201 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 11 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
36 câu hỏi
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thấn thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Biết hai gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.
Phép lai | Tỉ lệ kiểu gene |
Cây A thân cao, hoa đỏ Cây B thân thấp, hoa trắng | F1: - |
Cây F1 Cây C thân cao, hoa đỏ dị hợp | F2: 1:2:1 |
Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ở F1 chỉ có 1 loại kiểu gene.
Cây F1 có kiểu gene dị hợp tử.
Cho cây F1 lai với loài có kiểu hình thân thấp, hoa trắng thu được tỷ lệ kiểu gene bằng tỷ lệ kiểu hình.
Cho cây F2 lai với quần thể gồm 3AB/ab : 1 ab/ab thu được tỷ lệ đồng hợp tử trội là 3/8
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quà bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
Phép lai | Số loại kiểu gene/Số loại kiểu hình |
Cây thân cao, quả tròn A Cây thân cao, quả tròn B | 4/3 |
Cây thân cao, quả tròn A Cây thân cao, quả tròn C | 3/2 |
Cây thân cao, quả tròn B Cây thân thấp, quả bầu dục D | 2/2 |
Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Kiểu gene của A và B giống nhau.
Cây B có kiểu gene dị hợp chéo.
Nếu lai cây A với cây D cũng có thể ra tỷ lệ kiểu gene tương tự như cây B lai với cây D.
Trong phép lai cây A và C kiểu gene dị hợp chiểm tỉ lệ lớn nhất.
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quà bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
Phép lai | Thế hệ tạo thành | Tỷ lệ cây thân cao, quả tròn |
Cây thân cao, quả tròn Cây thân thấp, quả bầu dục | F1 | 1 |
Cây F1 Cây F1 | F2 | 3/4 |
Cây F2 Cây thân thấp, quả bầu dục | F3 | - |
Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
F1 chỉ có 1 kiểu gene.
Cây thân cao, quả tròn ở P có kiểu gene dị hợp ngang.
Tỷ lệ cây thân cao, quả tròn ở F3 là ½.
Ở F3 có 3 kiểu gene.
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
Phép lai | Thế hệ tạo thành | Tỷ lệ cây thân cao, quả tròn |
Cây thân cao, quả tròn Cây thân cao, quả tròn | F1 | 1 |
Cây F1 Cây F1 | F2 | 15/16 |
Cây F2 Cây thân thấp, quả bầu dục | F3 | ? |
Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tỷ lệ thân cao, quả tròn thu được ở F3 là ¾.
F1 có 2 kiểu gene được tạo ra.
Ở F2, tỷ lệ kiểu gene dị hợp ở sản phẩm là 6/16.
Ở F3 thu được kiểu gene khác so với F2.
Cho cơ thể có kiểu gene BBMnmNPqpqAbabDede. Biết rằng trong quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gene. Xét các nhận định sau là đúng hay sai?
Cơ thể trên có thể tạo tối đa 8 loại giao tử.
Nếu cơ thể trên là cơ thể cái, có 3 tế bào sinh trứng tiến hành giảm phân có thể thu được 6 loại giao tử.
Nếu cơ thể trên là cơ thể đực, có 2 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân có thể thu được 4 loại giao tử.
Nếu cơ thể trên là cơ thể đực, có 9 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân có thể thu được 18 loại giao tử.
Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu về đặc điểm di truyền của một loài hoa. Tính trạng chiều cao thân và màu sắc hoa được quy định bởi 2 gene và locus 2 gene này được xác định nằm trên cùng một nhóm liên kết. Mỗi gene có 2 allele và được quy ước như sau:
Tính trạng chiều cao thân: Thân cao (A) trội hoàn toàn so với thân thấp (a)
Tính trạng màu sắc hoa: Hoa đỏ (B) trội hoàn toàn so với hoa trắng (b)
Xét 4 dòng hoa được ký hiệu theo bảng bên:
Dòng | Đặc điểm |
1 | Thân cao, hoa đỏ |
2 | Thân cao, hoa trắng |
3 | Thân thấp, hoa đỏ |
4 | Thân thấp, hoa trắng |
Biết rằng các dòng hoa có kiểu gene có khả năng dị hợp thì đều mang kiểu gene dị hợp với số cặp tối đa và không có khả năng hoán vị. Thực hiện các phép lai khác dòng thu được F1. Xét các nhận định sau là đúng hay sai?
Cho lai dòng 1 lai với dòng 4 có thể thu được 4 loại kiểu hình với tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
Cho lai dòng 3 lai với dòng 4 có thể thu được 2 loại kiểu hình gồm thân cao, hoa trắng và thân thấp, hoa trắng.
Cho lai dòng 2 với dòng 3 có thể thu được tỷ lệ kiểu gene đồng hợp so với kiểu gene dị hợp là 1/3.
Cho lai dòng 1 và dòng 2 có thể thu được kiểu hình của dòng 2 với kiểu gene đồng hợp tử.
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quà bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn.
(1) Cây thân cao, quả tròn cây thân thấp, quả bầu dục
(2) Cây thân cao, quả bầu dục thân thấp, quả tròn.
(3) Cây thân cao, quả tròn Cây thân cao, quả tròn.
(4) Cây thân cao, quả tròn cây thân thấp, quả tròn.
Xét các nhận định sau là đúng hay sai:
Phép lai (1) có thể thu được tỷ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1.
Phép lai (2) có thể thu được tỷ lệ kiểu hình đồng hợp so với dị hợp là ½.
Phép lai (3) có thể thu được tỷ lệ kiểu hình đồng hợp so với dị hợp là 1/3.
Phép lai (4) có thể thu được tỷ lệ kiểu hình đồng hợp so với dị hợp là 1/3.
Ở ruồi giấm, xét thân xám trội hoàn toàn so với thân đen, cánh dài trội hoàn trội hoàn toàn so với cánh cụt. Các phép lai cho tỷ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài ≥ 50%, biết rằng quá trình giảm phân không xảy ra hiện tượng hoán vị. Xét các phép lai sau là đúng hay sai?
Ruồi thân xám, cánh dài dị hợp một cặp gene Ruồi thân xám, cánh cụt dị hợp.
Ruồi thân xám, cánh cụt dị hợp Ruồi thân đen, cánh dài dị hợp.
Ruồi thân xám, cánh dài dị hợp 2 cặp Ruồi thân xám, cánh dài đồng hợp.
Ruồi thân xám, cánh dài dị hợp 2 cặp Ruồi thân xám, cánh cụt.
Một loài thực vật; xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng do 1 gene có 2 allele quy định, các allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 có tổng tỉ lệ các loại kiểu geen đồng hợp 2 cặp gene quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng chiếm 50%. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
F1 có 1 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.
F1 có 3 loại kiểu gene.
F1 có tổng tỉ lệ các loại kiểu gene đồng hợp 2 cặp gene bằng tỉ lệ kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.
F1 có số cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm 25%.
Một loài thực vật, xét 3 cặp gen: A, a B, b; D, d; mỗi cặp gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 6: 3: 3: 2: 1: 1 và có số cây mang 1 allele trội chiếm 12,5%. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng sai?
F1 không xuất hiện kiểu gene đồng hợp 3 cặp gene.
F1 có 50% số cây dị hợp 1 cặp gene.
F1 có 3 loại kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.
F1 có 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng.
Ở một loài thực vật, đem lai cây (A) có kiểu gene \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\]với cây (B) chưa biết kiểu gene . Biết hai gene liên kết hoàn toàn. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Nếu thu được tỉ lệ kiểu gene 1 : 2 : 1 thì cây (B) có kiểu gene dị hợp.
Nếu thu được 3 loại kiểu hình thì kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.
Nếu thu được 4 loại kiểu gene thì tỉ lệ kiểu gene là 1 : 1 : 1 : 1.
Nếu thu được tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1 thì có 1 phép lai phù hợp.
Hình bên dưới mô tả kiểm tra giả thuyết phân li độc lập và phân li đồng thời khi tiến hành lai phân tích ruồi giấm đực, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

Giả thuyết I là giả thuyết phân li đồng thời.
Giả thuyết II là giả thuyết phân li độc lập.
Loại giao tử (1) và (2) là giao tử BV và bv.
Loại giao tử (3), (4), (5) và (6) lần lượt là giao tử BV, bv, Bv, Bv.
Một loài có bộ nhiễm sắc thể của cải bắp là 2n = 18 tương ứng với số nhóm liên kết là bao nhiêu?
Tỷ lệ kiểu hình nào sau đây thể hiện đúng tỷ lệ của phép lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gene trong quy luật liên kết gene?
(1) 1 : 1 : 1 : 1
(2) 1 : 2 : 1
(3) 3 : 1
(4) 1 : 1
Số tế bào sinh tinh ít nhất để thu được tối đa số giao tử của cá thể có kiểu gene MnmNPqpqAbabDede là bao nhiêu? Biết rằng các cặp gene liên kết hoàn toàn.
Số tế bào sinh trứng ít nhất để thu được tối đa số giao tử của cá thể có kiểu gene AbaBdedelà bao nhiêu?
Biết rằng các cặp gene liên kết hoàn toàn.
Có bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình sau đây thể hiện đúng tỉ lệ kiểu hình của phép lai: (P) Cá thể trội 2 cặp gene Cây trội 1 cặp gene?
(1) 1 : 1 : 1 : 1
(2) 1 : 2 : 1
(3) 1
(4) 1 : 1
Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)DdEe\[ \times \]\(\frac{{Ab}}{{aB}}\)DdEe liên kết hoàn toàn sẽ cho kiểu gen mang 4 allele trội và 4 allele lặn ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Cho cơ thể đực có kiểu gene ABaBDedEGhghMnMnQpQpXyXy. Cơ thể này có thể sinh ra số giao tử tối đa là bao nhiêu? Cho biết các gene liên kết hoàn toàn.
Ở ruồi giấm, tính trạng màu thân và kích thước cánh do hai gene khác nhau nằm trên NST thường quy định. Tính trạng màu thân có màu thân xám trội hoàn toàn so với màu thân đen, tính trạng cánh dài trội hoàn toàn so với cánh cụt. Xét phép lai P thuần chủng : Ruồi thân xám, cánh dài Ruồi thân đen, cánh cụt thu được F1. Cho ruồi đực F1 thực hiện lai phân tích thu được đời con F2. Ở F2 tỷ lệ ruồi có kiểu gene đồng so với ruồi có kiểu gene dị hợp là bao nhiêu?
Bộ nhiễm sắc thể của ruồi giấm là 2n =?
Cho các phép lai:
Có bao nhiêu phép lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 2 : 1? Biết rằng một gen quy định một tính trạng, trội là hoàn toàn.
Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp, tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với quả trắng, tính trạng lá to trội hoàn toàn so với lá nhỏ. Biết trong ba cặp gene có hai cặp gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và các gene liên kết hoàn toàn. Xét cá thể thân cao, quả đỏ, lá to có thể thu được bao nhiêu tỷ lệ giao tử trong các tỷ lệ dưới đây?
(1) 1
(2) 1 : 1
(3) 1 : 1 : 1 : 1
(4) 3: 1
Ở cà chua quả đỏ; tròn là trội so với quả vàng; bầu dục. Cho cà chua quả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp gen liên kết đều hoàn toàn tự thụ. Tỉ lệ kiểuhình cây quả vàng, bầu dục ở F1chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
Ở cà chua quả đỏ; tròn là trội so với quả vàng; bầu dục. Cho cà chuaquả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp liên kết chéo tự thụ hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu hìnhcây quả đỏ, tròn ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
Ở cà chua quả đỏ; tròn là trội so với quả vàng; bầu dục. Cho cà chuaquả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp liên kết chéo tự thụ hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu hìnhcây quả vàng, bầu dục ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
Ở ruồi giấm cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh cụt, thân xám làtrội hoàn toàn so với thân đen. Các gen đều nằm trên một cặp NSTtương đồng. Cho ruồi đực thân xám cánh dài đồng hợp các cặp gen lai vớiruồi cái thân đen cánh cụt thì thì ở đời con thu được kiểu hình đen cụt chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
Ở ruồi giấm cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh cụt, thân xám làtrội hoàn toàn so với thân đen. Các gen đều nằm trên một cặp NSTtương đồng. Cho ruồi đực thân xám cánh cụt dị hợp lai với ruồi cáithân đen cánh dài dị hợp thì ở đời con thu được kiểu hình đen cụt chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao (A) trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp (a), tính trạng quả đỏ (B) trội hoàn toàn so với quả trắng (b), tính trạng lá to (D) trội hoàn toàn so với lá nhỏ (d). Biết trong ba cặp gene có hai cặp gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và các gene liên kết hoàn toàn. Xét phép lai: AaBDbd x AaBdbd thu được đời con. Tỷ lệ cá thể có 3 allele trội ở đời con là bao nhiêu?
Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao (A) trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp (a), tính trạng quả đỏ (B) trội hoàn toàn so với quả trắng (b), tính trạng lá to (D) trội hoàn toàn so với lá nhỏ (d). Biết trong ba cặp gene có hai cặp gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và các gene liên kết hoàn toàn. Xét cá thể có kiểu gene: AaBDbd. Tỷ lệ giao tử có 0 và 1 allele trội là bao nhiêu?
Cơ thể có kiểu gene AaBdbDEeGgHHMNMN. Cơ thể này thực hiện giảm phân cho số giao tử là bao nhiêu?
Cơ thể có kiểu gene AaBbbDEeGgHHMNMN. Cơ thể này thực hiện giảm phân cho các giao tử, tỷ lệ giao tử có 7 allele trội là bao nhiêu? (Đáp án làm tròn 2 chữ số thập phân)
Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao (A) trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp (a), tính trạng quả đỏ (B) trội hoàn toàn so với quả trắng (b), tính trạng lá to (D) trội hoàn toàn so với lá nhỏ (d). Biết trong ba cặp gene có hai cặp gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và các gene liên kết hoàn toàn.Xét phép lai: Aa x Aa thu được đời con. Tỷ lệ cá thể có kiểu gene đồng hợp so với cá thể có kiểu gene dị hợp là bao nhiêu?( Đáp án làm tròn hai chữ số thập phân).
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và không xảy ra hoán vị gene. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau
Phép lai | Tỷ lệ kiểu hình |
Cây thân cao, quả tròn Cây thân thâp, quả bầu dục | 100% thân cao, quả tròn |
Cây F1 Cây thân cao, quả tròn | 3 : 1 |
Số kiểu gene của cây thân cao quả tròn lai với F1 thỏa mãn là bao nhiêu?
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau
Phép lai | Thế hệ tạo thành | Tỷ lệ cây thân cao, quả tròn |
Cây thân cao, quả tròn Cây thân cao, quả tròn | F1 | 1 |
Cây F1 Cây F1 | F2 | 15/16 |
Cây F2 Cây thân thấp, quả bầu dục | F3 | _ |
Tỷ lệ thân cao, quả tròn ở F3 là bao nhiêu?
Trong giả thuyết phân ly đồng thời và phân ly độc lập, số giao tử theo giả thuyết phân ly đồng thời là bao nhiêu?







