201 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 11 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 6
30 câu hỏi
Có bao nhiêu phép lai dùng để xác định kiểu gene của cá thể có 2 cặp gene cùng nằm trên một NST?
Đáp án | 1 |
|
|
|
Phép lai phân tích
Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí của gene (locus) trên nhiễm sắc thể; được xây dựng
dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene) giữa hai gene. T. H. Morgan và cộng sự đã lập bản đồ của 2 gene màu sắc thân (B, b) và chiều dài cánh (V, v) ở ruồi giấm như sau:
![]()
Theo lí thuyết, phép lai P: ♀ BVbv × ♂ bvbv tạo ra F1 có biến dị tổ hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Đáp án | 0 | , | 1 | 7 |
Ở một loài thực vật, tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. Thực hiện phép lai P1 và P 2, thu được F 1-1 và F 1-2. Sau đó cho F 1-1 và F 1-2 giao phấn với nhau thu được F 2.
P1: Thân cao, hoa trắng × Thân thấp, hoa đỏ |
| P2: Thân thấp, hoa trắng × Thân thấp, hoa đỏ |
F1-1: 100% Thân cao, hoa đỏ | × | F1-2: 100% Thân thấp, hoa đỏ |
F2: x (Thân cao, hoa đỏ) : 0,15 (Thân cao, hoa trắng): z (Thân thấp, hoa đỏ) : t (Thân thấp, hoa trắng) | ||
Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, giá trị z là bao nhiêu %(Kết quả thể hiện làm tròn 2 chữ số thập phân)?
Đáp án | 0 | , | 1 |
|
Hướng dẫn giải
Quy ước:
A – thân cao, a – thân thấp; B – hoa đỏ; b – hoa trắng.
Ta có: F1-1: AaBb và F1-2: aaBb
Mà F2 cho 15% Aabb ? Hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng trên di truyền liên kết.
Kiểu gen của F1-1 là: Ab//aB và F1-2 là: aB//ab
F1: Ab//aB × aB//ab
F2 có 15% Ab//ab ? Tỉ lệ giao tử Ab ở cơ thể F1-1 là: 30%
Vậy tần số hoán vị gen của F1-1 là 40%
Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ F2 (x) là: A-B- = 0,2 + 0,3 × 0,5 = 0,35
Tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ F2 (y) là: aaB- = 0,3 + 0,2 × 0,5 = 0,4
Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng (z) ở F2 là: 0,2 × 0,5 = 0,1.
Xét cá thể có kiểu gen \(\frac{{AB}}{{ab}}\frac{{DE}}{{de}}\), quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa A, a với tần số 20%; giữa D, d với tần số 40%. Loại giao tử AB De chiếm tỉ lệ bao nhiêu%(Kết quả thể hiện làm tròn 2 chữ số thập phân)?
Đáp án | 0 | , | 0 | 8 |
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ giao tử 8% = 40% × 20%
→ Tỉ lệ này của các giao tử hoán vị cặp AB và DE gồm: (AB; ab) (De; dE).
Hình vẽ mô tả bản đồ gene (hình) ở ruồi giấm, khoảng cách giữa tính trạng mắt có vảy và mắt thùy là bao nhiêu cm?

Đáp án | 5 | , | 3 |
|
Khi lai 2 cơ thể ruồi giấm dị hợp thân xám, cánh dài với nhau, thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt tỉ lệ 4%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng thân xám, cánh dài là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt). Nếu cho ruồi giấm cái ở trên lai phân tích thì thế hệ sau có tỉ lệ thân xám, cánh dài là bao nhiêu% (Kết quả thể hiện làm tròn 2 chữ số thập phân)?
Đáp án | 0 | , | 0 | 8 |
Hướng dẫn giải
Thân đen, cánh cụt là lặn (a, b).
F1 có ab//ab = 0,04 = 0,5 × 0,08 (vì ruồi giấm chỉ hoán vị ở giới cái)
→ Cơ thể cái P có kiểu gen Ab//aB và f = 8%.
Cho cơ thể cái P lai phân tích: Ab//aB × ab//ab
→ Tỉ lệ thân xám, cánh dài = AB//ab = 0,08 × 1 = 8%
Ở ruồi giấm, alen quy định thân xám (A) trội hoàn toàn so với alen quy định thân đen (a) và alen quy định cánh dài (B) trội hoàn toàn so với alen quy định cánh ngắn (b). Lôcut 2 gen này được xác định thuộc cùng một nhóm gen liên kết và cách nhau một khoảng tương đối 17Cm. Có 4 dòng ruồi giấm thuần chủng về các tính trạng này được kí hiệu như bảng bên.
Dòng | Đặc điểm |
1 | Thân xám, cánh dài |
2 | Thân đen, cánh ngắn |
3 | Thân xám, cánh ngắn |
4 | Thân đen, cánh dài |
Thực hiện các phép lai khác dòng, sau đó cho con lai F1 giao phối với nhau thu được F2. Trong trường hợp không có đột biến, theo lí thuyết, mô tả phép lai nào sau đây sai?
Phép lai | P | Tỉ lệ thân xám, cánh dài ở F1 | Tỉ lệ thân xám, cánh dài ở F2 |
1 | ♀1 | 100% | > 50% |
2 | ♀2 | 100% | > 50% |
3 | ♀3 | 100% | > 50% |
4 | ♀4 | 100% | 50% |
Đáp án | 3 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Ở ruồi giấm đực không có HVG.
Sử dụng công thức
+ P dị hợp 2 cặp gen:A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Ta thấy F1 dị hợp về 2 cặp gen, tỉ lệ các kiểu hình ở F2 được tính theo công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB- = 0,25 – aabb.
Ta thấy ở phép lai 1, 2 cho F1 có kiểu gen dị hợp đều (AB/ab) thì F2 có thể tạo ra kiểu gen ab/ab → A-B- > 50%.
Ta thấy ở phép lai 3,4 cho F1 có kiểu gen dị hợp đối (Ab/aB) thì F2 không thể tạo ra kiểu gen ab/ab → A-B- = 50%.
Vậy mô tả về phép lai 3 là sai.
Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu về đặc điểm di truyền của một loài hoa. Tính trạng chiều cao thân và màu sắc hoa được quy định bởi 2 gene và locus 2 gene này được xác định nằm trên cùng một nhóm liên kết và cách nhau một khoảng tương đối 35cM. Mỗi gene có 2 allele và được xác định như sau:
Tính trạng chiều cao thân: Thân cao (A) trội hoàn toàn so với thân thấp (a)
Tính trạng màu sắc hoa: Hoa đỏ (B) trội hoàn toàn so với hoa trắng (b)
Xét 4 dòng hoa được ký hiệu theo bảng bên:
Dòng | Đặc điểm |
1 | Thân cao, hoa đỏ |
2 | Thân cao, hoa trắng |
3 | Thân thấp, hoa đỏ |
4 | Thân thấp, hoa trắng |
Biết rằng các dòng hoa có kiểu gene có khả năng dị hợp thì đều mang kiểu gene dị hợp với số cặp tối đa và có khả năng hoán vị. Thực hiện các phép lai khác dòng thu được F1. Trong trường hợp không có đột biến, theo lý thuyết, mô tả phép lai nào sau đây sai?
Phép lai | P | Tỷ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở F1 |
1 | 1 | >40% |
2 | 2 | >25% |
3 | 1 | >40% |
4 | 1 | <20% |
Đáp án | 2 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Xét hoán vị gene có: AB = ab = 32,5%; Ab = aB = 17,5%
Phép lai 1: AB/ab x Ab/ab thu được: AB/Ab = AB/ab = Ab/ab = ab/ab = 16,25%
Ab/Ab = Ab/ab = Ab/aB = aB / ab = 8,75%
Tỷ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ là: 41,25%
Phép lai 2: Ab/ab x aB/ab thu được 0,25 Ab/aB : 0,25 Ab/ab : 0,25 aB/ab : 0,25 ab/ab
Tỷ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ là: 25%
Phép lai 3: AB/ab x aB/ab thu được: AB/aB = AB/ab = aB/ab = ab/ab = 16,25%
Ab/aB = Ab/ab = aB/aB = aB / ab = 8,75%
Tỷ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ là: 41,25%
Phép lai 4: AB/ab x ab/ab thu được AB/ab = ab/ab = 16,25%; Ab/ab = aB/ab = 8,75%
Tỷ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ là:16,25%
Ở một loài thực vật, biết alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài. Alen B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với alen a quy định chín muộn. Cho cây quả tròn, chín sớm (P) tự thụ phấn thu được F1 có 10 loại kiểu gen, trong đó số kiểu gen mang 2 alen trội chiếm tỉ lệ 78,16%. Diễn biến NST trong giảm phân của tế bào sinh dục đực và sinh dục cái như nhau. Theo lí thuyết, tần số hoán vị là bao nhiêu% (Kết quả thể hiện làm tròn 2 chữ số thập phân)?
Đáp án | 0 | , | 1 | 2 |
Hướng dẫn giải
- Biện luận P dị hợp 2 cặp gen.
- F1 có 10 loại kiểu gen => Có hoán vị gen. Chưa xác định chính xác kiểu gen của P là dị đều hay dị đối.
- Diễn biến NST trong giảm phân của tế bào sinh dục đực và sinh dục cái như nhau. Ta có:
♂ | ♀ |
AB = ab = x Ab = aB = 0.5 - x | x =AB = ab 0.5 -x = Ab = aB |
- Điều kiện 0<x<0.5
- Tỉ lệ kiểu gen mang 2 gen trội = 1 – 2(x2 + 2.2.x(0.5-x)) = 0.7816.
=> Nếu x = 0.06 => P có kiểu gen AbaB và f = 0.12
Ở ruồi giấm, cho 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với thân đen, cánh cụt thu được F1. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu gen mang 2 gen trội chiếm tỉ lệ 0.36. Biết mỗi tính trạng do một gen quy định. Theo lí thuyết, số cá thể thân đen, cánh dài dị hợp ở F2 là bao nhiêu%(Kết quả thể hiện làm tròn 2 chữ số thập phân)?
Đáp án | 0 | , | 0 | 7 |
Hướng dẫn giải
- Biện luận P dị hợp 2 cặp gen.
- Tỉ lệ kiểu gen mang 2 gen trội 0,36 => Hoán vị gen.
- Ruồi giấm hoán vị gen 1 bên cho ra 4 loại kiểu hình chắn sẽ tạo ra 7 loại kiểu gen và F1 có kiểu gen dị hợp đều.
♀ |
|
AB = ab = x Ab = aB = 0.5 - x | 0.5 =AB = ab
|
- Tỉ lệ kiểu gen mang 2 gen trội= 2.x.0.5 = 0.36 => x = 0.36.
=> F1 có kiểu gen ABab, f = 0.28
Ở một loài hoa, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng.
Xét phép lai: Cá thể dị hợp hai cặp gene x Cá thể dị hợp hai cặp gene thu được tối đa bao nhiêu loại kiểu gene quy định kiểu hình 2 tính trạng trội ? Biết rằng hai gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và cả hai giới đều xảy ra hoán vị gene.
Đáp án | 5 |
|
|
|
Trong thí nghiệm của Morgan, ở F1, khi ông cho ruồi cái thân xám, cánh dài lai phân tích, đời con thu được đời con có bao nhiêu loại kiểu hình?
Đáp án | 4 |
|
|
|
Ở một loài hoa, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Biết hai gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Xét phép lai: Cá thể dị hợp hai cặp gene x Cá thể dị hợp hai cặp gene thu được F1.Biết rằng cả hai giới đều xảy ra hoán vị gene. Có bao nhiêu phép lai khi lấy F1 tự thụ có thể tạo ra được kiểu hình thân cao, hoa trắng dị hợp?
Đáp án | 4 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
F1 thu được gồm AB/AB, AB/Ab, AB/aB: AB/ab, Ab/aB, Ab/Ab, Ab/ab, aB/aB,aB/ab, ab/ab
Có AB/Ab, AB/ab, Ab/aB, Ab/ab
Có 4 kiểu gene có thể thu được Ab/ab
Ở một loài hoa, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Biết hai gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.
Xét phép lai: Cá thể dị hợp hai cặp gene Cá thể dị hợp một cặp gene thu được F1. Biết rằng cả hai giới đều xảy ra hoán vị gene. Có tối đa bao nhiêu phép lai khi lấy F1 tự thụ có thể tạo ra được kiểu hình thân thấp, hoa trắng?
Đáp án | 5 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Xét AB/ab x Ab/ab và AB/ab x AB/Ab thì chắc chắn AB/ab x Ab/ab sẽ tạo ra nhiều kiểu gene tự thụ sinh ra ab/ab hơn.
Xét AB/ab x Ab/ab thu được 7 kiểu gene gồm
AB/Ab, AB/ab, Ab/ab, ab/ab, Ab/Ab, Ab/aB, aB/ab
Có 5 kiểu gene khi tự thụ phấn có thể sinh ra thân thấp hoa trắng (AB/ab, Ab/ab, ab/ab, Ab/aB, aB/ab)
Ở một loài hoa, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Biết hai gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.
Xét phép lai: Cá thể dị hợp hai cặp gene Cá thể dị hợp một cặp gene thu được tối đa tỉ lệ của kiểu hình 2 tính trạng lặn là bao nhiêu%(Kết quả thể hiện làm tròn 2 chữ số thập phân)? Biết rằng cả hai giới đều xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.
Đáp án | 0 | , | 1 | 5 |
Hướng dẫn giải
Xét ABab×Abab thu được ( 0,3 AB : 0,3 ab : 0,2 aB : 0,2 Ab) x (1/2 ab: ½ Ab)
Xét Ab/aB x Ab/ab thu được ( 0,3 Ab: 0,3 aB : 0,2 AB : 0,2 ab) x (1/2ab: 1/2Ab)
Vậy có 8 phép lai, trong đó phép AB/ab x Ab/ab cho ab/ab với 0,15, cao nhất
Một cơ thể (P) giảm phân cho ra 16 loại giao tử với số lượng theo bảng sau:
ABDE | 40 | ABDe | - | ABdE | - | ABde | - |
abDE | - | abDe | - | abdE | - | abde | - |
AbDE | 60 | AbDe | - | AbdE | - | Abde | - |
aBDE | - | aBDe | - | aBdE | - | aBde | - |
Chú thích: (-) là chưa biết số lượng. Cho biết A và B nằm cùng trên 1 NST. Tần số hoán vị gene là bao nhiêu%?
Đáp án | 0 | , | 4 |
|
Hướng dẫn giải
AB = 40 : ½ : ½ = 160
Ab = 60 : ½ : ½ = 240
Tỷ lệ AB= ab = 160/(160x2 + 240x2) = 0,2
Ở một loài côn trùng, mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn trong đó có 2 cặp gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Xét phép lai: Kiểu hình có 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn lai với nhau thu được F1. Ở đời con của phép lai, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tối đa là bao nhiêu%? ( Biết tần số hoán vị là 40% và đáp án làm tròn hai chữ số thập phân)
Đáp án | 0 | , | 1 | 6 |
Hướng dẫn giải
Để thu được tỷ lệ lớn nhất thì xét 2 trường hợp
Trội ở liên kết, lặn ở cặp độc lập: A-B- dd = (50+9) x ¼ = 14.75
Trội một cặp ở liên kết, trội ở cặp cặp độc lập: A-bb D- = ( 25 – 4) x 3/4 = 15.75
Vậy kiểu gene Ab/-b D- sẽ nhiều hơn.
Ở một loài côn trùng, mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn trong đó có 2 cặp gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau
Phép lai | F1 |
Kiểu hình ba tính trạng trội | Kiểu hình ba tính trạng lặn chiếm tỷ lệ 1% |
Tần số hoán vị lớn nhất là bao nhiêu%?
Đáp án | 0 | , | 4 |
|
Hướng dẫn giải
aabbdd = 1% suy ra aabb = 4% = 20% x 20% hoặc 10% x 40%
Tần số hoán vị lớn nhất khi ab = 20% nghĩa là tần số hoán vị = 40%
Có 10 tế bào sinh tinh có kiểu gene
tiến hành giảm phân tạo tinh trùng, trong quá trình đó chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị. Số giao tử tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu ?
Đáp án | 1 | 0 |
|
|
Hướng dẫn giải
Bình thường có thể tạo ra : 8 loại giao tử
1 tế bào xảy ra hoán vị có thể tạo thêm 2 loại giao tử mới.
Có 8 tế bào sinh trứng có kiểu gene
tiến hành giảm phân tạo tinh trùng, trong quá trình đó chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị. Số giao tử tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?
Đáp án | 8 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Vì số giao tử có thể tạo ra là lớn hơn 8 mà mỗi tế bào sinh trứng chỉ tạo ra 1 giao tử nên tối ra tạo ra 8 giao tử.
Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của một loài, xét 1000 tế bào có kiểu gene
tham gia giảm phân có 34% số tế bào xảy ra sự trao đổi chéo giữa các chromatide khác nguồn gốc của cặp NST kép tương đồng dẫn tới sự hoán đổi vị trí của các gene. Tỷ lệ giữa giao tử hoán vị so với giao tử liên kết trong trường hợp trên là bao nhiêu%? (Đáp án làm tròn hai chữ số thập phân)
Đáp án | 0 | , | 2 | 1 |
Hướng dẫn giải
Xét 34% tế bào xảy ra sự trao đổi chéo sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỷ lệ 8,5%MN: 8,5% Mn: 8,5% mN: 8,5%mn
Xét 66% tế bào không xảy ra sự trao đổi chéo sẽ sinh ra 2 loại giao tử với tỷ lệ 33%MN : 33% mn
Cộng lại ta thu được giao tử liên kết có: 41,5% MN : 41,5% mn
Giao tử hoán vị có : 8,5%mN : 8,5% Mn
Vậy tỷ lệ giữa giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là: 17/83
Ở một loài côn trùng, mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn trong đó có 2 cặp gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Biết bố có khả năng hoán vị, mẹ không có khả năng hoán vị và bố mẹ có kiểu gene giống nhau. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau
Phép lai | Quá trình sinh tinh của bố | F1 |
Kiểu hình ba tính trạng trội | Giao tử có tỷ lệ cao nhất chiếm 20% | Xuất hiện kiểu hình lặn 3 tính trạng |
Ở F1, kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỷ lệ là bao nhiêu%(Kết quả thể hiện làm tròn 2 chữ số thập phân)?
Đáp án | 0 | , | 1 |
|
Hướng dẫn giải
Do ở F1 xuất hiện kiểu hình lặn 3 tính trạng trong khi mẹ không hoán vị và bắt buộc có kiểu gene giống bố. Trong quá trình sinh tinh của bố có giao tỷ có tỷ lệ cao nhất chiếm 20% nghĩa là ABD = 20% hoặc ABd= 20% suy ra AB = ab = 40%; Ab = aB = 10%
Xét AB/ab Dd (f =20%) x AB/ab Dd (Không hoán vị)
Tỷ lệ kiểu hình giống bố mẹ là AB/ab Dd = 40% x ½ x ¼ + 40 % x ½ x ¼ = 10%
Ở một loài hoa, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau
P | F1 |
Cây thân cao, hoa đỏ | Có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp hoa đỏ đồng hợp chiếm tỉ lệ 9% |
Biết rằng có hoán vị gene xảy ra. Tỷ lệ kiểu gene thân cao, hoa đỏ đồng hợp so với kiểu gene thân cao, hoa đỏ dị hợp là bao nhiêu%(Kết quả thể hiện làm tròn 2 chữ số thập phân)?
Đáp án | 0 | , | 0 | 8 |
Hướng dẫn giải
Ta có: Ab/Ab = 9% mà có hoán vị gene xảy ra ở hai giới nên Ab = aB = 30%; AB = ab = 20%
(Ab = aB = 30%; AB = ab = 20%) x (Ab = aB = 30%; AB = ab = 20%)
Tỷ lệ kiểu gene thân cao, hoa đỏ đồng hợp là 4%
Tỷ lệ kiểu gene thân cao, hoa đỏ dị hợp là 0,2x0,8 x 2 + 0,3 x 0,3 x 2= 50%
Tỷ lệ: 4/50
Giả sử 5 tế bào sinh tinh có kiểu gene
và 8 tế bào sinh trứng có kiểu gene
giảm phân tình thường. Nếu có 3 tế bào sinh tinh xảy ra trao đổi chéo và 1 tế bào sinh trứng xảy ra trao đổi chéo thì có tối đa số loại hợp tử được tạo ra là bao nhiêu ?
Đáp án | 1 | 2 |
|
|
Hướng dẫn giải
5 tế bào, có 3 tế bào sinh tinh tạo ra tối đa 4 loại giao tử
1 tế bào sinh trứng nếu có hoán vị sẽ tạo ra 1 giao tử, kết hợp 7 tế bào còn lại cũng tạo ra 2 giao tử thì sẽ tạo ra 3 loại giao tử
Vậy tối đa có thể tạo ra được 4 x 3 = 12
Giả sử có 10 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene
tiến hành giảm phân tạo tinh trùng, trong quá trình đó không xảy ra hiện tượng đột biến nhưng có xảy ra hoán vị gene ở 9 tế bào. Loại giao tử AB chiếm tỷ lệ là bao nhiêu%(Kết quả thể hiện làm tròn 2 chữ số thập phân)?
Đáp án | 0 | , | 2 | 3 |
Hướng dẫn giải
1 tế bào sinh tinh bình thường tạo ra 2 Ab: 2 aB
9 tế bào sinh tinh hoán vị tạo ra 9 AB: 9ab: 9Ab : 9 aB
Vậy có 9AB : 9ab: 11Ab : 11aB
Tỷ lệ AB là 9/ 40 = 0,225
Giả sử có 5 tế bào sinh tinh có kiểu gene
, trong đó có 1 tế bào sinh tinh xảy ra hoán vị. Có tối đa số giao tử có thể tạo ra là bao nhiêu ?
Đáp án | 8 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Số giao tử bình thường có thể tạo ra: 4
Số giao tử hoán vị có thể tạo ra: 4( hoán vị hai bên)
Ở một loài hoa, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Biết hai gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.
Xét phép lai: Cá thể dị hợp hai cặp gene Cá thể dị hợp hai cặp gene thu được tỉ lệ của kiểu hình 2 tính trạng lặn so với tỷ lệ kiểu hình một tính trạng lặn là bao nhiêu%?Biết rằng cả hai giới đều xảy ra hoán vị gene với tần số 40% và có kiểu gene khác nhau. (Đáp án làm tròn hai chữ số thập phân)
Đáp án | 0 | , | 1 | 6 |
Hướng dẫn giải
AB/ab x Ab/aB thu được aabb = 6%
Kiểu hình lặn một tính trạng là (25-6)X2 = 38%
Tỷ lệ là 6/38 = 0,157
Ở một loài hoa, xét hai cặp gene cùng nằm trên một NST. Xét 4 phép lai:
(P1) Cá thể dị hợp 2 cặp gene Cá thể đồng hợp lặn
(P2) Cá thể dị hợp 1 cặp gene Cá thể dị hợp 1 cặp gene
(P3) Cá thể dị hợp 2 cặp gene Cá thể dị hợp 1 cặp gene
(P4) Cá thể dị hợp 1 cặp gene Cá thể đồng hợp lặn
Phép lai nào có số kiểu gene nhiều nhất xét trong tất cả các trường hợp trừ đột biến?
Đáp án | 3 |
|
|
|
Ở ruồi giấm, tính trạng râu ngắn là trội so với râu dài, mắt đỏ hạt dẻ là trội so với mắt đỏ, hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20 cM. Nếu cho cá thể cái có kiểu hình râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ được sinh ra từ cặp bố mẹ thuần chủng râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ và râu dài, mắt đỏ lai phân tích thì đời con sinh ra kiểu hình râu dài, mắt đỏ với tỷ lệ là bao nhiêu%(Kết quả thể hiện làm tròn 2 chữ số thập phân)?
Đáp án | 0 | , | 4 |
|
Hướng dẫn giải
Râu ngắn: A, râu dài: a
Mắt đỏ hạt dẻ: B, mắt đỏ: b
AB/AB x ab/ab sinh ra được AB/ab
Vì AB/ab là con cái nên có thể hoán vị
AB = ab = 40%
Ab = aB = 10%
Thu được ab/ab = 40%
Ở ruồi giấm, tính trạng râu ngắn là trội so với râu dài, mắt đỏ hạt dẻ là trội so với mắt đỏ, hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau x cM. Nếu cho cá thể cái có kiểu hình râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ được sinh ra từ cặp bố mẹ thuần chủng râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ và râu dài, mắt đỏ lai với cá thể dị tử một cặp gene thu được cá thể râu dài, mắt đỏ chiếm 20%. x là bao nhiêu%(Kết quả thể hiện làm tròn 2 chữ số thập phân)?
Đáp án | 0 | , | 2 |
|
Hướng dẫn giải
Râu ngắn: A, râu dài: a
Mắt đỏ hạt dẻ: B, mắt đỏ: b
ab/ab = 20% nhưng xét dị hợp tử một cặp gene mà vẫn thu được ab thì ab = ½
Thì ab = 40% = AB
Ab = aB = 10%
Suy ra tần số hoán vị = 0,2







