(2023) Đề thi thử Lịch sử THPT Chu Văn An, Thanh Hóa (Lần 1) có đáp án
40 câu hỏi
Biện pháp mà Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” và nâng lên thành “quốc sách” khi triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) là
ấp chiến lược.
quân Mĩ và quân đồng minh.
quân đội Sài Gòn.
trực thăng vận.
Biện pháp mà Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” và nâng lên thành “quốc sách” khi triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) là ấp chiến lược.
Chọn A.
Một trong những mặt trận được thành lập ở Việt Nam trong giai đoạn 1939 – 1945 là
Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
Dân chủ Đông Dương.
Liên Việt.
Việt Nam độc lập đồng minh.
Một trong những mặt trận được thành lập ở Việt Nam trong giai đoạn 1939 – 1945 là Việt Nam độc lập đồng minh.
Chọn D.
Trong khoảng thời gian những năm 1975 - 1979, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Đấu tranh giải phóng dân tộc.
Thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Đấu tranh bảo vệ lãnh thổ Tổ quốc.
Chống phong kiến tay sai đầu hàng.
Trong khoảng thời gian những năm 1975 - 1979, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ lãnh thổ.
Chọn C.
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
tự trị.
tự do.
độc lập.
tự chủ.
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do.
Chọn B.
Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của nước nào sau đây bằng hai lần tổng sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia, Nhật Bản?
Hà Lan.
Tây Ban Nha.
Trung Quốc.
Mĩ.
Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng hai lần tổng sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia, Nhật Bản.
Chọn D.7
Từ những năm 70 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại được gọi là cách mạng khoa học – công nghệ vì
các quốc gia tập trung đầu tư cho việc nghiên cứu công nghệ.
đây là giai đoạn công nghệ bước đầu được ứng dụng trong sản xuất.
việc đầu tư cho nghiên cứu trên lĩnh vực công nghệ được bắt đầu triển khai.
cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Từ những năm 70 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại được gọi là cách mạng khoa học – công nghệ vì cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Chọn D.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
Mở ra kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
Chứng minh công nhân và nông dân đã đoàn kết trong đấu tranh.
Khẳng định đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản là đúng đắn.
Khẳng định trong thực tiễn quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.
Mở ra kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội phản ánh không đúng về phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam.
Chọn A.
Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì
cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.
mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
Chọn C.
Chiến dịch nào sau đây kết thúc đã đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
Hồ Chí Minh.
Huế - Đà Nẵng
Tây Nguyên.
Đường 14 – Phước Long.
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc đã đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Chọn A.
Với các hoạt động quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì trong cuộc chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Dùng người Việt đánh người Việt.
Với các hoạt động quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu giành lại thế chủ động trên chiến trường trong cuộc chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1965-1968).
Chọn A.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của phong trào nông dân Yên Thế (1884-1913)?
Chứng tỏ sức mạnh của giai cấp nông dân Việt Nam.
Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương.
Là phong trào yêu nước đại diện cho khuynh hướng dân chủ tư sản.
Là phong trào yêu nước đại diện cho khuynh hướng vô sản.
Chứng tỏ sức mạnh của giai cấp nông dân Việt Nam là ý nghĩa của phong trào nông dân Yên Thế (1884 1913).
Chọn A.
Nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á trở thành “con rồng” kinh tế châu Á?
Xingapo.
Trung Quốc.
Hàn Quốc.
Triều Tiên.
Nửa sau thế kỉ XX, Xingapo ở khu vực Đông Nam Á trở thành “con rồng” kinh tế châu Á.
Chọn A.
Năm 1921, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?
Tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân lần thứ nhất.
Tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.
Sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
Năm 1921, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động tiêu biểu là Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
Chọn D.
Nhân tố khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Tiền bồi thường chiến phí từ các nước bại trận.
Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước.
Viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mácsan.
Sự giúp đỡ viện trợ của Liên Xô.
Viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mácsan đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Chọn C.
Chiến thắng quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm kế hoạch quân sự Nava bị đảo lộn?
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953 - 1954).
Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).
Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953 - 1954) đã làm kế hoạch quân sự Nava bị đảo lộn.
Chọn B.
Ở Việt Nam đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh là đại diện tiêu biểu cho xu hướng đấu tranh
cải cách
vũ trang.
ngoại giao.
bạo động.
Ở Việt Nam đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh là đại diện tiêu biểu cho xu hướng đấu tranh cải cách.
Chọn A.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước lớn sau Chiến tranh lạnh?
Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế.
Chỉ đối thoại, thỏa hiệp về chính trị.
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.
Tránh xung đột trực tiếp về quân sự.
Tránh xung đột trực tiếp về quân sự phản ánh đúng về sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước lớn sau Chiến tranh lạnh.
Chọn D.
Thể chế chính trị của nước Nga được quy định trong Hiến pháp Liên bang Nga (12- 1993) là
Dân chủ Cộng hòa.
Tổng thống Liên bang.
Quân chủ lập hiến.
Xã hội chủ nghĩa.
Thể chế chính trị của nước Nga được quy định trong Hiến pháp Liên bang Nga (12-1993) là Tổng thống Liên bang.9
Chọn B.
Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp huấn luyện tại Quảng Châu (thập niên 20 của thế kỉ XX) được tập hợp trong tác phẩm
Đường Kách mệnh.
Sách lược vắn tắt.
Chính cương vắn tắt.
Bản án chế độ thực dân Pháp.
Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp huấn luyện tại Quảng Châu (thập niên 20 của thế kỉ XX) được tập hợp trong tác phẩm Đường Kách mệnh.
Chọn A.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Cuba đấu tranh chống
chế độ độc tài thân Mĩ.
tư sản mại bản.
chế độ thực dân cũ.
liên minh tư sản, địa chủ.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Cuba đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ.
Chọn A.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam thắng lợi đã
làm thất bại kế hoạch Rove.
bảo toàn căn cứ địa Việt Bắc
mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
làm thất bại kế hoạch Nava.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam thắng lợi đã bảo toàn căn cứ địa Việt Bắc.
Chọn B.
Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi
chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.
chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.
Mĩ chính thức tham chiến và đứng về phe Đồng minh.
Đức đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.
Chọn A.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào
công nghiệp luyện kim.
nông nghiệp trồng lúa.
chế tạo máy.
nông nghiệp trồng cao su.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào nông nghiệp trồng cao su.
Chọn D.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu là do
các cuộc chiến tranh cục bộ bùng nổ khắp nơi.
thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
sự ra đời của hai khối quân sự đối lập.
Mĩ thành công trong chiến lược toàn cầu.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu là do thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
Chọn B.
Một trong những thắng lợi của cách mạng miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 -1973) là sự thành lập
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Trung ương cục miền Nam và Quân giải phóng miền Nam.
Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình ở miền Nam.
Một trong những thắng lợi của cách mạng miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 -1973) là sự thành lập Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Chọn A.
Trong thời kì 1945 – 1954, kế sách quân sự “điều địch để đánh địch” được quân dân Việt Nam thực hiện trong
chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
chiến dịch Hòa Bình đông - xuân 1951 - 1952.
Trong cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, ta đã tập trung mở cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bản xung yếu mà chúng không thể bỏ dở, từ đó càng tạo điều kiện cho ta tiêu diệt thêm bộ phận sinh lực của chúng. Thực tế, một nơi tập trung quân là Đồng bằng Bắc Bộ, ta đã buộc Nava phân tán lực lượng địch, điều quân chiếm giữ các vị trí quan trọng hình thành 5 nơi tập trung quân.
⟹ Trong thời kì 1945 – 1954, kế sách quân sự “điều địch để đánh địch” được quân dân Việt Nam thực hiện trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
Chọn C.
Trong những năm 1952 – 1973, Nhật Bản mua bằng phát minh sáng chế vì lí do nào sau đây?
Nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển.
Nhật Bản không thể tổ chức nghiên cứu khoa học.
Nhật Bản thiếu nguyên liệu phục vụ nghiên cứu.
Nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của Mĩ.
Trong những năm 1952 – 1973, Nhật Bản mua bằng phát minh sáng chế vì nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển.
Chọn A.
Thái độ của Nga hoàng đối với cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là
tham chiến một cách có điều kiện
đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc.
tham gia cuộc chiến tranh khi thấy lợi nhuận.
đứng ngoài cuộc chiến, không tham gia.
Thái độ của Nga hoàng đối với cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc.
Chọn B.
Những quốc gia chủ chốt của khối Đồng minh chống phát xít thành lập đầu năm 1942 là
Liên Xô, Mĩ, Anh.
Đức, Italia, Nhật Bản.
Liên Xô, Mĩ, Đức.
Liên Xô, Nhật Bản, Anh.
Những quốc gia chủ chốt của khối Đồng minh chống phát xít thành lập đầu năm 1942 là Liên Xô, Mĩ, Anh.
Chọn A.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam không có đặc điểm nào sau đây?
Hình thức đấu tranh phong phú.
Lực lượng tham gia đông đảo.
Mục tiêu đấu tranh triệt để.
Đấu tranh công khai, hợp pháp.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam không có đặc điểm mục tiêu đấu tranh triệt để.
Chọn C.
Nội dung nào sau đây là sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1921 – 1930)?
Chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng
Sang phương Tây tìm đường cứu nước.
Lựa chọn khuynh hướng cứu nước.
Thành lập tổ chức tiền thân của Đảng.
Sau khi tìm được con đường cứu nước phù hợp, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập Đảng Cộng sản luôn ở Việt Nam vì nhận thấy chưa đầy đủ các điều kiện về lực lượng, chính trị, tư tưởng. Vì vậy, Người quyết định thành lập tổ chức tiền thân của Đảng là Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. Đây là một tổ chức yêu nước theo khuynh hướng vô sản, có vai trò chuẩn bị về mặt tư tưởng, tổ chức, chính trị cho quá trình ra đời của Đảng Cộng sản.
Chọn D.
Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam (1930-1975) do Đảng đề ra và thực hiện thành công là
tự do và chủ nghĩa xã hội.
cải cách ruộng đất và chủ nghĩa xã hội.
độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.
Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam (1930-1975) do Đảng đề ra và thực hiện thành công là giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.
Chú ý: Câu hỏi và phương án chưa chặt chẽ. Đáp án trên của Nhà trường.
Chọn D.
Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa của cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 năm 1945) ở Việt Nam?
Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc.
Bước đầu xây dựng được lực lượng cách mạng.
Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước.
Làm cho trận địa cách mạng được mở rộng.
Làm cho trận địa cách mạng được mở rộng là nhận xét đúng về ý nghĩa của cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 năm 1945) ở Việt Nam.
Chọn D.
Ở Việt Nam, huynh hướng cách mạng vô sản thắng thế trong phong trào cách mạng Việt Nam 1920 -1930 là do
đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của nhân dân.
khuynh hướng cách mạng tiên tiến, phù hợp với thực tiễn lịch sử dân tộc.
khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản đã lỗi thời.
giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
Ở Việt Nam, huynh hướng cách mạng vô sản thắng thế trong phong trào cách mạng Việt Nam 1920 -1930 là do khuynh hướng cách mạng tiên tiến, phù hợp với thực tiễn lịch sử dân tộc.
Chọn B.
Nội dung nào sau đây là một trong những điểm tích cực của Luận cương tháng 10- 1930?
Thấy được những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương.
Cụ thể hóa được mối quan hệ giữa chống đế quốc và chống phong kiến.
Xác định được toàn bộ lực lượng của cách mạng Đông Dương.
Xác định được động lực cơ bản của cách mạng là công nhân và tiểu tư sản.
Cụ thể hóa được mối quan hệ giữa chống đế quốc và chống phong kiến là một trong những điểm tích cực của Luận cương tháng 10-1930.
Chọn B.12
Phong trào cách mạng ở Việt Nam (1919 - 1930) có điểm giống so với phong trào yêu nước những năm đầu thế kỉ XX là
hình thức vận động cứu nước
xuất hiện khuynh hướng vô sản.
khuynh hướng dân chủ tư sản bao trùm.
đều mang tính chất dân tộc và dân chủ.
A loại vì trong hai giai đoạn này, quá trình vận động cứu nước đầu thế kỉ XX chủ yếu theo hai xu hướng là: bạo động và duy tân. Còn quá trình vận động cứu nước trong phong trào 1919-1930 là tồn tại song song hai khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản.
B chọn vì cả hai giai đoạn những năm thế kỉ XX và phong trào 1919-1930 đều mang tính dân tộc dân chủ. Trong những năm đầu thế kỉ XX, tính dân tộc dân chủ thể hiện qua các hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh. Còn trong phong trào 1919-1930, tính dân tộc dân chủ thể hiện qua các phong trào đấu tranh của các giai cấp.
C loại vì khuynh hướng dân chủ tư sản chỉ chiếm ưu thế ở Việt Nam 20 năm đầu trong thế kỉ XX.
D loại vì khuynh hướng vô sản chỉ xuất hiện ở phong trào 1919-1930.
Chọn D.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
địa hình.
đối tượng.
mục tiêu.
lãnh đạo.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về mục tiêu.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là bảo vệ cơ quan đầu đầu não của ta.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch; khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới; mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.
Chọn C.
Các Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kỳ 1936- 1945 có điểm chung là đều
có sự chuyển hướng đấu tranh cho cách mạng Việt Nam.
có sự vận dụng linh hoạt chủ trương của Quốc tế Cộng sản.
chủ trương sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.
xác định nhiệm vụ giải phóng dân tộc phải đặt lên hàng đầu.
Các Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kỳ 1936- 1945 có điểm chung là đều có sự chuyển hướng đấu tranh cho cách mạng Việt Nam.
Chọn A.
Nước Nga sau Cách mạng tháng Mười năm 1917 và Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 giải quyết được “thù trong giặc ngoài” đã chứng minh cho luận điểm nào sau đây?
“Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.
“Giành được chính quyền đã khó, giữ vững chính quyền càng khó hơn”.
“Tiên học lễ, hậu học văn”.
“Bảo vệ chính quyền là cái cốt lõi của cách mạng”.
Nước Nga sau Cách mạng tháng Mười năm 1917 và Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 giải quyết được “thù trong giặc ngoài” đã chứng minh cho luận điểm “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.
Chọn A.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) chứng tỏ đấu tranh ngoại giao
phản ánh không đầy đủ kết quả trên chiến trường.
không tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.
luôn phụ thuộc vào sự dàn xếp giữa các cường quốc.
góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) chứng tỏ đấu tranh ngoại giao góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
Ví dụ, trong giai đoạn 1945 – 1946, nhờ có ngoại giao, ta đã tránh phải đối phó với nhiều kẻ thù một lúc và có thêm thời gian chuẩn bị lực lượng cho một cuộc kháng chiến lâu dài.
Trong giai đoạn kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, Hiệp định Pari đã tạo cho ta những thuận lợi nhất định như quân Mĩ rút về nước, lực lượng quân đội Sài Gòn suy yếu. Đó là những điều kiện chủ quan thuận lợi để ta có thể tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Chọn D.








