(2023) Đề thi thử Vật Lí Cụm Mỹ Lộc, Vụ Bản, Nam Định có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Vật Lí Cụm Mỹ Lộc, Vụ Bản, Nam Định có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT27 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mạch xoay chiều có biểu thức cường độ dòng điện và điện áp là lần lượt là \(i = 5\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)A,u = 220\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)V\), công suất của mạch điện bằng

\(P = 220{\rm{\;W}}\).

\(P = 550{\rm{\;W}}\).

\(P = 200{\rm{\;W}}\).

\(P = 150{\rm{\;W}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn
\(\varphi = {\varphi _u} - {\varphi _i} = \frac{\pi }{2} - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{3}\)                           
\(P = UI\cos \varphi = 220.5.\cos \frac{\pi }{3} = 550W\). Chọn B
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thí nghiệm \(Y\)-âng về giao thoa ánh sáng, biết \(a = 5{\rm{\;mm}},D = 2{\rm{\;m}}\). Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là \(1,5{\rm{\;mm}}\). Bước sóng của ánh sáng đơn sắc là

\(0,65\mu {\rm{m}}\).

\(0,75\mu {\rm{m}}\).

\(0,71\mu m\).

\(0,69\mu m\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(i = \frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow \frac{{1,5}}{5} = \frac{{\lambda .2}}{5} \Rightarrow \lambda = 0,75\mu m\). Chọn B
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tia tử ngoại có bước sóng

nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.

nhỏ hơn bước sóng của tia \(X\).

không thể đo được.

lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các loại sóng vô tuyến thì

sóng ngắn bị tầng điện li hấp thụ mạnh.

sóng trung truyền tốt vào ban ngày.

sóng cực ngắn phản xạ tốt ở tầng điện li.

sóng dài truyền tốt trong nước.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vị trí vân tối trong thí nghiệm giao thoa của \(Y\)-âng được xác định bằng công thức nào sau đây?

\(x = \frac{{k\lambda D}}{a}\).

\(x = \frac{{2k\lambda D}}{a}\).

\(x = \frac{{\left( {k - \frac{1}{2}} \right)\lambda D}}{a}\).

\(x = \frac{{k\lambda D}}{{2a}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(x = \left( {k - \frac{1}{2}} \right)i\). Chọn C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng sinh lí âm?

độ cao.

độ to.

âm sắc.

đồ thị dao động.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Đồ thị dao động là đặc trưng vật lý. Chọn D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chiếu một chùm tia sáng hẹp qua một lăng kính. Chùm tia sáng đó sẽ tách thành chùm tia sáng có màu khác nhau. Hiện tượng này gọi là

giao thoa ánh sáng.

nhiễu xạ ánh sáng.

tán sắc ánh sáng.

khúc xạ ánh sáng.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động điều hoà theo phương trình \(x = 4{\rm{cos}}\left( {5\pi t + \pi /3} \right){\rm{cm}}\). Biên độ dao động và pha ban đầu của vật là

\(A = - 4{\rm{\;cm}}\) và \(\pi /3\left( {{\rm{rad}}} \right)\).

\(A = 4{\rm{\;cm}}\) và \(\pi /3\left( {{\rm{rad}}} \right)\).

\(A = 4{\rm{\;cm}}\) và \(5\left( {{\rm{rad}}} \right)\).

\(A = 4{\rm{\;cm}}\) và \(5\pi \left( {{\rm{rad}}} \right)\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(A = 4cm\) và \(\varphi = \pi /3\) rad. Chọn B
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng \(k = 30{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\). Con lắc dao động với biên độ \(A = 10{\rm{\;cm}}\). Độ lớn lực kéo về cực đại tác dụng lên vật là

\(3000{\rm{\;N}}\).

\(30{\rm{\;N}}\).

\(3{\rm{\;N}}\).

\(300{\rm{\;N}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({F_{\max }} = kA = 30.0,1 = 3N\). Chọn C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có độ lớn không phụ thuộc vào

khoảng cách hai điện tích.

môi trường đặt điện tích.

độ lớn hai điện tích.

dấu của hai điện tích.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(F = k.\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\). Chọn D
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mạch dao động điện từ dao động tự do với tần số góc là \(\omega \). Biết điện tích cực đại trên tụ điện là \({q_0}\). Cường độ dòng điện qua cuộn dây có giá trị cực đại là

\({I_0} = \frac{{{q_0}}}{\omega }\).

\({I_0} = 2\omega {q_0}\).

\({I_0} = \omega {q_0}\).

\({I_0} = \omega q_0^2\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng dọc là sóng có phương dao động

vuông góc với phương truyền sóng.

trùng với phương truyền sóng.

thẳng đứng.

nằm ngang.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biến điệu sóng điện từ là gì?

Biến đổi sóng cơ thành sóng điện từ.

Làm cho biên độ sóng điện từ tăng lên.

Trộn sóng điện từ tần số âm với sóng điện từ cao tần.

Làm tăng tần số sóng cần truyền đi xa.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sợi dây đàn hồi có chiều dài \(l = 160{\rm{\;cm}}\) đang có sóng dừng với hai đầu cố định, cho bước sóng \(80{\rm{\;cm}}\). Kể cả hai đầu cố định, trên dây quan sát được số nút sóng là

4.

10.

6.

5.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(l = k.\frac{\lambda }{2} \Rightarrow 160 = k.\frac{{80}}{2} \Rightarrow k = 4 \to \)5 nút. Chọn D
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ một mạch kín đặt trong một từ trường, từ thông qua mạch biến thiên một lượng \({\rm{\Delta }}\phi \) trong một khoảng thời gian \({\rm{\Delta }}t\). Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín này được xác định theo công thức

\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}\phi }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\).

\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}t}}{{{\rm{\Delta }}\phi }}} \right|\).

\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}\phi }}{{2.{\rm{\Delta }}t}}} \right|\).

\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}t}}{{2 \cdot {\rm{\Delta }}\phi }}} \right|\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp \(u = {U_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)V\). Công thức tính tổng trở của mạch là

\(Z = \sqrt {{R^2} + {{\left( {\omega L - \frac{1}{{\omega C}}} \right)}^2}} \).

\(Z = \sqrt {{R^2} + {{\left( {\omega C - \frac{1}{{\omega L}}} \right)}^2}} \).

\(Z = {R^2} + {\left( {\omega L - \frac{1}{{\omega C}}} \right)^2}\).

\(Z = \sqrt {{R^2} + {{\left( {\omega L + \frac{1}{{\omega C}}} \right)}^2}} \).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(Z = \sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} \). Chọn A
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một dòng điện xoay chiều có cường độ hiệu dụng là \(I\). Cường độ cực đại của dòng điện này là

\(2I\).

\(\frac{I}{{\sqrt 2 }}\).

\(\sqrt 2 I\).

\(\frac{I}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({I_0} = I\sqrt 2 \). Chọn C
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một máy phát điện xoay chiều một pha có \(p\) cặp cực từ và số vòng quay của rôto trong một phút là \(n\). Công thức tính tần số của máy phát điện xoay chiều một pha là

\(f = np\).

\(f = \frac{1}{{np}}\).

\(f = \frac{n}{p}\).

\(f = \frac{{pn}}{{60}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật sáng đặt trước một thấu kính, trên trục chính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính bằng ba lần vật. Có thể kết luận gì vê loại thấu kính?

Hai loại thấu kính đều phù hợp.

Thấu kính là hội tụ.

Thấu kính là phần kì.

Không thể kết luận được.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Ảnh lớn hơn vật. Chọn B
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng điện từ có tần số \(f = 2,5{\rm{MHz}}\) truyền trong thủy tinh có chiết suất \(n = 1,5\) thì có bước sóng là

\(50{\rm{\;m}}\).

\(70{\rm{\;m}}\).

\(40m\).

\(80{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(v = \frac{c}{n} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{1,5}} = {2.10^8}\) (m/s)
\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{{{2.10}^8}}}{{{{2,5.10}^6}}} = 80m\). Chọn D
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc lò xo dao động với phương trình \(x = 5{\rm{cos}}\left( {\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)cm\). \(t\) tính bằng s, cho \({\pi ^2} = 10\) độ lớn gia tốc cực đại của con lắc là

\(50{\rm{\;cm}}/{{\rm{s}}^2}\).

\(5{\rm{\;cm}}/{{\rm{s}}^2}\).

\(5\pi {\rm{cm}}/{{\rm{s}}^2}\).

\(250{\rm{\;cm}}/{{\rm{s}}^2}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({a_{\max }} = {\omega ^2}A = {\pi ^2}.5 \approx 50cm/{s^2}\). Chọn A
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số có phương trình: \({x_1} = {A_1}{\rm{cos}}\left( {\omega t + {\varphi _1}} \right)cm,{x_2} = {A_2}{\rm{cos}}\left( {\omega t + {\varphi _2}} \right)cm\) thì pha ban đầu của dao động tổng hợp xác định bởi công thức:

\({\rm{tan}}\varphi = \frac{{{A_1}{\rm{cos}}{\varphi _1} + {A_2}{\rm{cos}}{\varphi _2}}}{{{A_1}{\rm{sin}}{\varphi _1} + {A_2}{\rm{sin}}{\varphi _2}}}\).

\({\rm{tan}}\varphi = \frac{{{A_1}{\rm{sin}}{\varphi _1} + {A_2}{\rm{sin}}{\varphi _2}}}{{{A_1}{\rm{cos}}{\varphi _1} + {A_2}{\rm{cos}}{\varphi _2}}}\).

\({\rm{cos}}\varphi = \frac{{{A_1}{\rm{sin}}{\varphi _1} + {A_2}{\rm{sin}}{\varphi _2}}}{{{A_1}{\rm{cos}}{\varphi _1} + {A_2}{\rm{cos}}{\varphi _2}}}\).

\({\rm{sin}}\varphi = \frac{{{A_1}{\rm{sin}}{\varphi _1} + {A_2}{\rm{sin}}{\varphi _2}}}{{{A_1}{\rm{cos}}{\varphi _1} + {A_2}{\rm{cos}}{\varphi _2}}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn B
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp cùng pha, điều kiện để tại điểm \(M\) cách các nguồn \({d_1},{d_2}\) dao động với biên độ cực tiểu là

\({d_2} - {d_1} = k\lambda \).

\({d_2} - {d_1} = \left( {2k + 1} \right)\lambda /4\).

\({d_2} - {d_1} = k\lambda /2\).

\({d_2} - {d_1} = \left( {k - 1/2} \right)\lambda \).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn D
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đoạn mạch \(RLC\) nối tiếp có \(R = 20{\rm{\Omega }},L = \frac{{0,4}}{\pi }H,C = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{2\pi }}F\). Biết cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức \(i = 2\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t} \right)A\). Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là

\(U = 20\sqrt 2 V\).

\(U = 40\sqrt 2 {\rm{\;V}}\).

\(U = 40{\rm{\;V}}\).

\(U = 80{\rm{\;V}}\).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({Z_L} = \omega L = 100\pi .\frac{{0,4}}{\pi } = 40\Omega \) và \({Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = \frac{1}{{100\pi .\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{2\pi }}}} = 20\Omega \)
\(Z = \sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} = \sqrt {{{20}^2} + {{\left( {40 - 20} \right)}^2}} = 20\sqrt 2 \Omega \)
\(U = IZ = 2.20\sqrt 2 = 40\sqrt 2 V\). Chọn B
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là \({A_1},{A_2}\). Biên độ cực tiểu của dao động tổng hợp là

\({A_{{\rm{min\;}}}} = \left| {{A_1} - {A_2}} \right|\).

\({A_{{\rm{min}}}} = \sqrt {A_1^2 + A_2^2} \).

\({A_{{\rm{min}}}} = {A_1} + {A_2}\).

\({A_{{\rm{min}}}} = \sqrt {{A_1} + {A_2}} \).

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo định luật khúc xạ thì

tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng

góc khúc xạ có thể bằng góc tới

góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần

góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chiếu xiên từ nước ra không khí một chùm sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gôm ba thành phần đơn sắc: đỏ, lam và tím. Gọi \({r_d},{r_l},{r_t}\) lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia màu đỏ, tia màu lam và tia màu tím. Hệ thức đúng là

\({r_t} < {r_d} < {r_l}\)

\({r_l} = {r_t} = {r_d}\)

\({r_d} < {r_l} < {r_t}\)

\({r_t} < {r_l} < {r_d}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn C
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc đơn chiều dài \(\ell \) dao động điều hoà tại nơi có gia tốc trọng trường \(g\) với biên độ góc nhỏ. Tần số của dao động là

\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{\ell }} \)

\(f = 2\pi \sqrt {\frac{g}{\ell }} \)

\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{\ell }{g}} \)

\(f = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Chọn A
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sợi dây đàn hồi dài \(1m\) được treo lơ lửng trên cần rung, cần có thể rung theo phương ngang với tần số thay đổi được từ \(100{\rm{\;Hz}}\) đến \(120{\rm{\;Hz}}\). Vận tốc truyền sóng trên dây là \(8{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Trong quá trình thay đổi tần số rung của cần, có thể tạo ra được bao nhiêu lần sóng dừng trên dây với số bụng khác nhau?

7

4

6

5

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Media VietJack5 giá trị k bán nguyên. Chọn D
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thí nghiệm Y-âng vê giao thoa ánh sáng, hai khe sáng cách nhau 0,5 mm được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là \(2m\). Trên màn quan sát, trong vùng giữa hai điểm \(M\) và \(N\) mà \(MN = 2{\rm{\;cm}}\), người ta đếm được có 10 vân tối và thấy tại \(M\) và \(N\) đều là vân sáng. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm này là

\(0,5\mu {\rm{m}}\)

\(0,7\mu m\)

\(0,6\mu m\)

\(0,4\mu m\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(MN = 10i = 20mm \Rightarrow i = 2mm\)
\(i = \frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow 2 = \frac{{\lambda .2}}{{0,5}} \Rightarrow \lambda = 0,5\mu m\). Chọn A
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mạch dao động LC lí tưởng đang hoạt động, điện tích cực đại của tụ điện là \({Q_0} = {2.10^{ - 6}}{\rm{C}}\) và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là \({I_0} = 4\pi {\rm{mA}}.\) Tính từ thời điểm cường độ dòng điện trên mạch bằng 0, khoảng thời gian ngắn nhất để điện áp trên hai bản tụ có độ lớn bằng một nửa giá trị cực đại là

\(\frac{1}{{12}}{\rm{\;ms}}\)

\(\frac{1}{2}ms\)

\(\frac{1}{6}ms\)

\(\frac{1}{6}\mu s\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\omega = \frac{{{I_0}}}{{{Q_0}}} = \frac{{4\pi {{.10}^{ - 3}}}}{{{{2.10}^{ - 6}}}} = 2000\pi \) (rad/s)
\(i = 0 \to \left| u \right| = {U_0}\) đến \(\left| u \right| = \frac{{{U_0}}}{2}\) thì \(\Delta t = \frac{\alpha }{\omega } = \frac{{\pi /3}}{{2000\pi }} = \frac{1}{{6000}}s = \frac{1}{6}ms\). Chọn C
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tác dụng một ngoại lực \(F = {F_0}\cos \left( {\pi t} \right)\left( N \right)\) (\(t\) tính bằng \(s\)) vào một con lắc đơn có chiều dài \(\ell = 50{\rm{\;cm}}\) thì gây ra dao động cưỡng bức cho con lắc đơn. Lấy \(g = {\pi ^2} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Để tăng biên độ dao động của con lắc đơn chúng ta có thể

giảm khối lượng của vật nặng

tăng khối lượng của vật nặng

giảm chiều dài con lắc đơn

tăng chiều dài con lắc đơn.

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({\omega _0} = \sqrt {\frac{g}{l}} = \sqrt {\frac{{10}}{{0,5}}} = 2\sqrt 5 \approx 4,47rad/s\) nên có thể tăng \(l\) để giảm \({\omega _0}\) về gần \(\pi \) rad/s
Theo định luật II Newton thì
\( - mg\alpha + F = - m{\omega ^2}s \Rightarrow - mg.\frac{s}{l} + {F_0}\cos \left( {\pi t} \right) = - m.{\pi ^2}s \Rightarrow s = \frac{{{F_0}}}{{m\left( {\frac{g}{l} - {\pi ^2}} \right)}}.\cos \left( {\pi t} \right)\)
\( \Rightarrow \) để tăng biên độ \[{s_0} = \frac{{{F_0}}}{{m\left| {\frac{g}{l} - {\pi ^2}} \right|}}\] thì cũng có thể giảm khối lượng m của vật nặng
Chọn A và D
33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp có \(L = \frac{1}{\pi }\left( H \right),C = \frac{{2 \cdot {{10}^{ - 4}}}}{\pi }\left( F \right)\). Tần số dòng điện xoay chiều chạy trong mạch là \(50{\rm{\;Hz}}\). Để dòng điện xoay chiều trong mạch lệch pha \(\frac{\pi }{6}\) với điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch thì điện trở có giá trị

\(R = \frac{{100}}{{\sqrt 3 }}{\rm{\Omega }}\)

\(R = 50\sqrt 3 {\rm{\Omega }}\)

\(R = 100\sqrt 3 {\rm{\Omega }}\)

\(R = \frac{{50}}{{\sqrt 3 }}{\rm{\Omega }}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\omega = 2\pi f = 2\pi .50 = 100\pi \) (rad/s)
\({Z_L} = \omega L = 100\pi .\frac{1}{\pi } = 100\Omega \) và \({Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = \frac{1}{{100\pi .\frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{\pi }}} = 50\Omega \)
\(\tan \varphi = \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R} \Rightarrow \tan \frac{\pi }{6} = \frac{{100 - 50}}{R} \Rightarrow R = 50\sqrt 3 \Omega \). Chọn B
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong giao thoa sóng nước, hai nguồn phát sóng tại \({S_1}\) và \({S_2}\) là hai nhánh của âm thoa chữ \(U\), cùng chạm mặt nước và dao động theo phương thẳng đứng với tần số \(f = 50{\rm{\;Hz}}\), cách nhau \({S_1}{S_2} = 16{\rm{\;cm}}\). Vận tốc truyền sóng \(0,5{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Điểm \(M\) có khoảng cách \({S_1}M = 7{\rm{\;cm}}\) và \({S_2}M = 18{\rm{\;cm}}\); điểm \(N\) có khoảng cách \({S_1}N = 16{\rm{\;cm}}\) và \({S_2}N = 11{\rm{\;cm}}\). Trên \(MN\) có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực tiểu

15

17

16

14

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{0,5}}{{50}} = 0,01m = 1cm\)
\(\frac{{M{S_1} - M{S_2}}}{\lambda } \le k \le \frac{{N{S_1} - N{S_2}}}{\lambda } \Rightarrow \frac{{7 - 18}}{1} \le k \le \frac{{16 - 11}}{1} \Rightarrow - 11 \le k \le 5\)
\( \to \)có 16 giá trị k bán nguyên. Chọn C
Media VietJack
35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x = 8\cos 10\pi t\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Thời điểm vật đi qua vị trí \(x = 4{\rm{\;cm}}\) lần thứ 2015 kể từ thời điểm bắt đầu dao động là

\(\frac{{6043}}{{30}}{\rm{\;s}}\)

\(\frac{{604,3}}{{30}}s\)

\(\frac{{6034}}{{30}}s\)

\(\frac{{6047}}{{30}}s\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Lần thứ 2015 có \(x = 4cm = \frac{A}{2} \Rightarrow \varphi = \frac{\pi }{3}\)
\(t = \frac{\alpha }{\omega } = \frac{{2014\pi + \pi /3}}{{10\pi }} = \frac{{6043}}{{30}}s\). Chọn A
36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gôm điện trở thuần \(R\) mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung \(C\). Điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở \(R\) có biểu thức \({u_R} = 50\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {2\pi ft + \varphi } \right)V\). Vào thời điểm \(t\) nào đó điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch và hai đầu điện trở có giá trị \(u = 50\sqrt 2 V\) và \({u_R} = - 25\sqrt 2 V\). Xác định điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện?

\(60\sqrt 3 {\rm{\;V}}\)

\(100{\rm{\;V}}\)

\(50\sqrt 3 {\rm{\;V}}\)

\(50\sqrt 2 {\rm{\;V}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\({u_C} = u - {u_R} = 50\sqrt 2 + 25\sqrt 2 = 75\sqrt 2 V\)
\({\left( {\frac{{{u_R}}}{{{U_R}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{u_C}}}{{{U_C}}}} \right)^2} = 2 \Rightarrow {\left( {\frac{{25\sqrt 2 }}{{50}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{75\sqrt 2 }}{{{U_C}}}} \right)^2} = 2 \Rightarrow {U_C} = 50\sqrt 3 V\). Chọn C
37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba phần tử \(R,L,C\) trong đó \(R\) là hằng số, cuộn dây thuần cảm, các đại lượng \(L\) và \(C\) có thể thay đổi được. Khi mắc ba phần tử thành mạch \(RCL\) nối tiếp và nối hai đầu đoạn mạch vào một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là \(U\). Khi thay đổi \(L\) thì thấy có hai giá trị \({L_1}\) và \({L_2}\) cho cùng một điện áp giữa hai đầu cuộn dây và điện áp giữa hai đầu \(RC\) tương ứng chênh lệch nhau một giá trị là \({U_1}\). Và cường độ dòng điện ứng với hai giá trị đó lệch pha nhau \({60^ \circ }\). Nếu mắc ba phần tử trên thành mạch \(RLC\) nối tiếp và nối hai đầu đoạn mạch vào điện áp trên thì khi thay đổi \(C\) có hai giá trị \({C_1}\) và \({C_2}\) cho cùng điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ. Khi đó cường độ dòng điện ứng với hai giá trị \({C_1}\) và \({C_2}\) lệch pha nhau \({45^ \circ }\). Tính độ chênh lệch điện áp giữa hai đầu \(RL\) ứng với hai giá trị của \(C\) đó?

\(0,52{U_1}\)

\(0,38{U_1}\)

\(0,77{U_1}\)

\(0,62{U_1}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\left\{ \begin{array}{l}{U_1} = 2U\sin \frac{{{{60}^o}}}{2}\\\Delta {U_{RL}} = 2U\sin \frac{{{{45}^o}}}{2}\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{\Delta {U_{RL}}}}{{{U_1}}} = \frac{{\sin \frac{{{{45}^o}}}{2}}}{{\sin \frac{{{{60}^o}}}{2}}} \approx 0,765\). Chọn C
Media VietJack
38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điện năng được truyền đi từ máy phát điện theo đường dây một pha với hiệu suất truyền tải điện là \(80{\rm{\% }}\). Biết điện áp hiệu dụng hai đầu máy phát lệch pha \({10^ \circ }\) so với cường độ dòng điện. Điện áp hai đầu mạch điện tiêu thụ lệch pha \(\alpha \) so với cường độ dòng điện trong mạch. Giá trị của \(\alpha \) gần nhất là?

\({12^0}\)

\({9^0}\)

\({15^0}\)

\({20^ \circ }\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\[\tan \varphi = H\tan \alpha \Rightarrow \tan {10^o} = 0,8.\tan \alpha \Rightarrow \alpha \approx {12,4^o}\]. Chọn A
39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một lò xo nhẹ có độ cứng \(20{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\) đầu trên được treo vào một điểm cố định, đầu dưới gắn với vật nhỏ \(A\) có khối lượng \(100{\rm{\;g}}\); vật \(A\) nối với vật \(B\) có khối lượng \(100{\rm{\;g}}\) bằng một sợi dây mêm, mảnh, nhẹ, không dãn và đủ dài. Từ vị trí cần bằng của hệ kéo vật \(B\) thẳng đứng xuống dưới một đoạn \(24{\rm{\;cm}}\) rồi thả nhẹ để vật \(B\) đi lên với vận tốc ban đầu bằng 0. Bỏ qua mọi lực cản, lấy \(g = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Khoảng thời gian tính từ lúc dây bị chùng lần đầu đến khi dây căng trở lại gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(0,17{\rm{\;s}}\)

\(0,31{\rm{\;s}}\)

\(0,43{\rm{\;s}}\)

\(0,24{\rm{\;s}}\)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
\(\Delta {l_0} = \frac{{2mg}}{k} = \frac{{2.0,1.10}}{{20}} = 0,1m = 10cm\)
\(\omega = \sqrt {\frac{k}{{2m}}} = \sqrt {\frac{{20}}{{2.0,1}}} = 10\) (rad/s)
\({v_0} = \omega \sqrt {{A^2} - \Delta l_0^2} = 10\sqrt {{{24}^2} - {{10}^2}} = 20\sqrt {119} \) (cm/s)
Tại vị trí lò xo không biến dạng thì dây chùng, vật A dao động quanh vị trí cân bằng mới, còn vật B bị ném lên thẳng đứng
\(\Delta {l_A} = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,1.10}}{{20}} = 0,05m = 5cm\)
\({\omega _A} = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{20}}{{0,1}}} = 10\sqrt 2 \) (rad/s)
\({A_A} = \sqrt {\Delta l_A^2 + {{\left( {\frac{v}{{{\omega _A}}}} \right)}^2}} = \sqrt {{5^2} + {{\left( {\frac{{20\sqrt {119} }}{{10\sqrt 2 }}} \right)}^2}} = \sqrt {263} \) (cm)
Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng mới, chiều dương hướng xuống
\({x_A} = \sqrt {263} \cos \left( {10\sqrt 2 t + \arccos \frac{{ - 5}}{{\sqrt {263} }}} \right)\)cm và \({x_B} = {x_0} - {v_0}t + \frac{1}{2}g{t^2} = l - 5 - 20\sqrt {119} t + 500{t^2}\) cm
\({x_A} = \sqrt {263} \cos \left( {10\sqrt 2 t + \arccos \frac{{ - 5}}{{\sqrt {263} }}} \right)\)cm và \({x_B} = {x_0} - {v_0}t + \frac{1}{2}g{t^2} = l - 5 - 20\sqrt {119} t + 500{t^2}\) cm
Chọn C
40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp \(A\) và \(B\) dao động cùng pha cùng tần số, tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng \(\lambda \). Trên \(AB\) có 11 vị trí mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại. Trên đường thẳng song song với \(AB\) và cách \(AB\) một đoạn bằng \(AB\) có điểm \(M\) thuộc vân giao thoa cực đại bậc 2 dao động cùng pha với nguồn. Giá trị của \(AB\) gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(5,99\lambda \)

\(5,96\lambda \)

\(5,55\lambda \)

\(5,33\lambda \)

Xem đáp án
Hướng dẫn  
Trên AB có 11 cực đại nên mỗi bên có 5 cực đại \( \Rightarrow 5\lambda < AB < 6\lambda \)
ĐK cực đại cùng pha nguồn \(\left\{ \begin{array}{l}MA - MB = k\lambda \\MA + MB = k'\lambda \end{array} \right.\) (\(k,k'\) cùng tính chẵn lẻ). Chuẩn hóa \(\lambda = 1\)
Khoảng cách từ M đến trung điểm AB là \({R^2} = \frac{{M{A^2} + M{B^2}}}{2} - \frac{{A{B^2}}}{4} = \frac{{{k^2} + k{'^2} - A{B^2}}}{4}\)
Khoảng cách từ M đến đường trung trực là \(x = \frac{{M{A^2} - M{B^2}}}{{2.AB}} = \frac{{kk'}}{{2AB}}\)
Ta có Media VietJack
Media VietJackChọn B

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây