201 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 11 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
30 câu hỏi
Một cơ thể có kiểu gene A B a b tiến hành giảm phân tạo giao tử. Trường hợp nào dưới đây không tạo được giao tử aB?
Hoán vị gene xảy ra với tần số 14%
Hoán vị gene xảy ra với tần số 50%.
Hoán vị gene xảy ra với tần số 17%.
Không xảy ra hoán vị gene.
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
Khoảng cách giữa các gene được tính bằng khoảng cách từ gene đó đến tâm động.
Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gene trên nhiễm sắc thể của một loài.
Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gene.
Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nucleotide trong phân tử DNA
Hoán vị gene diễn ra nhờ hiện tượng nào trong các hiện tượng sau?
Phân ly đồng đều
Thay đổi trình tự.
Trao đổi chéo.
Phân ly một phần.
Ở ruồi giấm, tính trạng râu ngắn là trội so với râu dài, mắt đỏ hạt dẻ là trội so với mắt đỏ, hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 16,5 cM. Nếu cho cá thể đực có kiểu hình râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ được sinh ra từ cặp bố mẹ thuần chủng râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ và râu dài, mắt đỏ lai phân tích thì đời con sinh ra kiểu hình râu dài, mắt đỏ với tỷ lệ là
41,75%.
8,25%.
50%.
25%.
Tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ phần trăm các
cá thể trong quần thể có kiểu gene đồng hợp về allele đó tại một thời điểm xác định.
cá thể trong quần thể có kiểu hình do allele đó qui định tại một thời điểm xác định.
cá thể mang allele đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.
giao tử tái tổ hợp và không vượt quá 50%.
Ở các loài khác nhau, trao đổi chéo có thể xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử …….(1)…….. hoặc cả giao tử ………(2)……… hoặc cũng có thể phát sinh trong ……….(3)……….Từ/Cụm từ còn trống là
(1) – cái; (2) – đực và cái; (3) – gián phân.
(1) – đực; (2) – đực và cái; (3) – nguyên phân.
(1) – cái; (2) – đực và cái; (3) – nguyên phân.
(1) – đực; (2) – đực và cái; (3) – gián phân.
Ở ruồi giấm, tính trạng râu ngắn là trội so với râu dài, mắt đỏ hạt dẻ là trội so với mắt đỏ, hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 16,5 cM. Nếu cho cá thể cái có kiểu hình râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ được sinh ra từ cặp bố mẹ thuần chủng râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ và râu dài, mắt đỏ lai phân tích thì đời con sinh ra kiểu hình râu dài, mắt đỏ với tỷ lệ là
16.5%.
8,25%.
50%.
41,75%.
Trong thí nghiệm của Morgan, ông đã sử dụng phép lai ……........ giúp dễ dàng phát hiện các giao tử tái tổ hợp. Từ/Cụm từ còn trống là
chéo
với đồng hợp trội
với kiểu gene dị hợp hai cặp gene
phân tích
Có 5 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gene A B a b giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 2 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị gene. Tần số hoán vị là
20%.
30%.
40%.
35%.
Có 10 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gene A B a b giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 2 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị gene. Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là
1/8.
1/9.
1/6.
1/5.
Một cá thể đực có kiểu gene A B a b Dd, tần số hoán vị gene 20%. Một tế bào của cá thể này giảm phân bình thường có thể tạo ra tỷ lệ giao tử nào trong các tỷ lệ sau?
3: 3: 2: 2.
4: 4: 1: 1.
1: 1.
2: 2: 1: 1.
Một cá thể cái có kiểu gene A b a B Ee, tần số hoán vị gene 20%. Một tế bào sinh trứng của cá thể này giảm phân bình thường có thể tạo ra tỷ lệ giao tử nào trong các tỷ lệ sau?
1.
4: 4: 1: 1.
1: 1.
1: 1: 1: 1.
Một cơ thể đực có kiểu gene MnPQmNpq tiến hành giảm phân tạo tinh trùng. Giả sử có 10 tế bào sinh tinh của cơ thể nói trên giảm phân, mỗi tế bào chỉ trao đổi chéo tại một điểm thì cho tỷ lệ giao tử liên kết so với giao tử hoán vị là
1/5.
¼.
½.
1/3.
Ở một loài hoa, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Biết hai gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
P | F1 | |
Kiểu gene | Kiểu hình | |
Cây thân cao, hoa đỏ Cây ngẫu nhiên | 7 | 3 |
Phép lai P là
\[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{ \times }}\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\](Hoán vị ở \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\])
\[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{ \times }}\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{Ab}}}}\] (Hoán vị ở \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\])
\[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{ \times }}\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\](Hoán vị hai bên)
\[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{ \times }}\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\]( Hoán vị ở \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\])
Ở một loài hoa, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Biết hai gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
P | F1 | |
Kiểu gene | Kiểu hình | |
Cây thân cao, hoa đỏ Cây ngẫu nhiên | 7 | 4 |
Phép lai P là
\[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{ \times }}\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\](Hoán vị ở \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\])
\[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{ \times }}\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{Ab}}}}\] (Hoán vị ở \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\])
\[\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\]x \[\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\] (Hoán vị một bên)
\[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{ \times }}\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\]( Hoán vị ở \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\])
Ở một loài hoa, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
P | F1 | |
Kiểu gene | Kiểu hình | |
Cây thân cao, hoa đỏ Cây ngẫu nhiên | 7 | 2 |
Phép lai P là
ABab×abab (Hoán vị ở A B a b )
ABab×ABAb (Hoán vị ở A B a b )
ABab×AbaB( Hoán vị ở A B a b )
A b a B x A b a B (Hoán vị một bên)
Ở một loài hoa, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
P | F1 | |
Kiểu gene | Kiểu hình | |
Cây thân cao, hoa đỏ Cây thân cao, hoa đỏ | 7 | 2 |
Cho cây thân cao, hoa đỏ ở P lai với cây thân thấp, hoa trắng. Số kiểu gene ít nhất có thể thu được là
4.
3.
1.
2.
Một cơ thể (P) giảm phân cho ra 16 loại giao tử với số lượng theo bảng sau:
| ABDE | 25 | ABDe | - | ABdE | - | ABde | - |
| abDE | - | abDe | - | abdE | - | abde | - |
| AbDE | 75 | AbDe | - | AbdE | - | Abde | - |
| aBDE | - | aBDe | - | aBdE | - | aBde | - |
Chú thích: (-) là chưa biết số lượng. Cho biết gene A và B nằm trên cùng 1 NST. Dựa vào bảng số liệu trên, kiểu gene và tần số hoán vị gene của cơ thể (P) là
ABabDdEe với f = 20%.
AbaBDdEe với f = 30%
AbaBDdEe với f = 25%
ABabDdEe với f = 20%
Ở một loài côn trùng, mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn trong đó có 2 cặp gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Biết bố mẹ có kiểu gene giống nhau. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
| Phép lai | F1 |
| Kiểu hình ba tính trạng trội × Kiểu hình ba tính trạng trội | Kiểu hình ba tính trạng lặn chiếm tỷ lệ 1% |
Ở F1, kiểu hình có một allele trội chiếm tỷ lệ là
8%
6%
4%
2%
Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của một loài, xét 1000 tế bào có kiểu gene MNmn tham gia giảm phân có 34% số tế bào xảy ra sự trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc của cặp NST kép tương đồng dẫn tới sự hoán đổi vị trí của các gene. Tỷ lệ giữa giao tử hoán vị so với giao tử liên kết trong trường hợp trên là
12/88
16/84
15/85
17/83
Ở một loài côn trùng, mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn trong đó có 2 cặp gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Biết quá trình giảm phân giao tử đực có hoán vị, giao tử cái không có khả năng hoán vị và bố mẹ có kiểu gene giống nhau. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
| Phép lai | Quá trình giảm phân cơ thể đực | F1 |
| Kiểu hình ba tính trạng trội × Kiểu hình ba tính trạng trội | Giao tử có tỷ lệ cao nhất chiếm 20% | Xuất hiện kiểu hình lặn 3 tính trạng |
Phép lai P là
ABabDd với f = 20% x ABabDd (Liên kết hoàn toàn).
AbaBDd với f = 30% x AbaBDd (Liên kết hoàn toàn).
AbaBDd với f = 25% x AbaBDd (Liên kết hoàn toàn).
ABabDd với f = 20% x ABabDd (Liên kết hoàn toàn).
Ở một loài hoa, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
| P | F1 |
| Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ | Có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp hoa đỏ đồng hợp chiếm tỉ lệ 9% |
Biết rằng có hoán vị gene xảy ra. Tỷ lệ kiểu gene thân cao, hoa trắng đồng hợp so với kiểu gene thân cao, hoa trắng dị hợp là
3/4
2/5
1/4
½
Cho biết mỗi tính trạng do một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
| P | F1 |
| ABabDd AbaBDd | Kiểu hình có 3 tính trạng trội chiếm 41,25% |
Biết giới đực không có hoán vị gene. Tỷ lệ kiểu gen dị hợp 3 cặp gene là
5%
6,5%
7,5%
8,5%
Cho biết mỗi tính trạng do một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Cho phép lai: ABab MnmN AbaBmnmn thu được F1. Biết khoảng cách giữa A và B là 10cM, khoảng cách giữa M và N là 20cM. Tỷ lệ kiểu gene 4 tính trạng trội là
5,35%
6,225%
7,15%
5,225%.
Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho phép lai P♂ABab× ♀ Abab thu được F1có tỉ lệ kiểu hình lặn về 2 tính trạng là 15%. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?
I- Tần số hoán vị gen là 20%.
II- Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở F1 là 30%.
III- Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng ở F1 là 35%.
IV- Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ ở F1 là 10%.
1.
4.
3.
2.
Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp;allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho phép lai P: , thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng là 16%. Biết không xảy ra đột biếnnhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I- Tần số hoán vị gen là 20%.
II- Tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 là 9%.
III- Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 5/9.
IV- Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 8/33.
2.
1.
4.
3.
Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen a quy định thânđen, gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh cụt. Cho phép lai P:thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt là 25%. Biết không xảy ra hiệntượng đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I-Tần số hoán vị gen là 20%.
II- Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F1 là 50%.
III- Ở F1 không xuất hiện ruồi thân đen, cánh dài.
IV- Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám, cánh cụt ở F1 là 25%.
1
2
3
4
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình chứa hai tính trạng trội là 50%; tỉ lệ kiểu gen chứa 1 allele trội là 24%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? .
I. P có thể là? \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) × \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) hoặc \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) × \(\frac{{AB}}{{ab}}\).
II. F1 có tỉ lệ kiểu hình chứa ít nhất một tính trạng trội là 100%.
III. F1 có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là 26%.
IV. Hoán vị gen đã xảy ra trong trình giảm phân của một trong hai cây P.
3.
1.
4.
2.
Ở một loài thực vật, giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P), xét hai cặp gen: A, a và B, b quy định hai tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F1, các cây chứa hai tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp luôn chiếm tỉ lệ 25%.
II. Nếu (P) có kiểu gen giống nhau thì có tối đa 3 phép lai cho F1 có 7 loại kiểu gen.
III. Ở F1, các cây chứa hai tính trạng trội có tỉ lệ tối thiểu là 50%.
IV. Nếu (P) có kiểu gen khác nhau thì có thể tạo ra F1 có 10 loại kiểu gen, 7 loại kiểu gen hoặc 4 loại kiểu gen.
1.
3.
4.
1.
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả dài. Cho cây thân cao, quả tròn giao phấn với cây thân cao, quả dài (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 40%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Ở F1 số cây thân cao, quả dài chiếm tỉ lệ 4%.
II. Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 40 cM.
III. Ở F1, trong tổng số cây thân cao, quả dài cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 50%.
IV. Ở đời F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả tròn.
1
2
3
4
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi







