2048.vn

201 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 11 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
Đề thi

201 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 11 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
42 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng Morgan sử dụng nghiên cứu để phát hiện các quy luật di truyền là

ruồi giấm.

đậu Hà lan.

bí ngô.

hoa loa kèn.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, hiện tượng di truyền cùng nhau của cặp tính trạng màu thân và kích thước cánh, trong đó thân xám luôn di truyền cùng cánh dài và thân đen luôn di truyền cùng cánh cụt được gọi là

liên kết gene.

phân ly độc lập.

tương tác gene.

di truyền giới tính.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhóm gene liên kết trong ruồi giấm bình thường là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào đã giúp Morgan phát hiện ra quy luật liên kết gene?

Lai xa.

Lai phân tích.

Lai thuận nghịch.

Ngẫu phối.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết gene là hiện tượng các

gene trên cùng một NST di truyền cùng nhau.

gene trên các NST luôn di truyền cùng nhau.

tính trạng trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.

tính trạng trên các NST luôn di truyền cùng nhau. 

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là vai trò gene liên kết gene (liên kết hoàn toàn)?

Liên kết gene làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

Trong tự nhiên, các gene có lợi đảm bảo cho sinh vật thích nghi với môi trường luôn di truyền cùng nhau.

Đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng.

Giải thích được sự di truyền cùng nhau của nhiều tính trạng ở các cá thể.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào đã giúp Morgan phát hiện ra quy luật liên kết gene ? Cho biết B: thân xám trội hoàn toàn so với thân đen, V cánh dài trội hoàn toàn so với v cánh ngắn.

  ♂ B V B V × ♀ b v b v .

♂ B V b v × ♀ b v b v .

♂ b v b v × ♀ b v b v .

♀ B V b v × ♂ b v b v .

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm của Morgan, ở F1, khi ông cho ruồi đực thân xám, cánh dài lai với ruồi cái thân đen, cánh cụt, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình nào?

100% xám, dài.

3 xám, dài: 1 đen, cụt.

1 xám, dài: 1 đen, cụt.

100% đen, cụt.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở tế bào học giải thích cho hiện tượng liên kết gene mà Morgan khám phá ra là mỗi gene nằm trên NST tại một vị trí xác định gọi là ……(1)……., các gene phân bố dọc theo ………(2)……. của NST, các NST phân ly trong quá trình ……..(3)……. dẫn tới các gene trên cùng một NST phân ly cùng nhau. Từ/ Cụm từ còn trống là

(1) – locus; (2) – chiều ngang; (3) – nguyên phân.

(1) – locus; (2) – chiều dài; (3) – nguyên phân.

(1) – locus; (2) – chiều dài; (3) – giảm phân.

(1) – locus; (2) – chiều ngang; (3) – giảm phân.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết gene giúp các gene có lợi bảo đảm cho sinh vật thích nghi với môi trường có thể được ……….(1)…… trên cùng một NST. Các gene này luôn di truyền cùng nhau bảo đảm duy trì ……….(2)……… của loài. Từ/ Cụm từ còn trống là

(1) – tập hợp; (2) – sự phát triển.

(1) – phân ly; (2) – sự ổn định.

(1) – tập hợp; (2) – sự ổn định.

(1) – trao đổi; (2) – sự sinh trưởng.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chọn giống, các nhà khoa học có thể dùng các phương pháp khác nhau như gây đột biến ……….(1)……… để đưa các gene có lợi vào cùng một NST nhằm tạo ra các giống mới có nhiều đặc điểm ……(2)……Từ/ Cụm từ còn trống là

(1) – đảo đoạn NST; (2) – mong muốn.

(1) – chuyển đoạn NST; (2) – tương thích ổn định.

(1) – nhân đoạn NST; (2) – mong muốn.

(1) – chuyển đoạn NST; (2) – mong muốn.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tính trạng do các gene trên cùng một nhiễm sắc thể lại di truyền liên kết với nhau do trên một nhiễm sắc thể có …….(1)…….. gene cùng tồn tại. Các gene này phân ly cùng nhau trong quá trình ……….(2)………. tạo giao tử. Từ/ Cụm từ còn trống là

(1) – nhiều; (2) – nguyên phân.

(1) – hai; (2) – giảm phân.

(1) – hai; (2) – nguyên phân.

(1) – nhiều; (2) – giảm phân.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các gene liên kết thuộc mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng tạo thành một ………….. Số ……………. tương đương với số nhiễm sắc thể khác nhau trong một bộ nhiễm sắc thể. Từ/ Cụm từ còn trống là

nhóm không liên kết.

nhóm nhiễm sắc thể.

nhóm liên kết.

nhóm gene.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sinh vật có bộ nhiễm sắc thể của ngô là 2n = 20 tương ứng với số nhóm liên kết là

10.

9.

20.

1.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thí nghiệm của Morgan, khi cho F1 lai phân tích tạo nên thế hệ Fa sẽ có hai giả thuyết được đưa ra:

+ …………(1)……….: Các gene nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau nên phân ly không cùng nhau

+ ………….(2)………: Các gene nằm trên cùng một nghiễm sắc thể nên phân ly cùng nhau

Từ/ Cụm từ còn trống là

(1) – Phân ly độc lập; (2) – Phân ly không hoàn toàn.

(1) – Phân ly đồng thời; (2) – Phân ly độc lập.

(1) – Phân ly hoàn toàn; (2) – Phân ly không hoàn toàn.

(1) – Phân ly độc lập; (2) – Phân ly đồng thời.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giả thuyết phân ly đồng thời và phân ly độc lập, tỷ lệ số giao tử theo giả thuyết phân ly độc lập so với số giao tử theo giả thuyết phân ly đồng thời là

1.

½.

2.

4.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một cá thể có kiểu gene ABabBvbvDEDEMnMnQPQp. Xét một tế bào sinh tinh của cá thể này có thể cho được tối thiểu số loại giao tử là

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài vật, xét một cá thể có kiểu gene ABabBvbvDEDEMnMnQPQp. Xét 1000 tế bào sinh trứng của cá thể này có thể cho được tối đa số loại giao tử là bao nhiêu, biết không xảy ra hoán vị gene?

4.

8.

1.

6.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một cơ thể có kiểu geneBVbvDEde. Số loại giao tử có thể tạo ra trong trường hợp không xảy ra hoán vị gene là

9.

4.

8.

16.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một cơ thể có kiểu gene. ABabMnmN. Cho cá thể trên tự thụ phấn thu được đời con, số loại kiểu gene dị hợp có thể thu được ở đời con là

4.

6.

3.

5.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một cơ thể có kiểu geneABabDEdeMnmn . Số kiểu hình có thể tạo ra khi cho cá thể trên tự thụ phấn là bao nhiêu (biết rằng không xảy ra hoán vị gene và các gene trội không hoàn toàn) ?

27

18

8

16

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét thân xám trội hoàn toàn so với thân đen, cánh dài trội hoàn trội hoàn toàn so với thân đen. Trong các phép lai sau, phép lai nào cho đời con giống nhau ở quy luật liên kết gene và phân ly độc lập?

Ruồi thân xám, cánh dài dị hợp × Ruồi thân đen, cánh cụt.

Ruồi thân xám, cánh cụt dị hợp × Ruồi thân đen, cánh dài dị hợp.

Ruồi thân xám, cánh dài dị hợp 2 cặp × Ruồi thân xám, cánh dài đồng hợp.

Ruồi thân xám, cánh dài dị hợp 2 cặp × Ruồi thân đen, cánh dài dị hợp.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết gene dễ dàng ………….(1)…….. kết quả lai tạo và tạo ra sản phẩm …….(2)……., đáp ứng nhu cầu thị trường. Một số sản phẩm của liên kết gene:

+ Trong chăn nuôi: Giống lợn Ỉ, Giống bò sữa Hà Lan

+ Trong trồng trọt: Giống lúa IR8, Giống cam Xoan

Từ/ Cụm từ còn trống là

(1) – Tạo ra; (2) – Đồng nhất.

(1) – Dự đoán; (2) – Tương tự.

(1) – Phát triển; (2) – Đa dạng.

(1) – Dự đoán; (2) – Đồng nhất.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, cho biết B: thân xám trội hoàn toàn so với thân đen, V cánh dài trội hoàn toàn so với v cánh ngắn. Hai gene cùng nằm trên một NST. Tiến hành lai giữa hai con ruồi giấm (P) thu được F1, phép lai nào ở (P) cho đời con có 2 loại kiểu hình?

(P):   ♂ B V b v × ♀ b v b v .

(P): ♂ B V b v × ♀ B V B V .

(P): ♂ B V B V × ♀ b v b v .

(P): ♂ b v b v × ♀ b v b v   .

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, cho biết B: thân xám trội hoàn toàn so với thân đen, V cánh dài trội hoàn toàn so với v cánh ngắn. Hai gene cùng nằm trên một NST. Tiến hành lai giữa hai con ruồi giấm (P) thu được F1, Phép lai nào ở (P) cho đời con có số kiểu gene bằng số kiểu hình?

(P):   ♂ B V b v × ♀ b v b v .

(P): ♂ B V b v × ♀ B V B V .

(P): ♂ B V B V × ♀ b v b v .

(P): ♂ b v b v × ♀ b v b v   .

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, cho biết allele B: thân xám trội hoàn toàn so với allele b thân đen, V cánh dài trội hoàn toàn so với v cánh ngắn. Hai gene cùng nằm trên một NST. Tiến hành lai giữa hai con ruồi giấm (P) thu được F1 . Phép lai nào ở P cho đời con 50% thân xám cánh dài: 50 % thân đen cánh dài ?

(P):   ♂ B V b v × ♀ b v b v .

(P): ♂ B V b v × ♀ B V B V .

(P): ♂ B V B V × ♀ b v b v .

(P): ♂ B V b V × ♀ b v b v .

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, cho biết allele B: thân xám trội hoàn toàn so với allele b thân đen, V cánh dài trội hoàn toàn so với v cánh ngắn. Hai gene cùng nằm trên một NST. Tiến hành lai giữa hai con ruồi giấm (P) thu được F1. Phép lai nào ở P cho đời con 100% thân xám cánh dài?

(P):   ♂ B V b v × ♀ b v b v .

(P): ♂ b v b v × ♀ B V B V .

(P): ♂ b V b V × ♀ b v b v .

(P): ♂ B V b V × ♀ b v b v .

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật có thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Xét phép lai cây thân cao, hoa đỏ x Cây thân thấp, hoa trắng theo quy luật phân ly độc lập thu được tỷ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1. Nếu theo quy luật liên kết gene sẽ thu được tỷ lệ kiểu hình là

1: 1: 1: 1.

1: 2: 1.

3: 1.

1: 1.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả dài. Hai gene cùng nằm trên 1 cặp NST. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái không xảy ra hoán vị gene. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau

Phép laiTỉ lệ kiểu gene
Cây A thân cao, quả tròn × Cây B thân thấp, quả dàiF1: ?
Cây F1 × Cây C thân cao, quả dài dị hợpF2: 1: 2: 1

Cho cây B × Cây C thu được tỷ lệ kiểu hình là

1: 1: 1: 1.

1: 1.

3: 1.

1: 2: 1.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái không xảy ra hoán vị gene. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau

Phép laiTỷ lệ kiểu hình
Cây thân cao, quả tròn × Cây thân thấp, quả bầu dục1 cây thân cao, quả tròn
Cây F1 × Cây thân thấp, quả bầu dục?

Tỷ lệ kiểu hình ở F2

1 thân cao, quả tròn: 1 thân thấp, quả bầu dục.

1 thân cao, quả bầu dục: 2 thân cao, quả tròn: 1 thân thấp, quả tròn.

1 thân thấp, quả tròn: 1 thân thấp, quả bầu dục.

9 thân cao, quả tròn: 3 thân cao, quả bầu dục: 3 thân thấp, quả tròn: 1 thân thấp, quả bầu dục.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; kiểu gene BB quy định quả tròn trội, Bb quy định quả oval, bb quy định quả bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau

Phép laiTỷ lệ kiểu hình
(P1):Cây thân cao, quả tròn × Cây thân thâp, quả bầu dục1 thân vừa, quả oval
(P2):Cây F1 × Cây F1?

Biết gene trội không hoàn toàn và các kiểu hình trung gian của các tính trạng lần lượt là thân vừa và quả oval. Tỷ lệ kiểu hình ở phép lai 2 là

3 thân cao, quả tròn: 1 thân thấp, quả bầu dục.

1 thân cao, quả bầu dục: 2 thân vừa, quả oval: 1 thân thấp, quả tròn.

3 thân cao, quả tròn: 3 thân vừa, quả oval: 1 thân thấp, quả tròn: 1 thân thấp, quả bầu dục.

9 thân cao, quả tròn: 3 thân cao, quả bầu dục: 3 thân vừa, quả oval: 1 thân thấp, quả bầu dục.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật có thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Biết hai gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và không xảy ra hoán vị gene. Xét phép lai: Cây thân cao, quả tròn × Cây thân thâp, quả bầu dục thu được F1 có tỷ lệ kiểu hình là: 1 thân vừa, quả oval. Cho F1 tự thụ thu được F2. Ở F2 có tối thiểu bao nhiêu kiểu gen và kiểu hình?

3 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.

2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.

3 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.

4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở để các gene liên kết với nhau là do trong cơ thể con người có khoảng 20000 - 30000 gene nhưng chỉ có ………(1)………Vì vậy các gene quy định các tính trạng khác nhau có thể cùng nằm trên ……….(2)……., khi đó các gene cùng được di truyền cùng nhau và duy trì ổn định.

(1) – 46 NST; (2) – 1 NST.

(1) – 23 NST; (2) – 1 NST.

(1) – 46 cặp NST; (2) – 1 NST.

(1) – 46 NST; (2) – 2 NST.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.

Phép laiTỷ lệ kiểu hình
Cây thân cao, quả tròn × Cây thân thấp, quả bầu dục1 thân cao, quả tròn: 1 thân thấp, quả bầu dục
Cây F1 × Cây F1(-)

Tỷ lệ kiểu hình thân thấp, quả bầu dục ở F2

3/4.

5/16.

7/16.

9/16.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và không xảy ra hoán vị gene. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau

Phép laiF1
Cây A thân cao, hoa đỏ dị hợp × Cây B ở trong quần thể gồm ( 1/6 AbaB: 5/6 AbAb)_

Tỉ lệ kiểu gene có 2 allele trội tối đa ở F1 là

13/24

12/24

0

1/24

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao, a quy định thân thấp, allele B quy định quả tròn, b quy định quả dài. Hai gene liên kết hoàn toàn. Đem lai cây (P) có kiểu gene Ab/aB lai với cây thân cao, quả tròn. Theo lý thuyết, nhận định nào dưới đây đúng?

Đời con có thể có tối đa 4 loại kiểu hình.

Có thể có tối đa 5 phép lai thỏa mãn.

Tỉ lệ kiểu hình đời con có thể là 1: 1.

Có thể thu được 1 loại kiểu gene duy nhất.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và không xảy ra hoán vị gene. Xét phép lai: Cây X dị hợp một cặp gene lai với cây Y dị hợp một cặp gene thu được 4 kiểu gene và 4 kiểu hình. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

Cây X và Y có kiểu gene giống nhau

Nếu cho cây Y lai phân tích sẽ thu được 100% cây thân cao

Nếu cho cây X lai phân tích sẽ thu được 2 kiểu gene và 2 loại kiểu hình

Gene trội không hoàn toàn.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quy luật liên kết, chỉ con ruồi giấm ………(1)…….. mới xảy ra liên kết gene, còn lại ……….(2)………. có thể xảy ra hoán vị gene. Đối với mỗi loài, có sự khác nhau về …….(3)…….. xảy ra đối với hoán vị và liên kết.

(1) – cái; (2) – ruồi giấm đực; (3) – giới tính

(1) – lưỡng tính; (2) – ruồi giấm khác; (3) – giới tính

(1) – đực; (2) – ruồi giấm cái; (3) – giới tính

(1) – đực; (2) – ruồi giấm cái; (3) – kiểu gene

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng, allele B quy định thân cao, b quy định thân thấp. Hai gene này liên kết hoàn toàn. Cho các phép lai sau:

I. ABab×AbaB.            II. ABab×AbAb.              III. ABab×Abab.           IV. ABab×ABaB.

Theo lý thuyết, nhận định nào dưới về thế hệ con của các phép lai trên đúng?

Có 3 phép lai đời con có 3 loại kiểu hình.

2 phép lai cho đời con tỉ lệ phân li kiểu gene là 1: 1: 1: 1.

Có 2 phép lai tỉ lệ phân li kiểu gene giống tỉ lệ phân li kiểu hình.

Có 1 phép lai cho đời con tỉ lệ hoa đỏ, hoa thấp chiếm 50%.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể có kiểu gene AaBb DEmdeM NhnH. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cặp gene Bb di truyền phân li độc lập với cặp gene Dd.

II. Cặp gene Aa di truyền phân li độc lập với tất cả các cặp gene còn lại.

III. Hai cặp gene Aa và Ee cùng nằm trên một cặp NST.

IV. Bộ NST của cơ thể này 2n = 8.

1

2

3

4

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả tóm tắt thí nghiệm của Morgan. Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hình bên mô tả tóm tắt thí nghiệm của Morgan. Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (ảnh 1)

I. Gene quy định tính trạng màu sắc thân: thân xám (B) trội hoàn toàn so với thân đen (b). Gene quy định tính trạng dạng cánh: cánh dài (V) trội hoàn toàn so với cánh ngắn (b).

II. Xét hai tính trạng nghiên cứu, mỗi cơ thể P cho một loại giao tử mang 2 alelle thuộc hai gene khác nhau.

III. Sự di truyền cả hai tính trạng, con đực F1 (Bb, Vv) mà cho hai loại giao tử bằng nhau nên hai cặp gene này phải nằm trên 1 cặp NST và liên kết hoàn toàn.

IV. Các kiểu gene của P: ♂BVBV;♀bvbv, của đực F1: BVbv và các tế bào sinh dục đực F1 giảm phân xảy ra không có sự trao đổi đoạn ở kì giữa giảm phân I.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả tóm tắt thí nghiệm của Morgan. Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hình bên mô tả tóm tắt thí nghiệm của Morgan. Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Ruồi P thân đen, cánh cụt có kiểu gene bv/bv cho 1 loại giao tử bv.

II. Nếu không xảy ra đột biến thì 1000 tế bào sinh tinh ở F1 tham gia giảm phân vẫn cho 2 loại giao tử.

III. Trong số ruồi thân xám cánh dài ở F1 có 50% ruồi đực và 50 % ruồi cái

IV. Ở ruồi F­2 thân xám, cánh dài (BV/bv), cơ thể này giảm chỉ cho 2 loại giao tử.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack