201 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 11 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
Đề thi

201 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 11 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2

A
Admin
Sinh họcLớp 1273 lượt thi
36 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thấn thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Biết hai gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Phép lai

Tỉ lệ kiểu gene

Cây A thân cao, hoa đỏ  Cây B thân thấp, hoa trắng

F1: -

Cây F1  Cây C thân cao, hoa đỏ dị hợp

F2: 1:2:1

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Ở F1 chỉ có 1 loại kiểu gene.

ĐúngSai
b

Cây F1 có kiểu gene dị hợp tử.

ĐúngSai
c

Cho cây F1 lai với loài có kiểu hình thân thấp, hoa trắng thu được tỷ lệ kiểu gene bằng tỷ lệ kiểu hình.

ĐúngSai
d

Cho cây F2 lai với quần thể gồm 3AB/ab : 1 ab/ab thu được tỷ lệ đồng hợp tử trội là 3/8

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Ở F1 chỉ có 1 loại kiểu gene.

Đ

 

b) Cây F1 có kiểu gene dị hợp tử.

Đ

 

c)Cho cây F1 lai với loài có kiểu hình thân thấp, hoa trắng thu được tỷ lệ kiểu gene bằng tỷ lệ kiểu hình.

Đ

 

d) Cho cây F2 lai với quần thể gồm 3 : 1  thu được tỷ lệ đồng hợp tử trội là 3/8.

 

S

 

Hướng dẫn giải

Để thu được tỉ lệ 1: 2: 1 thì F1 phải là AB/ab

Để ra được F1 chỉ có AB/ab thì phải là phép lai AB/AB x ab/ab

Vậy ý a, b đúng

AB/ab x ab/ab ra AB/ab và ab/ab

Vậy c đúng do tỷ lệ kiểu gene bằng tỷ lệ kiểu hình

F2 sinh ra tính tần số được ½ AB : ½ ab lai với quần thể tính lại tần số được (3/8 AB : 5/8 ab) thu được 3/16 AB/AB

Vậy d sai

2. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quà bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.

Phép lai

Số loại kiểu gene/Số loại kiểu hình

Cây thân cao, quả tròn A  Cây thân cao, quả tròn B

4/3

Cây thân cao, quả tròn A  Cây thân cao, quả tròn C

3/2

Cây thân cao, quả tròn B  Cây thân thấp, quả bầu dục D

2/2

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Kiểu gene của A và B giống nhau.

ĐúngSai
b

Cây B có kiểu gene dị hợp chéo.

ĐúngSai
c

Nếu lai cây A với cây D cũng có thể ra tỷ lệ kiểu gene tương tự như cây B lai với cây D.

ĐúngSai
d

Trong phép lai cây A và C kiểu gene dị hợp chiểm tỉ lệ lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Kiểu gene của A và B giống nhau.

 

S

b)Cây B có kiểu gene dị hợp chéo.

Đ

 

c)Nếu lai cây A với cây D cũng có thể ra tỷ lệ kiểu gene tương tự như cây B lai với cây D.

Đ

 

d)Trong phép lai cây A và C kiểu gene dị hợp chiểm tỉ lệ lớn nhất.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Xét thứ tự phép lai:

A: AB/ab x B: Ab/aB

A: AB/ab x C: AB/ab

B: Ab/aB x D: ab/ab

a sai

b đúng
c đúng vì AB/ab x ab/ab cũng tạo 2 kg và 2 kiểu hình

d đúng

3. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quà bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.

Phép lai

Thế hệ tạo thành

Tỷ lệ cây thân cao, quả tròn

Cây thân cao, quả tròn  Cây thân thấp, quả bầu dục

F1

1

Cây F1  Cây F1

F2

3/4

Cây F2  Cây thân thấp, quả bầu dục

F3

-

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

F1 chỉ có 1 kiểu gene.

ĐúngSai
b

Cây thân cao, quả tròn ở P có kiểu gene dị hợp ngang.

ĐúngSai
c

Tỷ lệ cây thân cao, quả tròn ở F3 là ½.

ĐúngSai
d

Ở F3 có 3 kiểu gene.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)F1 chỉ có 1 kiểu gene.

Đ

 

b)Cây thân cao, quả tròn ở P có kiểu gene dị hợp ngang.

Đ

 

c)Tỷ lệ cây thân cao, quả tròn ở F3 là ½.

Đ

 

d)Ở F3 có 3 kiểu gene.

 

S

 

Hướng dẫn giải

F2 ra tỷ lệ ¾ suy ra F1: AB/ab x AB/ab

Mà F1 ra Aa mà tỷ lệ thân cao, quả tròn F1 = 1 nên P là phép lai AB/AB x ab/ab

F2: ½ AB: ½ ab sau khi tính lại tỷ lệ từ ¼ AB/AB : 2/4 AB/ab : ¼ ab/ab

Ta thu được tỷ lệ thân cao quả tròn khi lai với ab/ab là ½

a đúng

b đúng

c đúng

d sai vì chỉ tạo 2 kiểu gene

4. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.

Phép lai

Thế hệ tạo thành

Tỷ lệ cây thân cao, quả tròn

Cây thân cao, quả tròn  Cây thân cao, quả tròn

F1

1

Cây F1  Cây F1

F2

15/16

Cây F2  Cây thân thấp, quả bầu dục

F3

?

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Tỷ lệ thân cao, quả tròn thu được ở F3 là ¾.

ĐúngSai
b

F1 có 2 kiểu gene được tạo ra.

ĐúngSai
c

Ở F2, tỷ lệ kiểu gene dị hợp ở sản phẩm là 6/16.

ĐúngSai
d

Ở F3 thu được kiểu gene khác so với F2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Tỷ lệ thân cao, quả tròn thu được ở F3 là ¾.

Đ

 

b)F1 có 2 kiểu gene được tạo ra.

Đ

 

c)Ở F2, tỷ lệ kiểu gene dị hợp ở sản phẩm là 6/16.

Đ

 

d)Ở F3 thu được kiểu gene khác so với F2.

 

S

 

Hướng dẫn giải

Xét F1 x F1 thu đươc 15/16 mà tỷ lệ cây thân cao, tròn thu được 1 ở F1

Ta nghĩ ngay đến trường hợp AB/AB x AB/ab ở P

Thực vậy hoàn toàn đúng:

F1 thu được ¾ AB: ¼ ab sau khi tính tỷ lệ nên F2 thu được 15/16 thân cao,tròn

Sau khi tính lại tỉ lệ F2 từ 9/16AB/AB: 6/16AB/ab: 1/16ab/ab ta thu được: 12/16AB: 4/16ab

Nên F3 thu được 12/16 cao tròn

a đúng
b đúng

c đúng vì F1 thu được ¾ AB: ¼ ab nên kiểu gene dị hợp AB/ab = 6/16

d sai vì kiểu gene tại F3 vẫn giống F2

5. Đúng sai
1 điểm

Cho cơ thể có kiểu gene BBMnmNPqpqAbabDede. Biết rằng trong quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gene. Xét các nhận định sau là đúng hay sai?

a

Cơ thể trên có thể tạo tối đa 8 loại giao tử.

ĐúngSai
b

Nếu cơ thể trên là cơ thể cái, có 3 tế bào sinh trứng tiến hành giảm phân có thể thu được 6 loại giao tử.

ĐúngSai
c

Nếu cơ thể trên là cơ thể đực, có 2 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân có thể thu được 4 loại giao tử.

ĐúngSai
d

Nếu cơ thể trên là cơ thể đực, có 9 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân có thể thu được 18 loại giao tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Cơ thể trên có thể tạo tối đa 8 loại giao tử.

 

S

b)Nếu cơ thể trên là cơ thể cái, có 3 tế bào sinh trứng tiến hành giảm phân có thể thu được 6 loại giao tử.

 

S

c)Nếu cơ thể trên là cơ thể đực, có 2 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân có thể thu được 4 loại giao tử.

Đ

 

d)Nếu cơ thể trên là cơ thể đực, có 9 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân có thể thu được 18 loại giao tử.

 

S

 

Hướng dẫn giải

a sai vì cơ thể trên có thể tạo tối đa 16 loại giao tử

b sai vì tế bào sinh trứng chỉ giảm phân thu được 1 loại giao tử nên 3 tế bào thu được 3 loại giao tử

c đúng vì mỗi tế bào sinh tinh không có hoán vị thu được 2 loại giao tử, 2 tế bào thu được 4 loại giao tử

d sai vì số giao tử tối đa có thể tạo ra là 16 nên chỉ thu được 16 loại

6. Đúng sai
1 điểm

Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu về đặc điểm di truyền của một loài hoa. Tính trạng chiều cao thân và màu sắc hoa được quy định bởi 2 gene và locus 2 gene này được xác định nằm trên cùng một nhóm liên kết. Mỗi gene có 2 allele và được quy ước như sau:

Tính trạng chiều cao thân: Thân cao (A) trội hoàn toàn so với thân thấp (a)

Tính trạng màu sắc hoa: Hoa đỏ (B) trội hoàn toàn so với hoa trắng (b)

Xét 4 dòng hoa được ký hiệu theo bảng bên:

Dòng

Đặc điểm

1

Thân cao, hoa đỏ

2

Thân cao, hoa trắng

3

Thân thấp, hoa đỏ

4

Thân thấp, hoa trắng

Biết rằng các dòng hoa có kiểu gene có khả năng dị hợp thì đều mang kiểu gene dị hợp với số cặp tối đa và không có khả năng hoán vị. Thực hiện các phép lai khác dòng thu được F1. Xét các nhận định sau là đúng hay sai?

a

Cho lai dòng 1 lai với dòng 4 có thể thu được 4 loại kiểu hình với tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

ĐúngSai
b

Cho lai dòng 3 lai với dòng 4 có thể thu được 2 loại kiểu hình gồm thân cao, hoa trắng và thân thấp, hoa trắng.

ĐúngSai
c

Cho lai dòng 2 với dòng 3 có thể thu được tỷ lệ kiểu gene đồng hợp so với kiểu gene dị hợp là 1/3.

ĐúngSai
d

Cho lai dòng 1 và dòng 2 có thể thu được kiểu hình của dòng 2 với kiểu gene đồng hợp tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Cho lai dòng 1 lai với dòng 4 có thể thu được 4 loại kiểu hình với tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

 

S

b)Cho lai dòng 3 lai với dòng 4 có thể thu được 2 loại kiểu hình gồm thân cao, hoa trắng và thân thấp, hoa trắng.

 

S

c)Cho lai dòng 2 với dòng 3 có thể thu được tỷ lệ kiểu gene đồng hợp so với kiểu gene dị hợp là 1/3.

Đ

 

d)Cho lai dòng 1 và dòng 2 có thể thu được kiểu hình của dòng 2 với kiểu gene đồng hợp tử.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

a sai vì AB/ab hay Ab/aB x ab/ab chỉ thu được 2 loại kiểu hình với tỷ lệ 1 : 1

b sai vì aB/ab x ab/ab thu được aB/ab : ab/ab tương ứng thân thấp, hoa đỏ và thân thấp, hoa trắng

c đúng vì Ab/ab x aB/ab thu được Ab/aB : Ab/ab : aB/ab : ab/ab nên có tỷ lệ đồng hợp trên dị hợp là 1/3

d đúng vì Ab/aB x Ab/ab thu được Ab/Ab : Ab/ab : Ab/aB : aB/ab

7. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quà bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn.

(1) Cây thân cao, quả tròn  cây thân thấp, quả bầu dục

(2) Cây thân cao, quả bầu dục  thân thấp, quả tròn.

(3) Cây thân cao, quả tròn  Cây thân cao, quả tròn.

     (4) Cây thân cao, quả tròn  cây thân thấp, quả tròn.

Xét các nhận định sau là đúng hay sai:

a

Phép lai (1) có thể thu được tỷ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1.

ĐúngSai
b

Phép lai (2) có thể thu được tỷ lệ kiểu hình đồng hợp so với dị hợp là ½.

ĐúngSai
c

Phép lai (3) có thể thu được tỷ lệ kiểu hình đồng hợp so với dị hợp là 1/3.

ĐúngSai
d

Phép lai (4) có thể thu được tỷ lệ kiểu hình đồng hợp so với dị hợp là 1/3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Phép lai (1) có thể thu được tỷ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1.

 

S

b)Phép lai (2) có thể thu được tỷ lệ kiểu hình đồng hợp so với dị hợp là ½.

 

S

c)Phép lai (3) có thể thu được tỷ lệ kiểu hình đồng hợp so với dị hợp là 1/3.

 

S

d)Phép lai (4) có thể thu được tỷ lệ kiểu hình đồng hợp so với dị hợp là 1/3.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

a sai vì AB/ab hay Ab/aB x ab/ab thu được tỷ lệ kiểu hình 1 : 1

b sai vì Ab/ab x aB/ab thu được đồng hợp/ dị hợp là 1/3

c sai vì AB/ab x Ab/aB hoặc AB/ab thu được tỷ lệ đồng hợp so với dị hợp là 0 hoặc ½

d đúng vì Ab/aB x aB/ab thu được tỷ lệ kiểu hình đồng hợp so với dị hợp là 1/3 do aB/aB : (Ab/aB : Ab/ab : aB/ab)

8. Đúng sai
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét thân xám trội hoàn toàn so với thân đen, cánh dài trội hoàn trội hoàn toàn so với cánh cụt. Các phép lai cho tỷ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài ≥ 50%, biết rằng quá trình giảm phân không xảy ra hiện tượng hoán vị. Xét các phép lai sau là đúng hay sai?

a

Ruồi thân xám, cánh dài dị hợp một cặp gene Ruồi thân xám, cánh cụt dị hợp.

ĐúngSai
b

Ruồi thân xám, cánh cụt dị hợp Ruồi thân đen, cánh dài dị hợp.

ĐúngSai
c

Ruồi thân xám, cánh dài dị hợp 2 cặp Ruồi thân xám, cánh dài đồng hợp.

ĐúngSai
d

Ruồi thân xám, cánh dài dị hợp 2 cặp Ruồi thân xám, cánh cụt.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Ruồi thân xám, cánh dài dị hợp một cặp gene  Ruồi thân xám, cánh cụt dị hợp.

 

S

b)Ruồi thân xám, cánh cụt dị hợp  Ruồi thân đen, cánh dài dị hợp.

 

S

c)Ruồi thân xám, cánh dài dị hợp 2 cặp  Ruồi thân xám, cánh dài đồng hợp.

Đ

 

d)Ruồi thân xám, cánh dài dị hợp 2 cặp  Ruồi thân xám, cánh cụt.

 

S

 

Hướng dẫn giải

a đúng vì AB/Ab x Ab/ab có thể thu được AB/Ab : Ab/Ab : AB/ab : Ab/ab

Thu được kiểu hình thân cao, cánh dài = 50%

b sai vì Ab/ab x aB/ab thu được tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1 tương ứng thân cao, cánh dài = 25%

c đúng vì AB/ab x AB/AB thu được tỷ lệ 1 tương ứng thân cao, cánh dài 100%

d sai vì AB/ab x Ab/Ab thu được 1 : 1 tương ứng thân cao, cánh dài 50%

9. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật; xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng do 1 gene có 2 allele quy định, các allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 có tổng tỉ lệ các loại kiểu geen đồng hợp 2 cặp gene quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng chiếm 50%. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

F1 có 1 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

ĐúngSai
b

F1 có 3 loại kiểu gene.

ĐúngSai
c

F1 có tổng tỉ lệ các loại kiểu gene đồng hợp 2 cặp gene bằng tỉ lệ kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.

ĐúngSai
d

F1 có số cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm 25%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)F1 có 1 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

Đ

 

b)F1 có 3 loại kiểu gene.

Đ

 

c)F1 có tổng tỉ lệ các loại kiểu gene đồng hợp 2 cặp gene bằng tỉ lệ kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.

Đ

 

d)F1 có số cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm 25%.

 

S

 

Hướng dẫn giải

Tỉ lệ AAbb + aaBB = 0,5 => aabb = 0è liên kết gene hoàn toàn. => P dị chéo có kiểu gene AbaB

a đúng. F1 có 1 kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng là AbaB

b đúng.

c đúng. F1 có tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp 2 cặp gene = 0,5= tỉ lệ liểu geen dị hợp = 0,5.

d sai. F1 có tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ lớn nhất = 50%.

10. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, xét 3 cặp gen: A, a B, b; D, d; mỗi cặp gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 6: 3: 3: 2: 1: 1 và có số cây mang 1 allele trội chiếm 12,5%. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng sai?

a

F1 không xuất hiện kiểu gene đồng hợp 3 cặp gene.

ĐúngSai
b

F1 có 50% số cây dị hợp 1 cặp gene.

ĐúngSai
c

F1 có 3 loại kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.

ĐúngSai
d

F1 có 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)F1 không xuất hiện kiểu gene đồng hợp 3 cặp gene.

Đ

 

b)F1 có 50% số cây dị hợp 1 cặp gene.

Đ

 

c)F1 có 3 loại kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.

 

S

d)F1 có 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng.

 

S

 

Hướng dẫn giải

Ta phân tích tỉ lệ kiểu hình: 6:3: 3: 2:1:1 = (1:2:1)(3:1) → có 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST. Giả sử cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Vì D trội hoàn toàn so với d → 3:1 là tỉ lệ Dd × Dd

Phép lai giữa 2 cây trội về tính trạng do gene A và gene B quy định tạo 3 loại kiểu hình → \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}} \times \frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\] hoặc \[\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}} \times \frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\]; các gene liên kết hoàn toàn.

Mặt khác đề cho tỉ lệ mang 1 allele trội là 12,5% → P phải là \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}} \times \frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\]mới tạo ra kiểu gene mang 1 allele trội.

Vậy P: \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{Dd}} \times \frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}{\rm{Dd}}\]\[ \to \left( {1\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{Ab}}}}:1\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}:1\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{aB}}}}:1\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{ab}}}}} \right) \times \left( {{\rm{1DD:2Dd:1dd}}} \right)\]

Xét các phát biểu:

a đúng. Không xuất hiện kiểu gene đồng hợp về 3 cặp gene.

b đúng, có 50% số cá thể dị hợp về 1 cặp gene

c sai, có 4 kiểu gene dị hợp 2 cặp gene

d sai, có 4 kiểu gene quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng.

11. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, đem lai cây (A) có kiểu gene \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\]với cây (B) chưa biết kiểu gene . Biết hai gene liên kết hoàn toàn. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Nếu thu được tỉ lệ kiểu gene 1 : 2 : 1 thì cây (B) có kiểu gene dị hợp.

ĐúngSai
b

Nếu thu được 3 loại kiểu hình thì kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.

ĐúngSai
c

Nếu thu được 4 loại kiểu gene thì tỉ lệ kiểu gene là 1 : 1 : 1 : 1.

ĐúngSai
d

Nếu thu được tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1 thì có 1 phép lai phù hợp.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Nếu thu được tỉ lệ kiểu gene 1 : 2 : 1 thì cây (B) có kiểu gene dị hợp.

Đ

 

b)Nếu thu được 3 loại kiểu hình thì kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.

Đ

 

c)Nếu thu được 4 loại kiểu gene thì tỉ lệ kiểu gene là 1 : 1 : 1 : 1.

Đ

 

d)Nếu thu được tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1 thì có 1 phép lai phù hợp.

 

S

 

Hướng dẫn giải

 a đúng

 P \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}} \times \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\]

 b đúng \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}} \times \frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\]

 c đúng \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}} \times \frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\]

12. Đúng sai
1 điểm

Hình bên dưới mô tả kiểm tra giả thuyết phân li độc lập và phân li đồng thời khi tiến hành lai phân tích ruồi giấm đực, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

Hình bên dưới mô tả kiểm tra giả thuyết phân li độc lập và phân li đồng thời khi tiến hành lai phân tích ruồi giấm đực, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a

Giả thuyết I là giả thuyết phân li đồng thời.

ĐúngSai
b

Giả thuyết II là giả thuyết phân li độc lập.

ĐúngSai
c

Loại giao tử (1) và (2) là giao tử BV và bv.

ĐúngSai
d

Loại giao tử (3), (4), (5) và (6) lần lượt là giao tử BV, bv, Bv, Bv.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Giả thuyết I là giả thuyết phân li đồng thời.

Đ

 

b)Giả thuyết II là giả thuyết phân li độc lập.

Đ

 

c)Loại giao tử (1) và (2) là giao tử BV và bv.

Đ

 

d)Loại giao tử (3), (4), (5) và (6) lần lượt là giao tử BV, bv, Bv, Bv.

Đ

 

13. Tự luận
1 điểm

Một loài có bộ nhiễm sắc thể của cải bắp là 2n = 18 tương ứng với số nhóm liên kết là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án

9

 

 

 

14. Tự luận
1 điểm

Tỷ lệ kiểu hình nào sau đây thể hiện đúng tỷ lệ của phép lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gene trong quy luật liên kết gene?

(1) 1 : 1 : 1 : 1

(2) 1 : 2 : 1

(3) 3 : 1

(4) 1 : 1

Xem đáp án

Đáp án

1

 

 

 

15. Tự luận
1 điểm

Số tế bào sinh tinh ít nhất để thu được tối đa số giao tử của cá thể có kiểu gene MnmNPqpqAbabDede là bao nhiêu? Biết rằng các cặp gene liên kết hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án

8

 

 

 

Hướng dẫn giải

Mỗi tế bào sinh tinh khi giảm phân thu được 2 loại giao tử với tỷ lệ 2 : 2

Cá thể có kiểu gene trên có thể tạo ra số giao tử là: 2 x 2 x 2 x 2 =16

Vậy cần 8 tế bào sinh tinh để tạo ra tối đa số giao tử

16. Tự luận
1 điểm

Số tế bào sinh trứng ít nhất để thu được tối đa số giao tử của cá thể có kiểu gene AbaBdedelà bao nhiêu?

Biết rằng các cặp gene liên kết hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án

2

 

 

 

Hướng dẫn giải

Mỗi tế bào sinh trứng khi giảm phân chỉ thu được 1 loại giao tử

Số giao tử tối đa kiểu gene có thể tạo được: 2

Vậy cần ít nhất 2 tế bào sinh trứng để thu được số giao tử tối đa

17. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình sau đây thể hiện đúng tỉ lệ kiểu hình của phép lai: (P) Cá thể trội 2 cặp gene Cây trội 1 cặp gene?

(1) 1 : 1 : 1 : 1

(2) 1 : 2 : 1

(3) 1

(4) 1 : 1

Xem đáp án

Đáp án

4

 

 

 

 

Hướng dẫn giải

Gồm (1) (2) (3) (4)

Xét AB/AB x Ab/Ab hoặc Ab/ab thu được tỷ lệ 1

AB/Ab x Ab/Ab hoặc Ab/ab thu được tỷ lệ kiểu hình 1 : 1

AB/aB x Ab/Ab hoặc Ab/ab thu được tỷ lệ kiểu hình 1 và 3: 1

AB/ab x Ab/Ab hoặc Ab/ab thu được tỷ lệ kiểu hình 1 : 1 và 1 : 2 :1

18. Tự luận
1 điểm

Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)DdEe\[ \times \]\(\frac{{Ab}}{{aB}}\)DdEe liên kết hoàn toàn sẽ cho kiểu gen mang 4 allele trội và 4 allele lặn ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

Xem đáp án

Đáp án

3

7

,

5

Hướng dẫn giải

AbaBxAbaB → 1AbAb : 2AbaB : aBaB → Luôn có 2 allele trội và 2 allele lặn.
-Yêu cầu bt trở thành: DdEe x DdEe → KG có 2 allele trội: C4224 = 38.

19. Tự luận
1 điểm

Cho cơ thể đực có kiểu gene ABaBDedEGhghMnMnQpQpXyXy. Cơ thể này có thể sinh ra số giao tử tối đa là bao nhiêu? Cho biết các gene liên kết hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án

1

6

 

 

Hướng dẫn giải

Số giao tử của cơ thể này là: 2 x 2 x 2 x 1 x 1 x 2 = 16

20. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, tính trạng màu thân và kích thước cánh do hai gene khác nhau nằm trên NST thường quy định. Tính trạng màu thân có màu thân xám trội hoàn toàn so với màu thân đen, tính trạng cánh dài trội hoàn toàn so với cánh cụt. Xét phép lai P thuần chủng : Ruồi thân xám, cánh dài Ruồi thân đen, cánh cụt thu được F1. Cho ruồi đực F1 thực hiện lai phân tích thu được đời con F2. Ở F2 tỷ lệ ruồi có kiểu gene đồng so với ruồi có kiểu gene dị hợp là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án

1

 

 

 

Hướng dẫn giải

BV/BV x bv/bv thu được BV/bv

BV/bv x bv/bv thu được BV/bv : bv/bv

Tỷ lệ kiểu gene đồng hợp so với kiểu gene dị hợp là 1

21. Tự luận
1 điểm

Bộ nhiễm sắc thể của ruồi giấm là 2n =?

Xem đáp án

Đáp án

8

 

 

 

22. Tự luận
1 điểm

Cho các phép lai:
Có bao nhiêu phép lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 2 : 1? Biết rằng một gen quy định một tính trạng, trội là hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án

2

 

 

 

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1 và 3

-Các phép lai có tỷ lệ phân li kiểu hình 1:2:1. Mỗi gen quy định 1 tính trạng và trội hoàn toàn
- AbaB× \(\frac{{aB}}{{Ab}}\)
- ABab× \(\frac{{aB}}{{Ab}}\)

23. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp, tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với quả trắng, tính trạng lá to trội hoàn toàn so với lá nhỏ. Biết trong ba cặp gene có hai cặp gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và các gene liên kết hoàn toàn. Xét cá thể thân cao, quả đỏ, lá to có thể thu được bao nhiêu tỷ lệ giao tử trong các tỷ lệ dưới đây?

(1) 1

(2) 1 : 1

(3) 1 : 1 : 1 : 1

(4) 3: 1

Xem đáp án

Đáp án

3

 

 

 

 

Hướng dẫn giải

Gồm (1) (2) (3)

Xét kiểu gene AA BD/BD thu được 1 giao tử

Aa BD/BD thu được 2 loại giao tử với tỷ lệ 1 : 1

Aa BD/bd thu được 4 loại giao tử với tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1

24. Tự luận
1 điểm

Ở cà chua quả đỏ; tròn là trội so với quả vàng; bầu dục. Cho cà chua quả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp gen liên kết đều hoàn toàn tự thụ. Tỉ lệ kiểuhình cây quả vàng, bầu dục ở F1chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án

2

5

 

 

25. Tự luận
1 điểm

Ở cà chua quả đỏ; tròn là trội so với quả vàng; bầu dục. Cho cà chuaquả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp liên kết chéo tự thụ hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu hìnhcây quả đỏ, tròn ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án

5

0

 

 

26. Tự luận
1 điểm

Ở cà chua quả đỏ; tròn là trội so với quả vàng; bầu dục. Cho cà chuaquả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp liên kết chéo tự thụ hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu hìnhcây quả vàng, bầu dục ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án

2

5

 

 

27. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh cụt, thân xám làtrội hoàn toàn so với thân đen. Các gen đều nằm trên một cặp NSTtương đồng. Cho ruồi đực thân xám cánh dài đồng hợp các cặp gen lai vớiruồi cái thân đen cánh cụt thì thì ở đời con thu được kiểu hình đen cụt chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án

0

 

 

 

28. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh cụt, thân xám làtrội hoàn toàn so với thân đen. Các gen đều nằm trên một cặp NSTtương đồng. Cho ruồi đực thân xám cánh cụt dị hợp lai với ruồi cáithân đen cánh dài dị hợp thì ở đời con thu được kiểu hình đen cụt chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

Xem đáp án

Đáp án

2

5

 

 

Hướng dẫn giải

aBab×Abab

29. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao (A) trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp (a), tính trạng quả đỏ (B) trội hoàn toàn so với quả trắng (b), tính trạng lá to (D) trội hoàn toàn so với lá nhỏ (d). Biết trong ba cặp gene có hai cặp gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và các gene liên kết hoàn toàn. Xét phép lai: AaBDbd x AaBdbd thu được đời con. Tỷ lệ cá thể có 3 allele trội ở đời con là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án

0

,

2

5

Hướng dẫn giải

(1/4 AA : 2/4 Aa : ¼aa) (1/4 BD/Bd : ¼ BD/ bd : ¼ Bd/bd : ¼ bd/bd)

Cá thể có 3 allele trội gồm: AA Bd/bd + AaBD/bd + aa BD/Bd = ¼ x ¼ + 2/4 x ¼ + ¼ x ¼ = ¼

30. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao (A) trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp (a), tính trạng quả đỏ (B) trội hoàn toàn so với quả trắng (b), tính trạng lá to (D) trội hoàn toàn so với lá nhỏ (d). Biết trong ba cặp gene có hai cặp gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và các gene liên kết hoàn toàn. Xét cá thể có kiểu gene: AaBDbd. Tỷ lệ giao tử có 0 và 1 allele trội là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án

0

,

5

 

Hướng dẫn giải

Tỷ lệ giao tử có 1 allele trội là: (1/2 A: ½ a) ( ½ BD: ½ bd) = Abd + abd = 2/4

31. Tự luận
1 điểm

Cơ thể có kiểu gene AaBdbDEeGgHHMNMN. Cơ thể này thực hiện giảm phân cho số giao tử là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án

1

6

 

 

Hướng dẫn giải

Số giao tử cơ thể này có thể cho là: 2 x 2 x 2 x2 x 1 x 1 = 16

32. Tự luận
1 điểm

Cơ thể có kiểu gene AaBbbDEeGgHHMNMN. Cơ thể này thực hiện giảm phân cho các giao tử, tỷ lệ giao tử có 7 allele trội là bao nhiêu? (Đáp án làm tròn 2 chữ số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án

0

,

1

3

Hướng dẫn giải

Có 2 loại giao tử cho 7 allele trội gồm ABdEGHMN và AbDEGHMN

Tỷ lệ giao tử có 7 allele trội là: ½ x 1/2 x ½ x ½ x 1 x 1 + ½ x 1/2 x ½ x ½ x 1 x 1 = 1/8

33. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao (A) trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp (a), tính trạng quả đỏ (B) trội hoàn toàn so với quả trắng (b), tính trạng lá to (D) trội hoàn toàn so với lá nhỏ (d). Biết trong ba cặp gene có hai cặp gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và các gene liên kết hoàn toàn.Xét phép lai: Aa x Aa  thu được đời con. Tỷ lệ cá thể có kiểu gene đồng hợp so với cá thể có kiểu gene dị hợp là bao nhiêu?( Đáp án làm tròn hai chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án

0

,

3

3

Hướng dẫn giải

Phép lai trên khi lai sẽ cho: (1/4 AA : 2/4 Aa : ¼ aa) x (1/4 bD/bD : 2/4 bD/Bd : 1/4Bd/Bd)

Tỷ lệ cá thể đồng hợp là 2/4 x 2/4 = ¼

Tỷ lệ cá thể dị hợp là 1 – ¼ = ¾

Tỷ lệ đồng hợp so với dị hợp là : 1/3

34. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và không xảy ra hoán vị gene. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau

Phép lai

Tỷ lệ kiểu hình

Cây thân cao, quả tròn  Cây thân thâp, quả bầu dục

100% thân cao, quả tròn

Cây F1 Cây thân cao, quả tròn

3 : 1

Số kiểu gene của cây thân cao quả tròn lai với F1 thỏa mãn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án

2

 

 

 

Hướng dẫn giải

Xét AB/AB x ab/ab thu được F1 là AB/ab

F1 x cây thân cao quả tròn: AB/ab x AB/Ab hoặc AB/aB

35. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau

Phép lai

Thế hệ tạo thành

Tỷ lệ cây thân cao, quả tròn

Cây thân cao, quả tròn  Cây thân cao, quả tròn

F1

1

Cây F1  Cây F1

F2

15/16

Cây F2  Cây thân thấp, quả bầu dục

F3

_

Tỷ lệ thân cao, quả tròn ở F3 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án

0

,

7

5

Hướng dẫn giải

Xét F1 x F1 thu đươc 15/16 mà tỷ lệ cây thân cao, tròn thu được 1 ở F1

Ta nghĩ ngay đến trường hợp AB/AB x AB/ab ở P

Thực vậy hoàn toàn đúng:

F1 thu được ¾ AB: ¼ ab sau khi tính tỷ lệ nên F2 thu được 15/16 thân cao, tròn

Sau khi tính lại tỉ lệ F2 từ 9/16AB/AB: 6/16AB/ab: 1/16ab/ab ta thu được: 12/16AB: 4/16ab

Nên F3 thu được 12/16 cao tròn.

36. Tự luận
1 điểm

Trong giả thuyết phân ly đồng thời và phân ly độc lập, số giao tử theo giả thuyết phân ly đồng thời là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án

2

 

 

 

Hướng dẫn giải

Trong phân ly đồng thời chỉ tạo ra 2 loại giao tử