201 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 11 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
33 câu hỏi
Ở một loài hoa, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Biết hai gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Xét phép lai: Cá thể dị hợp hai cặp gene x Cá thể dị hợp hai cặp gene thu được F1. Biết rằng cả hai giới đều xảy ra hoán vị gene, tần số hoán vị f ≤50%. Xét các nhận định sau nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng lặn luôn bé hơn 25%.
Tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng trội luôn lớn hơn 50% và bé hơn 75%.
Tỷ lệ kiểu hình so với kiểu gene thu được ở F1 tương đương 2/5.
Cho F1 lai với một cá thể có kiểu gene giống chính nó có thể có 4 kiểu gene thu được kiểu hình thân thấp, hoa trắng.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng lặn luôn bé hơn 25%. | Đ |
|
b)Tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng trội luôn lớn hơn 50% và bé hơn 75%. | Đ |
|
c)Tỷ lệ kiểu hình so với kiểu gene thu được ở F1 tương đương 2/5. | Đ |
|
d)Cho F1 lai với một cá thể có kiểu gene giống chính nó có thể có 4 kiểu gene thu được kiểu hình thân thấp, hoa trắng. |
| S |
Hướng dẫn giải
a đúng vì tần số hoán vị luôn bé hơn 50%
b đúng vì tỉ lệ kiểu hình hai tính trạng trội luôn lớn hơn 50% và bé hơn 75%
c đúng vì kiểu hình thu được là 4, kiểu gene thu được là 10 nên 4/10 = 2/5
d sai vì F1 thu được gồm AB/AB, AB/Ab, AB/aB: AB/ab, Ab/aB, Ab/Ab, Ab/ab, aB/aB, aB/ab, ab/ab
Có 5 kiểu gene có thể sinh ra ab/ab
Ở ruồi giấm, tính trạng màu thân và kích thước cánh do hai gene khác nhau nằm trên NST thường quy định. Tính trạng thâm xám trội hoàn toàn so với thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh cụt. Tiến hành lai giữa ruồi giấm thu được bảng sau. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
P thuần chủng | Thân xám, cánh dài Thân đen, cánh cụt |
F1 | Thân xám, cánh dài |
F1 ♀ lai phân tích | Thân xám, cánh dài Thân đen, cánh cụt |
F2 | x Thân xám, cánh dài : x Thân đen, cánh cụt : y Thân xám, cánh cụt : y Thân đen, cánh dài |
Tỉ lệ y luôn luôn có giá trị tương ứng theo phần trăm là 50% - x.
Cho F2 tiếp tục lai với ruồi có kiểu hình tương tự, có tối đa 4 phép lai thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt.
Nếu cho F1 ♂ lai phân tích thì có thể thu được kiểu hình tương tự ở F2.
Giả sử ở F1 ♀, trong 1 tế bào sinh trứng xảy ra hoán vị gene thì có thể thu được 4 giao tử với tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Tỉ lệ y luôn luôn có giá trị tương ứng theo phần trăm là 50% - x. | Đ |
|
b)Cho F2 tiếp tục lai với ruồi có kiểu hình tương tự, có tối đa 4 phép lai thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt. | Đ |
|
c)Nếu cho F1 ♂ lai phân tích thì có thể thu được kiểu hình tương tự ở F2. |
| S |
d)Giả sử ở F1 ♀, trong 1 tế bào sinh trứng xảy ra hoán vị gene thì có thể thu được 4 giao tử với tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1. |
| S |
Hướng dẫn giải
Quy ước B: xám, b: đen
V dài, v cụt
a đúng vì theo quy luật thì y = 50% - x
b đúng vì ở F2 có BV/bv, Bv/bv, bV/bv, bv/bv
Tiếp tục cho lai với cá thể có kiểu hình tương tự thì có các phép lai gồm
BV/bv x BV/bv
Bv/bv x Bv/bv
bV/bv x bV/bv
bv/bv x bv/bv
c sai do con đực không xảy ra hoán vị
d sai do tế bào sinh trứng chỉ tạo ra một giao tử duy nhất
Một cơ thể (P) giảm phân cho ra 16 loại giao tử với số lượng theo bảng sau:
ABDE | 70 | ABDe | - | ABdE | - | ABde | - |
abDE | - | abDe | - | abdE | - | abde | - |
AbDE | 30 | AbDe | - | AbdE | - | Abde | - |
aBDE | - | aBDe | - | aBdE | - | aBde | - |
Chú thích: (-) là chưa biết số lượng. Cho biết gene A và B cùng nằm trên một NST. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Kiểu gene của cơ thể P là AB/ab DdEe.
Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 3/7.
Cho cơ thể P lai phân tích có thể thu được kiểu hình lặn tất cả các tính trạng là 10%.
Trong tất cả các giao tử, tổng giao tử đồng hợp tử trội và lặn là 18,5%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Kiểu gene của cơ thể P là . | Đ |
|
b)Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 3/7. | Đ |
|
c)Cho cơ thể P lai phân tích có thể thu được kiểu hình lặn tất cả các tính trạng là 10%. |
| S |
d)Trong tất cả các giao tử, tổng giao tử đồng hợp tử trội và lặn là 18,5%. |
| S |
Hướng dẫn giải
ABDE = 70 suy ra AB = 70 : ½ : ½ = 280
AbDE = 30 suy ra Ab = 30 : ½ : ½ = 120
AB = 280/(280 x 2 + 120 x2) = 0,35 = ab
Ab = aB = 0,15
a đúng tạo ra ABabDdEe
b đúng do tỷ lệ hoán vị/ liên kết là 0,15/0,35 = 3/7
c sai do tạo ra giao tử lặn tất cả các tính trạng sẽ là: 0,35 x ½ x ½ = 8,75%
d sai do đồng hợp tử trội = 0,35 x ¼
Đồng hợp tử lặn = 0,35 x ¼
Tổng đồng hợp tử trội và lặn = 17,5%
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả bầu dục. Các cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
Phép lai | Đời con |
Cây M x Cây thứ nhất | 7 cây thân cao, quả tròn : 3 cây thân thấp, quả bầu dục : 5 cây thân cao, quả bầu dục : 1 cây thân thấp, quả tròn |
Cây M x Cây thứ hai | 7 cây thân cao, quả tròn : 3 cây thân thấp, quả bầu dục : 1 cây thân cao, quả bầu dục : 5 cây thân thấp, quả tròn |
Cho biết không xảy ra đột biến. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Kiểu gene của cây M là \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\] hoặc \[\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\] .
Kiểu gene của cây thứ nhất và cây thứ hai đều có một allele trội.
Nếu để cây M lai phân tích cho thể thu được tỷ lệ cây thân thấp, quả tròn so với cây thân cao, quả tròn là 5/7.
Ở đời con của phép lai thứ nhất tỷ lệ cây thân cao, quả bầu dục đồng hợp so với cây thân cao, quả bầu dục dị hợp là 7/10.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Kiểu gene của cây M là \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\] hoặc \[\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\]. | Đ |
|
b)Kiểu gene của cây thứ nhất và cây thứ hai đều có một allele trội. | Đ |
|
c)Nếu để cây M lai phân tích cho thể thu được tỷ lệ cây thân thấp, quả tròn so với cây thân cao, quả tròn là 5/7. | Đ |
|
d)Ở đời con của phép lai thứ nhất tỷ lệ cây thân cao, quả bầu dục đồng hợp so với cây thân cao, quả bầu dục dị hợp là 7/10. |
| S |
Hướng dẫn giải
Ở đời con của cây thứ nhất tính được tỷ lệ thân cao/ thân thấp là 3:1, quả tròn/ quả bầu dục là 1: 1 nên ta có thể suy ra Aa x Aa, Bb x bb
Ở đời con của cây thứ hai tính được tỷ lệ thân cao/ thân thấp là 1:1, quả tròn/ quả bầu dục là 3: 1 nên ta có thể suy ra Aa x aa, Bb x Bb
Từ đó suy ra được kiểu gene cây M là AB/ab hoặc Ab/aB
Xét thân thấp quả bầu dục = 3/16 = 0,1875 mà ab =1/2 suy ra ab =0,35
Suy ra AB = ab = 0,35; Ab = aB = 0,15 suy ra M chính là AB/ab ( 1 trg hợp)
a đúng
b đúng vì Ab/ab và aB/ab
c đúng vì 0,15/0,35
d sai vì (AB = ab = 0,35; Ab = aB = 0,15) x (Ab = ab =1/2) thu được Ab/Ab = 0,075
Ab/ab = 0,35 x ½ + 0,15 x ½ = 0,25
Vậy tỷ lệ sẽ là 0,075/0,25 = 3/10
Có 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene ABabtiến hành giảm phân tạo tinh trùng, trong quá trình đó không xảy ra hiện tượng đột biến nhưng có xảy ra hoán vị gene ở 1 tế bào. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Số giao tử tối đa có thể tạo được là 4.
Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra là 9 : 9 : 1 :1.
Loại giao tử AB chiếm tỷ lệ 40%.
Tỷ lệ loại giao tử dị hợp so với loại giao tử đồng hợp là 2/9.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Số giao tử tối đa có thể tạo được là 4. | Đ |
|
b)Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra là 9 : 9 : 1 :1. | Đ |
|
c)Loại giao tử AB chiếm tỷ lệ 40%. |
| S |
d)Tỷ lệ loại giao tử dị hợp so với loại giao tử đồng hợp là 2/9. |
| S |
Hướng dẫn giải
Số giao tử bình thường có thể tạo là 2
Số giao tử hoán vị có thể tạo là: Do chỉ có 1 tế bào hoán vị mà mỗi tế bào mỗi lần tạo được 2 giao tử liên kết và 2 giao tử hoán vị nên sẽ có tối đa 2 tế bào hoán vị
Tỷ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là: 4 tế bào bình thường tạo 8AB : 8ab
1 tế bào hoán vị tạo: 1 AB : 1 ab : 1 Ab: 1 aB
Thu được 9 AB: 9ab: 1Ab : 1 aB
Loại giao tử AB chiếm tỷ lệ : 9/20 = 45%
Loại giao tử dị hợp so với loại giao tử đồng hợp là: 2/18 = 1/9
Một cơ thể (P) có kiểu gene AbaBDd với tấn số hoán vị 35% tiến hành giảm phân tạo giao tử. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Tổng các loại giao tử trội hai allele là 41,25%.
Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 7/13.
Cho cây P lai phân tích, kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm 12,125%.
Cho cây P tự thụ phấn, kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm gần bằng 29%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Tổng các loại giao tử trội hai allele là 41,25%. | Đ |
|
b)Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 7/13. | Đ |
|
c)Cho cây P lai phân tích, kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm 12,125%. |
| S |
d)Cho cây P tự thụ phấn, kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm gần bằng 29%. |
| S |
Hướng dẫn giải
Ta có: Ab = aB = 32,5%
AB = ab = 17,5%
AbD = Abd = aBD = aBd = 16,25%
ABD = ABd = abD = abd = 8,75%
Tổng các loại giao tử trội 2 allele là AbD + aBD + ABd = 16,25 x 2 + 8,75 = 41,25%
Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 8.75/16,25 = 7/13
Cây P lai phân tích thu được AB/ab D- = 17,5% x ¾ = 13,125%
Cây P tự thụ phấn, kiểu hình mang 2 tính trạng trội gồm: A-bb D- + aaB- D- + A-B- dd
Tính được aabb = 3,0625
A-bb = aaB- = 21,9375
A-B- = 53,0625
Tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội là: 29,7185
Ở một loài thú, quy ước gene được mô tả như bảng sau
Gene | Allele | Trội |
Màu sắc lông | A/a | Trội không hoàn toàn |
Màu mắt | B/b | Trội hoàn toàn |
Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Trong quần thể có tối đa 10 kiểu gene.
Trong quần thể có tối đa 6 kiểu hình.
Các cá thể trong quần thể trên có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử.
Loại kiểu hình trội về tính trạng màu mắt có thể có 7 kiểu gene.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Trong quần thể có tối đa 10 kiểu gene. | Đ |
|
b)Trong quần thể có tối đa 6 kiểu hình. | Đ |
|
c)Các cá thể trong quần thể trên có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử. | Đ |
|
d)Loại kiểu hình trội về tính trạng màu mắt có thể có 7 kiểu gene. |
| S |
Hướng dẫn giải
a đúng vì số kiểu gene nhiều nhất khi hai cặp gene cùng nằm trên một cặp NST cho nên sẽ có số kiểu gene là 10
b đúng vì số kiểu hình gồm cặp tính trạng thứ nhất có 3 kiểu hình do trội không hoàn toàn; Cặp tính trạng thứ 2 có 2 kiểu hình
Số kiểu hình = 2 x 3 = 6
c đúng vì có thể có hoán vị gene nên có thể tạo ra 4 loại giao tử
d sai vì kiểu hình trội về tính trạng màu mắt có kí hiệu kiểu gene là B- gồm 7 kiểu gene AB/AB, AB/aB, AB/Ab, AB/ab, Ab/aB, aB/aB, aB/ab
Ở cà chua, xét 2 cặp gene, trong đó A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Tiến hành hai phép lai riêng rẽ giữa hai cây cà chua đều có thân cao - quả tròn với cây cà chua thân thấp - quả bầu dục. Kết quả phân tích kiểu hình ở thế hệ lai nhận được từ hai phép lai trên cho thấy bên cạnh hai kiểu hình của các cây bố mẹ còn xuất hiện thêm hai kiểu hình mới là những cây cà chua thân cao - quả bầu dục và những cây cà chua thân thấp - quả tròn. Mỗi kiểu hình mới đó chiếm tỉ lệ 10% ở phép lai thứ nhất và 40 % ở phép lai thứ hai. Biết quá trình giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Cây thứ nhất và cây thứ hai có kiểu gene giống nhau nhưng tần số hoán vị khác nhau.
Cho 2 cây cà chua thân cao – quả tròn ban đầu lai với nhau có thể thu được tối đa 9 loại kiểu gene đời con.
Cho cây thứ 2 lai với cây thân thấp – quả tròn thuần chủng có thể thu được tối đa 4 loại kiểu gene (tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1) và 2 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau.
Cho cây thứ nhất tự thụ phấn cho cây thân thấp – quả bầu dục với tỉ lệ là 16%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Cây thứ nhất và cây thứ hai có kiểu gene giống nhau nhưng tần số hoán vị khác nhau. |
| S |
b)Cho 2 cây cà chua thân cao – quả tròn ban đầu lai với nhau có thể thu được tối đa 9 loại kiểu gene đời con. |
| S |
c)Cho cây thứ 2 lai với cây thân thấp – quả tròn thuần chủng có thể thu được tối đa 4 loại kiểu gene (tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1) và 2 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau. | Đ |
|
d)Cho cây thứ nhất tự thụ phấn cho cây thân thấp – quả bầu dục với tỉ lệ là 16%. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
Do cho hai cây thân cao, quả tròn lai với cây thân thấp, quả bầu dục → Thu được đời con có xuất hiện thêm hai tính trạng mới và tỉ lệ khác với (1 : 1 : 1 : 1) → Hai gene nằm trên một NST
→ Quy ước : A cao > a thấp
B tròn > b bầu dục
Do tính trạng mới xuất hiện là 10% và 40% → Tần số hoán vị gene là 20%
Phép lai 1 : \[\frac{{\underline {{\rm{AB}}} }}{{{\rm{ab}}}}{\rm{ \times }}\frac{{\underline {{\rm{ab}}} }}{{{\rm{ab}}}}\]
Phép lai 2 : \[\frac{{\underline {{\rm{Ab}}} }}{{{\rm{aB}}}}{\rm{ \times }}\frac{{\underline {{\rm{ab}}} }}{{{\rm{ab}}}}\]
a Sai. Hai cây có kiểu gen khác nhau, nhưng tần số hoán vị gene giống nhau.
b Sai. Cho hai cây cà chua thân cao, quả tròn ban đầu lai với nhau thì sẽ thu được 10 kiểu gene.
c Đúng. \[\frac{{\underline {{\rm{Ab}}} }}{{{\rm{aB}}}}{\rm{ \times }}\frac{{\underline {{\rm{aB}}} }}{{{\rm{aB}}}}\]
d Đúng. Tỉ lệ cây thân thấp, quả bầu dục 0,4.0,4 = 0,16
Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; Allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả giới đực và giới cái với tần số bằng nhau. Cho cây X giao phấn với cây Z và cây Y, thu được kết quả như sau:
Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình ở F1 |
Cây X lai với cây Z | 9 cây cao, hoa đỏ : 6 cây cao, hoa trắng : 1 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng. |
Cây X lai với cây Y | 9 cây cao, hoa đỏ : 1 cây cao, hoa trắng : 6 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng. |
Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Nếu cho cây X tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 16% cây thấp, hoa trắng.
Nếu cho cây Z lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1.
Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1.
Ở cả hai phép lai trên, cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene của đời con luôn chiếm 25%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Nếu cho cây X tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 16% cây thấp, hoa trắng. | Đ |
|
b)Nếu cho cây Z lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1. | Đ |
|
c)Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1. | Đ |
|
d)Ở cả hai phép lai trên, cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene của đời con luôn chiếm 25%. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
- Ở phép lai với cây Z, ta có: Cao : thấp = 15 : 5 = 3:1 => Aa×Aa;
Đỏ : trắng = 10:10 = 1:1 => Bb×bb.
=> Một cây dị hợp 2 cặp gene, cây còn lại dị hợp 1 cặp gene.
Tỉ lệ 9:6:4:1 ≠ tỉ lệ (3:1)(1:1) nên đây là tỉ lệ của hiện tượng hoán vị gene.
Ở F1, cây thấp, hoa trắng (\(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\)) chiếm tỉ lệ = \(\frac{4}{{9 + 6 + 1 + 4}}\) = 0,2 = 0,4ab × 0,5ab.
=> 0,4 ab là giao tử liên kết, tần số hoán vị = 1 - 2×0,4 = 0,2.
=> Kiểu gene của P là: \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) × \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\)
- Ở phép lai với cây Y, ta có: Cao : thấp = 10 : 10 = 1:1 => Aa×aa; Đỏ : trắng = 15:5 = 3:1 => Bb×Bb.
=> Một cây dị hợp 2 cặp gene, cây còn lại dị hợp 1 cặp gene. Vì cây X đem lai với cây Z và cây Y nên cây dị hợp 2 cặp gene ở 2 phép lai phải là cây X => Kiểu gene của cây X là \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\)
Khi cây X tự thụ phấn thì ở đời con, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ( \(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) ) chiếm tỉ lệ = 0,4×0,4 = 0,16 = 16%.
=> a đúng.
- Cây Z có kiểu gene \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) cho nên khi lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1:1 => b đúng.
- Cây X có kiểu gene \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{\;}}\) và có tần số hoán vị gene20% cho nên khi lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1=> c đúng.
- d đúng. Vì khi P có kiểu gen dị hợp 2 cặp gene lai với dị hợp 1 cặp gen ( \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{\;}}\) × \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) ; \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{\;}}\) × \(\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}\) ) thì ở đời con, kiểu gene dị hợp 2 cặp gen luôn chiếm 25%.
Một nhà khoa học nghiên cứu về đặc điểm di truyền ở một loài thực vật. Tính trạng kích thước và màu sắc hoa được quy định bởi hai gene, mỗi gene có 2 allele tương ứng. Thực hiện các phép lai thu được kết quả ở bảng dưới đây:
Phép lai | Kiểu hình bố mẹ | Tỷ lệ ở đời con F1 | |||
Cao, đỏ | Thấp, đỏ | Cao, trắng | Thấp, trắng | ||
1 | Thân cao, hoa đỏ thân cao, hoa đỏ | 9 | 3 | 3 | 1 |
2 | Thân cao, hoa đỏ thân thấp, hoa trắng | 1 | 3 | 3 | 1 |
3 | Thân cao, hoa đỏ thân cao, hoa đỏ | 3 | 1 | 0 | 0 |
Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Mỗi gene quy định một tính trạng và di truyền liên kết hoàn toàn.
Kiểu hình ở F1 cho thấy ở phép lai 2 là kết quả của phân li độc lập.
Ở phép lai 3, kiểu gene của bố mẹ có tối đa 3 phép lai cho ra kết quả phù hợp.
Nếu cho các cây hoa đỏ bố mẹ ở phép lai 2 giao phấn với nhau, tỉ lệ kiểu hình thấp trắng ở đời con thu được là 1/64.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Mỗi gene quy định một tính trạng và di truyền liên kết hoàn toàn. |
| S |
b)Kiểu hình ở F1 cho thấy ở phép lai 2 là kết quả của phân li độc lập. |
| S |
c)Ở phép lai 3, kiểu gene của bố mẹ có tối đa 3 phép lai cho ra kết quả phù hợp. | Đ |
|
d)Nếu cho các cây hoa đỏ bố mẹ ở phép lai 2 giao phấn với nhau, tỉ lệ kiểu hình thấp trắng ở đời con thu được là 1/64. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
Kết qủa phép lai 1: ở đời F1 về các tính trạng đều 3:1 è các tính trạng trội hoàn toàn.
Cao trội hơn thấp; đỏ trội hơn trắng
Quy ước: A thân cao; a thân thấp; B hoa đỏ; b hoa trắng
- Kết qủa ở phép lai 2: Đây là phép lai phân tích mà thu được đời con có thân thấp, hoa trắng 🡪 cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene và xảy hoán vị 1 bên với tần số 25% . èa, b. Sai.
- Phép lai 1:
P: ABab x AbaB (f = 25%)
- Phép lai 2:
P: AbaB (f = 25%) x abab
- Phép lai 3: thu được tỉ lệ 3:1. Kiểu gene bố mẹ có thể là
P: AbaB x ABaB hoặc P: ABaB x ABaB hoặc P: ABab x ABaB → c Đúng
AbaB x AbaB → abab =1/64 → d Đúng.
Ở thực vật, xét hai cặp gen: A, a và B, b quy định hai tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Khi giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) ở bốn loài khác nhau tạo ra F1. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Loài (I): Ở F1, các cây có kiểu gene dị hợp luôn chiếm tỉ lệ 75%.
Loài (II): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gene (P) có kiểu gen khác nhau thì có thể tạo ra F1 có 4 loại kiểu gene.
Loài (III): Ở F1, các cây chứa hai tính trạng trội có tỉ lệ tối thiểu là 50%.
Loài (IV): Cho các cây chứa hai tính trạng trội F1 giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2 có loại kiểu gene chứa hai allele trội chiếm tối đa là 50%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Loài (I): Ở F1, các cây có kiểu gene dị hợp luôn chiếm tỉ lệ 75%. | Đ |
|
b)Loài (II): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gene (P) có kiểu gen khác nhau thì có thể tạo ra F1 có 4 loại kiểu gene. | Đ |
|
c)Loài (III): Ở F1, các cây chứa hai tính trạng trội có tỉ lệ tối thiểu là 50%. | Đ |
|
d)Loài (IV): Cho các cây chứa hai tính trạng trội F1 giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2 có loại kiểu gene chứa hai allele trội chiếm tối đa là 50%. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
a đúng. Xét trường hợp PLĐL: cây dị hợp AaBb.
b đúng. 2 cây dị hợp có KG khác nhau (dị hợp đều và dị hợp chéo) liên kết hoàn toàn.
c đúng. Cây chứa 2 tính trạng trội A – B – = 0,5 + x.
d đúng. Trường hợp P: \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\) × \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\) => F1: (1 \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{Ab}}}}\) 2 \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\) 1 \(\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}\)) => Cây chứa 2 tính trạng trội F1 gồm \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\)
=> Giao tử: 0,5 Ab : 0,5 aB => Loại KG chứa 2 allele trội \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\) = 0,5.0,5.2 = 0,5.
Một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng, B quy định thân cao trội hoàn toàn so với quy định thân thấp. Ở thế hệ , khi lai 2 dòng thuần chủng có kiểu hình tương phản từng đôi một thì thu được F1 có kiểu hình giống nhau. Đem F1 lai lần lượt với cây X và Y có kiểu hình khác nhau, mỗi phép lai đều thu được đời con có 4 loại kiểu hình và có cây thân cao, hoa đỏ. Biết rằng quá trình giảm phân là bình thường và giống nhau ở 2 giới. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Khoảng cách tương đối giữa 2 locus genelà
Các cây thân cao, hoa đỏ ở mỗi phép lai có thành phần kiểu gene giống nhau.
Lấy cây X lai với cây Y, đời con cóthân cao, hoa đỏ.
Lấy cây F1 lai với X hoặc Y ở đời con đều có tỉ lệ kiểu gene thuẩn chủng chiếm
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Khoảng cách tương đối giữa 2 locus gene là |
| S |
b)Các cây thân cao, hoa đỏ ở mỗi phép lai có thành phần kiểu gene giống nhau. |
| S |
c)Lấy cây X lai với cây Y, đời con có thân cao, hoa đỏ. |
| S |
d)Lấy cây F1 lai với X hoặc Y ở đời con đều có tỉ lệ kiểu gene thuẩn chủng chiếm . | Đ |
|
Hướng dẫn giải
a. Sai. Ta có (A-B-) = 0,4 → aabb= 0,1= 0,5 × 0,2 → Ghv = 0,2; khoảng cách = 40cM
b. Sai. Cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gene: (A-B-)
c. Sai. Cây F1 có kiểu gene: AB/ab thì cây X cho ra 0,2 ab có kiểu gene Ab/aB
Cây F1 có kiểu gene: Ab/aB thì cây Y cho ra 0,2ab có kiểu gen AB/ab
Cho X × Y → (aa,bb) = 0,5 × 0,2 = 0,1 → (A-B-) = 0,5 - 0,1 = 0,4
d. Đúng
Ở loài Ong mật, allele A quy định cánh dài, allele a quy định cánh ngắn; allele B quy định cánh rộng, allele b quy định cánh hẹp. Hai gene qui định 2 tính trạng trên đều nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và liên kết hoàn toàn với nhau. Cho ong cái cánh dài, rộng giao phối với ong đực cánh ngắn, hẹp thu được F1 toàn cánh dài, rộng. Cho biết: Loài ong mật có hiện tượng trinh sản, trứng được thụ tinh nở thành ong cái có bộ nhiễm sắc thể 2n, trứng không được thụ tinh nở thành ong đực có bộ nhiễm sắc thể n. Cho F1 giao phối với nhau thu được 3 loại kiểu hình ở F2. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
F1 có hai loại kiểu gene quy định kiểu hình cánh dài, rộng.
Ong cái ở F2 chỉ có một loại kiểu hình.
Ong đực ở F2 có hai loại kiểu hình.
Xét hai tính trạng này ở các quần thể ong khác nhau có tối đa 10 loại kiểu gene quy định.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)F1 có hai loại kiểu gene quy định kiểu hình cánh dài, rộng. | Đ |
|
b)Ong cái ở F2 chỉ có một loại kiểu hình. | Đ |
|
c)Ong đực ở F2 có hai loại kiểu hình. | Đ |
|
d)Xét hai tính trạng này ở các quần thể ong khác nhau có tối đa 10 loại kiểu gene quy định. |
| S |
Hướng dẫn giải
P: Ong cái cánh dài, rộng x ong đực cánh ngắn, hẹp
♀ ABAB ♂ab
GP: AB ab
F1
KG: 50% ABab 50% AB
KH: 100% ong cái: Cánh dài, rộng ; 100% ong đực cánh dài, rộng
a. Đúng
F1: ong cái cánh dài, rộng x ong đực cánh dài, rộng.
♀ ABab ♂ AB
GF: AB : ab AB
F2: 1 ♀ ABAB: 1 ♀ ABab: 1 ♂AB : 1 ♂ab
Kiểu hình: ong cái: 100% cánh dài rộng; ong đực: 1 cánh dài rộng: 1 cánh ngắn hẹp.
b, c. Đúng.
d. Sai. Có tối đa 14 kiểu gene
Có 3 tế bào sinh tinh mang kiểu gene AbaB khi giảm phân tạo giao tử cùng xảy ra hoán vị gene giữa A và a, đồng thời có tế bào xảy ra đột biến làm cặp nhiễm sắc thể đang xét không phân ly trong giảm phân I. Giả sử các tế bào con đột biến đều phát triển thành giao tử. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Nếu có 1 tế bào bị đột biến thì tỉ lệ giao tử đột biến là 1/3.
Nếu tạo ra được 7 loại giao tử thì chứng tỏ có ít nhất 1 tế bào đã không xảy ra đột biến.
Nếu cả 3 tế bào cùng đột biến thì có thể tạo giao tử mang 3 allele trội chiếm tỉ lệ 25%.
Nếu có 2 tế bào đột biến thì tạo ra tối đa 9 loại giao tử.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Nếu có 1 tế bào bị đột biến thì tỉ lệ giao tử đột biến là 1/3. | Đ |
|
b)Nếu tạo ra được 7 loại giao tử thì chứng tỏ có ít nhất 1 tế bào đã không xảy ra đột biến. | Đ |
|
c)Nếu cả 3 tế bào cùng đột biến thì có thể tạo giao tử mang 3 allele trội chiếm tỉ lệ 25%. | Đ |
|
d)Nếu có 2 tế bào đột biến thì tạo ra tối đa 9 loại giao tử. |
| S |
Hướng dẫn giải
Tế bào có kiểu gene AbaB thực hiện giảm phân:
Nhân đôi bAXbA BaXBa→HVG→bAXba BAXBa
+ Nếu không có đột biến: Ab, aB, AB, ab
+ Nếu không phân li ở GP I GP II:
bAXbA BaXBa→1/4bAIBAI;1/4baIBaI;2/4O1/4bAIBaI;1/4BAIBaI;2/4O
=> 3 tế bào có kiểu gene: AbaB
+ Nếu không có đột biến tạo 4 loại giao tử: Ab, aB, AB, ab
+ Nếu có đột biến sẽ tạo 3 loại giao tử: aB/ab, AB/Ab và O hoặc Ab/aB, AB/ab và O
a đúng, nếu 1 tế bào có đột biến thì có 1/3 tỉ lệ giao tử đột biến.
b đúng, 1 tế bào không có đột biến tạo 4 loại, 2 tế bào còn lại tạo 3 loại giao tử.
c đúng, nếu cả 3 tế bào tạo aB/ab, AB/Ab và O với tỉ lệ 1/4 aB/ab, 1/4AB/Ab và 1/2 O
d sai, nếu 2 tế bào có đột biến, mỗi tế bào cho 3 loại giao tử, tế bào còn lại cho 4 loại giao tử tối đa 10 loại giao tử.
Một nhóm nhà khoa học thực hiện nghiên cứu về đặc điểm di truyền ở một loài thực vật. Tính trạng kích thước thân, hình dạng quả được quy định bởi 2 gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, mỗi gene có hai allele tương ứng. Các nhà khoa học thực hiện các phép lai để cho các cá thể giao phối với nhau thu được kết quả và được biểu diễn ở bảng sau đây, Dấu (-) thể hiện chưa rõ thông số.
Phép lai | Kiểu hình bố mẹ | Tỷ lệ kiểu hình đời con F1 | |||
Thân cao, quả tròn | Thân cao, quả méo | Thân thấp, quả tròn | Thân thấp, quả méo | ||
1 | Cây A Cây B | 18 | 7 | 7 | 18 |
2 | Cây B Cây C | - | 1 | - | 1 |
3 | Cây A Cây C | 43 | 32 | 7 | 18 |
Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Cây A có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.
Có thể xảy ra hoán vị với tần số 28%.
Ở phép lai 3 có thể thu được kiểu gene đồng hợp so với dị hợp ở kiểu hình thân cao, quả méo là 7/25.
Trong sản phẩm của phép lai cây A với cây C có thể thu được cây đồng hợp lặn so với cây đồng hợp tử là 18/30.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Cây A có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene. | Đ |
|
b)Có thể xảy ra hoán vị với tần số 28%. | Đ |
|
c)Ở phép lai 3 có thể thu được kiểu gene đồng hợp so với dị hợp ở kiểu hình thân cao, quả méo là 7/25. | Đ |
|
d)Trong sản phẩm của phép lai cây A với cây C có thể thu được cây đồng hợp lặn so với cây đồng hợp tử là 18/30. |
| S |
Hướng dẫn giải
Nhìn vào bài toán ta tính không được tỷ lệ nên ta suy nghĩ đến hướng xảy ra hoán vị gene
Tư duy: cây B x cây C thu được 1 : 1 có thể B là ab/ab, C là Ab/ab
Suy ra được:
Tần số hoán vị: AB = ab = 36%; Ab = aB = 14%
AB/ab x ab/ab thu được 36% AB/ab : 36% ab/ab : 14% Ab/ab : 14% aB/ ab
Ab/ab x ab/ab thu được 1 Ab/ab : 1 ab/ab
AB/ab x Ab/ab thu được 18% AB/Ab : 18% AB/ab : 18% Ab/ab : 18% ab/ab
7% Ab/Ab : 7%Ab/ab : 7%Ab/aB : 7% aB/ab
Tỷ lệ A-B- = 43%, A-bb = 32%, aaB- = 7%, aabb = 18%
a đúng
b đúng
c đúng vì Ab/Ab = 7% /(Ab/ab) = 25% = 7/25
d sai vì cây đồng hợp lặn = 18%
Các cây đồng hợp tử = 25%
Suy ra tỷ lệ là 18/25
Ở một loài thực vật biết allele A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele a quy định quả dài. Allele B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định chín muộn. Cho cây quả tròn, chín sớm (P) tự thụ phấn thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình quả tròn, chín sớm có kiểu gene dị hợp 1 cặp gene chiếm tỉ lệ 0.21. Diễn biến NST trong giảm phân của tế bào sinh dục đực và sinh dục cái như nhau. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây về F2 là đúng hay sai?
Có 4 loại kiểu gene dị hợp 1 cặp gene.
Tần số hoán vị gene bằng 0.3.
Tỉ lệ quả tròn, chín muộn có thể bằng 12.75%.
Tỉ lệ quả tròn, chín sớm dị hợp 2 cặp gene có thể bằng 29%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Có 4 loại kiểu gene dị hợp 1 cặp gene. | Đ |
|
b)Tần số hoán vị gene bằng 0.3. | Đ |
|
c)Tỉ lệ quả tròn, chín muộn có thể bằng 12.75%. | Đ |
|
d)Tỉ lệ quả tròn, chín sớm dị hợp 2 cặp gene có thể bằng 29%. |
| S |
Hướng dẫn giải
a Đúng
b Đúng
c Đúng
d Sai
♂ | ♀ |
AB = ab = x Ab = aB = 0.5 - x | x =AB = ab 0.5 -x = Ab = aB |
- Tỉ lệ 3 trội = ABAb + ABaB= 2.2.x(0.5-x) = 0.21
- Nếu x = 0.15 => P AbaB với f = 0.3
- Nếu x = 0.35 => ABab với f = 0.3
Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa 2 dòng thuần chủng hoa đỏ, cánh kép với hoa trắng, cánh đơn thu được F1 100% hoa đỏ, cánh đơn. Cho F1 giao phấn với 1 cây hoa đỏ, cánh đơn (cây M) thu được F2 có 4 loại kiểu hình. Biết mỗi tính trạng do 1 gene quy định và cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
F2 có thể có 4 hoặc 7 hoặc 10 loại kiểu gene.
Nếu đem các cây hoa đỏ, cánh kép và hoa trắng, cánh đơn ở F2 giao phấn tự do, tỉ lệ hoa trắng, cánh kép ở F3 có thể bằng 25%.
Nếu kiểu hình hoa đỏ, cánh đơn ở F2 có 4 loại kiểu gene thì xác định chính xác kiểu gene của cây M.
Nếu kiểu hình hoa trắng, cánh đơn ở F2 có 2 loại kiểu gene thì xác định chính xác kiểu gene của cây M
Nội dung | Đúng | Sai |
a)F2 có thể có 4 hoặc 7 hoặc 10 loại kiểu gene. |
| S |
b)Nếu đem các cây hoa đỏ, cánh kép và hoa trắng, cánh đơn ở F2 giao phấn tự do, tỉ lệ hoa trắng, cánh kép ở F3 có thể bằng 25%. | Đ |
|
c)Nếu kiểu hình hoa đỏ, cánh đơn ở F2 có 4 loại kiểu gene thì xác định chính xác kiểu gene của cây M. | Đ |
|
d)Nếu kiểu hình hoa trắng, cánh đơn ở F2 có 2 loại kiểu gene thì xác định chính xác kiểu gene của cây M. |
| S |
Hướng dẫn giải
a Sai.
b Đúng.
c Đúng.
d Sai.
- Gene quy định 2 tính trạng nằm cùng trên 1 cặp NST.
- Trội, Trội x Trội, Trội tạo ra 4 loại kiểu hình => Có hoán vị gene.
- Hoán vị gene xảy ra ở 1 bên hoặc 2 bên.
- F1: AbaB
Ở một loài thực vật biết allele A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele a quy định quả dài. Allele B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định chín muộn. Cho hai dòng thuần chủng quả tròn, chín sớm lai với quả dài, chínmuộn được F1. Cho F1 giao phấn với một cây quả tròn, chín sớm (cây N) thu được F2 có 3 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình quả tròn, chín sớm dị hợp 1 cặp gene chiếm 34%. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Xác định chính xác kiểu gene của cây N.
Ở F2, quả tròn, chín sớm chiếm tỉ lệ 50%.
Trong số quả tròn chín sớm ở F2, tỉ lệ mang 2 gene trội chiếm 32%.
Cho các cây quả dài, chín sớm ở F2 lai phân tích, tỉ lệ quả dài chín sớm ở F2 bằng 33/50.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Xác định chính xác kiểu gene của cây N. | Đ |
|
b)Ở F2, quả tròn, chín sớm chiếm tỉ lệ 50%. | Đ |
|
c)Trong số quả tròn chín sớm ở F2, tỉ lệ mang 2 gene trội chiếm 32%. |
| S |
d)Cho các cây quả dài, chín sớm ở F2 lai phân tích, tỉ lệ quả dài chín sớm ở F2 bằng 33/50. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng
b – Đúng.
c – Sai
d- Đúng
- F1 ABab
- 3 loại kiểu hình có A-B- dị hợp = 0.34 => Hoán vị gene 1 bên và 1 bên là AbaB liên kết gene => P:ABabxAbaB
ABAb + ABaB= 0.34 => AB = 0.34=> f = 0.32
Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa 2 dòng thuần chủng hoa đỏ, kép với hoa trắng, cánh đơn thu được F1 100% hoa đỏ, cánh đơn. Cho F1 giao phấn với cây hoa đỏ, cánh đơn (cây M) thu được F2 có 3 loại kiểu hình và 7 loại kiểu gene. Biết mỗi tính trạng do 1 gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định và cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng, Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Xác định chính xác kiểu gene của cây M.
F2 có 4 loại kiểu gen dị hợp 1 cặp gene.
F2 không có kiểu gene đồng hợp lặn.
Tất cả hoa đỏ, cánh đơn ở F2 đều có kiểu gene dị hợp.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Xác định chính xác kiểu gene của cây M. |
| S |
b)F2 có 4 loại kiểu gen dị hợp 1 cặp gene. | Đ |
|
c)F2 không có kiểu gene đồng hợp lặn. | Đ |
|
d)Tất cả hoa đỏ, cánh đơn ở F2 đều có kiểu gene dị hợp. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
- Vì F1 là dị hợp đối nên không thể xác định chính xác kiểu gene của cây M.
Một loài động vật, xét 2 cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các allele trội là trội hoàn toàn. Hai gene cùng nằm trên một cặp NST. Phép lai P: 2 cá thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phối với nhau, thu được F1. Cho F1 giao phối với cá thể M trong loài, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là: 3 : 3 : 1 : 1. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây là đúng hay sai khi nói F2?
Các cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng có 3 loại kiểu gene quy định.
Có 3 kiểu gene đồng hợp về cả 2 cặp gen quy định 2 tính trạng trên.
Có 7 kiểu gene quy định 2 tính trạng trên.
Khoảng cách giữa 2 gene trên khoảng 25 cm.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Các cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng có 3 loại kiểu gene quy định. |
| S |
b)Có 3 kiểu gene đồng hợp về cả 2 cặp gen quy định 2 tính trạng trên. |
| S |
c)Có 7 kiểu gene quy định 2 tính trạng trên. | Đ |
|
d)Khoảng cách giữa 2 gene trên khoảng 25 cM. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
+ ABab×abab → 3AB:3Ab:1aB:1ab×ab → 4 KG
→ chỉ có phát biểu IV đúng.
+ ABab×Abab → 3AB:3Ab:1aB:1ab×1Ab:1ab →7 KG
a đúng, các cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng có 3 loại kiểu gene quy định: AB/Ab, AB/ab; Ab/aB.
b sai, chỉ có 2 kiểu gene đồng hợp quy định 2 tính trạng trên.
c đúng.
d đúng, tần số HVG =1Ab+1aB3+3+1+1=25%
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene nằm trên một NST thường, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện phép lai P thu được F1. Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Phép lai thuận có thể cho tỉ lệ kiểu hình khác phép lai nghịch.
Nếu P không xảy ra hoán vị ở cả hai giới thì F1 có tối đa 3 loại kiểu hình khác nhau.
Nếu tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 1: 2: 1 thì chứng tỏ P di truyền liên kết hoàn toàn ở cả hai giới.
Nếu tần số hoán vị gene ở P nhỏ hơn 50% thì F1 không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3: 1.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Phép lai thuận có thể cho tỉ lệ kiểu hình khác phép lai nghịch. | Đ |
|
b)Nếu P không xảy ra hoán vị ở cả hai giới thì F1 có tối đa 3 loại kiểu hình khác nhau. |
| S |
c)Nếu tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 1: 2: 1 thì chứng tỏ P di truyền liên kết hoàn toàn ở cả hai giới. |
| S |
d)Nếu tần số hoán vị gene ở P nhỏ hơn 50% thì F1 không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3: 1. |
| S |
Hướng dẫn giải
a đúng hoán vị 1 bên ở một số loài
\[\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{ \times }}\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{ab}}}}\]\[ \to \] b sai
P1 \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\] (f bất kì) \[{\rm{ \times }}\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\] (LKHT) \[ \to \] (1:2:1)
P2 \[\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\] (f bất kì) \[{\rm{ \times }}\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\] (LKHT) \[ \to \] (1:2:1) \[ \to \] c sai
d sai \[\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\] f= 25% \[{\rm{ \times }}\]\[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\](LKHT) \[ \to \] 9: 3: 3: 1.
Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so allele a với thân thấp, allele B hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b hoa trắng. Cho cây P thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn thu được 400 cây trong đó có 36 cây thân thấp, hoa đỏ. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Đời F1 có 264 cây thân cao, hoa đỏ.
Tần số hoán vị gene 40%.
Nếu cho cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 20%.
Nếu cho cây P giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ dị hợp thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 30%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Đời F1 có 264 cây thân cao, hoa đỏ. | Đ |
|
b)Tần số hoán vị gene 40%. |
| S |
c)Nếu cho cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 20%. |
| S |
d)Nếu cho cây P giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ dị hợp thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 30%. |
| S |
Hướng dẫn giải
Tính lại tỷ lệ thân thấp, hoa đỏ = 36/400 = 0,09
aaB- = 0,09 suy ra aabb = 0,16
a đúng tỷ lệ thân cao hoa đỏ = 66% suy ra A-B- có số cây là 264
Nhưng mà ab = AB = 40%
Ab = aB = 10%
b sai vì tần số hoán vị gene là 20%
c sai vì cây P có kiểu gene AB/ab thu được cây thân cao, hoa đỏ sẽ chiếm 40%
d đúng vì AB/ab x aB/ab thu được A-B- = 40% + 10% x ½ = 45%
Có 5 tế bào sinh tinh có kiểu gene AbaBMnmN theo bảng sau:
Tế bào sinh tinh | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Hoán vị | + | - | + | - | + |
Chú thích: (+) tương ứng với đã xảy ra; (-) tương ứng không xảy ra.Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Có thể có 10 loại giao tử xuất hiện.
Có thể xác định chính xác tỷ lệ các loại giao tử xuất hiện.
Có thể thu được ít nhất 4 loại giao tử.
Sau khi giảm phân có thể thu được 5 loại giao tử
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Có thể có 10 loại giao tử xuất hiện. | Đ |
|
b)Có thể xác định chính xác tỷ lệ các loại giao tử xuất hiện. |
| S |
c)Có thể thu được ít nhất 4 loại giao tử. | Đ |
|
d)Sau khi giảm phân có thể thu được 5 loại giao tử . |
| S |
Hướng dẫn giải
a đúng có thể tạo ra 4 loại giao tử bình thường, 3 tế bào hoán vị có thể tạo ra 6 loại giao tử hoán vị nên tạo ra 10 loại
b sai vì không thể xác định chính xác tỷ lệ
c đúng vì có thể thu được 2 loại bình thường và chỉ 2 loại hoán vị
d sai vì chỉ có thể thu được số loại giao tử chẵn
Một cơ thể (P), xét 3 cặp gene dị hợp Aa, Bb, Dd. Trong đó, Cặp Aa nằm trên cặp NST số 1, cặp Bb và cặp Dd cùng nằm trên cặp NST số 2. Cơ thể P tiến hành giảm phân tạo giao tử Abd=13%. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Kiểu gene của P là Aa BD/bd.
Cơ thể P sẽ tạo ra giao tử có 3 allele trội chiếm 12%.
Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gene với tần số 48%.
Cho P tự thụ, thu được Fa có số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene chiếm tỉ lệ 12%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Kiểu gene của P là AaBDbd. | Đ |
|
b)Cơ thể P sẽ tạo ra giao tử có 3 allele trội chiếm 12%. |
| S |
c)Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gene với tần số 48%. | Đ |
|
d)Cho P tự thụ, thu được Fa có số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene chiếm tỉ lệ 12%. |
| S |
Hướng dẫn giải
a đúng vì giao tử Abd có tỉ lệ = 13% suy ra. Giao tử bd có tỉ lệ = 26% là giao tử liên kết. Do đó kiểu gene của P là AaBDbd
b sai do cơ thể P có tần số hoán vị gene = 48% cho nên sẽ sinh ra giao tử ABD có tỉ lệ = 1/2 x 0,26 = 0,13 = 13%
c đúng do giao tử ab = 0,26 suy ra tần số hoán vị gene = 1 - 2 x 0,26 = 0,48 = 48%.
d sai do P lai phân tích, cá thể đồng hợp tử về tất cả các gene là: ½ x (26% x 26% x2+ 24% x 24% x 2) = 12,52%
Ở một loài thực vật giao phấn, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Allele B quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định thân thấp. Từ một cây hoa đỏ, thân thấp và một cây hoa trắng, thân cao; một nhà khoa học đã tìm phương pháp để tiến hành xác định xem hai cặp gene A, a và B, b di truyền phân li độc lập hay di truyền liên kết. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Cần phải thực hiện tối thiểu 2 phép lai thì mới biết được các gene này di truyền độc lập hay liên kết.
Lai hai cây ban đầu với nhau, nếu đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì các gene này phân li độc lập.
Lai hai cây ban đầu với nhau, thu được F1. Cho các cây hoa đỏ, thân cao ở F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Nếu F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 thì các gene này di truyền liên kết.
Lai hai cây ban đầu với nhau, thu được F1. Cho các cây hoa đỏ, thân cao ở F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Nếu F2 cỏ kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 thì các gene này di truyền phân li độc lập.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Cần phải thực hiện tối thiểu 2 phép lai thì mới biết được các gene này di truyền độc lập hay liên kết. | Đ |
|
b)Lai hai cây ban đầu với nhau, nếu đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì các gene này phân li độc lập. |
| S |
c)Lai hai cây ban đầu với nhau, thu được F1. Cho các cây hoa đỏ, thân cao ở F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Nếu F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 thì các gene này di truyền liên kết. |
| S |
d)Lai hai cây ban đầu với nhau, thu được F1. Cho các cây hoa đỏ, thân cao ở F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Nếu F2 cỏ kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 thì các gene này di truyền phân li độc lập. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
Một cây hoa đỏ, thân thấp có kí hiệu kiểu gene A-bb (Có thể là AAbb hoặc Aabb)
Quy ước cây hoa đỏ, thân thấp là cây I;
Một cây hoa trắng, thân cao có kí hiệu kiểu gene aaB- (Có thể là aaBB hoặc aaBb)
Quy ước: cây hoa đỏ, thân thấp là cây I; cây hoa trắng, thân cao là cây II;
a đúng vì khi cho cây I lai với cây II sẽ thu được đời con có kiểu hình cây hoa đỏ, thân cao (kiểu gene gồm 2 cặp gene Aa và Bb). Cho dù cây I có kiểu gene AAbb hay Aabb; Cây II có kiểu gene aaBB hay aaBb thì luôn sinh ra đời con có kiểu gen AaBb.
Cho cây AaBb tự thụ phấn thu được F2. Nếu F2 có tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 thì hai cặp tính trạng phân li độc lập; Nếu F2 có tỉ lệ kiểu hình tỉ lệ 9:3:3:1 thì hai cặp tính trạng liên kết với nhau.
b sai vì nếu như P dị hợp: Aabb x aaBb hay Ab/ab X aB/ab đều cho đời con có tỉ lệ kiểu hình = 1 : 1 : 1 : 1 nên không thể xác định được hai cặp tính trạng này di truyền phân li độc lập hay di truyền liên kết.
c đúng vì cây hoa đỏ, thân cao ở F1 có kiểu gene gồm 2 cặp gene dị hợp Aa và Bb. Cây có kiểu gene gồm 2 cặp gen dị hợp Aa và Bb giao phấn với nhau. Nếu đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 (chỉ gồm 4 kiểu tổ hợp) thì chứng tỏ F1 chỉ cho 2 loại giao tử. F1 có 2 cặp gene dị hợp nhưng chỉ có 2 loại giao tử à Hai cặp gene liên kết với nhau.
d đúng
Xét hai phép lai dị hợp 2 cặp lai với đồng hợp lặn và có hoán vị gene:\[\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}{\rm{ \times }}\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\] hoặc \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{ \times }}\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\]. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Số kiểu gene và kiểu hình của hai phép lai trên là giống nhau.
Cả hai phép lai đều có tỷ lệ kiểu gene đồng hợp lặn nằm trong khoảng từ 0 đến 0,4.
Cả hai phép lai đều có tỷ lệ kiểu hình dị hợp tử một cặp gene bằng nhau.
Cho kiểu gene dị hợp hai cặp gene của hai phép lai lai với nhau có thể thu được kiểu hình hai tính trạng trội luôn lớn hơn 54%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Số kiểu gene và kiểu hình của hai phép lai trên là giống nhau. | Đ |
|
b)Cả hai phép lai đều có tỷ lệ kiểu gene đồng hợp lặn nằm trong khoảng từ 0 đến 0,4. |
| S |
c)Cả hai phép lai đều có tỷ lệ kiểu hình dị hợp tử một cặp gene bằng nhau. |
| S |
d)Cho kiểu gene dị hợp hai cặp gene của hai phép lai lai với nhau có thể thu được kiểu hình hai tính trạng trội luôn lớn hơn 54%. |
| S |
Hướng dẫn giải
a đúng vì luôn có 4 kiểu gene và 4 kiểu hình
b sai vì nằm trong khoảng từ 0 đến 0,5
c sai vì có kiểu gene ngang và chéo nên tỷ lệ cộng lại khác nhau
d đúng vì xét x + y = 50 sao cho x.y bé nhất thì khi x = 1 y= 49 nên sẽ luôn lớn hơn 50,49%
Cho cơ thể có kiểu gene ABabMnmNDdEe với tần số hoán vị lần lượt là f = 10% và f =30%. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Có thể tạo ra 64 loại giao tử.
Loại giao tử đồng hợp trội chiếm tỷ lệ là 1,6875%.
Loại giao tử không có allele trội chiếm tỷ lệ là 2,2225%.
Loại giao tử có 5 allele trội là 11,5%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Có thể tạo ra 64 loại giao tử. | Đ |
|
b)Loại giao tử đồng hợp trội chiếm tỷ lệ là 1,6875%. | Đ |
|
c)Loại giao tử không có allele trội chiếm tỷ lệ là 2,2225%. |
| S |
d)Loại giao tử có 5 allele trội là 11,5%. |
| S |
Hướng dẫn giải
a đúng vì có thể tạo ra 4 x 4 x2 x2 = 64 giao tử
AB = ab = 45%; aB = Ab = 5%
MN = mn = 15%; Mn = mN = 35%
b đúng vì ABMN DE = 45 x 15 x ½ x ½ = 1,6875%
c sai vì abmnde= 45 x 15 x ½ x ½ = 1,6875%
d sai vì
Xét: AB MN De + AB MN dE = 45 x 15 x ¼ x 2 = 3,375
AbMNDE + aB MNDE + ABmNDE + ABMnDE = 5 x 15 x ¼ x 2 + 45 x 35 x ¼ x 2 = 8,25%
Tổng = 11,625%
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không allele (Aa và Bb) quy định. Tính trạng hình dạng quả do cặp Dd quy định. Các geen quy định các tính trạng nằm trên NST thường, mọi diễn biến trong giảm phân ở hai giới đều giống nhau. Cho giao phấn giữa 2 cây (P) đều có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn, đời con (F1) thu được tỷ lệ: 49,5% hoa đỏ, quả tròn: 6,75% hoa đỏ, quả bầu dục: 23,25% hoa hồng, quả ưòn: 14,25% hoa hồng, quả bầu dục: 2,25% hoa trắng, quả tròn: 4% hoa trắng, quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến và diễn biến của quá trình giảm phân ở tế bào sinh noãn và sinh hạt phấn là giống nhau. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Các cây của P có kiểu gene giống nhau.
Tỷ lệ kiểu gene dị hợp 3 cặp ở F1 là 15,5%.
F1 có tất cả 10 kiểu gene khác nhau về kiểu hình hoa đỏ, quả tròn F1.
Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là 8,1%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Các cây của P có kiểu gene giống nhau. | Đ |
|
b)Tỷ lệ kiểu gene dị hợp 3 cặp ở F1 là 15,5%. |
| S |
c)F1 có tất cả 10 kiểu gene khác nhau về kiểu hình hoa đỏ, quả tròn F1. | Đ |
|
d)Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là 8,1%. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
- Xét tính trạng màu hoa: Hoa đỏ : hoa hồng : hoa trắng = 9:6:1 → Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và P: AaBb x AaBb.
- Quy ước: A-B- quy định hoa đỏ, A-bb hoặc aaB- quy định hoa hồng và aabb quy định hoa trắng.
- Xét tính trạng hình dạng quả: Quả tròn: quả bầu dục = 3:1 => Quả tròn trội so với quả bầu dục và P: Dd x Dd.
- Vì nếu phân li độc lập thì kiểu hình hoa trắng, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 1/16.1/4 = 1/64 4% => Liên kết không hoàn toàn (có hoán vị gene).
- Giả sử cặp (D, d) liên kết với (B, b), ta có: Hoa trắng, quả bầu dục có kiểu gene aabdbd = 4%. Gene Aa phân li độc lập cho nên kiểu hình aa chiếm tỉ lệ là: 25% → gene aabdbd = 4%:25% = 16% => bd = 0,4 => Tần số hoán vị gene f = 1 – 2.0,4 = 0,2 = 20%.
a Đúng. Kiểu gen của cây (P) là: AaBDbd x AaBDbd.
b Sai. Kiểu gen dị hợp 3 cặp gen gồm AaBDbd và AaBdbD = 2.1/2.0,4.0,4+0,1.0,1 = 0,17 = 17%.
c Đúng. Hoa đỏ, quả tròn (A-B-D-) có số kiểu gene là: 2 × 5 = 10 kiểu gene.
d Đúng. Cây hoa đỏ, quả tròn có tỉ lệ là: 49,5%. Cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng AaBDBD = tỷ lệ aabdbd = 4% => Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ quả tròn ở F1 xác suất thu được cây có kiểu gen thuần chủng = 4%:49,5% = 8,1%.
Người ta cho các hạt thuần chủng chiếu xạ để gây đột biến gene rồi đem gieo. Trong số các cây thu được đều có quả vàng, trừ một vài cây có quả trắng. Lấy hạt phấn trong bao phấn của cây có quả trắng đặt trên núm nhụy của cây có quả vàng (thế hệ P). Các hạt thu được đem gieo và cho kết quả (thế hệ F1) gồm 50% cây có quả vàng : 50% cây có quả trắng. Nếu tiếp tục cho cây quả trắng ở F1 cho tự thụ phấn, ở đời F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 25% quả vàng : 75% quả trắng. Khi quan sát kỹ F1, người ta nhận thấy: trong số cây quả vàng có 49% cây thân to và 1% cây thân nhỏ; trong số các cây quả trắng có 26% cây thân to và 24% cây thân nhỏ. Biết rằng cả hai tính trạng đều do một gene có 2 allele quy định và không xuất hiện đột biến mới. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Quá trình chiếu xạ đã gây nên đột biến gene lặn.
Trong số các cây ở F2, cây thuần chủng về tính trạng màu quả chiếm 50%.
Hai gene quy định hai tính trạng trên nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Nếu cho cây quả trắng, thân to ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì xác suất xuất hiện cây quả vàng, thân nhỏ ở đời con nhỏ hơn 1%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Quá trình chiếu xạ đã gây nên đột biến gene lặn. |
| S |
b)Trong số các cây ở F2, cây thuần chủng về tính trạng màu quả chiếm 50%. | Đ |
|
c)Hai gene quy định hai tính trạng trên nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. |
| S |
d)Nếu cho cây quả trắng, thân to ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì xác suất xuất hiện cây quả vàng, thân nhỏ ở đời con nhỏ hơn 1%. |
| S |
Hướng dẫn giải
a sai. Cây quả vàng thuần chủng có kiểu gene aa. Một đột biến xảy ra gây đột biến aa thành Aa, biểu hiện kiểu hình quả trắng. Suy ra đột biến ở đây là đột biến gene trội. AA, Aa: quả trắng; aa: quả vàng.
b đúng. Phân tích F1 ta có:
Trắng/ vàng = 1 : 1 → Aa× aa
Þ Cây quả trắng tự thụ phấn ÞAa × Aa → F2: 1AA: 2Aa: 1aa
Þ Cây thuần chủng (AA + aa) chiếm tỉ lệ 50%.
c sai.
Phân tích F1 ta có:
Trắng/ vàng = 1 : 1 → Aa× aa
Thân to/ thân nhỏ = 3/ 1 → Bb × Bb.
Þ (Aa, Bb) × (aa, Bb)
Tỷ lệ chung của đề bài là: 0,49 quả vàng, thân to: 0,01 quả vàng, thân nhỏ: 0,26 quả trắng, thân to: 0,24 quả trắng, thân nhỏ.
Nhận thấy (1 : 1) (3: 1) khác tỉ lệ đề bài → có xảy ra hoán vị gene.
d sai.
Ta có: 0,01 quả vàng, thân nhỏ → (aabb) = 0,01 = 0,02\(\frac{{ab}}{{}}\) x \(\frac{1}{2}\frac{{ab}}{{}}\) →\(f = 2 \times 0,02 = 0,04 = 4\% \)
\(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}(f = 4\% ) \times \frac{{\underline {aB} }}{{ab}}\) → 26% A_B_ : 24% A_ bb: 49% aaB_ : 1% aabb
Quả trắng, thân to có các kiểu gene \(\frac{{\underline {AB} }}{{aB}};\frac{{\underline {AB} }}{{ab}};\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\) với tỉ lệ lần lượt là: 0,01 : 0,01 : 0,24 → Quy về 100% ta có: \(\frac{1}{{26}}\frac{{\underline {AB} }}{{aB}};\frac{1}{{26}}\frac{{\underline {AB} }}{{ab}};\frac{{24}}{{26}}\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\)
Tần số giao tử được tạo ra là: \(\frac{{73}}{{1300}}\) AB, \(\frac{{577}}{{1300}}\) Ab: \(\frac{{301}}{{650}}\) aB: \(\frac{{12}}{{325}}\) ab.
Þ Xác suất xuất hiện cây quả vàng, thân nhỏ ở đời con là:
Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ, quả dài giao phấn với cây hoa trắng, quả tròn (P), thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả bầu dục. Cho cây F1 giao phấn với cây X, thu được F2 có tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ, quả dài : 2 cây hoa đỏ, bầu dục : 1 cây hoa trắng, quả tròn. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Cây F1 và cây X có kiểu gene giống nhau.
Nếu F1 lai phân tích thì đời con có 50% số cây hoa đỏ, quả bầu dục.
Nếu tất cả F2 tự thụ phấn thì F3 có 50% số cây thuần chủng.
Nếu cây F1 giao phấn với cây Y dị hợp 2 cặp gene thì có thể thu được đời con có tỉ lệ 1:1:1:1.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Cây F1 và cây X có kiểu gene giống nhau. | Đ |
|
b)Nếu F1 lai phân tích thì đời con có 50% số cây hoa đỏ, quả bầu dục. | Đ |
|
c)Nếu tất cả F2 tự thụ phấn thì F3 có 50% số cây thuần chủng. |
| S |
d)Nếu cây F1 giao phấn với cây Y dị hợp 2 cặp gene thì có thể thu được đời con có tỉ lệ 1:1:1:1. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
a Đúng. Xét tỉ lệ phân li kiểu hình màu hoa F2: Đỏ : trắng = 3:1 => đỏ trội hoàn toàn so với trắng => F1: Aa × Aa.
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình hình dạng quả F2: Dài: Bầu dục : tròn =1:2:1 => dài trội không hoàn toàn so với tròn => F1: Bb × Bb.
F1 có kiểu hình trung gian. => Tính trạng trội không hoàn toàn. Quy ước: A hoa đỏ; a hoa trắng; B quả tròn; b quả dài.
F1 có kiểu gene Aa,Bb. Cây F1 giao phấn với cây X, thu được F2 có tỉ lệ 1:2:1 => Có hiện tượng liên kết gene hoàn toàn.
Trong đó đỏ : trắng = 3:1 => Cây X là Aa;
Trong đó tròn : bầu dục : dài = 1:2:1. => Cây X là Bb;
Như vậy, cây X và cây F1 đều dị hợp 2 cặp gene và có kiểu gene giống nhau \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\) .
b Đúng. F1 lai phân tích ( \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) × \(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) ) thì tỉ lệ kiểu hình là: 1\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) : 1\(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) => cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm 50% => b đúng.
c Sai.F1 lai với cây X ( \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) × \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) ) thì tỉ lệ kiểu gene ở F2 là: 1 \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AB}}}}\): 2 \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) : 1 \(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\).
=> Khi F2 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gene ở F3 là: \(\frac{7}{{16}}\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{Ab}}}}\) : \(\frac{1}{8}\)\(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\) : \(\frac{7}{{16}}\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}\) .
=> Cây thuần chủng = \(\frac{3}{8}\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{Ab}}}}\) + \(\frac{3}{8}\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}\) = \(\frac{3}{4}\) = 87,5%.
d đúng. Nếu cây Y có kiểu gene (\(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\)) thì khi giao phấn với cây F1 sẽ có tỉ lệ kiểu gene ở đời con là: 1\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{Ab}}}}\) : 1\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{aB}}}}\) : 1\(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) : 1\(\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) => Tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1
Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Hai cá thể P có kiểu gene khác nhau.
F1 có thể có tối đa 7 loại kiểu gene.
Nếu F1 có 3 loại kiểu gene thì khi cho F1 giao phối ngẫu nhiên, F2 có tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng trội chiếm 50%.
Nếu đem các con cái F1 lai phân tích thì đời con thu được tối đa 2 loại kiểu gene.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Hai cá thể P có kiểu gene khác nhau. |
| S |
b)F1 có thể có tối đa 7 loại kiểu gene. | Đ |
|
c)Nếu F1 có 3 loại kiểu gene thì khi cho F1 giao phối ngẫu nhiên, F2 có tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng trội chiếm 50%. | Đ |
|
d)Nếu đem các con cái F1 lai phân tích thì đời con thu được tối đa 2 loại kiểu gene. |
| S |
Hướng dẫn giải
- Tỉ lệ 1 : 2 : 1 là dấu hiệu của liên kết gene tỉ lệ này tạo ra trong các phép lai:
Ab/aB (đực – không hoán vị) x AB/ab hoặc Ab/aB (hoán vị tùy ý).
AB/ab hoặc Ab/aB (đực – không hoán vị) x Ab/ab hoặc aB/ab (hoán vị tùy ý).
Do vậy:
a sai, b đúng.
c đúng, F1 có 3 loại kiểu gene khi xảy ra phép lai Ab/aB x Ab/aB (cả 2 bên cùng không hoán vị), lúc này, do tỉ lệ giao tử của F1 là Ab = aB = 0,5 nên tỉ lệ kiểu gene của F2 giống F1; tức là có 0,5Ab/aB.
d sai, nếu con cái có hoán vị gene lúc này các con cái F1 có tổng cộng 7 loại kiểu gene khác nhau (do gen thuộc NST thường), tức sẽ cho tối đa 4 loại giao tử là AB, Ab, aB, ab à Khi lai phân tích sẽ thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gene là AB/ab + Ab/ab + aB/ab + ab/ab.
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene liên kết với nhau, trong đó mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây P cùng có kiểu hình 2 tính trạng trội giao phấn với nhau, thu được F1.Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
F1 có thể có 4 loại kiểu gene nhưng chỉ có 1 loại kiểu hình.
Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì F1 có thể có 2 loại kiểu hình.
Nếu F1 có 4 loại kiểu hình thì F1 có ít nhất 4 loại kiểu gene.
Nếu 2 gene liên kết hoàn toàn, có nhiều nhất 3 phép lai giữa 2 cây có kiểu gene giống nhau cho đời con có 2 loại kiểu hình.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)F1 có thể có 4 loại kiểu gene nhưng chỉ có 1 loại kiểu hình. | Đ |
|
b)Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì F1 có thể có 2 loại kiểu hình. | Đ |
|
c)Nếu F1 có 4 loại kiểu hình thì F1 có ít nhất 4 loại kiểu gene. |
| S |
d)Nếu 2 gene liên kết hoàn toàn, có nhiều nhất 3 phép lai giữa 2 cây có kiểu gene giống nhau cho đời con có 2 loại kiểu hình. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
- a đúng, ví dụ \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{Ab}}}}\]x \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{aB}}}}\]hoặc \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\] (có hoán vị) x \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AB}}}}\]cho đời con có 4 kiểu gene nhưng chỉ có 1 kiểu hình.
- b đúng, ví dụ khi không có hoán vị, phép lai \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\]x \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{Ab}}}}\]cho đời con có 4 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.
- c sai, vì để có đủ 4 loại kiểu hình thì phải xảy ra phép lai dạng (Aa, Bb) x (Aa,Bb) và có hoán vị gene ít nhất 1 bên cơ thể (trừ trường hợp có 1 cơ thể có kiểu gene \[\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\]không có hoán vị), lúc này đời con có ít nhất 7 loại kiểu gene.
- d đúng, các cây có kiểu gene \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{Ab}}}}\], \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{aB}}}}\], \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\]khi tự thụ phấn (tương tự phép lai giữa 2 cây có cùng kiểu gene) cho đời con có 2 loại kiểu hình.
Ở một loài thực vật, sự hình thành màu hoa chịu sự chi phối của 3 locus A, B và E. Gene D tổng hợp ra prôtêin D, khi có protein này thì các gene A và B mới có thể tạo ra enzyme. Các enzyme do gene A và gene B tổng hợp sẽ tham gia vào con đường tổng hợp sắc tố cánh hoa như sơ đồ. Khi không có sắc tố thì hoa có màu trắng. Các gene lặn a, b, d đều không tổng hợp được protein. Biết rằng gene A và D có khoảng cách di truyền là 40cm, gene B phân li độc lập với gene A và gene F. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Protein D có thể hoạt hóa cùng lúc hai gene A và B.
Kiểu hình hoa trắng có thể được quy định bởi tối đa 18 loại kiểu gene.
Ở đời con, có tối đa 30 loại kiểu gene quy định sự hình thành màu hoa.
Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gene trên tự thụ phấn, sẽ chỉ có duy nhất một loại tỉ lệ kiểu hình được tạo ra ở đời con.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Protein D có thể hoạt hóa cùng lúc hai gene A và B. | Đ |
|
b)Kiểu hình hoa trắng có thể được quy định bởi tối đa 18 loại kiểu gene. |
| S |
c)Ở đời con, có tối đa 30 loại kiểu gene quy định sự hình thành màu hoa. | Đ |
|
d)Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gene trên tự thụ phấn, sẽ chỉ có duy nhất một loại tỉ lệ kiểu hình được tạo ra ở đời con. |
| S |
Hướng dẫn giải
a Đúng
A-B-D-: đỏ
A-bbD-: vàng
AabbD- hoặc aabbdd: trắng
Giả sử (Aa,Dd)Bb \[ \to \] tổng KG: 10 x 3 = 30
\[\left( {\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{AD}}}}\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{Ad}}}}\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{aD}}}}\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{ad}}}}\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{aD}}}}\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{Ad}}}}\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{ad}}}}\frac{{{\rm{aD}}}}{{{\rm{aD}}}}\frac{{{\rm{aD}}}}{{{\rm{ad}}}}\frac{{{\rm{ad}}}}{{{\rm{ad}}}}} \right)\]x (BB,Bb,bb)
c Đúng.
b Sai. Trắng = tổng – đỏ - vàng = 30 – [(A-D-)B-] – A-bbD- = 30 – 5x2 – 5x1 = 15.
d Sai.
TH1: \[\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{ad}}}}\]Bb x \[\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{ad}}}}\]Bb, f = 40% \[ \to \]\[\frac{{{\rm{ad}}}}{{{\rm{ad}}}}\] = 0,3 x 0,3 = 0,09
TH2: \[\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{aD}}}}\]Bb x \[\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{aD}}}}\]Bb, f = 40% \[ \to \]\[\frac{{{\rm{ad}}}}{{{\rm{ad}}}}\] = 0,2 x 0,2 = 0,04
Tỉ lệ kiểu hình thành phần khác nhau.







