(2023) Đề thi thử Địa Lí THPT Kiến An, Hải Phòng có đáp án
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Lào?
Lào Cai
Lạng Sơn.
Sơn La.
Quảng Ninh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5.
Cách giải:
Sơn La giáp Lào.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết khu dự trữ sinh quyển nào sau đây nằm ở trên đảo?
Cù lao Chàm.
Cát Tiên.
Rạch Giá.
Cà Mau.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 12.
Cách giải:
Khu dự trữ sinh quyển Cù lao Chàm nằm trên đảo.
Chọn A.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ Yaly thuộc lưu vực sông nào sau đây?
Sông Đồng Nai.
Sông Ba.
Sông Thu Bồ
Sông Mê Kông.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Hồ Yaly thuộc lưu vực sông Mê Kông.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Mơ Nông?
Nam Decbri.
Braian.
Vọng Phu.
Lang Bian.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 14.
Cách giải:
Nam Decbri nằm trên cao nguyên Mơ Nông
Chọn A.
Biện pháp để giảm thiệt hại do lũ quét gây ra ở nước ta là
phát triển thủy lợi.
cải tạo môi trường.
củng cố đê biển.
quy hoạch dân cư
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biện pháp để giảm thiệt hại do lũ quét gây ra ở nước ta là quy hoạch dân cư.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết sắt có ở mỏ nào sau đây?
Bồng Miêu.
Thạch Khê.
Kiên Lương.
Nông Sơn.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 8.
Cách giải:
Sắt có ở mỏ Thạch Khê.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Phu Luông.
Tây Côn Lĩnh.
Pu Tha Ca.
Kiều Liêu Ti.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 13.
Cách giải:
Núi Phu Luông thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Chọn A.
Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là
A. rừng đặc dụng. B. rừng phòng hộ. C. rừng ngập mặn. D. rừng sản xuất.
rừng đặc dụng.
rừng phòng hộ.
rừng ngập mặn.
rừng sản xuất.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là rừng phòng hộ.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trong 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có vĩ độ thấp nhất?
Điện Biên
Cà Mau.
Hà Giang.
Khánh Hòa
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trong 4 – 5.
Cách giải:
Cà Mau có vĩ độ thấp nhất.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết dãy núi nào sau đây có hướng vòng cung?
Ngân Sơn.
Hoàng Liên Sơn
Con voi.
Bạch Mã.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7.
Cách giải:
Ngân Sơn có hướng vòng cung.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Nha Trang có lượng mưa nhỏ nhất?
Tháng XII.
Tháng XI.
Tháng I.
Tháng II.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Tháng II ở trạm khí tượng Nha Trang có lượng mưa nhỏ nhất.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia Xuân Sơn thuộc tỉnh nào sau đây?
Vĩnh Phúc.
Phú Thọ.
Hòa Bình.
Sơn L
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 12.
Cách giải:
Vườn quốc gia Xuân Sơn thuộc tỉnh Phú Thọ.
Chọn B.
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
đảo ven bờ.
đảo xa bờ.
quần đảo.
hải đảo.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió mùa hạ thổi vào Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu theo hướng nào sau đây?
tây nam.
nam.
đông nam.
đông.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Gió mùa hạ thổi vào Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu theo hướng đông nam.
Chọn C.
Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
bắc - nam.
tây bắc - đông bắc.
tây - đông.
tây bắc - đông nam.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là tây bắc - đông nam.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây có độ cao lớn nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam?
Lang Bian.
Bà Đen.
Ngọc Linh.
Kon Ka Kinh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 14.
Cách giải:
Ngọc Linh có độ cao lớn nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam.
Chọn C.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây chảy theo hướng vòng cung?
Sông Lục Nam.
Sông Gianh
Sông Hồng.
Sông Đà.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Sông Lục Nam chảy theo hướng vòng cung.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất feralit trên đá vôi tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ.
Tây Bắc
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 11.
Cách giải:
Đất feralit trên đá vôi tập trung nhiều nhất ở vùng Tây Bắc.
Chọn D.
Tính chất nhiệt đới gió mùa của biển Đông được thể hiện qua yếu tố nào?
Nhiệt độ.
Giàu ôxi.
Diện tích.
Thủy triều.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Tính chất nhiệt đới gió mùa của biển Đông được thể hiện qua nhiệt độ.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao nhất?
Pu Huổi Long
Pu Hoạt.
Pu Trà.
Phu Luông.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 13.
Cách giải:
Phu Luông là đỉnh núi cao nhất.
Chọn D.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
Chọn D.
Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là
mưa bão trên diện rộng.
mưa lớn và triều cường.
không có đê sông ngăn lũ.
bão lớn và lũ nguồn về.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là mưa lớn và triều cường.
Chọn B.
Đặc điểm nào sau đây của biển Đông có ảnh hưởng lớn nhất đến tự nhiên nước ta?
Biển kín và có các hải lưu chảy khép kín.
Có diện tích lớn, thềm lục địa mở rộng.
Nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Có diện tích lớn, lượng nước dồi dào.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biển Đông nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa → ảnh hưởng lớn nhất đến tự nhiên nước ta.
Chọn C.
Cho bảng số liệu:
TỔNG SỐ DÂN, SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA THÁI LAN VÀ IN–ĐÔ–NÊ–XI-A NĂM 2000 VÀ NĂM 2020
(Đơn vị: triệu người)
Năm | Thái Lan | In-đô-nê-xi-a | ||
Tổng số dân | Số dân thành thị | Tổng số dân | Số dân thành thị | |
2000 | 62,9 | 19,8 | 211,5 | 88,6 |
2020 | 69,8 | 35,7 | 273,5 | 154,2 |
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a?
In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng chậm hơn.
Thái Lan thấp hơn và tăng chậm hơn.
Thái Lan cao hơn và tăng chậm hơn.
In-đô-nê-xi-a thấp hơn và tăng nhanh hơn.
Phương pháp:
Nhận xét bảng số liệu.
Cách giải:
Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng chậm hơn.
Chọn A.
Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng bằng Duyên hải miền Trung nên
có độ cao không lớn, nhiều cồn cát ven biển.
đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
đồng bằng có hình dạng hẹp ngang, kéo dài.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng bằng Duyên hải miền Trung nên đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
Chọn B.
Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là
có sự khác biệt lớn giữa các vùng về vốn đất.
tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.
sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài.
Chọn D.
Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do
ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
chịu tác động thường xuyên của Tín phong.
nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.
giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.
Chọn C.
Cho biểu đồ:

(Số liệu theo Niên giám thông kê Việt Nam 2019, NXB Thông kê, 2020)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh sự thay đổi GDP của Malaixia và Singapo từ năm 2010 đến năm 2019?
GDP của Malaixia tăng nhanh hơn Singapo.
GDP của Singapo tăng nhanh hơn Malaixia.
quy mô GDP của Singapo luôn lớn hơn Malaixia.
GDP của Malaixia và Singapo tăng liên tục
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
GDP của Singapo tăng nhanh hơn Malaixia.
Chọn B.
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta?
Độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau.
Độ dốc địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.
Tác động của con người và sự biến đổi khí hậu.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi → sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta.
Chọn C.
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
Chọn A.
Cho biểu đồ về khách du lịch đến nước ta giai đoạn 2015-2020

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng khách du lịch đến nước ta giai đoạn 2015-2020.
Giá trị số lượt khách du lịch đến nước ta giai đoạn 2015-2020.
Chuyển dịch khách du lịch đến nước ta giai đoạn 2015-2020.
Quy mô số lượt khách du lịch đến nước ta giai đoạn 2015-2020
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện: Quy mô số lượt khách du lịch đến nước ta giai đoạn 2015 - 2020.
Chọn D.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở những điểm nào sau đây?
Có khí hậu cận Xích đạo thuộc đới rừng gió mùa cận Xích đạo.
Địa hình núi ưu thế, có nhiều cao nguyên và lòng chảo giữa núi.
Mùa hạ chịu tác động mạnh của Tín phong, có đủ ba đai cao.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
Chọn D.
Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của
dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của biển.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
Chọn C.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1983-2020
Năm | Tổng diện tích rừng ( Triệu ha) | Trong đó | Tỷ lệ che phủ rừng (%) | |
Rừng tự nhiên | Rừng trồng | |||
1983 | 7,2 | 6,8 | 0,4 | 22,0 |
2005 | 12,4 | 9,5 | 2,9 | 37,7 |
2018 | 14,5 | 10,3 | 4,2 | 41,7 |
2020 | 14,7 | 10,3 | 4,4 | 42,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020, NXB Thống kê, 2021)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình biến động diện tích rừng và độ che phủ rừng qua một số năm là
cột.
tròn.
kết hợp.
đường.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình biến động diện tích rừng và độ che phủ rừng qua một số năm là biểu đồ kết hợp.
Chọn C.
Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
đồi núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.
đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.
các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
Chọn D.
Tác động chủ yếu của khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương đến khí hậu nước ta vào đầu mùa hạ là
gây hiệu ứng phơn khô nóng, mưa dông nhiệt cho đồng bằng Nam Bộ.
làm cho nền nhiệt cao, cân bằng ẩm phân hóa sâu sắc giữa các khu vực.
mang lại thời tiết khô nóng, hình thành tháng mưa cực đại trên cả nước.
tạo nên sự phân hóa mưa theo chiều Bắc – Nam, độ ẩm không khí thấp.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Tác động chủ yếu của khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương đến khí hậu nước ta vào đầu mùa hạ là làm cho nền nhiệt cao, cân bằng ẩm phân hóa sâu sắc giữa các khu vực.
Chọn B.
Thiên nhiên nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, hướng nghiêng địa hình, Biển Đông, bão.
vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, ảnh hưởng của Biển Đông, dải hội tụ, bão.
vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, các loại gió, đặc điểm địa hình, Biển Đông.
Biển Đông, bức chắn địa hình, gió phơn Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Thiên nhiên nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, các loại gió, đặc điểm địa hình, Biển Đông.
Chọn C.
Sông ngòi nước ta giàu phù sa chủ yếu là do
địa hình có độ dốc lớn, lớp phủ rừng bị phá hủy, nhiệt độ cao, mưa nhiều quanh năm.
địa hình dốc, lớp vỏ phong hóa dày, mưa nhiều theo mùa, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
phong hóa mạnh, chế độ mưa theo mùa, sông chủ yếu ngắn và dốc, thực vật bị phá hủy.
nhiều đồi núi, lớp phủ rừng bị phá hủy, mưa nhiều tập trung theo mùa, lòng sông rộng.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Sông ngòi nước ta giàu phù sa chủ yếu là do địa hình dốc, lớp vỏ phong hóa dày, mưa nhiều theo mùa, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
Chọn B.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của
gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh.
vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh.
vị trí ở nằm xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùaTây Nam và bão.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh.
Chọn C.
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
gió Tây Nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
Chọn B.








