(2023) Đề thi thử Lịch sử THPT Cù Huy Cận (Lần 1) có đáp án
40 câu hỏi
Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?
Brunây.
Thái Lan.
Việt Nam.
Campuchia.
Thái Lan tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967.
Chọn B.
Về khoa học - kĩ thuật, trong khoảng thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đạt được thành tựu nào sau đây?
Phóng tàu “Thần Châu 5” bay vào vũ trụ.
Phóng thành công tàu vũ trụ lên quỹ đạo trái đất.
Đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng.
Đưa con người đặt chân lên Sao Hỏa.
Về khoa học - kĩ thuật, trong khoảng thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đạt được thành tựu phóng thành công tàu vũ trụ lên quỹ đạo trái đất.
Chọn B.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào coi con người là “yếu tố quan trọng nhất” là một trong những những nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế?
Trung Quốc.
Mĩ.
Tây Âu.
Nhật Bản.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia coi con người là “yếu tố quan trọng nhất” là một trong những những nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế là Nhật Bản.
Chọn D.
Tháng tháng 1 - 1959 quốc gia nào ở Mĩ Latinh tuyên bố giành độc lập?
Braxin.
Ấn Độ.
Cuba.
Mêxico.
Tháng tháng 1 - 1959 quốc gia ở Mĩ Latinh tuyên bố giành độc lập là Cuba
Chọn C.
Trong giai đoạn 1939 - 1945, căn cứ địa cách mạng nào được Nguyễn Ái Quốc chọn xây dựng ở Việt Nam?
Cao Bằng.
Bắc Kạn.
Bắc Sơn - Võ Nhai.
Việt Bắc.
Trong giai đoạn 1939 - 1945, căn cứ địa cách mạng được Nguyễn Ái Quốc chọn xây dựng ở Việt Nam là Cao Bằng.
Chọn A.
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính, thương mại khu vực và quốc tế là một trong những biểu hiện của xu thế nào sau đây?
Vô sản hóa.
Phi Mĩ hóa.
Thực dân hóa.
Toàn cầu hóa.
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính, thương mại khu vực và quốc tế là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá.
Chọn D.
Với Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946), Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương “hòa để tiến” với thế lực ngoại xâm nào?
Mĩ
Nhật.
Anh.
Pháp.
Với Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946), Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương “hòa để tiến” với thế lực ngoại xâm thực dân Pháp.
Chọn D.
Trong giai đoạn 1936 - 1939, mặt trận nào sau đây được thành lập ở Việt Nam?
Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Liên Việt.
Trong giai đoạn 1936 - 1939, mặt trận Dân chủ Đông Dương được thành lập ở Việt Nam.
Chọn B.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), Nhật Bản sẽ
giữ nguyên hiện trạng
thuộc các nước phương Tây.
chịu sự chiếm đóng của Mĩ.
trở thành quốc gia thống nhất.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), Nhật Bản sẽ chịu sự chiếm đóng của Mĩ..
Chọn C.
Trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX, xu hướng cải cách gắn liền với sỹ phu yêu nước nào sau đây?
Phan Bội Châu.
Huỳnh Thúc Kháng.
Phan Châu Trinh.
Phan Đình Phùng.
Trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX, xu hướng cải cách gắn liền với sỹ phu yêu nước Phan Châu Trinh.
Chọn C.
Tờ báo nào là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên do Nguyễn Ái Quốc thành lập xuất bản tháng 6 - 1925?
Báo Đỏ
Thanh niên.
Nhân dân.
Búa liềm.
Báo Thanh niên là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên do Nguyễn Ái Quốc thành lập xuất bản tháng 6 - 1925.
Chọn B.
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1939 - 1945?
Liên minh châu Âu được thành lập.
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1939 - 1945.
Chọn C.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 - 1929) đã dẫn đến sự ra đời của giai cấp nào sau đây?
Tư sản.
Công nhân.
Địa chủ phong kiến.
Nông dân.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 - 1929) đã dẫn đến sự ra đời của giai cấp tư sản.
Chọn A.
Trong phong trào Cần vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam, cuộc khởi nghĩa có quy mô lan rộng khắp bốn tỉnh Bắc Trung Kỳ là
Ba Đình.
Yên Thế.
Bãi Sậy.
Hương Khê.
Trong phong trào Cần vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam, cuộc khởi nghĩa có quy mô lan rộng khắp bốn tỉnh Bắc Trung Kỳ là Hương Khê.
Chọn D.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào sau đây vào Việt Nam với danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật ở phía Bắc vĩ tuyến 16?
Trung Hoa Dân quốc.
Quân Mĩ.
Quân Pháp.
Quân Anh.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam với danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật ở phía Bắc vĩ tuyến 16.
Chọn A.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều vào nông nghiệp và
công nghiệp nặng.
giao thông vận tải.
khai thác mỏ.
thương nghiệp.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều vào nông nghiệp và khai mỏ.
Chọn C.
Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh năm 1953 Pháp đã đề ra kế hoạch
Bôlae.
Rove.
Nava.
Đờ lát đơ Tátxinhi.
Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh năm 1953 Pháp đã đề ra kế hoạch Nava.
Chọn C.
Sau Chiến tranh lạnh, một trật tự thế giới mới dần hình thành theo hướng
đa cực.
đơn cực.
hai cực.
liên kết.
Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh năm 1953 Pháp đã đề ra kế hoạch đa cực.9
Chọn A.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây có sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới?
Mĩ
Liên Xô.
Pháp.
Anh.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Mĩ có sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
Chọn A.
Việt Nam Quốc dân đảng (1927 - 1930) có hoạt động nào sau đây?
Phát động nhân dân tổng khởi nghĩa.
Xuất bản tờ báo “Thanh niên”.
Phát động khởi nghĩa Yên Bái.
Tổ chức phong trào “vô sản hóa”.
Việt Nam Quốc dân đảng (1927 - 1930) có hoạt động phát động khởi nghĩa Yên Bái.
Chọn C.
Khó khăn cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
nạn đói, nạn dốt đang đe doạ nghiêm trọng.
nạn ngoại xâm và nội phản.
chính quyền cách mạng còn non trẻ.
ngân quỹ nhà nước trống rỗng.
Khó khăn cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám 1945 là nạn ngoại xâm và nội phản.
Chọn B.
Năm 1975 quân dân miền Nam Việt Nam đã giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?
Chiến dịch Tây Nguyên.
Trận Vạn Tường.
Trận Ấp Bắc.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Năm 1975 quân dân miền Nam Việt Nam đã giành được thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên.
Chọn A.
Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954 - 1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
đồng minh duy nhất.
thị trường xuất khẩu duy nhất.
căn cứ quân sự duy nhất.
căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.
Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954 - 1975 là biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.
Chọn D.
Sự ra đời và tham gia đời sống chính trị thế giới của hơn 100 quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.
là yếu tố quyết định sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông-Tây.
đã góp phần làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng.
đã làm cho chiến lược toàn cầu của Mĩ bị phá sản hoàn toàn.
Sự ra đời và tham gia đời sống chính trị thế giới của hơn 100 quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng.
Chọn C.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu”?
Khống chế, chi phối các nước đồng minh.
Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt chủ nghĩa xã hội.
Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới không phải là mục tiêu của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu”.
Chọn D.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 -1968) của Mĩ là
Vạn Tường.
Biên giới.
Việt Bắc.
Điện Biên Phủ.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 -1968) của Mĩ là Vạn Tường.
Chọn A.
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam đã thực hiện được mục tiêu nào sau đây?
Làm thất bại chiến tranh đặc biệt.
Buộc Pháp kết thúc chiến tranh xâm lược.
Làm thất bại chiến tranh cục bộ.
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam đã thực hiện được mục tiêu tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
Chọn D.
Đầu năm 1979, quân và dân ta đã chiến đấu chống lại cuộc chiến tranh xâm lược của thế lực nào ở biên giới phía Bắc?
Trung Quốc.
Mông Cổ.
Nhật Bản.
Hàn Quốc.
Đầu năm 1979, quân và dân ta đã chiến đấu chống lại cuộc chiến tranh xâm lược của Trung Quốc ở biên giới phía Bắc.
Chọn A.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 6 (11-1939) đã xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Đông Dương là gì?
Đòi tự do, dân sinh, dân chủ.
Cách mạng ruộng đất.
Chống đế quốc và phong kiến.
Giải phóng dân tộc.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 6 (11-1939) đã xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Đông Dương là giải phóng dân tộc.
Chọn D.
Cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã
đã để lại nhiều bài học quý báu cho cách mạng thế giới.
dẫn đến tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.
giúp nước Nga đẩy lùi được nguy cơ ngoại xâm và nội phản.
giúp nước Nga hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã đã để lại nhiều bài học quý báu cho cách mạng thế giới.
Chọn A.
Điểm giống nhau của các tổ chức cách mạng ở Việt Nam trong những năm 20 thế kỉ XX là gì?
Có cơ sở quần chúng mạnh.
Xác định mục tiêu là ruộng đất cho dân cày.
Coi trọng đấu tranh chính trị.
Xác định mục tiêu là giải phóng dân tộc.
Cả ba tổ chức cách mạng đều xác định rõ mục tiêu là giải phóng dân tộc.
Chọn D.
Một trong những ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) là
chấm dứt thời kì ổn định tạm thời của chính quyền Sài Gòn.
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi hoàn toàn.
buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari.
buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh ở Việt Nam.
Một trong những ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) là chấm dứt thời kì ổn định tạm thời của chính quyền Sài Gòn. Bắt đầu từ đây, chính quyền Sài Gòn liên tiếp xảy ra các cuộc đảo chính và lật đổ nhau liên tục, mở đầu là sự sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diện năm 1963.
Chọn A.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5- 1941) chủ trương hoàn thành cuộc cách mạng nào sau đây?
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Cách mạng tư sản dân quyền.
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
Cách mạng giải phóng dân tộc.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) chủ trương hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Chọn D.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam?
Tập hợp mọi người Việt Nam tham gia kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Đoàn kết các lực lượng để tiến hành xây dựng chế độ cộng sản chủ nghĩa.
Chỉ huy các lực lượng vũ trang miền Nam đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
Lãnh đạo cách mạng hai miền thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chống Mĩ.
A chọn vì mục tiêu tập hợp mọi người Việt Nam tham gia kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
B loại vì chưa xây dựng chủ nghĩa cộng sản ở miền Nam.
C loại vì mục tiêu mặt trận là đoàn kết không phải chỉ huy.
D loại vì mục tiêu mặt trận là đoàn kết không phải lãnh đạo.
Chọn A.
Bản chất của kế hoạch quân sự Nava do Pháp – Mĩ đề ra và thực hiện từ năm 1953 ở Đông Dương là
tận dụng sức mạnh quân sự để bình định Đông Dương.
sử dụng vũ khí hiện đại để tổ chức các cuộc phản công trên khắp mặt trận.
xây dựng lực lượng mạnh, tập kích những trận đánh bất ngờ, có quy mô lớn.
tập trung quân để thực hiện tiến công chiến lược.
Trong nội dung Kế hoạch Nava đã nêu rõ:
- Từ thu đông 1953, Nava tập trung 44 tiểu đoàn cơ động ở Đông Dương ra đồng bằng Bắc Bộ.
- Từ thu đông 1954, chuyển lực lượng ra Bắc Bộ thực hiện tiến công chiến lược, cố giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán theo điều kiện có lợi cho chúng.
Chọn A.
Nhận định nào sau đây là đúng về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 – 1975)?
Khởi đầu bằng cuộc nổi dậy của quần chúng, kết thúc bằng thắng lợi quân sự.
Khởi đầu bằng cuộc tiến công về quân sự, kết thúc bằng giải pháp ngoại giao.
Khởi đầu bằng cuộc nổi dậy của quần chúng, kết thúc bằng thắng lợi ngoại giao.
Đi khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
A chọn vì khởi đầu bằng cuộc nổi dậy của quần chúng trong phong trào Đồng Khởi và kết thúc bằng thắng lợi quân sự ở chiến dịch Hồ Chí Minh.
B loại vì khởi đầu bằng cuộc nổi dậy của quần chúng chứ không phải một cuộc tiến công quân sự.
C loại vì kết thúc kháng chiến chống Mĩ là chiến dịch quân sự Hồ Chí Minh.
D loại vì đi từ khởi nghĩa từng phần lên Tổng khởi nghĩa là hình thái của Cách mạng tháng Tám.
Chọn A.
Việc Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước mới cho dân tộc (năm 1920) đã có tác động như thế nào đến việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
Mở đường cho việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối cách mạng ở Việt Nam.
Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cách mạng ở Việt Nam.
Chứng tỏ sự bất lực của khuynh hướng tư sản trước nhiệm vụ dân tộc.
Đánh dấu lịch sử Việt Nam lựa chọn con đường cách mạng vô sản.
Trước khi Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước, Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã xác định được con đường cứu nước mới cho dân tộc, sự kiện đó mở đường cho việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối cách mạng ở Việt Nam.
Chọn A.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
Khối liên minh công nông lần đầu tiên được hình thành trong thực tiễn.
Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ tất cả các yêu sách
Mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.
Có mục tiêu rõ ràng, diễn ra quyết liệt, mang tính thống nhất cao.
Có mục tiêu rõ ràng, diễn ra quyết liệt, mang tính thống nhất cao phản ánh đúng về phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam.
Chọn D.
Điểm khác nhau giữa hoàn cảnh kí kết Hiệp định Pari (27-1-1973) so với Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954) là
hội nghị không chịu sự chi phối của các nước lớn.
ký kết sau mỗi thắng lợi của quân dân Việt Nam.
trong bối cảnh các nước lớn có xu thế hòa hoãn.
phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển.
Điểm khác nhau giữa hoàn cảnh kí kết Hiệp định Pari (27-1-1973) so với Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954) là hội nghị không chịu sự chi phối của các nước lớn.
Chọn A.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng trong giai đoạn 1930 -1945?
Đấu tranh quyết liệt trên các mặt trận chính trị - quân sự - ngoại giao.
Kết hợp khởi nghĩa từng phần và chiến tranh cách mạng.
Linh hoạt trong giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
Kết hợp tổng tiến công của lực lượng vũ trang với nổi dậy của quần chúng.
Từ năm 1930 – 1945, tình hình thế giới và Việt Nam luôn có sự thay đổi. Trước những sự thay đổi đó, Đảng đã đưa ra những chiến lược và sách lược đúng đắn, kịp thời và sáng tạo, linh hoạt trong việc giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ. Điều này thể hiện qua nhiệm vụ trực tiếp của các phong trào cách mạng 1930 – 1931, phong trào dân chủ 1936 – 1939, phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945.
Chọn C.








