2000+ câu Trắc nghiệm tổng hợp Triết học có đáp án (Phần 4)
503 câu hỏi
Triết học có chức năng cơ bản nào?
Chức năng thế giới quan
Chức năng phương pháp luận chung nhất.
Cả a và b
Không có câu trả lời đúng
Chọn đáp án C
Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm?
Do hạn chế của nhận thức con người về thế giới.
Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng
Cả a và b
Khác
Chọn đáp án C
Trong xã hội có giai cấp, triết học:
Cũng có tính giai cấp.
Không có tính giai cấp.
Chỉ triết học phương tây mới có tính giai cấp.
Tùy từng học thuyết cụ thể.
Chọn đáp án A
Chọn luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tâm lịch sử.
Quan hệ sản xuất mang tính chất vật chất.
Yếu tố kinh tề quyết định lịch sử.
Sự vận đồng, phát triển của xã hội, suy cho đến cùng là do tư tưởng của con người quyết định.
Kiến trúc thượng tầng chỉ đóng vai trò thụ động trong lịch sử.
Chọn đáp án C
Nhận định sau đây thuộc lập trường triết học nào? “Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.”
Chủ nghĩa duy vậy biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chọn đáp án D
Phép biện chứng cổ đại là:
Biện chứng duy tâm.
Biện chứng ngây thơ, chất phác.
Biện chứng duy vật khoa học.
Biện chứng chủ quan.
Chọn đáp án B
Phép biện chứng của triết học Hêghen là:
Phép biện chứng duy tâm chủ quan.
Phép biện chứng duy vật hiện đại.
Phép biện chứng ngây thơ chất phác.
Phép biện chứng duy tâm khách quan.
Chọn đáp án D
Vận động của tự nhiên và lịch sử là sự tha hóa từ sự tự vận động của ý niệm tuyệt đối. Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duytâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa nhị nguyên triết học.
Chọn đáp án C
Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống: “Điểm xuất phát của ……… là: sự khẳng định những sự vật và hiện tượng của tự nhiên đều bao gồm những mâu thuẫn vốn có của chúng”.
Phép siêu hình.
Phép biện chứng.
Phép biện chứng duy tâm.
Phép biện chứng duy vật.
Chọn đáp án B
Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: “Phép siêu hình đẩy lùi được ……… nhưng chính nó lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định”.
Phép biện chứng duy tâm.
Phép biện chứng cổ đại.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật.
Chọn đáp án B
“Tất cả cái gì đang vận động, đều vận động nhờ một cái khác nào đó”. Nhận định này gắn liện với hệ thồng triết học nào? Hãy chọn phương án sai.
Triết học duy vật.
Triết học duy tâm.
Triết học duy tâm khách quan.
Triết học duy tâm chủ quan.
Chọn đáp án A
Nên gắn ý kiến: “Nguyên nhân cao hơn, hoàn thiện hơn với kết quả của nó” với lập trường triết học nào?
Triết học duy tâm chủ quan.
Triết học duy tâm khách quan.
Triết học duy vật.
Khác.
Chọn đáp án B
Hãy chọn luận điểm quan trọng để bác lại thế giới quan tôn giáo.
Nguyên nhân ngang bằng với kết quả của nó.
Nguyên nhân cao hơn, hoàn thiện hơn kết quả của nó.
Khác.
Chọn đáp án A
Chọn nhận định theo quan điểm siêu hình.
Cái chung tồn tại một cách độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng.
Cái chung không tồn tại một cách thực sự, trong hiện thực chỉ có cách sự vật đơn thuần nhất là tồn tại.
Cái chung chỉ tồn tại trong danh nghĩa do chủ thể đang nhận thức gắn cho sự vật như một thuật ngữ để biểu thị sự vật.
Khác.
Chọn đáp án A
Triết học có chức năng:
Thế giới khác quan.
Phương pháp luận.
Thế giới quan và phương pháp luận.
Khác.
Chọn đáp án C
Nội dung cơ bản của thế giới quan bao gồm:
Vũ trụ quan (triết học về giới tự nhiên).
Xã hội quan (triết học về xã hội).
Nhân sinh quan.
Cả A, B, C
Chọn đáp án D
Hạt nhân chủ yếu của thế giới quan là gì?
Các quan điểm xã hội – chính trị.
Các quan điểm triết học.
Các quan điểm mỹ học.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án B
Vần đề cơ bản trong một thế giới quan cũng là vấn đề cơ bản của triết học:
Đúng.
Sai.
Khác.
Chọn đáp án B
Chọn câu trả lời đúng.
Thế giới quan là sự phản ánh của sự tồn tại vật chất và xã hội của con người dưới hình thức các quan niệm, quan điểm chung.
Thế giới quan trực tiếp phụ thuộc vào trình độ hiểu biết của con người đã đạt được trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Thế giới quan phụ thuộc vào chế độ xã hội đang thống trị.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án D
Thế giới quan có ý nghĩa trên những phương diện nào?
Trên phương diện lý luận
Trên phương diện thực tiễn
Cả A và B
Khác.
Chọn đáp án C
Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khác quan.
Chủ nghĩa duy vật.
Khác.
Chọn đáp án C
Triết học bao gồm quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luận chứng cho các câu hỏi chung của con người, nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại.Kết luận trên ứng với triết học thời kỳ nào? Chọn câu trả lời đúng:
Triết học cổ đại.
Triết học Phục Hưng.
Triết học Trung cổ Tây Âu.
Triết học Mác – Lênin.
Chọn đáp án A
“Triết học Mác – Lênin là khoa học của mọi khoa học”.
Đúng.
Sai.
Khác.
Chọn đáp án B
Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong số luận điểm sau:
Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó.
Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tính thần.
Thế giới thống nhất ở tính vật chất.
Thế giới thống nhất ở sự suy nghĩ về nó như là cái thống nhất.
Chọn đáp án C
Việc thừa nhận hay không thừa nhận tính thống nhất của thế giới có phải là sự khác nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm hay không?
Có.
Không.
Khác.
Chọn đáp án B
Điểm chung trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại về vật chất là:
Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể cảm tính.
Đồng nhất vật chất với thuộc tính phổ biến của vật thể.
Đồng nhất vật chất với nguyên tử.
Đồng nhất vật chất với thực tại khách quan.
Chọn đáp án A,B
Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là:
Xuất phát từ thế giới vật chất để khái quát quan niệm về vật chất.
Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn.
Xuất phát từ tư duy.
Ý kiến khác.
Chọn đáp án A,B
Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ gì?
Vật chất không tồn tại thật sự.
Vật chất tiêu tan mất.
Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi.
Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được.
Chọn đáp án C
Khi nhận thức được (phát hiện được) cấu trúc của nguyên tử thì có làm cho nguyên tử mất đi không?
Có, vì….
Không, vì…
Chọn đáp án B
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biến chứng thì chân không có phải là tồn tại vật chất không? Vì sao?
Có
Không
Chọn đáp án A
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì vật thể có là vật chất không? Theo nghĩa nào?
Có
Không
Chọn đáp án A
Chủ nghĩa duy vật biện chứng có cho khái niệm vật chất đồng nhất với khái niệm vật thể không?
Có
Không
Chọn đáp án B
Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?
Duy vật chất phác.
Duy vật siêu hình.
Duy vật biện chứng.
Duy vật chất phác và duy vật siêu hình.
Chọn đáp án D
Có thể coi trường và hạt cơ bản là giới hạn cuối cũng của cấu tạo vật chất vật lý được không? Vì sao?
Có
Không
Chọn đáp án B
Khái niệm trung tâm mà V.I.Lênin sử dụng để định nghĩa về vật chất là khái niệm nào?
Phạm trù triết học.
Thực tại khách quan.
Cảm giác.
Phản ánh.
Chọn đáp án B
Trong định nghĩa về vật chất của mình, V.I.Lênin cho thuộc tính chung nhất của vật chất là:
Tự vận động.
Cùng tồn tại.
Đều có khả năng phản ánh.
Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không lệ thuộc vào cảm giác.
Chọn đáp án D
Xác định mệnh đề sai:
Vật thể không phải là vật chất.
Vật chất không phải chỉ là một dạng tồn tại là vật thể.
Vật thể là dạng cụ thể của vật chất.
Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó.
Chọn đáp án A
Xác định mệnh đề đúng theo quan điểm duy vật biện chứng.
Phản điện tử, phản hạt nhân là phi vật chất.
Phản điện tử, phản hạt nhân là thực tại khách quan, là dạng cụ thể của vật chất.
Phản vật chất là sự tưởng tượng thuần túy của các nhà vật lý học.
Phản vật chất không phải là vật chất.
Chọn đáp án B
Xác định mệnh đề đúng:
Vận động tồn tại trước rồi sinh ra vật chất.
Vật chất tồn tại rồi mới vận động phát triển.
Không có vận động ngoài vật chất.
Không có vật chất không vận động.
Chọn đáp án C,D
Sai lầm của các các nhà triết học cổ đại trong quan niệm về vật chất:
Đồng nhất vật chất với một số dạng vật thể cụ thể, cảm tính.
Vật chất là tất cả cái tồn tại khách quan.
Vật chất là cái có thể nhận thức được.
Vật chất tự thân vận động.
Chọn đáp án A
Hãy chỉ ra sai lầm của các nhà triết học thế kỷ XVII-XVIII trong quan niệm về vật chất.
Đồng nhất vật chất với vật thể.
Đồng nhất vật chất với một số tính chất phổ biến của vật thể.
Vật chất là cái có thể nhận thức được.
Vật chất biểu hiện qua không gian và thời gian.
Chọn đáp án A,B
Tồn tại khách quan là tồn tại như thế nào?
Tồn tại bên ngoài ý thức của con người, không phụ thuộc vào ý thức của con người, độc lập vào ý thức của con người.
Được ý thức của con người phản ánh.
Tồn tại không thể nhận thức được.
Cả A và B.
Chọn đáp án D
Mệnh đề nào đúng?
Vật chất là cái tồn tại.
Vật chất là cái không tồn tại.
Vật chất là cái tồn tại khách quan.
Chọn đáp án C
Hãy sắp xếp các mệnh đề sau cho đúng trật tự logic trong ý nghĩa của định nghĩa vật chất của V.I.Lênin:
(1)-(2)-(3)
(3)-(2)-(1)
(2)-(3)-(1)
(2)-(1)-(3)
Chọn đáp án D
Khi nói vật chất tự thân vận động là muốn nói:
Do kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố, các bộ phận tạo nên sự vật.
Do nguyên nhân vốn có của vật chất.
Cả A và B
Chọn đáp án C
Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất. Điều đó thể hiện ở chỗ:
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.
Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biếu hiện đa dạng của vật chất với những mối liên hệ vật chất và tuân theo quy luật khách quan.
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.
Thể hiện ở cả A, B, C.
Chọn đáp án D
Theo Ph. Angghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:
Thực tiễn lịch sử.
Thực tiễn cách mạng.
Sự phát triển lâu dài của khoa học.
Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên.
Chọn đáp án D
Trung tâm định nghĩa vật chất của V.I.Lê nin là cụm từ nào?
Thực tại khách quan.
Phạm trù triết học.
Được đem lại cho con người trong cảm giác.
Không lệ thuộc vào cảm giác.
Chọn đáp án A
Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất nhờ đó phân biệt vật chất với ý thức đả được V.I.Lê nin xác định trong định nghĩa vật chất là thuộc tính:
Tồn tại.
Tồn tại khách quan.
Có thể nhận thức được.
Tính đa dạng.
Chọn đáp án B
Về mặt nhận thức luận thì khái niệm vật chất không có ý
nghĩa gì khác mà chính là:
Tồn tại khách quan.
Thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức con người.
Được ý thức con người phản ánh.
Tồn tại thực sự.
Chọn đáp án B,C
Xác định nội dung cơ bản trong định nghĩa của V.I.Lê nin về vật chất:
Thực tại khách quan.
Thực tại khách quan tồn tại độc lập với cảm giác.
Thực tại khách quan – tồn tại độc lập với ý thức và khi tác động đến giác quan con người thì có thể sinh ra cảm giác.
Tồn tại khách quan nhưng không thể nhận biết ra nó vì thực tại đó là một sự trừu tượng của tư duy.
Chọn đáp án C
Hạn chế trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cận đại Tây Âu là ở chỗ:
Coi vận động của vật chất là vận động cơ giới.
Coi vận động là thuộc tính vốn có của vật thể.
Coi vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án A
Hai mệnh đề “Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất” và “Vận động là phương thức tồn tại của vật chất” được hiểu là:
Vật chất tồn tại bằng cách vận động.
Vật chất biểu hiện sự tồn tại cụ thể, đa dạng thông qua vận động.
Không thể có vận động phi vật chất cũng như không thể có vật chất không vận động.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án D
Nếu không thể thừa nhận vật chất tự thân vận động thì nhất định quan điểm duy tâm về nguồn gốc của vận động của vật chất, vì:
Sẽ phải thừa nhận nguyên nhân của vật chất là từ ý thức.
Sẽ phải thừa nhận nguyên nhân cuối cùng của mọi vận động vật chất là từ ý thức.
Sẽ phải thừa nhận vật chất không vận động.
Sẽ phải thừa nhận nguyên nhân vận động của vật chất là từ Thượng Đế.
Chọn đáp án B
Lựa chọn mệnh đề phát biểu đúng trong số các mệnh đề được liệt kê sau đây:
Thế giới vật chất có 5 hình thức vận động.
Các hình thức vận động của vật chất tồn tại độc lập với nhau.
Các hình thức vận động của vật chất có thể chuyển hóa lẫn nhau.
Giữa các hình thức vận động của vật chất có tồn tại hình thức vận động trung gian.
Chọn đáp án C, D
Lựa chọn mệnh đề đúng trong số các mệnh đề được liệt kê dưới đây:
Mỗi sự vật chỉ có một hình thức vận động.
Trong một sự vật có thể tồn tại nhiều hình thức vận động.
Mỗi sự vật thường được đặc trưng bởi một hình thức vận động cao nhất mà nó có.
Hình thức vận động cao hơn có thể bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn.
Chọn đáp án B, C, D
Đứng im là:
Tuyệt đối.
Tương đối.
Vừa tuyệt đối vừa tương đối.
Không có câu trả lời đúng.
Chọn đáp án B
Không gian và thời gian:
Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là phương thức tồn tại của vật chất.
Không gian là phương thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là hình thức tồn tại của vật chất.
Không gian và thời gian là những hình thức cơ bản của tồn tại vật chất.
Không gian và thời gian là những phương thức cơ bản của tồn tại vật chất.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của triết học Mác – Lê nin, thuộc tính phản ánh là thuộc tính:
Riêng có ở con người.
Chỉ có ở các cơ thể sống.
Chỉ có ở vật chất vô cơ.
Phổ biến ở mọi tố chức vật chất.
Chọn đáp án D
Sự tiến hóa của các hình thức phản ánh của vật:
Quá trình tiến hóa – phát triển của các dạng vật chất giới tự nhiên.
Quá trình tiến hóa –phát triển của các giống loài sinh vật.
Quá trình tiến hóa –phát triển của thế giới.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án A
Khái quát nguồn gốc tự nhiên của ý thức:
Nguồn gốc tự nhiên và ngôn ngữ.
Nguồn gốc tự nhiên và xã hội.
Nguồn gốc lịch sử –xã hội và hoạt động của bộ não con người.
Cả B và C.
Chọn đáp án B
Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức:
Lao động và ngôn ngữ.
Lao động trí óc và lao động chân tay.
Thực tiễn kinh tế và lao động.
Lao động và nghiên cứu khoa học.
Chọn đáp án A
Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:
Lao động trí óc.
Thực tiễn.
Giáo dục.
Nghiên cứu khoa học.
Chọn đáp án B
Ngôn ngữ đóng vai trò là:
“Cái vỏ vật chất” của ý thức.
Nội dung của ý thức.
Nội dung trung tâm của ý thức.
Cả a, b, c.
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của triết học Mác – Lê nin: ý thức là:
Một dạng tồn tại của vật chất.
Dạng vật chất đặc biệt mà người ta không thể dùng giác quan trực tiếp để cảm nhận.
Sự phản ánh tinh thần của con người về thế giới.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án C
Chọn từ phù hợp điền vào câu sau cho đúng với quan điểm duy vật biện chứng: “Ý thức chẳng qua là…. được di chuyển vào bộ óc con người và được cải biến ở trong đó”.
Vật chất.
Cái vật chất.
Vật thể.
Thông tin.
Chọn đáp án B
Bản chất của ý thức được thể hiện ở đặc trưng nào?
Tính phi cảm giác
Tính sáng tạo
Tính xã hội
Cả A, B, C
Chọn đáp án D
Ý thức:
Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan.
Không thể sáng tạo ra thế giới khách quan.
Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan thông qua thực tiễn.
Không có ý kiến đúng.
Chọn đáp án C
Tri thức đóng vai trò là:
Nội dung cơ bản của ý thức.
Phương thức tồn tại của ý thức
Cả A và B
Không có ý kiến đúng.
Chọn đáp án C
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức được thực hiện thông qua:
Sự suy nghĩ của con người.
Hoạt động thực tiễn
Hoạt động lý luận.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án B
Sự thông thái của con người:
Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động nghiên cứu lý luận.
Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động thực tiễn.
Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động lý luận.
Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động thực tiễn.
Chọn đáp án D
Phương pháp luận chung của chủ nghĩa duy vật là trong nhận thức và thực tiễn cần:
Xuất phát từ thực tế khách quan.
Phát huy năng động chủ quan.
Xuất phát từ thực tế khách quan đồng thời phát huy năng động chủ quan.
Phát huy năng động chủ quan trên cơ sở tôn trọng thực tế khách quan.
Chọn đáp án A
Để phát huy vai trò tích cực của ý thức trong thực tiễn cần phải:
Có ý thức phản ánh đúng thực tại khách quan.
Có một tư tưởng sáng tạo.
Ý thức phải được vật chất hoá trong thực tiễn.
Cả 3 phương án trên.
Chọn đáp án D
Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong nhận thức và thực tiễn cần:
Phát huy tính năng động chủ quan.
Xuất phát từ thực tế khách quan.
Cả A và B
Không có phương án đúng.
Chọn đáp án C
Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp là:
Tính chất duy tâm.
Tính chất duy vật, chưa triệt để.
Tính chất tự phát, mộc mạc, ngây thơ
Tính chất khoa học.
Chọn đáp án C
Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm duy vật biện chứng:Mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:
Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.
Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.
Không ngừng biến đổi, phát triển.
Cả B và C
Chọn đáp án D
Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật.
Phép biện chứng thời kỳ cổ đại.
Phép biện chứng của các nhà tư tưởng xã hội dân chủ Nga.
Phép biện chứng duy vật.
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Chọn đáp án D
Tại sao C.Mác nói phép biện chứng của G.W.Ph.Hêghen là phép biện chứng lộn đầu xuống đất?
Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Thừa nhận tinh thần là sản phẩm của thế giới vật chất.
Thừa nhận sự tồn tại độc lập của tinh thần.
Thừa nhận tự nhiên, xã hội là sản phẩm của quá trình phát triển của tinh thần, của ý niệm.
Chọn đáp án D
Biện chứng khách quan là gì?
Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.
Là biện chứng của các tồn tại vật chất.
Là biện chứng không thể nhận thức được nó.
Chọn đáp án C
Biện chứng chủ quan là gì?
Là biện chứng của tư duy tư biện, thuần tuý.
Là biện chứng của ý thức.
Là biện chứng của thực tiễn xã hội.
Là biện chứng của lý luận.
Chọn đáp án B
Biện chứng tự phát là gì?
Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan.
Là biện chứng chủ quan thuần tuý.
Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan khi con người chưa nhận thức được.
Là những yếu tố biện chứng con người đạt được trong quá trình tìm hiểu thế giới nhưng chưa có hệ thống.
Chọn đáp án D
Đâu là biện chứng với tính cách là khoa học trong số các quan niệm, các hệ thống lý luận dưới đây?
Những quan niệm biện chứng ở thời kỳ cổ đại.
Những quan niệm biện chứng của các nhà duy vật thế kỷ XVII XVIII.
Những quan niệm biện chứng của các nhà khoa học tư nhiên thế kỷ XVII-XVIII.
Phép biện chứng duy vật.
Chọn đáp án D
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan quan hệ với nhau như thế nào?
Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan
Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan
Chọn đáp án C
Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng.
Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau
Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau
Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau
Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.
Chọn đáp án D
Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về cơ sở các mối liên hệ.
Cơ sở sự liên hệ tác động qua lại giữa các sự vật và hiện tượng ở ý thức, cảm giác con người
Cơ sở sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật là ở ý niệm về sự thống nhất thế giới
Cơ sở sự liên hệ giữa các sự vật là do các lực bên ngoài có tính chất ngẫu nhiên đối với các sự vật
Sự liên hệ qua lại giữa các sự vật, hiện tượng có cơ sở ở tính thống nhất vật chất của thế giới
Chọn đáp án D
Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về vai trò của các mối liên hệ đối với sự vận động và phát triển của các sự vật và hiện tượng?
Các mối liên hệ có vai trò khác nhau
Các mối liên hệ có vai trò như nhau
Các mối liên hệ có vai trò khác nhau tùy theo các điều kiện xác định
Các mối liên hệ luôn luôn có vai trò khác nhau
Chọn đáp án C
V.I.Lenin nói hai quan niệm cơ bản về sự phát triển:
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Bút kí triết học
Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ ra sao?
Về vai trò của chủ nghĩa duy vật chiến đấu.
Chọn đáp án B
Yêu cầu của quan điểm toàn diện phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, yêu cầu này không thực hiện được, nhưng vẫn phải đề ra để làm gì?
Chống quan điểm siêu hình
Chống quan điểm duy tâm
Chống chủ nghĩa chiết trung, và thuyết ngụy biện
Đề phòng cho chúng ta khỏi phảm sai lầm và sự cứng nhắc
Chọn đáp án B
Phép biện chứng được xác định với tư cách nào?
Tư cách lý luận biện chứng
Tư cách phương pháp biện chứng
Cả 2 tư cách trên
Tư cách thế giới quan
Chọn đáp án C
Thế nào là phép biện chứng duy vật?
Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy vật
Là phép biện chứng của ý niệm tương đối
Là phép biện chứng do C.Mac và Ph. Angghen sáng lập
Cả A và C
Chọn đáp án B
Thế nào là phép biện chứng duy tâm?
Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm
Là phép biện chứng của vật chất
Là phép biện chứng giải thích về nguồn gốc của sự vận động, biến đổi và ý niệm
Cả A và C
Chọn đáp án D
Thế nào là biện chứng khách quan?
Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ biến đổi, phát triển khách quan vốn có của các sự vật hiện tượng
Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ vốn có của ý niệm
Là khái niệm dùng để chỉ ra sự biến đổi không ngừng trong thế giới
Cả A và C
Chọn đáp án D
Thế nào là biện chứng chủ quan?
Là biện chứng của ý thức
Là biện chứng khách quan được phản ánh vào ý thức
Là bản chất của biện chứng khách quan
Cả Avà B
Chọn đáp án D
Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình khác nhau như thế nào?
Phương pháp iện chứng xem xét, nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến. Còn phương pháp siêu hình xem xét, nghiên cứu sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập tách rời
Phương pháp biện chứng xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự vận động phát triển không ngừng. Phương pháp siêu hình xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự đứng im bất biến
Cả A và B
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C
Nguồn gốc của phương pháp siêu hình?
Nguồn gốc nhận thức: bản thân các sự vật hiện tượng đều có tính ổn định tương đối. Mặt khác quá trình nhận thức nhiều khi đòi hỏi phải trừu tượng hóa các mối liên hệ nhất định của sự vật hiện tượng tạm thời cố định chúng để phân tích. Và sự sai lầm đó bắt đầu ở chỗ tuyệt đối hóa tính trừu tượng và ổn định đó.
Nguồn gốc lịch sử: sự phát triển cùa khoa học tự nhiên thế kỉ XVII – XVIII với hai đặc điểm:– Phân ngành khoa học tạo nne6 sự ra đời của các khoa học cụ thể đặc biệt là sự phát trển của cơhọc cổ điển – Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích và thực nghiệm. Từ đó dẫn đến cách nhìn nhận xem xét sự vật cô lập tách rời đứng im bất biến trong khoa học và dần trở thành phương pháp siêu hình trong triết học
Cả A và B đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C
Phương pháp siêu hình thống trị triết học vào thời kì nào?
Thế kỉ XV – XVI
Thế kỉ XVII – XVIII
Thế kỉ XVIII – XIX
Thế kỉ XIX – XX
Chọn đáp án B
Có mấy hình thức cơ bản của phép biện chứng?
2
3
4
Chọn đáp án B
Những đặc điểm của phép biện chứng cổ đại?
Là hình thức sơ khai nhất của phép biện chứng
Các nguyên lý quy luật của phép biện chứng cổ đại thường được thể hiện dưới hình thức manh nha trên cơ sở những quan sát, cảm nhận thông thường mà chưa được khái quát thành một hệ thống lý luận chặt chẽ
Phép biện chứng cổ đại đã phác họa được bức tranh thống nhất của thế giới trong mối liên hệ phổ biến trong sự vận động và phát triển không ngừng
Cả A, B, C
Chọn đáp án D
Những đại diện tiêu biểu của phép biện chứng cổ đại?
Thuyết âm dương ngũ hành
Đạo Phật
Hêraclit
Cả A, B, C
Chọn đáp án D
Đóng góp và hạn chế của phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức:
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một hệ thống logic khá vững chắc. Hầu như các nguyên lý quy luật cơ bản của phép biện chứng với tư cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến về sự vận động và phát triển đã được xây dựng trong một hệ thống thống nhất.
Các luận điểm nguyên lý quy luật của phép biện chứng đã được luận giải ở tầm logic nội tại cực kì sâu sắc
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một trong các tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác.
Cả A, B, C
Chọn đáp án D
Đặc điểm của phép biện chứng duy vật?
Là hình thức phát triển cao nhất của lịch sử phép biện chứng
Có sự thống nhất chặt chẽ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật
Phép biện chứng duy vật bao quát một lĩnh vực tri thức rộng lớn, nó vừa có tư cách lý luận triết học bao quát, vừa đóng vai trò phương pháp luận triết học cơ bản.
Cả A, B, C
Chọn đáp án D
Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý quy luật cơ bản nào?
1 nguyên lý, 1 quy luật
2 nguyên lý, 2 quy luật
2 nguyên lý, 3 quy luật
3 nguyên lý, 3 quy luật
Chọn đáp án C
Thế nào là “mối liên hệ”?
Là khái niệm cơ bản của phép biện chứng được sử dụng để chỉ sự ràng buộc quy định lẫn nhau, đồng thời là sự tác động làm biến đổi lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng
Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự nương tựa vào nhau của các sự vật hiện tượng
Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự quy định làm tiền đề cho nhau giữa các sự vật hiện tượng
Cả A, B, C
Chọn đáp án D
Tính khách quan của mối liên hệ:
Là mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm
Là mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng. Cơ sở của nó là tính thống nhất vật chất của thế giới.
Là mối liên hệ khách quan tồn tại bên ngoài ý thức của con người.
Cả B và C.
Chọn đáp án C
Có thể tuyệt đối hóa sự khác biệt hoặc tuyệt đối hóa sự đồng nhất giữa các sự vật, hiện tượng không? Vì sao?
Có
Không
Chọn đáp án B
Cho hai tam giác: ABC là tam giác thường, DEG là tam giác vuông. Những khẳng định nào sau đây khẳng định nào đúng?
ABC là cái chung, DEG là cái riêng
ABC và DEG đều là cái riêng
ABC và DEG là cái riêng nhưng đồng thời có tính chất chung
Cả B và C
Chọn đáp án D
Chỉ ra đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự tồn tại của cái chung trong các câu nói sau:
Cái chung tồn tại khách quan ngoài cái riêng.
Cái chung thực sự tồn tại, nhưng không tồn tại ngoài cái riêng, mà thông qua cái riêng biểu hiện sự tồn tại của mình.
Cái chung thuần túy là sản phẩm của tư duy trừu tượng không có tồn tại cảm tính độc lập.
Cả A và C.
Chọn đáp án D
Các phạm trù được hình thành thông qua quá trình … những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có bên trong của bản thân sự vật.
Liệt kê và phân tích
Chứng minh
Khái quát hóa, trừu tượng hóa
Khái quát và chứng minh
Chọn đáp án C
Nội dung của các phạm trù luôn mang tính...
Khách quan
Chủ quan
Khách quan và chủ quan
Cả ba đều sai
Chọn đáp án A
Hệ thống phạm trù của phép biện chứng duy vật là một….
Hệ thống đóng kín, bất biến
Hệ thống mở
Cả hai đều sai
Cả hai đều đúng
Chọn đáp án B
Phạm trù là những … phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định.
Khái niệm
Khái niệm rộng
Khái niệm rộng nhất
Khái niệm hẹp
Chọn đáp án B
« Cái riêng – Cái chung », « Nguyên nhân – Kết quả », « Tất nhiên – Ngẫu nhiên », « Nội dung – Hình thức », « Bản chất – Hiện tượng », « Khả năng – Hiện thực » đó là các … của triết học Mác – Lênin.
Cặp khái niệm
Thuật ngữ cơ bản
Cặp phạm trù cơ bản
Cặp phạm trù
Chọn đáp án C
Các phạm trù của triết học phản ánh những mối liên hệ thuộc lĩnh vực nào của hiện thực:
Lĩnh vực xã hội
Lĩnh vực tư duy
Lĩnh vực tự nhiên
Cả A, B, C
Chọn đáp án D
Có sự khác nhau nào giữa “khái niệm” và “phạm trù”?
“Khái niệm” chính là “phạm trù” (không có sự khác nhau).
“Phạm trù” phải là những “khái niệm’ rộng nhất.
“Khái niệm” không bao giờ là một “phạm trù”.
“Khái niệm” phải là những “phạm trù” rộng nhất.
Chọn đáp án B
“Phạm trù chì là những từ trống rỗng, do con người tưởng tượng ra, đầy tính chủ quan và không biểu hiện hiện thực”. Đây là cách quan niệm của trường phái triết học nào?
Trường phái triết học Duy thực
Trường phái triết học Duy danh
Trường phái Cantơ
Trường phài triết học mácxít
Chọn đáp án B
“Cái nhà nói chung” là không có thực, mà chỉ có những cái nhà riêng lẻ, cụ thể mới tồn tại được. Đây là quan niệm của trường phái triết học nào?
Trường phái học Duy thực
Trường phái học Duy danh
Trường phái Cantơ
Trường phái triết học Mácxít
Chọn đáp án B
Quan điểm của trường phái triết học tách rời tuyệt đối mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng:
Trường phái học Duy danh
Trường phái học Duy thực
Cà hai trường phái trên
Không có đáp án đúng
Chọn đáp án C
Các phạm trù được hình thành:
Một cách bẩn sinh trong ý thức của con người
Sẵn có ở bên ngoài, độc lập với ý thức của con người
Thông qua quá trình hoạt động, nhận thức và thực tiễn của con người
Cả 3 đáp án trên
Chọn đáp án C
Hình thức cơ bản đầu tiên của mọi quá trình tư duy là:
Cảm giác
Biểu tượng
Khái niệm
Suy luận
Chọn đáp án C
Cái riêng là một phạm trù triết học để chỉ:
Những mặt, những thuộc tính chung của nhiều sự vật
Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định
Những nét, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật
Các yếu tố cấu thành một hệ thống
Chọn đáp án B
Khái niệm cái đơn nhất dùng để chỉ cái…
Tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng
Chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, tuyệt đối không lặp lại sự vật hiện tượng khác
Tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, trong một quan hệ xác định
Không có phương án nào
Chọn đáp án C
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những thuộc tính chung, không những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác:
Cái riêng
Cái chung
Cái đơn nhất
Tất cả đều sai
Chọn đáp án B
Cái … chỉ tồn tại trong cái … thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
Chung/Riêng
Riêng/Chung
Chung/Đơn nhất
Đơn nhất/Riêng
Chọn đáp án A
Cái … chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái …
Chung/Riêng
Riêng/Chung
Chung/Đơn nhất
Đơn nhất/Riêng
Chọn đáp án B
Cái … là cái toàn bộ, phong phú hơn cái …
Chung/Riêng
Riêng/Chung
Chung/Đơn nhất
Đơn nhất/Riêng
Chọn đáp án B
Cái … là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn cái …
Chung/Riêng
Riêng/Chung
Chung/Đơn nhất
Đơn nhất/Riêng
Chọn đáp án A
Cái … và cái … có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật.
Chung/Riêng
Riêng/Chung
Chung/Đơn nhất
Đơn nhất/Riêng
Chọn đáp án C
Cái riêng và cái chung có thể chuyển hóa (liên hệ, thống nhất, quy định lẫn nhau) cho nhau không?
Có thế
Không thể
Vừa có thể vừa không thể
Chọn đáp án A
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc…
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp.
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái đơn nhất cụ thể để vận dụng cho thích hợp.
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung.
Chọn đáp án A
Giả sử khái niệmViệt Nam là một “Cái riêng” thì yếu tố nào sau đây là cái đơn nhất:
Con người.
Quốc gia.
Văn hóa.
Hà Nội.
Chọn đáp án D
Triết gia nào cho rằng: “Cái chung là những ý niệm tồn tại vĩnh viễn, bên cạnh những cái riêng có tính chất tạm thời”.
Đêmôcrít.
Hêraclít.
Platôn.
Mác.
Chọn đáp án C
Khi một vật, một hiện tượng mới được nảy sinh thì yếu tố nào sẽ xuất hiện đầu tiên:
Cái chung.
Cái riêng.
Cái đơn nhất.
Cái phổ biến.
Chọn đáp án C
Phạm trù nhằm chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nào đó, gọi là gì?
Nguyên nhân.
Kết quả.
Khả năng.
Không có đáp án nào đúng.
Chọn đáp án A
Phạm trù nhằm chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra, gọi là gì?
Nguyên nhân.
Kết quả.
Khả năng.
Hệ quả.
Chọn đáp án B
Nguyên nhân và kết quả, cái nào có trước?
Nguyên nhân.
Kết quả.
Cả hai xuất hiện cùng lúc.
Không có đáp án nào đúng.
Chọn đáp án A
Trong các cặp khái niệm dưới đây, cặp nào (có thể) là quan hệ nhân quả.
Đông – Tây
Nghèo – Dốt.
Xuân – Hạ.
Ngày – Đêm.
Chọn đáp án B
Có rất nhiều loại nguyên nhân, như: nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu, nguyênnhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan… Điều đó chứng tỏ…
Một kết quả chỉ có thể do một loại nguyên nhân gây ra.
Một kết quả có thể do nhiều loại nguyên nhân gây ra.
Một kết quả có thể không cần nguyên nhân gây ra.
Không thể nhận thức được quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Chọn đáp án B
“Đói nghèo” và “Dốt nát”, hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả?
Đói nghèo là nguyên nhân, dốt nát là kết quả.
Dốt nát là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả.
Cả hai đều là nguyên nhân.
Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia.
Chọn đáp án D
Mối liên hệ nhân quả có các tính chất gì?
Tính khách quan và tính phổ biến.
Tính khách quan và tính tất yếu.
Tính khách quan, tính chủ quan và tính tất yếu.
Tính khách quan, tính phổ biến và tính tất yếu.
Chọn đáp án D
Có những sự vật, hiện tượng xảy ra…
Không có nguyên nhân nào.
Có nguyên nhân nhưng không thể nhận thức được.
Có nguyên nhân nhưng chưa nhận thức được.
Có nguyên nhân và luôn nhận thức được.
Chọn đáp án C
Những sự vật, hiện tượng nếu có cùng một nguyên nhân, trong những điều kiện giống nhau thì sẽ tạo nên những kết quả như nhau. Điều này thể hiện tính chất… của mối liên hệ nhân quả.
Tính khách quan.
Tính phổ biến.
Tính tất yếu.
Tính biện chứng.
Chọn đáp án C
Mối liên hệ nhân quả của các sự vật, hiện tượng là…
Phụ thuộc vào ý thức của con người.
Do thượng đế sinh ra.
Do hoạt động của con người quy định.
Tất cả điều sai.
Chọn đáp án D
Ph.Ăngghen cho rằng: Đối với ai phủ nhận… thì mọi quy luật của tự nhiên đều là giải thuyết.
Vấn đề nội dung và hình thái.
Phạm trù khả năng và hiện thực.
Tính nhân quả.
Tính biện chứng.
Chọn đáp án C
Quan điểmcho rằng: Nguyên nhân của mọi loại hiện tượng là do một thực thể tinh thần tồn tại bên ngoài ta tạo nên. Đó là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan và tôn giáo.
Chủ nghĩa Mác – Lênin.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án B
Quan điểm cho rằng mối liên hệ nhân quả bao trùm tất cả mọi hiện tượng của hiện thực, không trừ một hiện tượng nào. Đây là nội dung của nguyên tắc nào?
Nguyên tắc Quyết định luận.
Nguyên tắc Vô định luận.
Cả hai đều sai.
Cả hai đều đúng.
Chọn đáp án A
Vật trong chân không luôn chuyển động với gia tốc 9,8 m/s2; nước ở áp suất 1 atmôtphe luôn sôi ở 1000C. Điều này chứng tỏ…
Giữa nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ sản sinh.
Nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả.
Một nguyên nhân nhất định, trong những hoàn cảnh giống nhau, sẽ tạo nên những kết quả giống nhau.
Không chứng tỏ điều gì.
Chọn đáp án C
Cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được, gọi là gì?
Tất nhiên.
Ngẫu nhiên.
Hệ quả.
Khả năng.
Chọn đáp án A
Cái không do mối liên hệ bản chất bên trong kết cấu vật chất, bên trong sự vật quyết định, mà do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, gọi là gì?
Tất nhiên.
Ngẫu nhiên.
Khả năng.
Không xác định
Chọn đáp án B
Cái ngẫu nhiên là cái…
Diễn ra hoàn toàn không chịu sự chi phối của quy luật nào.
Hoàn toàn diễn ra theo quy luật.
Biểu hiện của quy luật.
Không biểu hiện của bất cứ quy luật nào.
Chọn đáp án C
Cái tất nhiên tuân theo loại quy luật nào sau đây?
Quy luật động lực.
Quy luật thống kê.
Quy luật khách quan.
Cả ba đều đúng.
Chọn đáp án A
Ném một đồng xu có hai mặt đen và trắng lên trời, đồng xu rơi xuống và ngửa mặt đen lên trên. Đấy là tất nhiên hay ngẫu nhiên?
Tất nhiên.
Ngẫu nhiên.
Vừa tất nhiên vừa ngẫu nhiên.
Không có phương án trả lời đúng.
Chọn đáp án C
Đêmôcrít là người đã…
Đề cao cái ngẫu nhiên.
Phủ định cái tất nhiên.
Phủ định cái ngẫu nhiên.
Tất cả đều sai.
Chọn đáp án C
… tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người.
Tất nhiên và ngẫu nhiên.
Chỉ mỗi tất nhiên.
Chỉ mỗi ngẫu nhiên.
Tất nhiên và ngẫu nhiên đều không.
Chọn đáp án A
Câu nào dưới đây là câu đúng và đủ:
Tất nhiên có thể chuyển hóa thành ngẫu nhiên.
Ngẫu nhiên có thể chuyển hóa thành tất nhiên.
Tất nhiên và ngẫu nhiên không
thể chuyển hóa cho nhau.
Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau.
Chọn đáp án D
C. Mác – Ph.Ăngghen cho rằng: Cái mà người ta quả quyết cho là… thì lại hoàn toàn do những cái… cấu thành; và cái được coi là… lại là hình thức trong đó ẩn nấp…
Tất yếu/ Ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên/ Tất yếu.
Ngẫu nhiên/ Tất yếu; Tất yếu/ Ngẫu nhiên
Tất yếu/ Ngẫu nhiên; Tất yếu/ Ngẫu nhiên.
Ngẫu nhiên/ Tất yếu; Ngẫu nhiên/ Tất yếu
Chọn đáp án A
V.I. Lênin cho rằng: Tính….không thể tách rời tính phổ biến.
Nhân quả
Tất nhiên
Đơn nhất
Hiện thực
Chọn đáp án B
C. Mác cho rằng: Nếu như… không có tác dụng gì cả, thì lịch sử sẽ có một tính chất là rất thần bí.
Tất nhiên
Ngẫu nhiên
Nguyên nhân
Tất cả đều sai
Chọn đáp án B
Trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta cần…
Phủ nhận, gạt bỏ cái ngẫu nhiên
Phủ nhận, gạt bỏ cái tất nhiên
Căn cứ vào cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên
Cơ bản là phải căn cứ vào cái tất nhiên nhưng đồng thời phải tính tới cái ngẫu nhiên
Chọn đáp án D
…là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố trong quá trình tạo nên sự vật
Khả năng
Hiện thực
Nội dung
Hình thức
Chọn đáp án C
…là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật
Nguyên nhân
Kết quả
Nội dung
Hình thức
Chọn đáp án D
Trong các cụm từ dưới đây, cụm từ nào được xem là” hình thức” trong cặp phạm trù “nội dung – hình thức” mà Phép biện chứng duy vật nghiên cứu: “Truyện Kiều là…”
Tác phẩm của Nguyễn Du
Tác phẩm thơ lục bát
Tác phẩm có bìa màu xanh
Tác phẩm ra đời vào thế kỷ XVIII
Chọn đáp án B
Trong tác phẩm Biện chứng của tự nhiên, Ph.Ăngghen viết: toàn bộ giới tự nhiên hữu cơ là bằng chứng liên tục nói lên rằng… là đồng nhất và không thể tách rời được.
Nguyên nhân và kết quả
Khả năng và hiện thực
Nội dung và hình thức
Bản chất và hiện tượng
Chọn đáp án C
Không có… tồn tại thuần túy không chứa đựng… ngược lại cũng không có… lại không tồn tại trong một… xác định
Hình thức / Nội dung; Nội dung/ Hình thức
Nội dung/ Hình thức; Hình thức / Nội dung
Hiện tượng/ Bản chất; Bản chất/ Hiện tượng
Bản chất/ Hiện tượng; Hiện tượng/ Bản chất
Chọn đáp án A
Trong quá trình vận động, phát triển của sự vật,… giữ vai trò quyết định…
Hình thức/Nội dung
Nội dung/Hình thức
Hiện tượng/Bản chất
Ngẫu nhiên/Tất nhiên
Chọn đáp án B
Giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào chậm biến đổi hơn?
Nội dung
Hình thức
Cả hai đều như nhau
Chọn đáp án B
Khuynh hướng chủ đạo của nội dung là gì?
Biến đổi
Ổn định
Cả hai đều sai
Chọn đáp án A
Sự biến đổi, phát triển của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi, phát triển của…
Hình thức
Nội dung
Cả hai biến đổi cùng một lần
A, B, C đều sai
Chọn đáp án B
V.I.Lênin viết: Những… cũ đã bị phá vỡ vì… mới của
chúng
Hình thức/Nội dung
Nội dung/Hình thức
Hiện tượng/Bản chất
Chọn đáp án A
Trong mối quan hệ giữa” lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất” , yếu tố nào là nội dung, yếu tố nào là hình thức?
Lực lượng sản xuất là nội dung- quan hệ sản xuất là hình thức
Quan hệ sản xuất là nội dung- lực lượng sản xuất là hình thức
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là nội dung
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là hình thức
Chọn đáp án A
Ngược lại với chủ nghĩa giáo điều tả khuynh, chủ nghĩa giáo điều hữu khuynh…
Luôn phủ nhận những hình thức cũ
Chỉ thừa nhận những hình thức cũ
Luôn đề cao những nội dung mới
Cả ba đều sai
Chọn đáp án B
C.Mác cho rằng: nếu… của sự vật là nhất trí với nhau, thì tất thảy khoa học sẽ trở nên thừa
Nội dung và hình thức
Hiện tượng và bản chất
Nguyên nhân và kết quả
Cả A, B, C đều sai
Chọn đáp án B
Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật gọi là gì?
Bản chất
Hiện tượng
Nội dung
Hình thức
Chọn đáp án A
Hiện tượng là…
Một bộ phận của bản chất
Luôn đồng nhất với bản chất
Biểu hiện bên ngoài của bản chất
Kết quả của bản chất
Chọn đáp án C
Trong chủ nghĩa tư bản, … quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân là quan hệ bóc lột
Hình thức
Nội dung
Bản chất
Hiện tượng
Chọn đáp án C
“Thế giới những thực thể tinh thần tồn tại vĩnh viễn và bất biến là bản chất chân chính của mọi sự vật”. Đây là quan niệm của ai?
Đêmôcrít
Hêraclít
Platôn
Ph. Ăngghen
Chọn đáp án C
“Bản chất chỉ là tên gọi trống rỗng mà con người tưởng tượng ra, nó không tồn tại trên thực tế”. Đây là quan niệm của trường phái triết học nào?
Duy tâm khách quan
Bất khả vi
C. Duy vật biện chứng
D. Duy tâm chủ quan
Chọn đáp án D
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng: Bản chất là cái… và gắn liền với sự vật
Không tồn tại ở hiện thực
Tồn tại khách quan
Tồn tại chủ quan
Chọn đáp án B
V.I.Lênin cho rằng: Nhận thức đi từ… đến…, từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn.
Hình thức/Nội dung
Nội dung/Hình thức
Bản chất/Hiện tượng
Hiện tượng/Bản chất
Chọn đáp án D
Trong tác phẩm Bút ký triết học, V.I.Lênin có ví mối quan hệ giữa”…và…” với sự vận động của một con sông- bọt ở bên trên và luồng nước sâu ở dưới
Nội dung và hình thức
Khả năng và hiện thực
Hiện tượng và bản chất
Tất yếu và ngẫu nhiên
Chọn đáp án C
… tương đối ổn định, biến đổi chậm. Ngược lại, … không ổn định mà luôn biến đổi
Nội dung/ Hình thức
Bản chất/ Hiện tượng
Hiện tượng/ Bản chất
Chọn đáp án B
Cùng một…có thể có nhiều…khác nhau, tùy theo sự thay đổi của điều kiện và hoàn cảnh
Nội dung/ Hình thức
Bản chất/ Hiện tượng
Nguyên nhân/ Kết quả
Cả A, B, C
Chọn đáp án B
Phạm trù triết học dùng để chỉ nhữnggì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự, gọi là gì?
Kết quả
Hiện thực.
Khả năng.
Hiện thực khách quan.
Chọn đáp án B
Phạm trù triết học dùng để chỉ những gì chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương ứng thích hợp gọi là gì?
Nguyên nhân.
Tất nhiên.
Khả năng.
Hiện thực.
Chọn đáp án C
Hiện thực khách quan có thể bao gồm cả…
Khả năng và hiện thực.
Vật chất và ý thức.
Hiện thực.
Tất cả đều sai.
Chọn đáp án D
Khả năng là cái hiện thực…
Đã xảy ra.
Chưa.
Không bao giờ xảy ra.
Đang tồn tại.
Chọn đáp án B
Trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật, có thể tồn tại nhiều khả năng không?
Không thể.
Có thể.
Vừa không thể mà có thể.
Tất cả đều sai.
Chọn đáp án B
Hạt thóc khi gieo xuống đất có thể nảy mầm thành cây lúa. Vậy hạt thóc là…
Khả năng.
Hiện thực.
Không phải hiện thực.
Vừa khả năng vừa hiện thực.
Chọn đáp án D
Ở tronng lĩnh vực… khả năng không thể tự nó biến thành hiện thực nếu không có sự tham gia của con người.
Tự nhiên.
Tự nhiên và xã hội.
Xã hội.
Tự nhiên và tư duy.
Chọn đáp án C
V.l. Lenin khẳng định: Chủ nghĩa Mác dựa vào… chứ không phải dựa vào… để vạch ra đương lối chính trị của mình.
Khả năng/ Hiện thực.
Hiện thực/ Ngẫu nhiên.
Hiện thực/ Khả năng.
Tất yếu/ Ngẫu nhiên.
Chọn đáp án C
“Hiện thực chủ quan”, khi cần thiết có thể dùng để chỉ…
Ý thức.
Vật chất.
Khả năng.
Hiện thực khách quan.
Chọn đáp án A
Phép biện chứng nghiên cứu nhưng quy luật nào?
Những quy luật riêng trong từng lĩnh vực cụ thể.
Những quy luật chung tác động trong một số lĩnh vực nhất định.
Các quy luật phổ biến trong mọi lĩnh vực tồn tại của thế giới.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án C
Phép biện chứng nghiên cứu những quy luật cơ bản nào?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án D
Thế nào là mâu thuẫn biện chứng?
Có hai mặt khác nhau.
Có hai mặt trái ngược nhau.
Có hai mặt đối lập nhau.
Sự thống nhất của các mặt đối lập.
Chọn đáp án D
Mâu thuẫn của sự vật diễn biến như thế nào?
Có sự khác biệt của hai mặt trong sự vật.
Có sự đối lập của hai mặt đối lập.
Có sự chuyễn hóa của hai mặt đối lập.
Cả ba phương án trên.
Chọn đáp án D
Thế nào là thể thống nhất của hai mặt đối lập?
Quy định lẫn nhau.
Tương đồng giữa các mặt đối lập.
Tác dụng ngang bằng giữa cac maự đối lập.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án D
Thế nào là mặt đối lập?
Hai mặt khác nhau.
Thuộc tính khác nhau.
Vận động theo khuynh hướng khác nhau.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án D
Khi nào khái niệm “đồng nhất”, “đồng chất” được hiểu như khái niệm “thống nhất”.
Cùng một nguồn gốc “đồng chất” mà vẫn đối lập.
Ràng buộc, quy định, làm tiền đề tồn tại cho nhau.
Xâm nhập vào nhau, cùng chuyển hóa.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án D
Những đặc trưng cơ bản của hai mặt đối lập trong thể thống nhất.
Tính chất khác nhau.
Thuộc tính đối lập nhau.
Vận động theo xu thế khác nhau.
Cả B và C.
Chọn đáp án D
Các mặt đối lập thế nào sẽ tạo thành một thể thống nhất (một mâu thuẫn).
Các mặt đối lập quy định lẫn nhau.
Tác động lẫn nhau.
Chuyển hóa lẫn nhau.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án D
Thế nào là đấu tranh của các mặt đối lập trong một thể thống nhất?
Xung đột gay gắt nhau.
Bài trừ, loại bỏ, gạt bỏ nhau giữa hai mặt đối lập.
Phủ định nhau, dẫn đến chuyển hóa.
Cả B và C.
Chọn đáp án D
Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau: Triết học, tôn giáo, thần thoại
Tôn giáo - thần thoại - triết học
Thần thoại - tôn giáo - triết học
Triết học - tôn giáo - thần thoại
Thần thoại - triết học - tôn giáo
Chọn đáp án B
Triết học ra đời vào thời gian nào?
Thiên niên kỷ II. TCN
Thế kỷ VIII – thế kỷ VI trước CN
Thế kỷ II sau CN
Chọn đáp án B
Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
Ấn Độ, Châu Phi, Nga
Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp
Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc
Chọn đáp án B
Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
Như một chỉnh thể thống nhất
Như một đối tượng vật chất cụ thể
Như một hệ đối tượng vật chất nhất định
Chọn đáp án A
Triết học là gì?
Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên
Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội
Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.
Chọn đáp án D
Triết học ra đời trong điều kiện nào?
Xã hội phân chia thành giai cấp
Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc
Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người
Chọn đáp án C
Triết học ra đời từ đâu?
Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn
Từ sự suy tư của con người về bản thân mình
Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng
Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người
Chọn đáp án A
Đối tượng của triết học có thay đổi trong lịch sử không?
Không
Có
Chọn đáp án B
Tên gọi thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu có nghĩa là gì?
Khôi phục chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại
Khôi phục triết học thời kỳ cổ đại.
Khôi phục nền văn hoá cổ đại.
Khôi phục phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại
Chọn đáp án C
Thời kỳ Phục Hưng là thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế - xã hội nào sang hình thái kinh tế - xã hội nào?
Từ hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ sang hình thái kinh tế - xã hội phong kiến.
Từ hình thái kinh tế - xã hội phong kiến sang kình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa.
Từ hình thái kinh tế - xã hội TBCN sang hình thái kinh tế - xã hội XHCN.
Từ hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thuỷ sang hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ
Chọn đáp án B
Khoa học tự nhiên bắt đầu có sự phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ nào?
Thời kỳ Phục Hưng
Thời kỳ trung cổ
Thời kỳ cổ đại
Thời kỳ cận đại
Chọn đáp án A
Quan hệ giữa khoa học tự nhiên với thần học ở thời kỳ Phục Hưng như thế nào?
Khoa học tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào thần học và tôn giáo
Khoa học tự nhiên hoàn toàn độc lập với thần học và tôn giáo.
Khoa học tự nhiên dần dần độc lập với thần học và tôn giáo
Chọn đáp án C
Về khách quan, sự phát triển khoa học tự nhiên và thế giới quan duy tâm tôn giáo quan hệ với nhau như thế nào?
Sự phát triển khoa học tự nhiên củng cố thế giới quan duy tâm tôn giáo.
Sự phát triển KHTN không ảnh hưởng gì đến thế giới quan duy tâm tôn giáo.
Sự phát triển KHTN trở thành vũ khí chống lại thế giới quan duy tâm tôn giáo.
Chọn đáp án C
Trong thời kỳ Phục Hưng giai cấp tư sản có vị trí như thế nào đối với sự phát triển xã hội?
Là giai cấp tiến bộ, cách mạng
Là giai cấp thống trị xã hội.
Là giai cấp bảo thủ lạc hậu.
Chọn đáp án A
Những nhà khoa học và triết học: Côpécních, Brunô, thuộc thời kỳ nào?
Thời kỳ cổ đại.
Thời kỳ trung cổ
Thời kỳ Phục Hưng
Thời kỳ cận đại.
Chọn đáp án C
Nicôlai Côpécních là nhà khoa học của nước
nào?
Italia
Đức
Balan
Pháp
Chọn đáp án C
Nicôlai Côpécních đã đưa ra học thuyết nào?
Thuyết trái đất là trung tâm của vũ trụ.
Thuyết cấu tạo nguyên tử của vật chất.
Thuyết ý niệm là nguồn gốc của thế giới.
Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ.
Chọn đáp án D
Học thuyết về vũ trụ của Nicôlai Côpécních có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển khoa học tự nhiên?
Đánh dấu sự ra đời của khoa học tự nhiên
Đánh dấu bước chuyển từ khoa học tự nhiên thực nghiệm sang khoa học tự nhiên lý luận.
Đánh dấu sự giải phóng khoa học tự nhiên khỏi thần học và tôn giáo
Chọn đáp án C
Đối với thế giới quan tôn giáo, phát minh của Côpécních có ý nghĩa gì?
Củng cố thế giới quan tôn giáo
Không có ảnh hưởng gì đối với thế giới quan tôn giáo
Bác bỏ nền tảng của thế giới quan tôn giáo
Chứng minh tính hợp lý của kinh thánh
Chọn đáp án C
Brunô là nhà khoa học và triết học của nước nào?
Đức;
Pháp;
Balan;
Italia
Chọn đáp án D
Brunô đồng ý với quan niệm của ai về vũ trụ?
Ptôlêmê
Platôn
Nicôlai Côpécních
Hêraclit
Chọn đáp án C
Brunô đã chứng minh về tính chất gì của thế giới (của vũ trụ)
Tính tồn tại thuần tuý của thế giới vật chất
Tính thống nhất trên cơ sở tinh thần của vật chất.
Tính thống nhất vật chất của thế giới (của vũ trụ)
Chọn đáp án C
Khi xây dựng phương pháp mới của khoa học, Brunô đòi hỏi khoa học tự nhiên phải dựa trên cái gì?
Dự trên những giáo điều tôn giáo
Dựa trên ý muốn chủ quan
Dựa trên tình cảm, khát vọng
Dựa trên thực nghiệm
Chọn đáp án D
Brunô bị toà án tôn giáo xử tội như thế nào?
Tù trung thân
Tử hình (thiêu sống)
Giam lỏng
Tha bổng
Chọn đáp án B
Triếthọc của các nhà tư tưởng thời kỳ Phục Hưng có đặc điểm gì?
Có tính chất duy vật tự phát
Có tính duy tâm khách quan
Có tính duy tâm chủ quan
Còn pha trộn giữa các yếu tố duy vật và duy tâm, có tính chất phiếm thần luận
Chọn đáp án D
Quan điểm triết học cho rằng thượng đế và tự nhiên chỉ là một gọi là quan điểm có tính chất gì?
Có tính duy vật biện chứng
Có tính duy tâm, siêu hình
Có tính chất phiếm thần luận
Chọn đáp án C
Quan điểm triết học tự nhiên có tính chất phiếm thần luận là đặc trưng của triết học thời kỳ nào?
Thời kỳ cổ đại
Thời kỳ trung cổ
Thời kỳ Phục Hưng
Thời kỳ cận đại
Chọn đáp án C
Những cuộc cách mạng nổ ra ở Hà Lan, Anh, Pháp... thời kỳ cận đại gọi là những cuộc cách mạng nào?
Cách mạng vô sản
Cách mạng giải phóng dân tộc
Khởi nghĩa của nông dân
Cách mạng tư sản.
Chọn đáp án D
Những cuộc cách mạng thời kỳ cận đại ở Tây Âu do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất nào?
Quan hệ sản xuất phong kiến
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ
Chọn đáp án A
Các cuộc cách mạng ở Tây Âu thời kỳ cận đại nổ ra do mâu thuẫn nào?
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới với QHSX phong kiến đã trở nên lỗi thời
Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến
Mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô
Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản
Chọn đáp án A
Giai cấp nào lãnh đạo cuộc cách mạng thời kỳ cận đại
Giai cấp vô sản
Giai cấp nông dân
Giai cấp tư sản
Giai cấp địa chủphong kiến
Chọn đáp án C
Cuộc cách mạng nào ở Tây Âu thời kỳ cận đại được C. Mác gọi là cuộc cách mạng có quy mô toàn Châu Âu và có ý nghĩa lớn đối với sự ra đời trật tự xã hội mới.
Cuộc cách mạng ở Hà Lan và Ý
Cuộc cách mạng ở Ý và ở Áo
Cuộc cách mạng ở Anh giữa thế kỷ XVII và cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII.
Chọn đáp án C
Cuộc cách mạng ở Anh giữa thế kỷ XVII và cuộc cách mạng ở Pháp cuối TK XVIII đánh dấu sự thay thế của trật tự xã hội nào cho xã hội nào?
Trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ thay cho trật tự xã hội cộng sản nguyên thuỷ
Trật tự xã hội phong kiến thay cho trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ
Trật tự xã hội tư sản thay cho trật tự xã hội phong kiến.
Trật tự xã hội xã hội chủ nghĩa thay cho trật tự xã hội tư sản
Chọn đáp án C
Ngành khoa học nào phát triển rực rỡ nhất và có ảnh hưởng lớn nhất đến phương pháp tư duy của thời kỳ cận đại?
Toán học
Sinh học
Hoá học
Cơ học
Chọn đáp án D
Ph.Bêcơn là nhà triết học của nước nào?
Nước Anh
Nước Đức
Nước Pháp
Nước Ba lan
Chọn đáp án A
Về lập trường chính trị, Ph.Bêcơn là nhà tư tưởng của giai cấp nào?
Giai cấp chủ nô
Giai cấp địa chủ phong kiến
Giai cấp nông dân
Giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới.
Chọn đáp án D
Theo Ph. Bêcơn con người muốn chiếm được của cải của giới tự nhiên thì cần phải có cái gì?
Có niềm tin vào thượng đế
Có nhiệt tình làm việc
Có tri thức về tự nhiên
Có kinh nghiệm sống
Chọn đáp án C
Về phương pháp nhận thức Ph.Bêcơn phê phán phương pháp nào?
Phương pháp kinh nghiệm (phương pháp con kiến)
Phương pháp kinh viện (phương pháp con nhện)
Phương pháp phân tích thực nghiệm (phương pháp con ong)
Phương pháp A và B
Chọn đáp án D
Theo Ph. Bêcơn phương pháp nhận thức tốt nhất là phương pháp nào?
Phương pháp diễn dịch
Phương pháp quy nạp
Phương pháp trừu tượng hoá
Phương pháp mô hình hoá
Chọn đáp án B
Ph.Bêcơn gọi phương pháp con nhện là phương pháp triết học của các nhà tư tưởng thời kỳ nào?
Thời kỳ trung cổ
Thời kỳ cổ đại
Thời kỳ cận đại
Thời kỳ Phục hưng
Chọn đáp án A
Phương pháp rút ra kết quả riêng từ những kết luận chung, không tính đến sự tồn tại thực tế của sự vật, được gọi là phương pháp gì?
Phương pháp quy nạp
Phương pháp diễn dịch
Phương pháp kinh nghiệm
Phương pháp kinh viện
Chọn đáp án D
Phương pháp "con kiến" theo Ph.Bêcơn là phương pháp của các nhà triết học theo khuynh hướng nào?
Chủ nghĩa chiết trung
Chủ nghĩa kinh viện
Chủ nghĩa bất khả tri
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Chọn đáp án D
Phương pháp nghiên cứu chỉ dựa vào kinh nghiệm thực tế, không có khái quát, theo Ph.Bêcơn được gọi là phương pháp gì?
Phương pháp “con nhện”
Phương pháp “con kiến”
Phương pháp “con ong”
Phương pháp thực nghiệm
Chọn đáp án B
Theo Ph.Bêcơn phương pháp nghiên cứu khoa học chân chính phải là phương pháp nào?
Phương pháp “con nhện”
Phương pháp “con kiến”
Phương pháp “con ong”
Phương pháp suy diễn
Chọn đáp án C
Ph.Bêcơn là nhà triết học thuộc trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chọn đáp án C
Những trường phái triết học nào xem thường lý luận?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa kinh viện
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Chọn đáp án D
Những nhà triết học nào xem thường kinh nghiệm, xa rời cuộc sống?
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa kinh viện
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chọn đáp án C
Ph. Bêcơn sinh vào năm bao nhiêu và mất năm bao nhiêu?
1560 – 1625
1561 -1626
1562 – 1627
1563 – 1628
Chọn đáp án B
Tômat Hốpxơ sinh năm bao nhiêu và mất năm bao nhiêu?
1500 – 1570
1550 – 1629
1588 – 1679
1587 – 1678
Chọn đáp án C
Ai làngười sáng tạo ra hệ thống đầu tiên của chủ nghĩa duy vật siêu hình trong lịch sử triết học?
Ph. Bêcơn
Tô mát Hốp Xơ
Giôn Lốc Cơ
Xpinôda
Chọn đáp án B
Quan điểm của Tômát Hôpxơ về tự nhiên đứng trên lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật tự phát
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chọn đáp án D
Chủ nghĩa duy vật của Tômát Hốp-xơ thể hiện ở quan điểm nào sau đây?
Giới tự nhiên là tổng các vật tồn tại khách quan có quảng tính (độ dài) phân biệt nhau bởi đại lượng, hình khối, vị trí và vận động đổi vị trí trong không gian
Tính phong phú về chất không phải là thuộc tính khách quan của giới tự nhiên
Chất lượng của sự vật là hình thức tri giác chung
Chọn đáp án A
Tômát Hôpxơ quan niệm về vận động như thế nào?
Vận động chỉ là vận động cơ giới
Vận động bao gồm cả vận động hoá học và sinh học
Vận động là sự biến đổi chung
Vận động là phương thức tồn tại của sinh vật
Chọn đáp án A
Tính chất siêu hình trong quan niệm của Tômát Hốpxơ về tự nhiên thể hiện ở chỗ nào?
Giới tự nhiên tồn tại khách quan
Giới tự nhiên là tổng số các vật có quảng tính (độ dài)
Vận động cơ giới là thuộc tính của giới tự nhiên
Vận động của giới tự nhiên là vận động cơ giới
Chọn đáp án D
Tính chất siêu hình trong quan niệm của Tômát Hốpxơ về con người thể hiện như thế nào?
Con người là một cơ thể sống phức tạp như động vật
Con người là một bộ phận của tự nhiên
Con người là một kết cấu vật chất
Con người như một chiếc xe, mà tim là lò xo, khớp xương là cái bánh xe
Chọn đáp án D
Về phương pháp nhận thức, Tômat Hốp-xơ hiểu theo quan điểm nào?
Chủ nghĩa duy lý
Chủ nghĩa duy danh
Nghệ thuật kết hợp giữa chủ nghĩa duy lý và chủ nghĩa duy danh
Chọn đáp án C
Tô mát Hốp-xơ hiểu bước chuyển từ cái riêng sang cái chung từ tri giác cảm tính đến khái niệm theo quan điểm nào?
Duy lý luận
Duy danh luận
Kinh nghiệm luận
Chọn đáp án B
Quan niệm về bản chất khái niệm của Tômát Hốp-xơ thuộc khuynh hướng triết học nào?
Chủ nghĩa duy thực
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy danh
Chủ nghĩa duy vật tự phát
Chọn đáp án C
Theo quan điểm duy Danh, Tômát Hốp xơ coi khái niệm là gì?
Là những đặc điểm chung của các sự vật của giới tự nhiên
Chỉ là tên của những cái tên.
Khái niệm là thực thể tinh thần tồn tại trước &
độc lập với sự vật
Khái niệm là bản chất của sự vật
Chọn đáp án B
Mặt tiến bộ trong quan điểm về xã hội của Tômát Hốpxơ là ở chỗ nào?
Cho nguồn gốc của nhà nước không phải từ thần thánh mà là sự qui ước và thoả thuận giữa con người.
Cho hình thức quân chủ là hình thức chính quyền lý tưởng.
Tôn giáo và giáo hội vẫn có ích cho nhà nước.
Coi quyền lực của giai cấp đại tư sản là vô hạn.
Chọn đáp án A
Tômát Hốp xơ cho nguồn gốc của nhà nước là gì?
Do thần thánh sáng tạo ra.
Do ý chí của giai cấp thống trị
Do sự quy ước, thoả thuận giữa con người nhằm tránh những cuộc chiến tranh tàn khốc.
Do ý muốn chủ quan của cá nhân nhà tư tưởng.
Chọn đáp án C
Hãy đánh giá quan niệm của Tômát Hốp xơ về nhà nước cho rằng: nhà nước ra đời là do sự quy ước, thoả thuận giữa con người?
Không có gì tiến bộ, chỉ là quan điểm duy tâm tôn giáo
Có giá trị, vì đã phát triển quan điểm duy vật, về xã hội.
Có giá trị bác bỏ nguồn gốc thần thánh của nhà nước, đồng thời vẫn chứa đựng yếu tố duy tâm chủ nghĩa
Chọn đáp án C
Đề-các-tơ là nhà triết học và
khoa học của nước nào?
Anh
Bồ Đào Nha
Mỹ
Pháp
Chọn đáp án D
Đề-các-tơ sinh vào năm nào và
mất vào năm nào?
1590 – 1650
1596 – 1654
1594 – 1654
1596 – 1650
Chọn đáp án D
Khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học, Đềcáctơ đứng trên lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Thuyết nhị nguyên
Chọn đáp án B
Đềcáctơ giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?
Thực thể vật chất độc lập và quyết định thực thể ý thức.
Thực thể vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào thực thể ý thức
Thực thể vật chất vàthực thể ý thức độc lập nhau, song song cùng tồn tại.
Thực thể ý thức phụ thuộc vào thực thể vật chất, nhưng có tính độc lập tương đối.
Chọn đáp án C
Quan điểm của Đềcáctơ về quan hệ giữa vật chất và ý thức cuối cùng lại rơi vào quan điểm nào? Vì sao?
Duy vật; vì coi vật chất độc lập với ý thức
Duy vật không triệt để; vì không thừa nhận vật chất quyết định ý thức
Nhị nguyên vì thừa nhận hai thực
thể tạo thành hai thế giới
Duy tâm; vì thừa nhận thực thể vật chất và tinh thần tuy độc lập nhưng đều phụ thuộc vào thực thể thứ ba đó là thượng đế.
Chọn đáp án D
Đềcáctơ đứng trên quan điểm nào trong lĩnh vực vật lý?
Quan điểm duy tâm khách quan
Quan điểm duy tâm chủ quan
Quan điểm nhị nguyên
Quan điểm duy vật
Chọn đáp án D
Trong lĩnh vực vật lý Đềcáctơ quan niệm về tự nhiên như thế nào?
A. Tự nhiên là tổng các vật có quán tính
B. Tự nhiên và thượng đế là một.
Tự nhiên là hiện thân của thượng đế
Tự nhiên là một khối thống nhất gồm những hạt nhỏ vật chất có quán tính và vận động vĩnh viễn theo những quy luật cơ học
Chọn đáp án D
Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Đềcáctơ là nhà duy vật biện chứng vì coi vật chất tồn tại khách quan.
Đềcáctơ là nhà duy vật vì phủ nhận uy quyền của nhà thờ và tôn giáo
Đềcáctơ đem tính khoa học thay cho niềm tin tôn giáo mù quáng chống lại uy quyền của tôn giáo.
Chọn đáp án D
Điều nhận định nào sau đây là đúng?
Đềcáctơ nghi ngờ khả năng nhận thức của con người.
Vì coi nghi ngờ là điểm xuất phát của nhận thức khoa học, nên Đềcáctơ phủ nhận khả năng nhận thức của con người.
Quan điểm của Đềcáctơ và Hium là như nhau vì đều nghi ngờ
nhận thức của con người
Đềcáctơ coi nghi ngờ là điểm xuất phát của nghiên cứu khoa học để phủ nhận sự mê tín, phủ nhận niềm tin tôn giáo
Chọn đáp án D
Luận điểm Đềcáctơ "tôi tư duy vậy tôi tồn tại" có ý nghĩa gì?
Nhấn mạnh vai trò của tư duy, duy lý
Nhấn mạnh vai trò của cảm giác
Phủ nhận vai trò của chủ thể
Đề cao kinh nghiệm.
Chọn đáp án A
Theo Đềcáctơ tiêu chuẩn của chân lý là gì?
Là thực tiễn
Là tư duy rõ ràng, mạch lạc
Là cảm giác, kinh nghiệm về sự vật
Là được nhiều người thừa nhận.
Chọn đáp án B
Luận điểm của Đềcáctơ "Tôi tư duy vậy tôi tồn tại" thể
hiện khuynh hướng triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Thuyết hoài nghi
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chọn đáp án D
Xpinôda là nhà triết học nước nào?
Hà Lan
Đức
Áo
Pháp
Chọn đáp án A
Xpinôda là nhà triết học thuộc trường phái nào?
Duy tâm chủ quan
Duy vật biện chứng
Duy tâm khách quan
Duy vật và vô thần
Chọn đáp án D
Nhận định nào sau đây là đúng
Xpinôda là nhà triết học nhị nguyên
Xpinôda là nhà triết học duy tâm khách quan
Xpinôda là nhà triết học duy vật biện chứng
Xpinôda là nhà triết học nhất nguyên.
Chọn đáp án D
Điều khẳng định nào sau đây về Xpinôda là sai?
Xpinôda là nhà triết học duy vật và vô thần
Xpinôda là nhà triết học nhất nguyên coi quảng tính và tư duy là thuộc tính của một thực thể
Xpinôda chống lại quan điểm nhị nguyên của Đềcáctơ.
Xpinôda là nhà triết học nhị nguyên
Chọn đáp án D
Quan điểm duy vật của Xpinôda về thế giới là ở chỗ nào?
Thế giới là thế giới của các sự vật riêng lẻ
Thế giới là phức hợp cảm giác
Thế giới là sự tha hoá của ý niệm
Thế giới là cái bóng của thế giới ý niệm
Chọn đáp án A
Tại sao quan điểm của Xpinôda lại rơi vào quan điểm của thuyết định mệnh máy móc?
Coi thế gới gồm các sự vật riêng lẻ
Coi các sự vật trong thế giới đều có nguyên nhân
Đồng nhất nguyên nhân với tính tất yếu coi ngẫu nhiên chỉ là
phạm trù chủ quan
Khẳng định có thể nhận thức thế giới bằng phương pháp toán học.
Chọn đáp án C
Quan niệm về ý thức của Xpinôda chịu ảnh hưởng của ai,và quan niệm đó như thế nào?
Chịu ảnh hưởng của thuyết bất khả tri, không thừa nhận con người có khả năng nhận thức được thế giới.
Chịu ảnh hưởng của những người theo vật hoạt luận, thừa nhận mọi vật đều có ý thức.
Chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa duy lý cho chỉ có con người mới có ý thức.
Chịu ảnh hưởng của tôn giáo, cho ý thức có nguồn góc từ thần thánh.
Chọn đáp án B
Quan niệm về ý thức của Xpinôda thuộc loại nào?
Duy vật biện chứng
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Vật hoạt luận
Chọn đáp án D
Quan niệm về con người của Xpinôda đứng trên lập trường nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Thuyết nhị nguyên
Chủ nghĩa tự nhiên
Chọn đáp án D
Về nhận thức luận, Xpinôda theo chủ nghĩa nào?
Chủ nghĩa duy cảm
Chủ nghĩa duy lý.
Chủ nghĩa kinh nghiệm.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chọn đáp án B
Theo Xpinôda chân lý đáng tin cậy đạt được ở giai đoạn nhận thức nào?
Giai đoạn nhận thức lý tính
Giai đoạn nhận thức cảm tính
Cả hai giai đoạn
Không đạt được ở giai đoạn nào
Chọn đáp án A
Xpinôda quan niệm về nhận thức trực giác như thế nào?
Là “ánh sáng nội tâm” giúp con người liên hệ trực tiếp với thượng đế
Là trí tuệ anh minh như nền tảng của mọi tri thức
Một năng lực trí tuệ của phép nhận thức sự vật
Cả ba nội dung trên
Chọn đáp án D
Khái niệm đạo đức của Xpinôda gắn với khái niệm "con người tự do" không? nếu có thì như thế nào?
Không
Có, con người tự do hành động theo ý muốn của mình
Có, con người chỉ có thể trở thành tự do khi được chỉ đạo bởi lý tính
D. Không. Vì trong tự nhiên chỉ có cái tất yếu
Chọn đáp án C
Quan niệm của Xpinôda về pháp quyền và xã hội được xây dựng trên lập trường nào?
Chủ nghĩa tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa tự do tư sản
Chọn đáp án A
Xpinôda quan niệm về nguồn gốc tôn giáo từ đâu?
Sự tin tưởng vào ánh sáng nội tâm
Sự bất lực trước các lực lượng xã hội
Sự sợ hãi
Sự không hiểu biết về tự nhiên
Chọn đáp án C
Trong nhận thức luận của mình, Giôn Lốccơ phê phán
Đềcáctơ về cái gì?
Về thuyết nhị nguyên
Về quan niệm máy móc đối với con người
Về thuyết thừa nhận tồn tại tư tưởng bẩm sinh
Về quan niệm duy vật trong lĩnh vực vật lý
Chọn đáp án C
Theo quan niệm của G.Lốccơ tri thức, chân lý do đâu mà có?
Do ý niệm bẩm sinh
Do kết quả của quá trình nhận thức
Do thượng đế ban tặng
Do hoạt động thực tiễn
Chọn đáp án B
Giôn Lốccơ là nhà triết học nước nào?
Pháp
Ý
Anh
Mỹ
Chọn đáp án B
Về nhận thức luận ai là người nêu ra nguyên lý tabula rasa (tấm bảng sạch)
Xpinôda
Đềcáctơ
Platôn
Giôn Lốccơ
Chọn đáp án D
Nguyên lý tabula rasa (tấm bảng sạch) theo cách hiểu của người đề xuất khẳng định những nội dung gì?
Mọi tri thức không phải là bẩm sinh, mà là kết quả nhận thức
Mọi quá trình nhận thức đều phải xuất phát từ cơ quan cảm giác
Linh hồn con người có vai trò tích cực nhất định
Cả ba nội dung trên
Chọn đáp án D
Nội dung thuyết tabula rasa (tấm bảng sạch) đứng trên lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật
Thuyết bất khả tri
Chọn đáp án C
Hạn chế của thuyết tabula rasa (tấm bảng sạch) là ở chỗ nào?
Đề cao vai trò nhận thức lý tính
Phủ nhận nhận thức cảm tính
Đề cao nhận thức cảm tính một cách tuyệt đối
Chưa thấy vai trò của kinh nghiệm
Chọn đáp án C
Trong quan niệm về kinh nghiệm. Giôn Lốccơ đứng trên lập trường nào?
Lập trường của chủ nghĩa duy lý
Lập trường của chủ nghĩa duy cảm
Lập trường của thuyết nhị nguyên
Lập trường của thuyết bất khả tri
Chọn đáp án B
Giôn Lốccơ coi lý tính là gì?
Là ý niệm bẩm sinh
Là hoạt động của linh hồn
Là kinh nghiệm bên trong
Là giai đoạn phản ánh khái quát sự vật
Chọn đáp án B
Luận điểm nào thể hiện lập trường duy cảm của Giôn Lốccơ?
A. Tôi tư duy vậy tôi tồn tại
B. Mọi nhận thức đều xuất phát từ kinh nghiệm
Kinh nghiệm là nguồn gốc của nhận thức
Không có cái gì trong lý tính mà trước đó lại không có trong cảm tính.
Chọn đáp án D
Giôn Lốccơ quan niệm về "ý niệm phức tạp" như thế nào?
Ý niệm phức tạp là kết quả phản ánh trực tiếp nhiều đặc tính của sự vật
Ý niệm phức tạp là kết quả của phản ánh khái quát đặc tính nào đó của sự vật
Ý niệm phức tạp là tổng hợp “ý niệm đơn giản”
“Ý niệm phức tạp” là kết quả của hoạt động của riêng lý tính hoàn toàn chủ quan của con người
Chọn đáp án D
Quan niệm về "ý niệm phức tạp" của Giôn Lốccơ có quan hệ với lập trường nào về thế giới?
Lập trường duy Thực về thế giới
Lập trường duy Danh về thế giới
Lập trường nhị nguyên về thế giới
Lập trường duy vật biện chứng về thế giới
Chọn đáp án B
Ai là người đã phân chia tính chất của sự vật ra thành "chất có trước" và "chất có sau"
Xpinôdza
Ph. Bêcơn
Đềcáctơ
Giôn Lốccơ
Chọn đáp án B
Quan niệm về "chất có sau" của tác giả là thế nào?
“Chất có sau” có được nhờ sự tác động của các sự vật khách quan vào giác quan con người.
“Chất có sau” hoàn toàn là sản phẩm của con người
“Chất có sau” khi thì là (a) khi thì là (b), không nhất quán
“Chất có sau” là ảo giác không có thật
Chọn đáp án A
Gioócgiơ Béccơli là nhà triết học của nước nào?
Anh
Pháp
Hà Lan
Đức
Chọn đáp án A
Gioócgiơ Béccơli là nhà triết học theo khuynh hướng nào?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chọn đáp án C
Theo quan niệm của Béccơli sự tồn tại các sự vật cụ thể trong thế giới do cái gì quyết định?
Mọi vật do nguyên tử tạo nên
Vật tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác
Vật do thượng đế tạo ra
Vật do phức hợp các cảm giác
Chọn đáp án D
Triết học của Béccơli cuối cùng chuyển sang triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Thuyết bất khả tri
Chọn đáp án B
Về bản chất triết học của Béccơli phản ánh hệ tư tưởng của giai cấp nào?
Giai cấp địa chủ phong kiến
Giai cấp chủ nô
Giai cấp tư sản đã giành được chính quyền
Giai cấp tư sản chưa giành được chính quyền
Chọn đáp án C
Davít Hium là nhà triết học nước nào?
Pháp
Áo
Anh
Hà Lan
Chọn đáp án C
Davít Hium sống vào thời gian nào?
1700 - 1760
1710 – 1765
1711 – 1766
1712 - 1767
Chọn đáp án C
Về lý luận nhận thức, Đavít Hium đứng trên lập trường nào?
Thuyết khả tri duy vật siêu hình
Thuyết khả tri duy tâm
Thuyết bất khả tri và hiện tượng luận
Thuyết khả tri duy vật biện chứng
Chọn đáp án C
Quan niệm của Đavít Hium về tính nhân quả như thế nào?
Kết quả chứa đựng trong nguyên nhân
Nguyên nhân có trước và sinh ra kết quả
Kết quả được rút ra từ nguyên nhân
Không thể chứng minh kết quả được rút ra từ nguyên nhân trong khoa học tự nhiên
Chọn đáp án D
Hium quan niệm về sự tồn tại của quan hệ nhân quả nhưthế nào?
Tồn tại khách quan và là quy luật của tự nhiên
Tính nhân quả không tồn tại ở đâu cả chỉ là sự bịa đặt của con người
Tính nhân quả không phải là quy luật, mà do thói quen của con người quy định.
Chọn đáp án C
Theo Đavít Hium cần giáo dục cho con người cái gì?
Thói quen
Các tri thức khoa học tự nhiên
Kiến thức triết học
Thẩm mỹ học
Chọn đáp án A
Triết học Ánh sáng xuất hiện trong thời gian nào và ở đâu?
Thế kỷ XVI – XVII, ở Italia
Thế kỷ XVII – XVIII, ở Anh
Nửa cuối thế kỷ XVIII, ở Đức
Nửa cuối thế kỷ XVIII ở Pháp
Chọn đáp án D
Những nhà triết học khai sáng Pháp chuẩn bị về mặt tư tưởng cho cuộc cách mạng nào?
Cách mạng vô sản
Cách mạng tư sản
Cách mạng dân tộc, dân chủ
Cách mạng nông dân chống phong kiến
Chọn đáp án B
La Mettri (1709 - 1751) là nhà triết học nước nào?
Nga
Pháp
Italia
Đức
Chọn đáp án B
Quan niệm cho thực thể vật chất là thống nhất ba hình thức của nó trong giới tự nhiên, giới vô cơ, thực vật, động vật (bao gồm con người) là của nhà triết học nào?
Xpinôda
Ph. Bêcơn
La Mettri
Điđrô
Chọn đáp án B
La Mettri coi đặc tính cơ bản của vật chất là gì?
Quảng tính, vận động và cảm thụ
Quảng tính, khối lượng và vận động
Quảng tính, vận động
Chọn đáp án A
Về thế giới quan La Mettri là nhà triết học thuộc trào lưu nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Chọn đáp án C
Trong vấn đề nhận thức luận, khi La Mettri nói: nhờ cơ quan cảm giác mà người ta suy nghĩ, giác quan là kẻ đáng tin cậy trong đời sống hàng ngày, La Mettri đứng trên quan điểm nào?
Duy lý
Duy vật biện chứng
Duy giác luận
Bất khả tri
Chọn đáp án C
Điều khẳng định nào sau đây là sai:
La Mettri bác bỏ thuyết nhị nguyên của Đềcáctơ
La Mettri bảo vệ thuyết nhị nguyên của Đềcáctơ
La Mettri xem con người như một cái máy
La Mettri giải thích các hiện tượng sinh lý theo quy luật cơ học
Chọn đáp án B
Điều khẳng định nào sau đây là sai?
Điđrô thừa nhận vật chất tồn tại vĩnh viễn
Điđrô thừa nhận vật chất tồn tại khách quan ngoài ý thức của con người
Điđrô cho vật chất là một thực thể duy nhất, nguyên nhân tồn tại của nó nằm ngay trong bản thân nó.
Điđrô không thừa nhận nguyên nhân tồn tại của vật chất nằm ngay trong bản thân nó.
Chọn đáp án D
Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Điđrô cho vận động và vật chất là thống nhất chặt chẽ
Điđrô không thừa nhận vận động và vật chất là thống nhất
Điđrô thừa nhận có trạng thái đứng im tuyệt đối
Điđrô phủ nhận vận động của vật thể là qúa trình phát triển, biến đổi không ngừng.
Chọn đáp án A
Điều khẳng định nào sau đây là sai?
Điđrô thể hiện quan niệm vô thần thông qua tư tưởng biện chứng về vận động
Điđrô chưa tiếp cận tư tưởng về tự thân vận động của vật chất
Điđrô cho rằng mỗi phân tử có một nguồn vận động bên trong, mà ông gọi là lực nội tâm.
Điđrô chống lại sự tồn tại của thượng đế
Chọn đáp án B
Khi khẳng định vật chất là nguyên nhân của cảm giác, Điđrô đã đứng trên quan điểm triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm
Thuyết nhị nguyên
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Chọn đáp án C
Tư tưởng biện chứng của Điđrô về vận động thể hiện ở chỗ nào?
Giải thích vận động là sự thay đổi vị trí trong không gian
Cho nguyên nhân vận động là do lực tác động
Giải thích tự thân vận động của vật chất bằng mâu thuẫn nội tại
của sự vật và tính đa dạng của nó.
Chọn đáp án C
Quan niệm của Điđrô về nguồn gốc của ý thức con người như thế nào?
Ý thức có nguồn gốc từ thần thánh
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất
Ý thức là thuộc tính của vật chất có tổ chức cao xuất hiện do sự phức tạp hoá của vật chất hữu cơ.
Ý thức con người vốn có trong bộ não.
Chọn đáp án C
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Điđrô cho rằng vật chất là nguyên nhân của cảm giác
Điđrô cho rằng vật chất là phức hợp của cảm giác
Điđrô cho rằng sự vật là phản ánh của thế giới ý niệm
Điđrô phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người.
Chọn đáp án A
Trong lĩnh vực xã hội Điđrô đứng trên quan điểm triết học nào?
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Duy tâm
Chọn đáp án C
Những luận điểm nào sau đây là đúng?
Điđrô khẳng định nguồn gốc thần thánh của vua chúa.
Điđrô phủ nhận nguồn gốc thần thánh của vua chúa.
Điđrô tán thành chế độ chuyên chế.
Điđrô chống lại chế độ quân chủ lập hiến.
Chọn đáp án B
Triết học cổ điển Đức bảo vệ về mặt tư tưởng chế độ nhà nước nào?
Nhà nước dân chủ chủ nô
Nhà nước dân chủ tư sản
Nhà nước chuyên chế Phổ.
Nhà nước chuyên chế chủ nô
Chọn đáp án C
Sắp xếp theo thứ tự năm sinh trước - sau của các nhà triết học sau:
Cantơ - Phoi-ơ-bắc - Hêghen
Cantơ - Hêghen - Phoi-ơ-bắc
Hêghen - Cantơ - Phoi-ơ-bắc
Phoi-ơ-bắc - Cantơ - Hêghen
Chọn đáp án B
Khi đưa ra quan niệm về "vật tự nó" ở ngoài con người, Cantơ là nhà triết học thuộc khuynh hướng nào?
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Duy vật
Nhị nguyên
Chọn đáp án C
Khi cho rằng các vật thể quanh ta không liên quan đến thế giới "vật tự nó", mà chỉ là "các hiện tượng phù hợp với cảm giác và tri thức do lý tính chúng ta tạo ra", Cantơ là nhà triết học thuộc khuynh hướng nào?
Duy vật biện chứng.
Duy vật siêu hình
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Chọn đáp án C
Khi cho không gian, thời gian, tính nhân quả không thuộc bản thân thế giới tự nhiên, Cantơ đứng trên quan điểm triết học nào?
Duy vật biện chứng.
Duy tâm.
Duy vật siêu hình
Chọn đáp án B
Trong lĩnh vực nhận thức luận, Cantơ là nhà triết học theo khuynh hướng nào?
Khả tri luận có tính chất duy vật.
Khả tri luận có tính chất duy tâm khách quan.
Bất khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan.
Chọn đáp án C
Khẳng định nào sau đây là đúng
Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tự phát.
Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tiên nghiệm chủ quan.
Chọn đáp án C
Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là gì?
Nguyên tử.
Không khí.
Ý niệm tuyệt đối
Vật chất không xác định
Chọn đáp án C
Trong triết học của Hêghen giữa tinh thần và tự nhiên quan hệ với nhau như thế nào?
Tinh thần là kết quả phát triển của tự nhiên.
Tinh thần là thuộc tính của tự nhiên
Tự nhiên là sản phẩm của tinh thần, là một tồn tại khác của tinh thần.
Tự nhiên là nguồn gốc của tinh thần.
Chọn đáp án C
Khẳng định nào sau đây là sai?
Hêghen cho rằng "ý niệm tuyệt đối" tồn tại vĩnh viễn
Hêghen cho rằng "ý niệm tuyệt đối" vận động trong sự phụ thuộc vào giới tự nhiên và xã hội.
Hêghen cho rằng "ý niệm tuyệt đối" là tính thứ nhất, tự nhiên là tính thứ hai.
Chọn đáp án B
Trong số những nhà triết học sau đây, ai là người trình bầy toàn bộ giới tự nhiên, lịch sử, và tư duy trong sự vận động, biến đổi và phát triển?
Đềcáctơ
Cantơ
Hêghen
Phoi-ơ-bắc.
Chọn đáp án C
Hãy chỉ ra đâu là quan điểm của Hêghen?
Quy luật của phép biện chứng được rút ra từ tự nhiên.
Quy luật của phép biện chứng được hoàn thành trong tư duy và được ứng dụng vào tự nhiên và xã hội
Quy luật của phép biện chứng do ý thức chủ quan con người tạo ra.
Chọn đáp án B
Luận điểm sau đây là của ai: Cái gì tồn tại thì hợp lý, cái gì
hợp lý thì tồn tại.
Arixtốt
Hêghen
Phoi-ơ-bắc
Cantơ
Chọn đáp án B
Hãy chỉ ra đâu là quan điểm của Hêghen?
Nhà nước hiện thực chỉ là tồn tại khác của khái niệm nhà nước.
Khái niệm nhà nước là sự phản ánh nhà nước hiện thực.
Khái niệm nhà nước và nhà nước hiện thực là hai thực thể độc lập với nhau.
Chọn đáp án A
Hệ thống triết học của Hêghen gồm những bộ phận chính nào?
Lôgic học; triết học về tự nhiên; triết học về lịch sử; triết học về tinh thần.
Triết học về tự nhiên; triết học về tinh thần.
Triết học về tự nhiên; triết học về xã hội; triết học về tinh thần
Lôgic học; triết học về tự nhiên; triết học về tinh thần
Chọn đáp án D
Mâu thuẫn sau đây là mâu thuẫn trong hệ thống triết học của nhà triết học nào: "Mâu thuẫn giữa phương pháp cách mạng với hệ thống bảo thủ".
Platôn
Hêghen
Arixtốt
Cantơ
Chọn đáp án B
Thêm cụm từ vào câu sau cho thích hợp: Mâu thuẫn giữa ..(1).. của phép biện chứng với .....(2).....của hệ thống triết học của Hêghen.
1- Tính vận động; 2- tính đứng im
1- Tính bảo thủ; 2- tính cách mạng.
1- Tính cách mạng; 2- tính bảo thủ
1- Tính biện chứng; 2- tính siêu hình
Chọn đáp án C
Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Phép biện chứng như lý luận về sự phát triển
Tư tưởng về vận động
Chọn đáp án C
Phoi-ơ-bắc là nhà triết học theo trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án D
Xét về nội dung tư tưởng của học thuyết, Phoi-ơ-bắc là nhà tư tưởng của giai cấp nào?
Giai cấp địa chủ quý tộc Đức.
Giai cấp vô sản Đức.
Giai cấp tư sản dân chủ Đức
Chọn đáp án C
Triết học của nhà triết học nào mang tính chất nhân bản.
Điđrô.
Phoi-ơ-bắc
Cantơ
Hêghen
Chọn đáp án B
Khẳng định nào sau đây là đúng của Phoi-ơ-bắc.
Phoi-ơ-bắc cho tự nhiên là "tồn tại khác" của tinh thần.
Phoi-ơ-bắc cho tự nhiên tồn tại độc lập với ý thức của con người, vận động nhờ những cơ sở bên trong nó
Phoi-ơ-bắc cho tinh thần và thể xác tồn tại tách rời nhau.
Chọn đáp án B
Triết học nhân bản của Phoi-ơ-bắc có ưu điểm gì?
Chống lại quan niệm nhị nguyên luận về sự tách rời tinh thần khỏi thể xác.
Chống lại chủ nghĩa duy vật tầm thường cho ý thức do óc tiết ra
Chống lại quan niệm của đạo Thiên chúa về thượng đế
Cả 3 điểm a,b,c
Chọn đáp án D
Triết học nhân bản của Phoi-ơ-bắc có hạn chế gì?
Đồng nhất ý thức với một dạng vật chất.
Cho con người sáng tạo ra thượng đế
Cho con người chỉ mang những thuộc tính sinh học bẩm sinh
Cả 3 điểm a, b, c.
Chọn đáp án C
Ông cho rằng: con người sáng tạo ra thượng đế, bản tính con người là tình yêu, tôn giáo cũng là một tình yêu. Ông là ai?
Cantơ
Phoi-ơ-bắc.
Hêghen
Điđrô
Chọn đáp án B
Phoi-ơ-bắc có nói đến sự "tha hoá" không. Nếu có thì quan niệm của ông thế nào?
Không.
Có, đó là tha hoá của ý niệm
Có, đó là tha hoá của lao động.
Có, đó là tha hoá bản chất con người về thượng đế.
Chọn đáp án D
Ưu điểm lớn nhất của triết học cổ điển Đức là gì?
Phát triển tư tưởng duy vật về thế giới của thế kỷ XVII - XVIII.
Khắc phục triệt để quan điểm siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ.
Phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận.
Phê phán quan điểm tôn giáo về thế giới.
Chọn đáp án C
Hạn chế lớn nhất của triết học cổ điển Đức là ở chỗ nào?
Chưa khắc phục được quan điểm siêu hình trong triết học duy vật cũ.
Chưa có quan điểm duy vật về lịch sử xã hội.
Có tính chất duy tâm khách quan (đặc biệt triết học của Hêghen).
Chọn đáp án C
Xét về bản chất chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc là:
Cao hơn chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu
Thấp hơn chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVII ở Tây Âu
Không vượt quá trình độ chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu.
Chọn đáp án C
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Những năm 50 của thế kỷ XIX.
Chọn đáp án C
Điều kiện kinh tế xã hội cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin?
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển.
Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc
lập
Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ.
A và B.
Chọn đáp án D
Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.
Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.
Cả a, b, c
Chọn đáp án A
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?
Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh
Chọn đáp án B
Khẳng định nào sau đây là sai?
Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc
Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật.
Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật.
Chọn đáp án A
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Trong triết học Mác, phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật thống nhất với nhau.
Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen với chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc
Trong triết học Mác, phép biện chứng tách rời với chủ nghĩa duy vật.
Chọn đáp án A
Đâu là nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác?
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế chính trị cổ điển Đức
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại
Khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII.
Chọn đáp án A
Đâu là nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác?
Tư tưởng xã hội phương Đông cổ đại
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu.
Phép biện chứng tự phát trong triết học Hy Lạp cổ đại.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tác động của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đối với phương pháp tư duy siêu hình, luận điểm nào sau đây là đúng.
Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX phù hợp với phương pháp tư duy siêu hình.
Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX làm bộc lộ tính hạn chế và sự bất lực của phương pháp tư duy siêu hình trong việc nhận thức thế giới
KHTN khẳng định vai trò tích cực của phương pháp tư duy siêu hình
Chọn đáp án B
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển cái gì?
Phát triển phương pháp tư duy siêu hình
Phát triển phép biện chứng tự phát
Phát triển tính thần bí của phép biện chứng duy tâm
Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm.
Chọn đáp án D
Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là những phát minh nào?
(1) Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ của Côpécních, (2) định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxốp, (3) học thuyết tế bào.
(1) Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, (2) học thuyết tế bào, (3) học thuyết tiến hoá của Đácuyn.
(1) Phát hiện ra nguyên tử, 2) phát hiện ra điện tử, 3) định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Chọn đáp án B
Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng chứng minh cho quan điểm nào?
Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động.
Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan.
Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hoá lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ.
Chọn đáp án C
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?
Tính chất tách rời tĩnh tại của thế giới vật chất.
Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất.
Chọn đáp án B
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con ngươì, chống lại quan điểm tôn giáo?
Học thuyết tế bào.
Học thuyết tiến hóa.
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Chọn đáp án B
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?
Học thuyết tế bào.
Học thuyết tiến hoá.
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Chọn đáp án A
Khẳng định nào sau đây là đúng
Triết học Mác ra đời vào giữa thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử.
Triết học Mác ra đời do thiên tài của Mác và Ăngghen.
Triết học Mác ra đời hoàn toàn ngẫu nhiên.
Triết học Mác ra đời thực hiện mục đích đã được định trước.
Chọn đáp án A
Cho biết năm sinh, năm mất và nơi sinh của Mác
1818 - 1883, ở Béc-linh
1818 - 1884, ở thành phố Tơ-re-vơ tỉnh Ranh
1817 - 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh
1818 - 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh
Chọn đáp án D
Khi học ở Béc-linh về triết học, Mác đứng trên quan điểm nào?
Triết học duy vật biện chứng
Triết học duy vật siêu hình
Triết học duy tâm của Hêghen
Triết học kinh viện của tôn giáo.
Chọn đáp án C
Khi học ở Béc-linh, Mác tham gia hoạt động trong trào lưu triết học nào?
Phái Hêghen già (phái bảo thủ)
Phái Hêghen trẻ (phái cấp tiến)
Không tham gia vào phái nào.
Chọn đáp án B
Vào năm 1841, Mác coi nhiệm vụ của triết học phải phục vụ cái gì?
Phục vụ cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản.
Phục vụ chế độ xã hội hiện tại
Phục vụ cuộc đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng con người.
Chọn đáp án C
Vào năm 1841, trong tư tưởng của Mác có mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa duy tâm triết học với tinh thần dân chủ cách mạng và vô thần.
Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa duy tâm triết học với tinh thần cách mạng vô sản
Cả a và b.
Chọn đáp án A
Ph. Ăngghen sinh năm nào, ở đâu và mất năm nào?
1819 - 1895, ở thành phố Bác-men
1820 - 1895, ở thành Béc-linh
1820 - 1895, ở thành phố Bác-men.
1821 - 1895, ở thành phố Bác-men.
Chọn đáp án C
Vào những năm 30 của thế kỷ XIX Ph. Ăngghen đã tham gia vào nhóm triết học nào, ở đâu?
Phái Hêghen già, ở Béc-linh.
Phái Hêghen trẻ, ở Béc-linh.
Hêghen già, ở Bác-men.
Hêghen trẻ, ở Bác-men.
Chọn đáp án B
Vào năm 1841 - 1842, về mặt triết học Ph. Ăngghen đứng trên lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chọn đáp án C
Vào năm 1841 - 1842, Ph. Ăngghen đã nhận thấy mâu thuẫn gì trong triết học của Hêghen?
Mâu thuẫn giữa phương pháp biện chứng và hệ thống duy tâm.
Mâu thuẫn giữa tính cách mạng và tính bảo thủ trong triết học Hêghen.
Mâu thuẫn giữa phương pháp siêu hình và hệ thống duy tâm.
Chọn đáp án B
Tác phẩm nào đánh dấu việc hoàn thành bước chuyển từ lập trường triết học duy tâm sang lập trường triết học duy vật của Mác?
Nhận xét bản chỉ thị mới nhất về chế độ kiểm duyệt của Phổ.
Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen.
Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen. Lời nói đầu.
Chọn đáp án C
Tác phẩm nào của Mác và Ăngghen đánh dấu sự hoàn thành về cơ bản triết học Mác nói riêng và chủ nghĩa Mác nói chung?
Hệ tư tưởng Đức
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.
Sự khốn cùng của triết học
Luận cương về Phoi-ơ-bắc.
Chọn đáp án B
Tác phẩm "Tư bản" do ai viết?
Mác.
Ph. Ăngghen
Mác và Ph. Ăngghen
Chọn đáp án A
Tác phẩm "Chống Đuyrinh" là của tác giả nào và viết vào năm nào?
Mác, vào 1876 - 1878
Ph. Ăngghen, vào 1876 - 1878.
Mác và Ph. Ăngghen, vào 1877 - 1878.
Ph. Ăngghen, vào 1877 - 1878
Chọn đáp án B
Luận điểm sau là của ai và trong tác phẩm nào: "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới".
Của Ph. Ăngghen, trong tác phẩm "Biện chứng của tự nhiên".
Của C. Mác, trong tác phẩm "Luận cương về Phoi-ơ-bắc".
Của Lênin, trong tác phẩm "Bút ký triết học".
Chọn đáp án B
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học.
Thống nhất giữa triết học của Hêghen và triết học của Phoi-ơ-bắc.
Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoi-ơ-bắc
Phê phán triết học duy tâm của Hêghen.
Chọn đáp án A
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
Xây dựng được quan điểm duy vật biện chứng về lịch sử xã hội.
Xây dựng được quan điểm duy vật về tự nhiên.
Xây dựng được quan điểm biện chứng về tự nhiên.
Chọn đáp án A
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
Thống nhất phép biện chứng và thế giới quan duy vật trong một hệ thống triết học
Xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử
Xác định đối tượng triết học và khoa học tự nhiên, chấm dứt quan niệm sai lầm cho triết học là khoa học của mọi khoa học.
Gồm cả a, b và c.
Chọn đáp án D
Khẳng định nào sau đây là sai?
Triết học Mác cho triết học là khoa học của mọi khoa học.
Theo quan điểm của triết học Mác triết học không thay thế được các khoa học cụ thể.
Theo quan điểm của triết học Mác sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học tự nhiên.
Đáp án đúng là A
V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào?
Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời.
Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.
Chủ nghĩa tư bản thế giới ra đời.
Chọn đáp án B
Tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán" là của tác giả nào và được xuất bản năm nào?
Tác giả Plê-kha-nốp, xuất bản 1909
Tác giả V.I. Lênin, xuất bản 1909.
Tác giả Ph. Ăngghen, xuất bản 1910.
Tác giả V.I. Lênin, xuất bản 1908
Chọn đáp án B
Tác phẩm "Bút ký triết học" là của tác giả nào?
Mác.
V.I. Lênin
Ph. Ăngghen.
Hêghen
Chọn đáp án B
Lênin phê phán chủ nghĩa dân tuý trong tác phẩm nào?
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ ra sao.
Nhà nước và cách mạng
Bút ký triết học
Chọn đáp án B
Đâu là lập trường triết học của chủ nghĩa dân tuý?
Duy tâm chủ quan về lịch sử.
Duy tâm khách quan về lịch sử.
Duy vật siêu hình về lịch sử.
Chọn đáp án A
Về triết học quan điểm của chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán theo lập trường nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chọn đáp án B
Luận điểm về khả năng thắng lợi của cách mạng vô sản ở khâu yếu nhất của hệ thống tư bản chủ nghĩa thế giới là của ai?
Mác.
V.I. Lênin.
Ph. Ăngghen.
Hồ Chí Minh
Chọn đáp án B
Chính sách kinh tế mới ở Nga đầu thế kỷ XX do ai đề xuất?
Plê-kha-nốp
V.I. Lênin.
Sít-ta-lin.
Chọn đáp án B
Một học thuyết triết học chỉ mang tính nhất nguyên khi nào?
Khi thừa nhận tính thống nhất của thế giới.
Khi không thừa nhận sự thống nhất của thế giới.
Khi thừa nhận ý thức và vật chất độc lập với nhau
Chọn đáp án A
Quan điểm triết học nào cho rằng sự thống nhất của thế giới không phải ở tính tồn tại của nó mà ở tính vật chất của nó?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chọn đáp án C
Sự khác nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm về sự thống nhất của thế giới là ở cái gì?
Thừa nhận tính tồn tại của thế giới.
Thừa nhận tính vật chất của thế giới.
Không thừa nhận tính tồn tại của thế giới.
Chọn đáp án B
Chủ nghĩa duy tâm tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới ở cái gì?
Ở tính vật chất của thế giới.
Ở ý niệm tuyệt đối hoặc ở ý thức của con người.
Ở sự vận động và chuyển hoá lẫn nhau của thế giới.
Chọn đáp án B
Quan điểm triết học nào cho rằng thế giới thống nhất vì được con người nghĩ về nó như một cái thống nhất
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án B
Quan điểm triết học nào tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới ở bản nguyên đầu tiên (ở thực thể đầu tiên duy nhất)?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác.
Chủ nghĩa duy tâm
Chọn đáp án B
Đâu không phải là câu trả lời của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới?
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.
Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều liên hệ chuyển hoá lẫn nhau.
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận, không do ai sinh ra và không mất đi.
Thế giới vật chất bao gồm những bộ phận riêng biệt nhau.
Chọn đáp án D
Trường phái triết học phủ nhận sự tồn tại một thế giới duy nhất là thế giới vật chất?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chọn đáp án C
Điều khẳng định sau đây là đúng hay sai: Chỉ có chủ nghĩa duy vật biện chứng mới cho rằng mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan.
Đúng
Sai
Không xác định
Chọn đáp án A
Không thừa nhận tính vô hạn và vô tận của thế giới vật chất có chứng minh được tính thống nhất vật chất của thế giới không?
Có thể
Không thể
Chọn đáp án B
Cho rằng có thế giới tinh thần tồn tại độc lập bên cạnh thế giới vật chất sẽ rơi vào quan điểm triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Có thể a hoặc b.
Chọn đáp án A
Nhà triết học nào coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm?
Đê-mô-crít
Pla-tôn.
A-ri-xtốt.
Hêghen.
Chọn đáp án C
Coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm. Đó là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án B
Coi thế giới vật chất là kết quả của quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối là quan điểm cuả trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chọn đáp án B
Luận điểm cho: "tồn tại tức là được cảm giác" là của ai và thuộc lập trường triết học nào?
Của Hêghen, thuộc lập trường của chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Của Béc-cơ-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Của Pla-tôn, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Của A-ri-xtốt, thuộc lập trường chủ nghĩa duy vật.
Chọn đáp án B
Nhà triết học nào cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học nào?
Talét - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Điđrô - Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Béc-cơ-li, - chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Pla-tôn, - chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chọn đáp án A
Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?
Đê-mô-crít, - chủ nghĩa duy vật tự phát
Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Ana-ximen, - chủ ngiã duy vật tự phát.
Chọn đáp án B
Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chọn đáp án B
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chọn đáp án B
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất.
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
Đồng nhất vật chất với ý thức.
Chọn đáp án B
Hạn chế chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại.
Có tính chất duy tâm chủ quan.
Có tính chất duy vật tự phát, là những phỏng đoán dựa trên những tài liệu cảm tính là chủ yếu, chưa có cơ sở khoa học.
Có tính chất duy vật máy móc siêu hình.
Chọn đáp án B
Đâu là mặt tích cực trong quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại?
Chống quan niệm máy móc siêu hình.
Chống quan niệm duy tâm tôn giáo
Thúc đẩy sự phát triển tư tưởng khoa học về thế giới.
Gồm B và C.
Chọn đáp án D
Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là ở chỗ nào?
Ở quan niệm về lửa là bản nguyên của thế giới
Ở thuyết nguyên tử của Lơ-xíp và Đê-mô-crít.
Ở quan niệm về con số là bản nguyên của thế giới.
Chọn đáp án B
Quan niệm duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII có tiến bộ hơn so với thời kỳ cổ đại không? nếu có thì tiến bộ ở chỗ nào?
Không tiến bộ hơn.
Có tiến bộ hơn ở chỗ không đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của vật chất.
Có tiến bộ ở chỗ coi vật chất và vận động không tách rời nhau, vật chất và vận động có nguyên nhân tự thân.
Chọn đáp án C
Đâu là quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII.
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình có tính chất cảm tính của vật chất.
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể, đồng thời trong quan niệm về vật chất có nhiều yếu tố biện chứng.
Không đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất
Chọn đáp án B
Phương pháp tư duy nào chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?
Phương pháp biện chứng duy tâm
Phương pháp biện chứng duy vật.
Phương pháp siêu hình máy móc.
Chọn đáp án C
Thuộc lập trường triết học nào khi giải thích mọi hiện tượng của tự nhiên bằng sự tác động qua lại của lực đẩy và lực hút của vật thể?
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chọn đáp án B
Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật thời kỳ nào đã quy giản sự khác nhau về chất giữa các vật về sự khác nhau về lượng?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng thời kỳ hiện đại
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII
Chọn đáp án C
Đồng nhất vật chất với khối lượng đó là quan niệm về vật chất của ai và ở thời kỳ nào?
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
Các nhà triết học thời kỳ Phục hưng.
Các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII.
Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại.
Chọn đáp án C
Coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học, đó là quan điểm về vận động và vật chất của ai?
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
Các nhà khoa học tự nhiên và triết học thế kỷ XVII - XVIII.
Các nhà triết học duy vật biện chứng hiện đại.
Các nhà triết học duy tâm thế kỷ XVII - XVIII.
Chọn đáp án B
Những tài liệu nào ảnh hưởng trực tiếp đến quan niệm triết học về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?
Quan sát trực tiếp
Khoa học tự nhiên ở trình độ lý luận.
Khoa học tự nhiên thực nghiệm nhất là cơ học.
Khoa học xã hội.
Chọn đáp án C
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hoặc một thuộc tính cụ thể của vật chất, coi vật chất có giới hạn tột cùng, đó là đặc điểm chung của hệ thống triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy vật trước Mác.
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
Chọn đáp án C
Quan điểm của trường phái triết học nào coi khối lượng chỉ là thuộc tính của vật chất, gắn liền với vật chất?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chọn đáp án C
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chủ nghĩa duy vật tự phát cổ đại đồng nhất vật chất nói chung với khối lượng.
Chủ nghĩa duy vật nói chung đồng nhất vật chất với khối lượng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII đồng nhất vật chất nói chung với khối lượng.
Chọn đáp án C
Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra chứng minh điều gì?
Vật chất nói chung là bất biến.
Nguyên tử là bất biến.
Nguyên tử là không bất biến.
Chọn đáp án C
Phát minh ra hiện tượng phóng xạ và điện tử bác bỏ quan niệm triết học nào về vật chất?
Quan niệm duy vật siêu hình về vật chất.
Quan niệm duy tâm về vật chất cho nguyên tử không tồn tại.
Quan niệm duy vật biện chứng về vật chất.
Chọn đáp án A
Chủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng những phát minh của khoa học tự nhiên về hiện tượng phóng xạ và điện tử để chứng minh cái gì?
Chứng minh nguyên tử không phải là bất biến.
Chứng minh nguyên tử biến đổi đồng nhất với vật chất mất đi.
Chứng minh nguyên tử biến đổi nhưng vật chất nói chung không mất đi.
Chọn đáp án B
Quan niệm coi điện tử là phi vật chất thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chọn đáp án B
Đồng nhất sự biến đổi của nguyên tử và khối lượng với sự biến mất của vật chất sẽ rơi vào quan điểm triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chọn đáp án C
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hiện tượng phóng xạ như thế nào?
Chứng minh nguyên tử không bất biến, nhưng không chứng minh vật chất biến mất.
Chứng minh nguyên tử biến mất và vật chất cũng biến mất.
Chứng minh cơ sở vật chất của chủ nghĩa duy vật không còn.
Chọn đáp án A
Theo Lênin những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì?
Tiêu tan vật chất nói chung.
Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất.
Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất.
Chọn đáp án C
Luận điểm cho rằng: "Điện tử cũng vô cùng vô tận, tự nhiên là vô tận" do ai nêu ra và trong tác phẩm nào?
Ăngghen nêu, trong tác phẩm "Chống Đuyrinh".
Mác nêu trong tác phẩm "Tư bản"
Lênin nêu trong tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán".
Lênin nêu trong tác phẩm "Bút ký triết học".
Chọn đáp án C
Quan điểm cho rằng: nhận thức mới về nguyên tử - phát hiện ra điện tử - làm cho nguyên tử không tồn tại, thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chọn đáp án B
Quan điểm triết học nào cho rằng, nhận thức mới về nguyên tử chỉ bác bỏ quan niệm cũ về vật chất, không bác bỏ sự tồn tại vật chất nói chung?
Chủ nghĩa duy vật trước Mác.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chọn đáp án C
Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?
Biện chứng của tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
Bút ký triết học
Nhà nước và cách mạng.
Chọn đáp án B
Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác - Lênin?
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thẻ của vật chất.
Không đồng nhất vật chất nói chung với dạng cụ thể của vật chất.
Coi có vật chất chung tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất.
Chọn đáp án B
Thêm cụm từ thích hợp vào câu sau để được định nghĩa về vật chất của Lênin: Vật chất là ......(1) dùng để chỉ .......(2).. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
1- Vật thể, 2- hoạt động
1- Phạm trù triết học, 2- Thực tại khách quan.
1- Phạm trù triết học, 2- Một vật thể
Chọn đáp án B
Định nghĩa về vật chất của Lênin bao quát đặc tính quan trọng nhất của mọi dạng vật chất để phân biệt với ý thức, đó là đặc tính gì?
Thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người.
Vận động và biến đổi.
Có khối lượng và quảng tính.
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có đặc tính gì?
Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại, độc lập với ý thức.
Có giới hạn, có sinh ra và có mất đi.
Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại.
Chọn đáp án A
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất, chân không có vật chất tồn tại không?
Có.
Không có
Vừa có, vừa không có
Chọn đáp án A
Khẳng định sau đây là đúng hay sai: chủ nghĩa duy vật biện chứng không thừa nhận cái gì con người biết được mới là vật chất.
Đúng
Vừa đúng, vừa sai
Sai.
Chọn đáp án A
Đâu là quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Vật chất là cái gây nên cảm giác cho chúng ta.
Cái gì không gây nên cảm giác ở chúng ta thì không phải là vật chất
Cái không cảm giác được thì không phải là vật chất.
Chọn đáp án A
Quan điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: cái gì cảm giác được là vật chất.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chọn đáp án D
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Định nghĩa về vật chất của Lênin thừa nhận vật chất tồn tại khách quan ngoài ý thức con người, thông qua các dạng cụ thể.
Định nghĩa về vật chất của Lênin thừa nhận vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, tách rời các dạng cụ thể của vật chất
Định nghĩa về vật chất của Lênin đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.
Cả a, b, c, đều đúng
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định nào sau đây là đúng về khả năng nhận thức?
Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan.
Cám giác ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất.
Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất.
Chọn đáp án A
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất?
Vật chất là vật thể
Vật chất không loại trừ cái không là vật thể.
Không là vật thể thì không phải là vật chất.
Chọn đáp án B
Quan điểm triết học nào tách rời vật chất với vận động
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chọn đáp án B
Trường phái triết học nào cho vận động bao gồm mọi sự biến đổi của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chọn đáp án B
Nếu cho rằng có vật chất không vận động và có vận động thuần tuý ngoài vật chất sẽ rơi vào lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chọn đáp án B
Trường phái triết học nào cho không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất.
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chọn đáp án C
Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động.
Có vật chất không vận động.
Có vận động thuần tuý ngoài vật chất.
Không có vận động thuần tuý ngoài vật chất.
Chọn đáp án C
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?
Vận động là sự tự thân vận động của vật chất, không được sáng tạo ra và không mất đi.
Vận động là sự đẩy và hút của vật thể.
Vận động được sáng tạo ra và có thể mất đi.
Chọn đáp án A
Ph. Ăngghen đã chia vận động làm mấy hình thức cơ bản:
4 hình thức
5 hình thức cơ bản.
3 hình thức
Chọn đáp án B
Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức nào là thấp nhất?
Cơ học
Hoá học
Vật lý
Chọn đáp án A
Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức nào là cao nhất và phức tạp nhất?
Sinh học.
Vận động xã hội.
Hoá học.
Chọn đáp án B
Trường phái triết học nào cho vận động và đứng im không tách rời nhau?
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chọn đáp án B
Trường phái triết học nào cho vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối?
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chọn đáp án B
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời vật chất.
Không gian và thời gian phụ thuộc vào cảm giác của con người
Tồn tại không gian và thời gian thuần tuý ngoài vật chất.
Chọn đáp án A
Trường phái triết học nào cho không gian và thời gian là do thói quen của con người quy định
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chọn đáp án B
Khẳng định sau đây đúng hay sai: Quan điểm siêu hình cho có không gian thuần tuý tồn ngoài vật chất.
Sai
Đúng.
Chọn đáp án B
Khẳng định sau đây đúng hay sai: Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho không có không gian và thời gian thuần tuý ngoài vật chất.
Đúng
Sai.
Chọn đáp án A
Luận điểm nào sau đây là đúng?
Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu của không gian và thời gian
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thừa nhận tính khách quan, vô tận, gắn liền với vật chất của không gian và thời gian.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng thừa nhận không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, có tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu.
Chọn đáp án C
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về nguồn gốc của ý thức?
Là sự phản ánh của hiện thực khách quan.
Là thuộc tính của bộ não người, do não người tiết ra.
Phủ nhận nguồn gốc vật chất của ý thức.
Chọn đáp án C
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phản ánh?
Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất là cái vốn có của mọi dạng vật chất.
Phản ánh chỉ là đặc tính của một số vật thể.
Phản ánh không phải là cái vốn có của thế giới vật chất, chỉ là ý thức con người tưởng tượng ra.
Chọn đáp án A
Đồng nhất ý thức với phản ánh vật lý, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác.
Chọn đáp án C
Trường phái triết học nào đồng nhất ý thức với một dạng vật chất?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chọn đáp án B
Trường phái triết học nào cho ý thức không phải là chức năng của não.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chọn đáp án B
Trường phái triết học nào cho quá trình ý thức không tách rời đồng thời không đồng nhất với quá trình sinh lý thần kinh của não người?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chọn đáp án A
Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc tự nhiên của ý thức?
Ý thức tồn tại trên cơ sở quá trình sinh lý của não người.
Ý thức không đồng nhất với quá trình sinh lý của não người.
Ý thức đồng nhất với quá trình sinh lý của não người.
Gồm A và B.
Chọn đáp án D
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thiếu sự tác động của thế giới khách quan vào não người, có hình thành và phát triển được ý thức không?
Không
Có thể hình thành được
Vừa có thể, vừa không thể
Chọn đáp án A
Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức
Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức.
Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức.
Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ở động vật bậc cao có thể đạt đến hình thức phản ánh nào?
Phản ánh ý thức.
Phản ánh tâm lý động vật.
Tính kích thích.
Chọn đáp án B
Điều khẳng định nào sau đây là sai?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức
Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người.
Chọn đáp án B
Hình thức phản ánh đặc trưng của của thế giới vô cơ là gì?
Phản ánh vật lý hoá học.
Phản ánh sinh học.
Phản ánh ý thức.
Chọn đáp án A
Hình thức phản ánh đặc trưng của thế giới thực vật và động vật chưa có hệ thần kinh là gì?
Phản ánh vật lý, hoá học.
Tính kích thích.
Tính cảm ứng
Tâm lý động vật.
Chọn đáp án B
Hình thức phản ánh đặc trưng của động vật có hệ thần kinh là gì?
Tính kích thích.
Tâm lý động vật.
Tính cảm ứng.
Các phản xạ.
Chọn đáp án D
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng vê nguồn gốc của ý thức?
Ý thức ra đời là kết quả quá trình phát triển lâu dài thuộc tính phản ánh của thế giới vật chất.
Ý thức ra đời là kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật vật chất.
Ý thức ra đời là kết quả quá trình tiến hoá của hệ thần kinh.
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nguồn gốc tự nhiên của ý thức gồm những yếu tố nào?
Bộ óc con người.
Thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc.
Lao động của con người
Gồm a và b.
Chọn đáp án D
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng điều kiện cần và đủ cho sự ra đời và phát triển ý thức là những điều kiện nào?
Bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc người
Lao động của con người và ngôn ngữ.
Gồm cả a, và b.
Chọn đáp án C
Nguồn gốc xã hội của ý thức là yếu tố nào?
Bộ óc con người.
Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người.
Lao động và ngôn ngữ của con người.
Chọn đáp án C
Nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của ý thức là yếu tố nào?
Bộ não người.
Thế giới vật chất bên ngoài tác động vào bộ não.
Lao động và ngôn ngữ.
Chọn đáp án C
Yếu tố đầu tiên đảm bảo cho sự tồn tại của con người là gì?
Làm khoa học.
Lao động.
Sáng tạo nghệ thuật.
Làm chính trị.
Chọn đáp án B
Nhân tố nào làm con người tách khỏi thế giới động vật?
Hoạt động sinh sản duy trì nòi giống.
Lao động.
Hoạt động tư duy phê phán.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?
Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài.
Sáng tạo thuần tuý trong tư duy con người.
Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới.
Chọn đáp án C
Để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có cái gì?
Cộng cụ lao động.
Ngôn ngữ.
Cơ qian cảm giác.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?
Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc con người
Lao động, thực tiễn xã hội.
Bộ não người và hoạt động của nó.
Chọn đáp án B
Quan điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: ý thức là thực thể độc lập, là thực tại duy nhất.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chọn đáp án A
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?
Ý thức là thực thể độc lập.
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất.
Chọn đáp án C
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan.
Ý thức là tượng trưng của sự vật.
Chọn đáp án A
Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là ở chỗ nào?
Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh.
Tính sáng tạo năng động.
Tính bị quy định bởi vật phản ánh.
Chọn đáp án B
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính sáng tạo của ý thức là thế nào?
Ý thức tạo ra vật chất.
Ý thức tạo ra sự vật trong hiện thực.
Ý thức tạo ra hình ảnh mới về sự vật trong tư duy.
Chọn đáp án C








