) thì \(4\angle \left( {\frac{{2\pi }}{3}.2017 + \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 4\angle \left( {\frac{{ - 2\pi }}{3}} \right)\)
Sau góc quét \(\frac{{2\pi }}{3}\) thì đi được \(s = \frac{A}{2} + A = \frac{4}{2} + 4 = 6cm\). Chọn D
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sợi dây đàn hồi \(AB\) dài \(80{\rm{\;cm}}\), đầu \(B\) cố định. Đầu \(A\) gắn vào một âm thoa rung với tần số \({\rm{f}}\), tốc độ truyền sóng trên dây là \({\rm{v}} = 4{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Coi đầu \({\rm{A}}\) rất gần nút sóng. Tần số sóng trên dây có giá trị là

\(24{\rm{\;Hz}}\)

\(28{\rm{\;Hz}}\)

\(27{\rm{\;Hz}}\)

\(25{\rm{\;Hz}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(l = k.\frac{\lambda }{2} = \frac{{kv}}{{2f}} \Rightarrow 80 = \frac{{k.400}}{{2f}} \Rightarrow f = 2,5k\). Chọn D
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt vào hai đầu cuộn cảm điện áp xoay chiều \(u = 220\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t} \right)\left( V \right)\) thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là \(i = 2,2{\rm{cos}}\left( {100\pi t - \pi /4} \right)\left( A \right)\). Công suất tiêu thụ trên cuộn cảm trên có giá trị là

\(0{\rm{\;W}}\)

\(242W\)

\(484{\rm{\;W}}\)

\(484\sqrt 2 W\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(P = UI\cos \varphi = 220.\frac{{2,2}}{{\sqrt 2 }}.\cos \frac{\pi }{4} = 242W\). Chọn B
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên một sợi dây dài \(20{\rm{\;cm}}\) đang có sóng dừng với hai đầu là nút sóng. Điều chỉnh tần số sóng trên dây người ta thấy cứ tăng tần số thêm \(100{\rm{\;Hz}}\) thì trên dây tăng thêm 1 bụng sóng. Vận tốc lan truyền sóng trên dây là

\(40{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

\(40{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)

\(20{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)

\(20{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(l = k.\frac{\lambda }{2} = \frac{{lv}}{{2f}} \Rightarrow f = \frac{{kv}}{{2l}} \Rightarrow \Delta f = \frac{{\Delta k.v}}{{2l}} \Rightarrow 100 = \frac{{1.v}}{{2.20}} \Rightarrow v = 4000cm/s = 40m/s\). Chọn B
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mạch dao động gồm có tụ điện có điện dung \(C = 20\mu F\) và cuộn dây có hệ số tự cảm \(L = 40{\rm{mH}}\). Biết cường độ dòng điện trong mạch có giá trị cực đại là \(2{\rm{\;A}}\), hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ có giá trị gần nhất là

\(5{\rm{\;V}}\)

\(80{\rm{\;V}}\)

\(20{\rm{\;V}}\)

\(89{\rm{\;V}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({U_0} = {I_0}\sqrt {\frac{L}{C}} = 2\sqrt {\frac{{{{40.10}^{ - 3}}}}{{{{20.10}^{ - 6}}}}} = 40\sqrt 5 V\). Chọn D
33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một bể nước có độ sâu 1,8 m. Đáy bể phẳng, nằm ngang. Một chùm ánh sáng mặt trời hẹp, song song chiếu vào mặt nước dưới góc \(i\), với \({\rm{sin}}i = 0,8\). Chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ là 1,3331; với ánh sáng tím là 1,3340. Bề rộng của dải quang phổ dưới đáy bể là

\(0,142{\rm{\;m}}\)

\(0,142{\rm{\;cm}}\)

\(1,135{\rm{\;cm}}\)

\(1,135{\rm{\;m}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\sin i = n\sin r \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}0,8 = 1,3331\sin {r_d}\\0,8 = 1,334\sin {r_t}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{r_d} = {36,877^o}\\{r_t} = {36,848^o}\end{array} \right.\)
\(BC = h\left( {\tan {r_d} - \tan {r_t}} \right) = 1,8\left( {\tan {{36,877}^o} - \tan {{36,848}^o}} \right)\)
\( \approx {0,142.10^{ - 2}}m = 0,142cm\). Chọn C
Media VietJack
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt điện áp \(u = 120\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t} \right)\left( V \right)\) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm điện trở \({\rm{R}} = 30{\rm{\Omega }}\), cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm \(L = \frac{{0,5}}{\pi }H\) và tụ điện có điện dung \(C = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{2\pi }}F\). Khi điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở bằng \(60\sqrt 3 {\rm{\;V}}\) thì điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện có độ lớn

\(100{\rm{\;V}}\)

\( - 40{\rm{\;V}}\)

\(40{\rm{\;V}}\)

\(40\sqrt 3 {\rm{\;V}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({Z_L} = \omega L = 100\pi .\frac{{0,5}}{\pi } = 50\Omega \) và \({Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = \frac{1}{{100\pi .\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{2\pi }}}} = 20\Omega \)
\(Z = \sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} = \sqrt {{{30}^2} + {{\left( {50 - 20} \right)}^2}} = 30\sqrt 2 \Omega \)
\({I_0} = \frac{{{U_0}}}{Z} = \frac{{120\sqrt 2 }}{{30\sqrt 2 }} = 4A \to \left\{ \begin{array}{l}{U_{0R}} = {I_0}R = 4.30 = 120V\\{U_{0C}} = {I_0}{Z_C} = 4.20 = 80V\end{array} \right.\)
\({\left( {\frac{{{u_R}}}{{{U_{0R}}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{u_C}}}{{{U_{0C}}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{{60\sqrt 3 }}{{120}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{u_C}}}{{80}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow \left| {{u_C}} \right| = 40V\). Chọn C
35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Trên dây, những điểm dao động với cùng biên độ \({A_1}\) có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn \({d_1}\) và những điểm dao động với cùng biên độ \({A_2}\) có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn \({d_2}\). Biết \({A_2} > {A_1} > 0\). Biểu thức nào sau đây đúng?

\({d_1} = 0,5{d_2}\)

\({d_1} = 2{d_2}\)

\({d_1} = 0,25{d_2}\)

\({d_1} = 4{d_2}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({A_2} = {A_b} \Rightarrow {d_2} = \frac{\lambda }{2}\) và \({A_1} = \frac{{{A_b}}}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow {d_1} = \frac{\lambda }{4} = 0,5{d_2}\). Chọn A
36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp giống nhau \({\rm{A}},{\rm{B}}\) dao động với tần số \({\rm{f}} = 16{\rm{\;Hz}}\). Tại thời điểm \({\rm{M}}\) cách các nguồn lần lượt là \({d_1} = 30{\rm{\;cm}},{d_2} = 25,5{\rm{\;cm}}\) dao động với biên độ cực đại. Giữa \(M\) và đường trung trực \({\rm{AB}}\) có hai dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

\(12{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

\(20{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

\(24{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

\(26{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\lambda = \frac{{{d_1} - {d_2}}}{k} = \frac{{30 - 25,5}}{3} = 1,5cm\)
\(v = \lambda f = 1,5.16 = 24cm/s\). Chọn C
37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai con lắc lò xo lí tưởng giống nhau có đồ thị dao động như hình vẽ. Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng, biên độ dao động của con lắc thứ nhất lớn hơn biên độ dao động của con lắc thứ hai. Ở thời điểm \(t\), con lắc thứ nhất có động năng bằng \({6.10^{ - 3}}{\rm{\;J}}\), con lắc thứ hai có thế năng bằng \({4.10^{ - 3}}{\rm{\;J}}\). Lấy \({\pi ^2} = 10\). Khối lượng của vật nặng có giá trị là
Media VietJack

\(0,146{\rm{\;kg}}\)

\(1/3{\rm{\;kg}}\)

\(1/4{\rm{\;kg}}\)

\(3{\rm{\;kg}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,5}} = 4\pi \) (rad/s)
\({x_1}\) cùng pha \({x_2} \Rightarrow {v_1}\) vuông pha \({x_2}\)
\( \Rightarrow {\left( {\frac{{{v_1}}}{{{v_{1\max }}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{x_2}}}{{{A_2}}}} \right)^2} \Rightarrow \frac{{{W_{d1}}}}{{{W_1}}} + \frac{{{W_{t2}}}}{{{W_2}}} = 1 \Rightarrow \frac{{{W_{d1}}}}{{\frac{1}{2}m{\omega ^2}A_1^2}} + \frac{{{W_{t2}}}}{{\frac{1}{2}m{\omega ^2}A_2^2}} = 1\)
\( \Rightarrow m = \frac{{{{6.10}^{ - 3}}}}{{\frac{1}{2}.{{\left( {4\pi } \right)}^2}{{.0,06}^2}}} + \frac{{{{4.10}^{ - 3}}}}{{\frac{1}{2}.{{\left( {4\pi } \right)}^2}{{.0,02}^2}}} \approx 0,146kg\). Chọn A
38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp. Tụ điện có điện dung \(C\) thay đổi được. Đặt vào đầu mạch điện điệp áp xoay chiều \(u = 200{\rm{cos}}\left( {100\pi t - \pi /3} \right)\left( V \right)\). Khi \(C = {10^{ - 4}}/2\pi \) hoặc \(C = {10^{ - 4}}/\pi \) thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch ở hai trường hợp bằng nhau. Nếu nối tắt tụ \(C\) thì công suất của mạch là \(160/3{\rm{\;}}\left( W \right)\). Giá trị của \(R\) là

\(70{\rm{\Omega }}\)

\(50{\rm{\Omega }}\)

\(75{\rm{\Omega }}\)

\(100{\rm{\Omega }}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} \Rightarrow {Z_{C1}} = \frac{1}{{100\pi .\frac{{{{10}^{ - 4}}}}{{2\pi }}}} = 200\Omega \) và \({Z_{C2}} = \frac{1}{{100\pi .\frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }}} = 100\Omega \)
\({I_1} = {I_2} \Rightarrow \left| {{Z_{L1}} - {Z_{C1}}} \right| = \left| {{Z_{L2}} - {Z_{C2}}} \right| \Rightarrow {Z_L} = \frac{{{Z_{C1}} + {Z_{C2}}}}{2} = \frac{{200 + 100}}{2} = 150\Omega \)
\(P = \frac{{{U^2}R}}{{{R^2} + Z_L^2}} \Rightarrow \frac{{160}}{3} = \frac{{{{\left( {200/\sqrt 2 } \right)}^2}R}}{{{R^2} + {{150}^2}}} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}R = 300\Omega \\R = 75\Omega \end{array} \right.\). Chọn C
39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với nguồn sáng đơn sắc phát ra bức xạ có bước sóng \(\lambda \). Biết khoảng cách giữa hai khe là \(1{\rm{\;mm}}\). Trên màn quan sát, tại điểm \({\rm{M}}\) cách vân trung tâm 4,2 mm là một vân sáng bậc 5, di chuyển màn quan sát, theo phương trung trực của hai khe, ra xa hai khe một khoảng \(0,6{\rm{\;m}}\) thì thấy tại \(M\) lúc này lại là một vân tối và trong quá trình di chuyển có quan sát được 1 lần tại \({\rm{M}}\) là vân sáng. Giá trị của \(\lambda \) là

\(500{\rm{\;nm}}\)

\(600{\rm{\;nm}}\)

\(400{\rm{\;nm}}\)

\(700{\rm{\;nm}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({x_M} = k.\frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow 4,2 = 5.\frac{{\lambda .D}}{1} = 3,5.\frac{{\lambda .\left( {D + 0,6} \right)}}{1} \Rightarrow \lambda = 0,6\mu m = 600nm\). Chọn B
40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chu kì và biên độ dao động của con lắc lần lượt là \(0,4{\rm{\;s}}\) và \(8{\rm{\;cm}}\). Chọn trục \({\rm{Ox}}\) thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, gốc thời gian \(t = 0\) khi vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Lấy gia tốc rơi tự do \(g = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\) và \({\pi ^2} = 10\). Thời gian ngắn nhất kể từ khi \({\rm{t}} = 0\) đến khi lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu là

\(1/30{\rm{\;s}}\)

\(7/30{\rm{\;s}}\)

\(1/10{\rm{\;s}}\)

\(3/10{\rm{\;s}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{{\Delta {l_0}}}{g}} \Rightarrow 0,4 = 2\pi \sqrt {\frac{{\Delta {l_0}}}{{{\pi ^2}}}} \Rightarrow \Delta {l_0} = 0,04m = 4cm = \frac{A}{2}\)
\(\alpha = \pi + \frac{\pi }{6} = \frac{{7\pi }}{6} \Rightarrow \Delta t = \frac{{7T}}{{12}} = \frac{{7.0,4}}{{12}} = \frac{7}{{30}}s\). Chọn B

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây