2000+ câu Trắc nghiệm tổng hợp Triết học có đáp án (Phần 4) (Part 2)
499 câu hỏi
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan.
Ý thức là tượng trưng của sự vật.
Chọn đáp án A
Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là ở chỗ nào?
Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh.
Tính sáng tạo năng động.
Tính bị quy định bởi vật phản ánh.
Chọn đáp án B
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính sáng tạo của ý thức là thế nào?
Ý thức tạo ra vật chất.
Ý thức tạo ra sự vật trong hiện thực.
Ý thức tạo ra hình ảnh mới về sự vật trong tư duy.
Chọn đáp án C
Theo quan niệm của chủ nghiã duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào là cơ bản và cốt lõi nhất?
Tri thức.
Niềm tin, ý chí.
Tình cảm.
Chọn đáp án A
Kết cấu theo chiều dọc (chiều sâu) của ý thức gồm những yếu tố nào?
Tự ý thức; tiềm thức; vô thức.
Tri thức; niềm tin; ý chí.
Cảm giác, khái niệm; phán đoán
Chọn đáp án A
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
Ý thức do vật chất quyết định.
Ý thức tác động đến vật chất.
Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ý thức tác động đến đời sống hiện thực như thế nào?
Ý thức tự nó có thể làm thay đổi được hiện thực.
Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn.
Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động lý luận.
Chọn đáp án B
Quan điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Nhận thức sự vật và hoạt động thực tiễn chỉ dựa vào những nguyên lý chung, không xuất phát từ bản thân sự vật?
Chủ nghĩa kinh nghiệm.
Chủ nghĩa duy tâm kinh viện.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chọn đáp án B
Hoạt động chỉ dựa theo ý muốn chủ quan không dựa vào thực tiễn là lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án B
Quan điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan làm căn cứ, không được lấy mong muốn chủ quan làm căn cứ.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án A
Phép biện chứng duy vật có mấy nguyên lý cơ bản?
Một nguyên lý cơ bản
Hai nguyên lý cơ bản.
Ba nguyên lý cơ bản.
Chọn đáp án B
Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất.
Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển.
Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất.
Chọn đáp án C
Quan điểm siêu hình trả lời câu hỏi sau đây như thế nào: Các sự vật trong thế giới có liên hệ với nhau không?
Các sự vật tồn tại biệt lập với nhau, không liên hệ, phụ thuộc nhau.
Các sự vật có thể có liên hệ với nhau, nhưng chỉ mang tính chất ngẫu nhiên, bề ngoài.
Các sự vật tồn tại trong sự liên hệ nhau.
Gồm a và b.
Chọn đáp án D
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng trả lời câu hỏi sau đây như thế nào: Các sự vật trong thế giới có liên hệ với nhau không?
Các sự vật hoàn toàn biệt lập nhau.
Các sự vật liên hệ nhau chỉ mang tính chất ngẫu nhiên.
Các sự vật vừa khác nhau, vừa liên hệ, ràng buộc nhau một cách khách quan và tất yếu.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan mối liên hệ giữa các sự vật do cái gì quyết định?
Do lực lượng siêu tự nhiên (thượng đế) quyết định.
Do bản tính của thế giới vật chất.
Do cảm giác của con người quyết định.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan, mối quan hệ giữa các sự vật do cái gì quyết định?
Do lực lượng siêu nhiên (thượng đế, ý niệm tuyệt đối) quyết định.
Do cảm giác, thói quen con người quyết định.
Do bản tính của thế giới vật chất.
Chọn đáp án A
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau để được định nghĩa khái niệm về "liên hệ": Liên hệ là phạm trù triết học chỉ ..... giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới.
Sự di chuyển.
Những thuộc tính, những đặc điểm
Sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau.
Chọn đáp án C
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng là từ đâu?
Do lực lượng siêu nhiên (thượng đế, ý niệm) sinh ra.
Do tính thống nhất vật chất của thế giới.
Do cảm giác thói quen của con người tạo ra.
Do tư duy con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất gì?
Tính ngẫu nhiên, chủ quan.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng.
Tính khách quan, nhưng không có tính phổ biến và đa dạng.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng một sự vật trong quá trình tồn tại và phát triển có một hay nhiều mối liên hệ.
Có một mối liên hệ
Có một số hữu hạn mối liên hệ
Có vô vàn các mối liên hệ.
Chọn đáp án C
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng các mối liên hệ có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?
Có vai trò ngang bằng nhau.
Có vai trò khác nhau, nên chỉ cần biết một số mối liên hệ.
Có vai trò khác nhau, cần phải xem xét mọi mối liên hệ.
Chọn đáp án C
Quan điểm nào cho rằng mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới là biểu hiện của mối liên hệ giữa các ý niệm?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chọn đáp án C
Đòi hỏi của quan điểm toàn diện như thế nào?
Chỉ xem xét một mối liên hệ.
Phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật.
Phải xem xét tất cả các mối liên hệ đồng thời phân loại được vị trí, vai trò của các mối liên hệ.
Chọn đáp án C
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Chọn đáp án B
Trong những luận điểm sau đây, đâu là luận điểm của quan điểm siêu hình về sự phát triển?
Xem xét sự phát triển chỉ là sự tăng, hay giảm đơn thuần về lượng.
Xem sự phát triển bao hàm cả sự thay đổi dần về lượng và sự nhảy vọt về chất.
Xem sự phát triển đi lên bao hàm cả sự thụt lùi tạm thời.
Chọn đáp án A
Trong các quan điểm sau đây, đâu là quan điểm siêu hình về sự phát triển?
Xem xét sự phát triển như một quá trình tiến lên liên tục, không có bước quanh co, thụt lùi, đứt đoạn.
Xem xét sự phát triển là một quá trình tiến từ thấp lên cao. từ đơn giản đến phức tạp. bao hàm cả sự tụt lùi, đứt đoạn.
Xem xét sự phát triển như là quá trình đi lên bao hàm cả sự lặp lại cái cũ trên cơ sở mới.
Chọn đáp án A
Trong các quan điểm sau đây, đâu là quan điểm siêu hình về sự phát triển?
Chất của sự vật không thay đổi gì trong quá trình tồn tại và phát triển của chúng.
Phát triển là sự chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất.
Phát triển bao hàm sự nảy sinh chất mới và sự phá vỡ chất cũ.
Chọn đáp án A
Luận điểm sau đây về sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "Phát triển diễn ra theo con đường tròn khép kín, là sự lặp lại đơn thuần cái cũ".
Quan điểm biện chứng duy vật.
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm biện chứng duy tâm.
Chọn đáp án B
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Pháttriển chỉ là những bước nhảy về chất, không có sự thay đổi về lượng".
Triết học duy vật biện chứng.
Triết học duy vật siêu hình.
Triết học biện chứng duy tâm.
Chọn đáp án B
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Phát triển là quá trình chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại".
Quan điểm biện chứng.
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm chiết trung và nguỵ biện.
Chọn đáp án A
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Phát triển là quá trình vận động tiến lên theo con đường xoáy ốc".
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm chiết trung và nguỵ biện.
Quan điểm biện chứng.
Chọn đáp án C
Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "phát triển trong hiện thực là tồn tại khác, là biểu hiện của sự phát triển của ý niệm tuyệt đối".
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án B
Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "Phát triển là do sự sắp đặt của thượng đế và thần thánh".
Chủ nghĩa duy tâm có tính chất tôn giáo.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
Chọn đáp án A
Luận điểm sau đây về nguồn gốc sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "Phát triển của các sự vật là do cảm giác, ý thức con người quyết định".
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án A
Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự phát triển của sự vật".
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án C
Trong các luận điểm sau đây, đâu là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Phát triển của các sự vật là biểu hiện của sự vận động của ý niệm tuyệt đối.
Phát triển của các sự vật do cảm giác, ý thức con người quyết định.
Phát triển của các sự vật do sự tác động lẫn nhau của các mặt đối lập của bản thân sự vật quyết định.
Chọn đáp án C
Trong những luận điểm sau, đâu là định nghĩa về sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Phát triển là phạm trù chỉ sự vận động của các sự vật.
Phát triển là phạm trù chỉ sự liên hệ giữa các sự vật.
Phát triển là phạm trù chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn gian đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là không đúng?
Phát triển bao quát toàn bộ sự vận động nói chung.
Phát triển chỉ khái quát xu hướng vận động đi lên của các sự vật.
Phát triển chỉ là một trường hợp cá biệt của sự vận động.
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Phát triển là xu hướng chung của sự vận động của thế giới vật chất.
Phát triển là xu hướng chung nhưng không bản chất của sự vận động của sự vật.
Phát triển là xu hướng cá biệt của sự vận động của các sự vật.
Chọn đáp án A
Trong thế giới vô cơ sự phát triển biểu hiện như thế nào?
Sự tác động qua lại giữa các kết cấu vật chất trong điều kiện nhất định làm nảy sinh các hợp chất mới.
Sự hoàn thiện của cơ thể thích ứng tốt hơn với sự biến đổi của môi trường.
Điều chỉnh hoạt động của cơ thể cho phù hợp với môi trường sống.
Chọn đáp án A
Trong xã hội sự phát triển biểu hiện ra như thế nào?
Sự xuất hiện các hợp chất mới.
Sự xuất hiện các giống loài động vật, thực vật mới thích ứng tốt hơn với môi trường.
Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác dân chủ, văn minh hơn.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, những tính chất nào sau đây là tính chất của sự phát triển?
Tính khách quan.
Tính phổ biến.
Tính chất đa dạng, phong phú trong nội dung và hình thức phát triển.
Cả a, b, và c.
Chọn đáp án D
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Mong muốn của con người quy định sự phát triển.
Mong muốn của con người tự nó không có ảnh hưởng đến sự phát triển của các sự vật.
Mong muốn của con người hoàn toàn không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của các sự vật.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Nguyện vọng, ý chí của con người tự nó tác động đến sự phát triển.
Nguyện vọng, ý chí của con người không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển.
Nguyện vọng, ý chí của con người có ảnh hưởng đến sự phát triển thông qua hoạt động thực tiễn.
Chọn đáp án C
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Sự phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy là hoàn toàn đồng nhất với nhau".
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm biện chứng duy vật.
Quan điểm biện chứng duy tâm.
Chọn đáp án A
Luận điểm sau đây thuộc quan điểm triết học nào: "Quá trình phát triển của mỗi sự vật là hoàn toàn khác biệt nhau, không có điểm chung nào".
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm biện chứng duy vật.
Quan điểm biện chứng duy tâm.
Chọn đáp án A
Luận điểm sau đây thuộc quan điểm triết học nào: Quá trình phát triển của các sự vật vừa khác nhau, vừa có sự thống nhất với nhau.
Quan điểm biện chứng.
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm chiết trung và nguỵ biện.
Chọn đáp án A
Trong nhận thức cần quán triệt quan điểm phát triển. Điều đó dựa trên cơ sở lý luận của nguyên lý nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.
Chọn đáp án B
Quan điểm phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật như thế nào?
Xem xét trong trạng thái đang tồn tại của sự vật.
Xem xét sự chuyển hoá từ trạng thái này sang trạng thái kia.
Xem xét các giai đoạn khác nhau của sự vật.
Gồm cả a, b, c.
Chọn đáp án D
Trong nhận thức sự vật chỉ xem xét ở một trạng thái tồn tại của nó thì thuộc vào lập trường triết học nào?
Quan điểm siêu hình phiến diện.
Quan điểm chiết trung.
Quan điểm biện chứng duy vật.
Chọn đáp án A
Thêm các tập hợp từ thích hợp vào câu sau để được luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Trên thực tế các quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể phải....
Tách rời nhau hoàn toàn.
Không tách rời nhau.
Có lúc tách rời nhau, có lúc không.
Chọn đáp án B
Thêm cụm từ nào vào câu sau để được luận điểm của chủ nghĩa duy vậ biện chứng: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển phải ........
Đồng nhất với nhau một cách hoàn toàn.
Độc lập với nhau một cách hoàn toàn.
Quan hệ chặt chẽ với nhau, nhưng không đồng nhất với nhau.
Chọn đáp án C
Các phạm trù số, hàm số, điểm, đường, mặt là phạm trù
của khoa học nào?
Toán học.
Triết học.
Hoá học
Vật lý
Chọn đáp án A
Các phạm trù: thực vật, động vật, tế bào, đồng hoá, dị hoá là những phạm trù của khoa học nào?
Triết học.
Sinh vật học.
Toán học
Vật lý học
Chọn đáp án B
Cá phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, mâu thuẫn, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học nào?
Kinh tế chính trị học
Hoá học.
Luật học.
Triết học.
Chọn đáp án D
Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa về phạm trù: "phạm trù là những ........... phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định".
Khái niệm.
Khái niệm rộng nhất.
Khái niệm cơ bản nhất.
Gồm b và c.
Chọn đáp án D
Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa phạm trù triết học: "Phạm trù triết học là những ......(1).... phản ánh những mặt, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến nhất của .....(2).... hiện thực".
1- khái niệm, 2- các sự vật của.
1- Khái niệm rộng nhất, 2- một lĩnh vực của.
1- Khái niệm chung nhất, 2- toàn bộ thế giới.
Chọn đáp án C
Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được một luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể là quan hệ giữa ....(1)....và ....(2)....
1- cái riêng, 2- cái riêng.
1- cái riêng, 2- cái chung.
1- cái chung , 2- cái riêng.
1- cái chung, 2- cái chung.
Chọn đáp án C
Trường phái triết học nào cho rằng phạm trù là những thực thể ý niệm tồn tại độc lập với ý thức con người và thế giới vật chất?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chọn đáp án A
Trường phái triết học nào cho rằng phạm trù được hình thành trong quá trình hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng phạm trù có tính chất chủ quan hay khách quan?
Khách quan
Vừa khách quan, vừa chủ quan.
Chủ quan
Chọn đáp án B
Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính chất của các phạm trù: Nội dung của phạm trù có tính ..(1) ..., hình thức của phạm trù có tính...(2)..
1- chủ quan, 2- khách quan
1- chủ quan, 2- chủ quan.
1- khách quan, 2- chủ quan.
Chọn đáp án C
Quan điểm triết học nào cho các phạm trù hoàn toàn tách rời nhau, không vận động, phát triển?
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm duy vật biện chứng.
Quan điểm duy tâm biện chứng.
Chọn đáp án A
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm cái riêng: "cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ ......"
Nét đặc thù của một số các sự vật.
Một sự vật, một quá trình riêng lẻ nhất định.
Một đặc điểm chung của các sự vật
Chọn đáp án B
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm cái chung: "cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ ......., được lặp lại trong nhiều sự vật hay quá trình riêng lẻ".
Một sự vật, một quá trình.
Những mặt, những thuộc tính.
Những mặt, những thuộc tính không
Chọn đáp án B
Thêm cụm từ vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm cái đơn nhất: "Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ........."
Những mặt lặp lại trong nhiều sự vật
Một sự vật riêng lẻ.
Những nét, những mặt chỉ ở một sự vật
Chọn đáp án C
Phái triết học nào cho chỉ có cái chung tồn tại thực, còn cái riêng không tồn tại thực?
Phái Duy Thực.
Phái nguỵ biện
Phái Duy Danh
Phái chiết trung
Chọn đáp án A
Trường phái triết học nào thừa nhận chỉ có cái riêng tồn tại thực, cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng?
Phái Duy Thực
Phái chiết trung
Phái Duy Danh
Phái nguỵ biện.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phái duy Thực hay phái Duy Danh giải quyết đúng mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung?
Phái Duy Danh đúng
Phái Duy Thực đúng
Cả hai đều đúng
Cả hai đều sai.
Chọn đáp án D
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.
Chỉ có cái chung tồn tại khách quan và vĩnh viễn.
Chỉ có cái riêng tồn tại khách quan và thực sự
Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan và không tách rời nhau.
Chọn đáp án C
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng.
Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung
Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng.
Chọn đáp án C
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung.
Cái riêng không bao chứa cái chung nào.
Cái riêng và cái chung hoàn toàn tách rời nhau
Chọn đáp án A
Trong những luận điểm sau, đâu là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Mỗi con người là một cái riêng, không có gì chung với người khác.
Mỗi con người vừa là cái riêng, đồng thời có nhiều cái chung với người khác.
Mỗi người chỉ là sự thể hiện của cái chung, không có cái đơn nhất của nó.
Chọn đáp án B
Luận điểm nào sâu đây là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Mỗi khái niệm là một cái riêng
Mỗi khái niệm là một cái chung.
Mỗi khái niệm vừa là cái riêng vừa là cái chung.
Chọn đáp án C
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Chỉ có cái cây cụ thể tồn tại, không có cái cây nói chung tồn tại, nên khái niệm cái cây là giả dối".
Phái Duy Thực
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Phái Duy Danh.
Phái nguỵ biện.
Chọn đáp án C
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Phạm trù vật chất không có sự tồn tại hữu hình như một vật cụ thể. Phạm trù vật chất bao quát đặc điểm chung tồn tại trong các vật cụ thể".
Phái Duy Thực
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Phái Duy Danh
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án B
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Không có cái chung tồn tại thuần tuý bên ngoài cái riêng. Không có cái riêng tồn tại không liên hệ với cái chung".
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm siêu hình.
Chọn đáp án B
Có người nói tam giác vuông là cái riêng, tam giac thường là cái chung. Theo anh (chị) như vậy đúng hay sai?
Đúng
Vừa đúng, vừa sai
Sai
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm sau đây đúng hay sai: "Muốn nhận thức được cái chung phải xuất phát từ cái riêng".
Đúng
Sai
Không xác định
Chọn đáp án A
Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm nguyên nhân: Nguyên nhân là phạm trù chỉ ....(1).. giữa các mặt trong một sự vật, hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra ...(2)..
1- sự liên hệ lẫn nhau, 2- một sự vật mới
1- sự thống nhất, 2- một sự vật mới
1- sự tác động lẫn nhau, 2- một biến đổi nhất định nào đó.
Chọn đáp án C
Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm kết quả: "Kết quả là ...(1).. do ...(2).. lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra".
1- mối liên hệ, 2- kết hợp
1- sự tác động, 2- những biến đổi
1- những biến đổi xuất hiện, 2- sự tác động.
Chọn đáp án C
Xác định nguyên nhân của sự phát sáng của dây tóc bóng đèn.
Nguồn điện
Dây tóc bóng đèn
Sự tác động giữa dòng điện và dây tóc bóng đèn
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng đâu là nguyên nhân của cách mạng vô sản.
Sự xuất hiện giai cấp tư sản.
Sự xuất hiện nhà nước tư sản
Sự xuất hiện giai cấp vô sản và Đảng của nó
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
Chọn đáp án D
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nguyên nhân để hạt thóc nẩy mầm là gì?
Độ ẩm của môi trường
Nhiệt độ của không khí
Sự tác động giữa hạt thóc với nhiệt độ không khí và nước.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm duy vật biện chứng nguyên nhân của nước sôi là gì?
Nhiệt độ của bếp lò
Các phân tử nước
Sự tác động giữa các phân tử nước với nhiệt độ của bếp lò
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Có thể coi nguyên nhân và kết quả nằm ở hai sự vật khác nhau.
Không thể coi nguyên nhân và kết quả nằm ở hai sự vật khác nhau.
Nguyên nhân và kết quả không cùng một kết cấu vật chất.
Chọn đáp án B
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Mối liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định".
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chọn đáp án B
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Mối liên hệ nhân quả là do ý niệm tuyệt đối quyết định.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án A
Luận điểm sau đây là của trường phái triết học nào: Mối liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chọn đáp án C
Luận điểm sau đây là thuộc lập trường triết học nào: Mọi hiện tượng, quá trình đều có nguyên nhân tồn tại khách quan không phụ thuộc vào việc chúng ta có nhận thức được điều đó hay không.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chọn đáp án C
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Không thể khẳng định một hiện tượng nào đó có nguyên nhân hay không khi chưa nhận thức được nguyên nhân của nó.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án A
Trong những luận điểm sau đây, đâu là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Ý thức con người không sáng tạo ra mối liên hệ nhân quả của hiện thực.
Mối liên hệ nhân quả chỉ tồn tại khi chúng ta nhận thức được nó.
Không phải mọi hiện tượng đều có nguyên nhân.
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nhận định nào sau đây là đúng?
Nguyên nhân luôn luôn xuất hiện trước kết quả.
Cái xuất hiện trước đều là nguyên nhân của cái xuất hiện sau.
Mọi sự kế tiếp nhau về mặt thời gian đều là quan hệ nhân quả.
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng đâu là luận điểm sai?
Mọi cái xuất hiện trước đều là nguyên nhân của cái xuất hiện sau.
Nguyên nhân là cái sản sinh ra kết quả.
Nguyên nhân xuất hiện trước kết quả.
Chọn đáp án A
Có thể đồng nhất quan hệ hàm số với quan hệ nhân quả không?
Không
có
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Nguyên nhân giống nhau trong những điều kiện khác nhau có thể đưa đến nhứng kết quả khác nhau.
Nguyên nhân khác nhau cũng có thể đưa đến kết quả như nhau.
Nguyên nhân giống nhau trong điều kiện giống nhau luôn luôn đưa đến kết quả như nhau.
Chọn đáp án C
Trong những luận điểm sau, đâu là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Kết quả do nguyên nhân quyết định, nhưng kết quả lại tác động trở lại nguyên nhân.
Kết quả không tác động gì đối với nguyên nhân.
Kết quả và nguyên nhân không thể thay đổi vị trí cho nhau.
Chọn đáp án A
Hãy xác định đâu là cái tất yếu khi gieo một con xúc xắc.
Có một trong 6 mặt xấp và một trong 6 mặt ngửa
Mặt một chấm xấp trong lần gieo thứ nhất.
Mặt năm chấm xấp trong lần gieo thứ hai.
Chọn đáp án A
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa phạm trù tất nhiên: tất nhiên là cái do ..(1).. của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải ...(2).... chứ không thể khác được.
1- nguyên nhân bên ngoài, 2- xảy ra như thế.
1- những nguyên nhân bên trong, 2- xảy ra như thế.
1- những nguyên nhân bên trong, 2- không xác định được
Chọn đáp án B
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm ngẫu nhiên: "Ngẫu nhiên là cái không do ...(1)... kết cấu vật chất quyết định, mà do ...(2)... quyết định".
1- nguyên nhân, 2- hoàn cảnh bên ngoài.
1- Mối liên hệ bản chất bên trong, 2- nhân tố bên ngoài.
1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ bên trong.
Chọn đáp án B
Trong nhứng luận điểm sau đây, đâu là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Mọi cái chung đều là cái tất yếu.
Mọi cái chung đều không phải là cái tất yếu.
Chỉ có cái chung được quyết định bởi bản chất nội tại của sự vật mới là cái tất yếu.
Chọn đáp án C
Nhu cầu ăn, mặc, ở, học tập của con người là cái chung hay là cái tất yếu?
Là cái chung
Là cái tất yếu
Vừa là cái chung vừa là cái tất yếu.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Mọi cái tất yếu đều là cái chung.
Mọi cái chung đều là cái tất yếu.
Không phải cái chung nào cũng là cái tất yếu.
Chọn đáp án B
Sự giống nhau về sở thích ăn, mặc, ở, học nghệ gì là cái chung tất yếu hay là cái chung có tính chất ngẫu nhiên.
Cái chung tất yếu
Cái chung ngẫu nhiên
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng?
Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân
Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên.
Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành cái tất yếu.
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nào sau đây là đúng?
Cái ngẫu nhiên không có nguyên nhân.
Chỉ có cái tất yếu mới có nguyên nhân.
Không phải cái gì con người chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên.
Chọn đáp án C
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Tất nhiên là cái chúng ta biết được nguyên nhân và chi phối được nó.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Đối với sự phát triển của sự vật chỉ có cái tất nhiên mới có vai trò quan trọng.
Cái ngẫu nhiên không có vai trò gì đối với sự phát triển của sự vật
Cả cái tất yếu và cái ngẫu nhiên đều có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của sự vật.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng?
Có tất nhiên thuần tuý tồn tại khách quan
Có ngẫu nhiên thuần tuý tồn tại khách quan
Không có cái tất nhiên và ngẫu nhiên thuần tuý tồn tại bên ngoài nhau.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Tất nhiên biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua vô vàn cái ngẫu nhiên.
Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên.
Có cái ngẫu nhiên thuần tuý không thể hiện cái tất nhiên.
Chọn đáp án C
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có liên quan gì với nhau.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chọn đáp án B
Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái ngẫu nhiên hay tất nhiên là chính?
Dựa vào ngẫu nhiên
Dựa vào tất yếu
Dựa vào cả hai
Chọn đáp án B
Điền tập hợp từ vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm nội dung: nội dung là .... những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.
Sự tác động
Sự kết hợp
Tổng hợp tất cả
Chọn đáp án C
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa phạm trù hình thức: Hình thức là ...(1)... của sự vật, là hệ thống các ...(2)... giữa các yếu tố của sự vật.
1- các mặt các yếu tố, 2- mối liên hệ
1- phương thức tồn tại và phát triển, 2- các mối liên hệ tương đối bền vững.
1- tập hợp tất cả những mặt, 2- mối liên hệ bền vững.
Chọn đáp án B
Điền cụm từ tích hợp vào câu sau để được khái niệm về hình thức: Hình thức là hệ thống ............. giữa các yếu tố của sự vật.
Mối liên hệ tương đối bền vững.
Hệ thống các bước chuyển hoá
Mặt đối lập
Mâu thuẫn được thiết lập
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Nội dung và hình thức không tách rời nhau.
Nội dung và hình thức luôn luôn phù hợp với nhau.
Không phải lúc nào nội dung và hình thức cũng phù hợp với nhau.
Chọn đáp án B
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Khái niệm hình thức được tạo ra trong tư duy của con người rồi đưa vào hiện thực để sắp xếp các sự vật cho có trật tự.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chọn đáp án B
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Hình thức thuần tuý của sự vật tồn tại trước sự vật, quyết định nội dung của sự vật.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chọn đáp án B
Trong các luận điểm sau, đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về quan hệ giữa nội dung và hình thức?
Nội dung quyết định hình thức trong sự phát triển của sự vật.
Hình thức quyết định nội dung.
Tồn tại hình thức thuần tuý không chứa đựng nội dung.
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong các luận điểm sau, đâu là luận điểm sai?
Hình thức thúc đẩy nội dung phát triển nếu nó phù hợp với nội dung.
Hình thức kìm hãm nội dung phát triển nếu nó không phù hợp với nội dung.
Hình thức hoàn toàn không phụ thuộc vào nội dung
Chọn đáp án C
Điền cụm từ thích hợp vào câu sau để được định nghĩa khái niệm bản chất: Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ ...(1)...bên trong sự vật, quy định sự ...(2)... của sự vật.
1- chung, 2- vận động và phát triển.
1- ngẫu nhiên, 2- tồn tại và biến đổi.
1- tất nhiên, tương đối ổn định, 2- vận động và phát triển.
Chọn đáp án C
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm hiện tượng: Hiện tượng là ........ của bản chất.
Cơ sở.
Nguyên nhân
Biểu hiện ra bên ngoài.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng?
Bản chất đồng nhất với cái chung.
Cái chung và bản chất hoàn toàn khác nhau, không có gì chung
Có cái chung là bản chất, có cái chung không phải là bản chất.
Chọn đáp án C
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Bản chất là những thực thể tinh thần tồn tại khách quan, quyết định sự tồn tại của sự vật.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án B
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Bản chất chỉ là tên gọi trống rỗng, do con người đặt ra, không tồn tại thực".
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chọn đáp án A
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Hiện tượng tồn tại, nhưng đó là tổng hợp những cảm giác của con người".
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chọn đáp án C
Luận điểm nào sau đây là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Bản chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật
Hiện tượng là tổng hợp các cảm giác của con người
Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, là cái vốn có của sự vật.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Hiện tượng không bộc lộ bản chất
Có hiện tượng hoàn toàn không biểu hiện bản chất.
Hiện tượng nào cũng biểu hiện bản chất ở một mức độ nhất định.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Bản chất không được biểu hiện ở hiện tượng
Bản chất nào hiện tượng ấy, bản chất hoàn toàn đồng nhất với hiện tượng.
Bản chất nào hiện tượng ấy, bản chất thay đổi hiện tượng biểu hiện nó cũng thay đổi.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Bản chất và hiện tượng không hoàn toàn phù hợp nhau.
Cùng một bản chất có thể biểu hiện ở nhiều hiện tượng khác nhau
Một bản chất không thể biểu hiện ở nhiều hiện tượng khác nhau.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, luận điểm nào sau đây nói về bản chất của giai cấp tư sản?
Giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư
Giai cấp tư sản tích cực đổi mới công nghệ
Giai cấp tư sản thường áp dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động
Giai cấp tư sản tích cực đổi mới phương pháp quản lý.
Chọn đáp án A
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm hiện thực: "Hiện thực là phạm trù triết học chỉ cái ........."
Mối liên hệ giữa các sự vật.
Chưa có, chưa tồn tại
Hiện có đang tồn tại
Chọn đáp án C
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm khả năng: "Khả năng là phạm trù triết học chỉ .......... khi có các điều kiện thích hợp".
Cái đang có, đang tồn tại
Cái chưa có, nhưng sẽ có
Cái không thể có
Cái tiền đề để tạo nên sự vật mới.
Chọn đáp án B
Dấu hiệu để phân biệt khả năng với hiện thực là gì?
Sự nhận biết được hay không nhận biết được.
Sự xác định hay không xác định.
Sự có mặt và không có mặt trên thực tế
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Cái hiện chưa có nhưng sẽ có là khả năng.
Cái hiện đang có là hiện thực.
Cái chưa cảm nhận được là khả năng.
Chọn đáp án C
Thêm cụm từ nào vào câu sau để được một khẳng định của chủ nghĩa duy vật biện chứng về các loại khả năng:
Mối liên hệ chung
Mối liên hệ tất nhiên, ổn định
Tương tác ngẫu nhiên
Nguyên nhân bên trong
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Khả năng và hiện thực đều tồn tại khách quan.
Khả năng và hiện thực không tách rời nhau
Chỉ có hiện thực tồn tại khách quan, khả năng chỉ là cảm giác của con người.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Hiện thực nào cũng chứa đựng khả năng.
Khả năng luôn tồn tại trong hiện thực.
Khả năng chỉ tồn tại trong ý niệm, không tồn tại trong hiện thực.
Chọn đáp án C
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Cùng một sự vật, trong những điều kiện nhất định tồn tại nhiều khả năng.
Một sự vật trong những điều kiện nhất định chỉ tồn tại một khả năng.
Hiện thực thay đổi khả năng cũng thay đổi.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng?
Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào khả năng.
Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng.
Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, đồng thời phải tính đến khả năng.
Chọn đáp án C
Luận điểm sau thuộc lập trường triết học nào: Quy luật trong các khoa học là sự sáng tạo chủ quan của con người và được áp dụng vào tự nhiên và xã hội.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án B
Điền tập hợp từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm "chất": "Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ ... (1) ... khách quan ... (2) ... là sự thống nhất hữu cơ những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không là cái khác".
1- Tính quy định, 2- Vốn có của sự vật.
1- Mối liên hệ, 2- Của các sự vật.
1- Các nguyên nhân, 2- Của các sự vật.
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Chất là tính quy định vốn có của sự vật.
Chất là tổng hợp hữu cơ các thuộc tính của sự vật nói lên sự vật là cái gì.
Chất đồng nhất với thuộc tính.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Thuộc tính của sự vật là những đặc tính vốn có của sự vật.
Thuộc tính của sự vật bộc lộ thông qua sự tác động giữa các sự vật
Thuộc tính của sự vật không phải là cái vốn có của sự vật
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật.
Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.
Không có chất thuần tuý bên ngoài sự vật.
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính.
Mỗi thuộc tính biểu hiện một mặt chất của sự vật.
Mỗi thuộc tính có thể đóng vai trò là tính quy định về chất trong một quan hệ nhất định.
Mỗi sự vật chỉ có một tính quy định về chất.
Chọn đáp án D
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Không có chất thuần tuý tồn tại bên ngoài sự vật.
Chỉ có sự vật có chất mới tồn tại.
Chỉ có sự vật có vô vàn chất mới tồn tại
Sự vật và chất hoàn toàn đồng nhất với nhau.
Chọn đáp án D
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng?
Chất của sự vật được biểu hiện thông qua thuộc tính của sự vật.
Mọi thuộc tính đều biểu hiện chất của sự vật.
Thuộc tính thay đổi, luôn làm cho chất của sự vật thay đổi.
Chọn đáp án A
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Chất của sự vật tồn tại do phương pháp quan sát sự vật của con người quyết định".
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Chất của sự vật phụ thuộc vào số lượng các yếu tố tạo thành sự vật.
Chất của sự vật phụ thuộc vào phương thức kết hợp các yếu tố của sự vật.
Mọi sự thay đổi phương thức kết hợp các yếu tố của sự vật, đều không làm cho chất của sự vật thay đổi.
Chọn đáp án C
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Chất tồn tại khách quan trước khi sự vật tồn tại, quyết định đến sự tồn tại của sự vật.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chọn đáp án A
Điền tập hợp từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm "lượng": Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ...(1) ... của sự vật về mặt ...(2) ... của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật.
1- tính quy định vốn có, 2- số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu
1- mối liên hệ và phụ thuộc, 2- bản chất bên trong.
1- mức độ quy mô, 2- chất lượng, phẩm chất.
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Lượng là tính quy định vốn có của sự vật.
Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật
Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người.
Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Chất và lượng của sự vật đều tồn tại khách quan.
Không có chất lượng thuần tuý tồn tại bên ngoài sự vật.
Sự phân biệt giữa chất và lượng phụ thuộc vào ý chí của con người.
Sự phân biệt giữa chất và lượng của sự vật có tính chất tương đối.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất và lượng.
Tính quy định về chất nào của sự vật cũng có tính quy định về lượng tương ứng.
Tính quy định về chất không có tính ổn định.
Tính quy định về lượng nói lên mặt thường xuyên biến đổi của sự vật.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là đúng?
Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của lượng.
Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của chất.
Độ là phạm trù triết học chỉ giới hạn biến đổi của lượng, trong đó chưa làm thay đổi chất của sự vật.
Chọn đáp án C
Giới hạn từ 0oC đến 100oC được gọi là gì trong quy luật lượng - chất?
Lượng
Độ
Bước nhảy
Chất
Chọn đáp án B
Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100oC được gọi là gì trong quy luật lượng - chất?
Độ
Chuyển hoá
Bước nhảy
Tiệm tiến
Chọn đáp án C
Trong một mối quan hệ nhất định cái gì xác định sự vật?
Tính quy định về lượng
Tính quy định về chất
Thuộc tính của sự vật.
Chọn đáp án B
Tính quy định nói lên sự vật trong một mối quan hệ nhất định đó, gọi là gì?
Chất
Độ
Lượng
Bước nhảy
Chọn đáp án A
Tính quy định nói lên quy mô trình độ phát triển của sự vật được gọi là gì?
Chất
Độ
Lượng
Điểm nút
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng chưa làm cho chất của sự vật biến đổi.
Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất của sự vật.
Chỉ khi lượng đạt đến giới hạn của độ mới làm cho chất của sự vật thay đổi.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Không phải mọi sự biến đổi của lượng đều đưa đến sự biến đổi của chất.
Sự thay đổi của lượng phải đạt đến một giới hạn nhất định mới làm cho chất của sự vật thay đổi.
Mọi sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất của sự vật.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng?
Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật.
Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng.
Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng.
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng?
Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về lượng.
Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất.
Quá trình phát triển của sự vật là quá trình chuyển hoá từ sự thay đổi dần dần về lượng sang sự thay đổi về chất và ngược lại.
Chọn đáp án C
Câu ca dao: Một cây làm chẳng nên non
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Chọn đáp án C
Trong hoạt động thực tiễn sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật lượng - chất
Chọn đáp án C
Trong hoạt động thực tiễn sai lầm của trì trệ bảo thủ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật?
Quy luật lượng - chất.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật mâu thuẫn.
Chọn đáp án A
Lênin nói quy luật mâu thẫn có vị trí như thế nào trong phép biện chứng duy vật?
Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển.
Vạch ra xu hướng của sự phát triển.
Vạch ra cách thức của sự phát triển.
Chọn đáp án A
Trong lý luận về mâu thuẫn người ta gọi hai cực dương và âm của thanh nam châm là gì?
Hai mặt
Hai mặt đối lập
Hai yếu tố.
Hai thuộc tính
Chọn đáp án B
Trong lý luận về mâu thuẫn người ta gọi quá trình đồng hoá và dị hoá trong cơ thể sống là gì?
Hai yếu tố
Những sự vật
Những thuộc tính
D. Hai mặt đối lập.
Chọn đáp án D
Trong quy luật mâu thuẫn tính quy định về chất và tính quy định về lượng được gọi là gì?
Hai sự vật
Hai mặt đối lập
Hai thuộc tính
D. Hai quá trình
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm trái ngược nhau.
Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật
Mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật
Mặt đối lập là vốn có của các sự vật, hiện tượng
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của CNDVBC các mặt đối lập do đâu mà có?
Do ý thức cảm giác của con người tạo ra.
Do ý niệm tuyệt đối sinh ra
Vốn có của thế giới vật chất, không do ai sinh ra.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ với nhau, không có mặt đối lập nào tồn tại biệt lập.
Không phải lúc nào các mặt đối lập cũng liên hệ với nhau.
Các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại với nhau một cách khách
quan.
Chọn đáp án B
Luận điểm nào sau đây là không đúng?
Hai mặt đối lập biện chứng của sự vật liên hệ với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng
Ghép hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng
Không phải ghép bất kỳ hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng.
Chọn đáp án B
Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau triết học gọi là gì?
Sự đấu tranh của hai mặt đối lập
Sự thống nhất của hai mặt đối lập.
Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của CNDVBC sự thống nhất của các mặt đối lập có những biểu hiện gì?
Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau.
Sự đồng nhất, có những điểm chung giữa hai mặt đối lập.
Sự tác động ngang bằng nhau.
Cả A, B và C.
Chọn đáp án D
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Sự thống nhất của các mặt đối lập loại trừ sự đấu tranh của các mặt đối lập".
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm biện chứng.
Chọn đáp án A
Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?
Ràng buộc nhau.
Nương tựa nhau
Phủ định, bài trừ nhau.
Chọn đáp án C
Lập trường triết học nào cho rằng mâu thuẫn tồn tại là do tư duy, ý thức của con người quyết định?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chọn đáp án B
Quan điểm triết học nào cho rằng mâu thuẫn và quy luật mâu thuẫn là sự vận động của ý niệm tuyệt đối?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chọn đáp án B
Quan điểm nào sau đây là của CNDVBC?
Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi sự vật, hiện tượng, quá trình của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy.
Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong một số hiện tượng.
Chọn đáp án A
Trong mâu thuẫn biện chứng các mặt đối lập quan hệ với nhau như thế nào?
Chỉ thống nhất với nhau.
Chỉ có mặt đấu tranh với nhau.
Vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau.
Chọn đáp án C
Trong hai xu hướng tác động của của các mặt đối lập xu hướng nào quy định sự ổn định tương đối của sự vật?
Thống nhất của các mặt đối lập
Đấu tranh của các mặt đối lập
Cả A và B.
Chọn đáp án A
Trong hai xu hướng tác động của các mặt đối lập xu hướng nào quy định sự biến đổi thường xuyên của sự vật?
Thống nhất của các mặt đối lập.
Đấu tranh của các mặt đối lập.
Cả A và B.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là sai?
Trong mâu thuẫn biện chứng thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau.
Sự vận động và phát triển của sự vật chỉ do một mình sự đấu tranh của các mặt đối lập quyết định.
Sự vận động và phát triển của sự vật là do sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập quyết định.
Chọn đáp án B
Mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, thay đổi cùng với sự thay đổi căn bản về chất của sự vật, được gọi là mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn chủ yếu.
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn cơ bản.
Chọn đáp án C
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó được gọi là mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn đối kháng
Chọn đáp án B
Luận điểm nào thể hiện quan điểm siêu hình trong các luận điểm sau?
Sự phân biệt giữa mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài chỉ là tương đối.
Giải quyết mâu thuẫn bên trong liên hệ chặt chẽ với việc giải quyết mâu thuẫn bên ngoài.
Giải quyết mâu thuẫn bên trong không quan hệ với việc giải quyết mâu thuẫn bên ngoài.
Chọn đáp án C
Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?
Trong cả tự nhiên, xã, hội và tư duy.
Trong mọi xã hội.
Trong xã hội có giai cấp đối kháng
Chọn đáp án C
Trong quy luật phủ định của phủ định sự thay thế sự vật này bằng sự vật kia (thí dụ: nụ thành hoa, hoa thành quả v.v.) được gọi là gì?
Mâu thuẫn
Tồn tại
Vận động
Phủ định
Chọn đáp án D
Sự tự thay thế sự vật này bằng sự vật kia không phụ thuộc vào ý thức con người trong phép biện chứng duy vật được gọi là gì?
Vận động
Phủ định biện chứng
Phủ định của phủ định
Phủ định
Chọn đáp án B
Tôi nói "bông hoa hồng đỏ". Tôi lại nói "bông hoa hồng không đỏ" để phủ nhận câu nói trước của tôi. Đây có phải là phủ định biện chứng không?
Không
Phải
Vừa phải vừa không phải
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Phủ định biện chứng có tính khách quan
Phủ định biện chứng là kết quả giải quyết những mâu thuẫn bên trong sự vật
Phủ định biện chứng phụ thuộc vào ý thức của con người
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là sai?
Phủ định biện chứng xoá bỏ cái cũ hoàn toàn.
Phủ định biện chứng không đơn giản là xoá bỏ cái cũ.
Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ.
Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ.
Chọn đáp án A
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Cái mới ra đời trên cơ sở phá huỷ hoàn toàn cái cũ".
Quan điểm siêu hình
Quan điểm biện chứng duy vật
Quan điểm biện chứng duy tâm
Chọn đáp án A
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Cái mới ra đời trên cơ sở giữ nguyên cái cũ".
Quan điểm biện chứng duy vật
Quan điểm biện chứng duy tâm
Quan điểm siêu hình, phản biện chứng.
Chọn đáp án C
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Triết học Mác ra đời trên cơ sở phủ định hoàn toàn các hệ thống triết học trong lịch sử".
Quan điểm duy tâm siêu hình.
Quan điểm biện chứng duy vật.
Quan điểm biện chứng duy tâm.
Chọn đáp án A
Sự tự phủ định để đưa sự vật dường như quay lại điểm xuất phát ban đầu trong phép biện chứng được gọi là gì?
Phủ định biện chứng.
Phủ định của phủ định
Chuyển hoá
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Phủ định của phủ định có tính khách quan và kế thừa
Phủ định của phủ định hoàn toàn lặp lại cái ban đầu
Phủ định của phủ định lặp lại cái ban đầu trên cơ sở mới cao hơn
Chọn đáp án B
Con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường nào?
Đường thẳng đi lên
Đường tròn khép kín
Đường xoáy ốc đi lên
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là sai?
Phủ định của phủ định kết thúc một chu kỳ phát triển của sự vật
Phủ định của phủ định mở đầu một chu kỳ phát triển mới của sự vật
Phủ định của phủ định kết thúc sự phát triển của sự vật
Chọn đáp án C
Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?
Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển
Chỉ ra cách thức của sự phát triển
Chỉ ra xu hướng của sự phát triển
Cả A, B và C
Chọn đáp án C
Trường phái triết học nào cho nhận thức là sự kết hợp các cảm giác của con người?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chọn đáp án C
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Chúng ta chỉ nhận thức được các cảm giác của chúng ta thôi".
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chọn đáp án B
Trường phái triết học nào cho nhận thức là "sự hồi tưởng" của linh hồn về thế giới ý niệm?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chọn đáp án B
Trường phái triết học nào cho nhận thức là sự tự ý thức về mình của ý niệm tuyệt đối?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là sai?
Chủ nghĩa duy vật đều thừa nhận nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người
CNDV đều thừa nhận nhận thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người dựa trên cơ sở thực tiễn
CNDVBC thừa nhận nhận thức là quá trình phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người trên cơ sở thực tiễn.
Chọn đáp án B
Trường phái triết học nào cho thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chọn đáp án C
Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa phạm trù thực tiễn: "Thực tiễn là toàn bộ những ........... của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội".
Hoạt động.
Hoạt động vật chất
Hoạt động có mục đích
Hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội
Chọn đáp án D
Hoạt động nào sau đây là hoạt động thực tiễn
Mọi hoạt động vật chất của con người
Hoạt động tư duy sáng tạo ra các ý tưởng
Hoạt động quan sát và thực nghiệm khoa học.
Chọn đáp án C
Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản nhất quy định đến các hình thức khác là hình thức nào?
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị xã hội
Hoạt động quan sát và thực nghiệm khoa học
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của CNDVBC tiêu chuẩn của chân lý là gì?
Được nhiều người thừa nhận.
Đảm bảo không mâu thuẫn trong suy luận.
Thực tiễn
Chọn đáp án C
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tiêu chuẩn chân lý?
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tương đối.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tuyệt đối.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tương đối vừa có tính chất tuyệt đối.
Chọn đáp án C
Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức lý tính
Nhận thức khoa học
Nhận thức lý luận
Nhận thức cảm tính
Chọn đáp án D
Nhận thức cảm tính được thực hiện dưới các hình thức nào?
Khái niệm và phán đoán
Cảm giác, tri giác và khái niệm
Cảm giác, tri giác và biểu tượng
Chọn đáp án C
Sự phản ánh trừu tượng, khái quát những đặc điểm chung, bản chất của các sự vật được gọi là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức kinh nghiệm
Chọn đáp án B
Nhận thức lý tính được thực hiện dưới hình thức nào?
Cảm giác, tri giác và biểu tượng
Khái niệm, phán đoán, suy luận
Tri giác, biểu tượng, khái niệm
Chọn đáp án B
Khái niệm là hình thức nhận thức của giai đoạn nào?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức kinh nghiệm
Chọn đáp án B
Giai đoạn nhận thức nào gắn với thực tiễn?
Nhận thức lý luận
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Chọn đáp án B
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan".
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chọn đáp án A
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Nhận thức cảm tính gắn liền với thực tiễn
Nhận thức cảm tính chưa phân biệt được cái bản chất với cái không bản chất
Nhận thức cảm tính phản ánh sai sự vật
Nhận thức cảm tính chưa phản ánh đầy đủ và sâu sắc sự vật.
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Nhận thức lý tính phản ánh những mối liên hệ chung, bản chất của sự vật.
Nhận thức lý tính phản ánh sự vật sâu sắc, đầy đủ và chính xác hơn nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính luôn đạt đến chân lý không mắc sai lầm.
Chọn đáp án C
Luận điểm sau đây là của ai và thuộc trường phái triết học nào: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan".
Phoi-ơ-bắc; chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Lênin; chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Hêghen; chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng
Lý luận không có thực tiễn là lý luận suông
Lý luận có thể phát triển không cần thực tiễn
Chọn đáp án C
Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm về chân lý: "Chân lý là những ...(1) ... phù hợp với hiện thực khách quan và được ...(2) ... kiểm nghiệm".
1- cảm giác của con người; 2- ý niệm tuyệt đối
1- Tri thức; 2- thực tiễn
1- ý kiến; 2- nhiều người
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Chân lý có tính khách quan
Chân lý có tính tương đối
Chân lý có tính trừu tượng
Chân lý có tính cụ thể
Chọn đáp án C
Theo quan điểm của CNDVBC, luận điểm nào sau đây là sai?
Nhận thức kinh nghiệm tự nó không chứng minh được tính tất yếu
Nhận thức kinh nghiệm tự nó chứng minh được tính tất yếu
Lý luận không tự phát xuất hiện từ kinh nghiệm
Chọn đáp án B
Trong hoạt động thực tiễn không coi trọng lý luận thì sẽ thế nào?
Sẽ rơi vào chủ nghĩa kinh viện giáo điều
Sẽ rơi vào chủ nghĩa kinh nghiệm hẹp hòi.
Sẽ rơi vào ảo tưởng.
Chọn đáp án B
Chọn phương án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật?
Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Ý thức tồn tại độc lập tách khỏi vật chất.
Cả A và B
Đáp án
Chọn đáp án D
Các hình thức nào dưới đây là hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật?
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Tất cả các ý trên
Chọn đáp án D
Ai là nhà duy vật tiêu biểu trong lịch sử triết học được kể dưới đây?
Đê mô crít
Cantơ
Ph. Bê cơn
A và C
Chọn đáp án D
Quan điểm nào thuộc chủ nghĩa duy tâm?
Vật chất quyết định ý thức.
Ý thức có trước, vật chất có sau; ý thức quyết định vật chất.
Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai.
Câu B và D
Chọn đáp án D
Ai là đại biểu của chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử được kể dưới đây?
Platông
Hê ra clít
Hi-um
Cả A và C
Chọn đáp án D
Thế nào là nhất nguyên luận?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Cả A và B
Chọn đáp án C
Thế nào là nhị nguyên luận?
Vật chất có trước, ý thức có sau.
Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào phụ thuộc cái nào.
Ý thức có trước, vật chất có sau.
Chọn đáp án B
Thế nào là phương pháp siêu hình?
Xem xét các sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời tuyệt đối.
Xem xét trong trạng thái tĩnh tại, không vận động, phát triển.
Xem xét phát triển thuần túy về lượng, không có thay đổi về chất.
Tất cả đáp án trên
Chọn đáp án D
Thế nào là phương pháp biện chứng?
Xem xét sự vật trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau.
Xem xét sự vật trong quá trình vận động, phát triển.
Thừa nhận có sự đứng im tương đối của các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất.
Tất cả đáp án trên
Chọn đáp án D
Câu "nhân chi sơ tính bản thiện" là của ai?
Khổng Tử
Mạnh Tử
Tuân Tử
Lão Tử
Chọn đáp án B
Triết học Hêghen có những đặc điểm gì?
Biện chứng
Duy tâm, bảo thủ
Cách mạng
Cả A và B
Chọn đáp án D
Triết học Phoi ơ bắc có những đặc điểm gì?
Duy vật
Duy tâm trong xã hội
Siêu hình
Cả A, B và C
Chọn đáp án D
Trong lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam, tư tưởng nào là điển hình nhất?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Tư tưởng yêu nước
Siêu hình
Chọn đáp án C
Tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" được C. Mác và Ph. Ăng ghen viết vào năm nào?
Năm 1844
Năm 1847
Năm 1848
Năm 1850
Chọn đáp án C
Tác phẩm "Chống Đuyrinh" được Ph. Ăng ghen viết vào thời gian nào?
Từ 1876 - 1877
Từ 1875 - 1878
Từ 1876 - 1878
Chọn đáp án C
Trong số ba phát minh dưới đây, phát minh nào là thuộc về triết học Mác?
Phát minh ra “giai cấp”.
Phát minh ra các quy luật cơ bản của phép biện chứng.
Phát minh ra rằng: đấu tranh giai cấp là động lực phát triển trong các xã hội có giai cấp.
Chọn đáp án C
Hãy xác định mệnh đề đúng trong ba mệnh đề dưới đây:
Triết học macxit là một học thuyết đã hoàn chỉnh, xong xuôi.
Triết học macxit chưa hoàn chỉnh, xong xuôi và cần phải bổ sung để phát triển.
Triết học macxit là “khoa học của mọi khoa học”.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, bản tính của phép biện chứng là gì?
Bản tính của phép biện chứng là phê phán, cách mạng và không hề biết sợ.
Bản tính của phép biện chứng là hướng đến cái tuyệt đối.
Bản tính của phép biện chứng
Chọn đáp án A
Hãy chỉ ra phương án đúng trong ba nhận xét dưới đây về mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng:
Sản xuất đối lập hoàn toàn với tiêu dùng, vì sản xuất là sáng tạo còn tiêu dùng là phá huỷ.
Sản xuất cũng là tiêu dùng.
Sản xuất là cái có trước và quy định tiêu dùng.
Chọn đáp án B
Vì sao C. Mác đến nước Anh để thu thập tư liệu cho bộ Tư bản nổi tiếng của mình?
Vì chỉ đến nước Anh, C. Mác mới nhận được sự giúp đỡ tài chính của Ph. Ăngghen.
Vì các học thuyết kinh tế lớn mà C.Mác dự định phê phán đều bắt nguồn từ Anh Quốc.
Vì vào thời điểm đó, chủ nghĩa tư bản đạt được trạng thái chín muồi nhất ở Anh.
Chọn đáp án C
C. Mác viết: "Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hê ghen về căn bản, mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa". Câu đó C.Mác viết trong tác phẩm nào?
"Phê phát triết học pháp quyền của Hê ghen"
"Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản"
"Tư bản"
Chọn đáp án C
Cống hiến vĩ đại nhất của C.Mác về triết học là gì?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Coi thực tiễn là trung tâm
Chọn đáp án B
Định nghĩa của V.I. Lênin về vật chất được nêu ra trong tác phẩm nào?
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
Bút ký triết học
Nhà nước và cách mạng.
Chọn đáp án A
Thuộc tính cơ bản để phân biệt vật chất với ý thức?
Thực tại khách quan
Vận động
Không gian và thời gian.
Chọn đáp án A
Các hình thức tồn tại cơ bản của vật chất.
Vận động
Tồn tại khách quan
Không gian và thời gian
Cả A và C
Chọn đáp án D
Thuộc tính chung nhất của vận động là gì?
Thay đổi vị trí trong không gian
Sự thay đổi về chất
Sự biến đổi nói chung
Chọn đáp án C
Đứng im có tách rời vận động không?
Tách rời vận động
Có quan hệ với vận động
Bao hàm vận động
Chọn đáp án C
Bài học kinh nghiệm mà Đảng ta đã rút ra trong công cuộc đổi mới là gì?
Đổi mới kinh tế trước, đổi mới chính trị sau.
Đổi mới chính trị trước, đổi mới kinh tế sau.
Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị.
Chọn đáp án C
Tư tưởng nào là của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đề ra:
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Chọn đáp án A
Câu nói sau đây của C.Mác là trong tác phẩm nào: "Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp".
Lời nói đầu góp phần phê phán kinh tế chính trị.
Sự khốn cùng của triết học
Tư bản
Chọn đáp án B
Câu nói sau đây của C.Mác là trong tác phẩm nào: "Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên".
Tư bản
Lời nói đầu góp phần phê phán kinh tế chính trị
Hệ tư tưởng Đức
Chọn đáp án A
Câu nói sau đây của V.I.Lênin là trong tác phẩm nào: "Chỉ có đem quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất, và đem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên".
Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ - xã hội ra sao.
Nhà nước và cách mạng xã hội.
Bệnh ấu trĩ tả khuynh và tính tiểu tư sản.
Chọn đáp án A
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở?
Trình độ công cụ lao động và con người lao động
Trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội.
Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất.
Tất cả ý trên
Chọn đáp án D
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các hình thái kinh tế - xã hội là:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Chính trị, tư tưởng
Chọn đáp án B
Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, chúng ta phải.
Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất trước, sau đó xây dựng lực lượng sản xuất phù hợp.
Chủ động xây dựng lực lượng sản xuất trước, sau đó xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp.
Kết hợp đồng thời xây dựng lực lượng sản xuất với xác lập quan hệ sản xuất phù hợp.
Chọn đáp án C
Tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là:
Phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên.
Không phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên.
Vận dụng sáng tạo của Đảng ta.
Cả A và C
Chọn đáp án D
Triết học ra đời từ thực tiễn, nó có các nguồn gốc:
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và giai cấp
Nguồn gốc tự nhiên, xã hội và tư duy
Nguồn gốc tự nhiên và nhận thức
Chọn đáp án A
Đối tượng nghiên cứu của triết học là:
Những quy luật của thế giới khách quan
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Những vấn đề chung nhất của tự nhiên, xã hội, con người; quan hệ của con người nói chung, tư duy của con người nói riêng với thế giới xung quanh
Những vấn đề của xã hội, tự nhiên
Chọn đáp án C
Triết học có vai trò là:
Toàn bộ thế giới quan
Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận
Hạt nhân lý luận của thế giới quan
Toàn bộ thế giới quan và phương pháp luận
Chọn đáp án C
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Quan hệ giữa tồn tại với tư duy và khả năng nhận thức của con người.
Quan hệ giữa vật chất và ý thức, tinh thần với tự nhiên và con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Quan hệ giữa vật chất với ý thức, tinh thần với tự nhiên, tư duy với tồn tại và con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Quan hệ giữa con người và nhận thức của con người với giới tự nhiên
Chọn đáp án C
Lập trường của chủ nghĩa duy vật khi giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?
Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Vật chất và ý thức cùng đồng thời tồn tại, cùng quyết định lẫn nhau.
Cả a và b.
Chọn đáp án D
Ý nào dưới đây không phải là hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật:
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chọn đáp án B
Ai là nhà triết học duy vật tiêu biểu trong lịch sử triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại được kể dưới đây?
Đêmôcrit và Êpiquya
Arixtot và Êpiquya
Êpiquya và Xôcrat
Xôcrat và Đêmôcrit
Chọn đáp án A
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, đây là quan điểm:
Duy vật
Duy tâm
Nhị nguyên
Duy tâm chủ quan
Chọn đáp án B
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, ý thức không quyết định vật chất và vật chất không quyết định ý thức, đây là quan điểm của:
Duy vật
Duy tâm
Nhị nguyên
Duy vật tầm thường
Chọn đáp án C
Chủ nghĩa duy vật chất phác trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã:
Đồng nhất vật chất với vật thể
Đồng nhất vật chất với một hoặc một số vật thể cụ thể cảm tính.
Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng.
Đồng nhất vật chất với nguyên tử
Chọn đáp án B
Khi cho rằng “tồn tại là được tri giác”, đây là quan điểm:
Duy tâm khách quan
Nhị nguyên
Duy tâm chủ quan
Duy cảm
Chọn đáp án C
Khi thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “hoặc là... hoặc là...” còn có cái “vừa là... vừa là...” nữa; thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó... đây là:
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Thuyết bất khả tri
Chủ nghĩa duy vật
Chọn đáp án B
Thế nào là phương pháp siêu hình?
Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời tuyệt đối
Xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh, không vận động phát triển
Xem xét sự phát triển chỉ là sự tăng tiến thuần tuý về lượng, không có thay đổi về chất
Cả a, b và c.
Chọn đáp án D
Triết học Ấn Độ cổ đại là một trong ba nền triết học tiêu biểu thời kỳ đầu của lịch sử triết học, đó là:
Triết học Ấn Độ, triết học Trung Quốc và Ả Rập
Triết học Ấn Độ, triết học Ả rập và triết học Hy lạp – La Mã
Triết học Ấn Độ, triết học Trung Quốc, triết học Hy Lạp – La Mã
Triết học Phương Tây
Chọn đáp án C
Vai trò của kinh Vêda đối với triết học Ấn Độ cổ đại:
Là cội nguồn của văn hoá Ấn Độ
Là cơ sở của mọi trường phái triết học Ấn Độ
Là cơ sở của các trường phái triết học chính thống
Cả A và C
Chọn đáp án D
Hệ thống triết học không chính thống ở Ấn Độ cổ đại gồm các trường phái:
Sàmkhuya, Đạo Jaina, Đạo Phật
Lôkayata, Đạo Jaina, Đạo Phật
Vêdanta, Đạo Jaina, Đạo Phật
Đạo Jaina, Đạo Phật, Yoga
Chọn đáp án B
Hệ thống triết học chính thống ở Ấn Độ cổ đại gồm 6 trường phái:
Sàmkhuya, Vedanta, Mimansa, Yoga, Lokayata, Vaseisika.
Sàmkhuya, Vedanta, Mimansa, Yoga, Đạo Jaina, Vaseisika.
Sàmkhuya, Vedanta, Mimansa, Yoga, Nyaya, Vaseisika.
Sàmkhuya, Yoga, Lokayata, Vaseisika, Mimansa.
Chọn đáp án C
Quan niệm tồn tại tuyệt đối (Brahman) đồng nhất với “tôi” (Atman) là ý thức cá nhân thuần tuý. Quan niệm đó là của trường phái triết học cổ đại nào ở Ấn Độ:
Sàmkhuya
Nyaya
Vêdanta
Yoga
Chọn đáp án C
Thế giới được tạo ra bởi 4 yếu tố: đất, nước, lửa, không khí là quan điểm của trường phái triết học cổ đại nào ở Ấn Độ:
Lokayata
Nyaya
Sàmkhuya
Mimansa
Chọn đáp án A
Thế giới vật chất là thể thống nhất của 3 yếu tố: Sattva (nhẹ, sáng, tươi vui), Rajas (động, kích thích), Tamas (nặng, khó khăn) là quan điểm của trường phái triết học cổ đại nào ở Ấn Độ:
Lôkayata
Sàmkhuya
Mimansa
Nyaya
Chọn đáp án B
Quan điểm các vật thể vật chất hình thành do các nguyên tử hấp dẫn và kết hợp với nhau theo nhiều dạng khác nhau là của trường phái triết học Ấn Độ cổ đại nào:
Mimansa
Đạo Jaina
Lôkayata
Yoga
Chọn đáp án B
Cơ sở lý luận của đạo Hindu ở Ấn Độ cổ đại là trường phái triết học nào:
Mimansa
Yôga
Vêdanta
Lôkoyata
Chọn đáp án C
Trong triết học cổ đại Ấn Độ, nhân sinh quan Phật giáo thể hiện tập trung trong thuyết “tứ đế”. Phương án nào sau đây phản ánh được “tứ đế” đó?
Khổ đế, Tập đế, Nhân đế, Đạo đế
Khổ đế, Tập đế, Nhân đế, Diệt đế
Khổ đế, Tập đế, Diệt đế, Đạo đế
Khổ đế, Tập đế, Đạo đế, Niết bàn
Chọn đáp án C
Bát chính đạo của Đạo Phật nằm trong phương án nào sau đây:
Chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mệnh, chính tinh tiến, chính niệm, chính đạo.
Chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mệnh, chính tinh tiến, chính niệm, chính định.
Chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính định, chính tinh tiến, chính niệm, chính đạo.
Chính kiến, chính khẩu, chính tư duy, chính nghiệp, chính mệnh, chính tinh tiến, chính niệm, chính định.
Chọn đáp án B
Trong triết học cổ đại nào Trung Hoa, người chủ trương cải biến xã hội loạn lạc bằng “Nhân trị” là:
Khổng Tử
Tuân Tử
Hàn Phi Tử
Mạnh Tử
Chọn đáp án A
Nhà triết học Trung Quốc cổ đại nào đưa ra quan điểm “Nhân tri sơ tính bản thiện”?
Dương Hùng
Mạnh Tử
Mặc Tử
Lão Tử
Chọn đáp án B
Nhà triết học Trung Quốc cổ đại nào đưa ra quan điểm: “Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” (Dân là trọng hơn cả, xã tắc đứng đằng sau, vua còn nhẹ hơn):
Khổng Tử
Tuân Tử
Mạnh Tử
Lão Tử
Chọn đáp án C
Tác giả câu nói nổi tiếng: “Lưới trời lồng lộng, thưa mà không lọt”?
Lão Tử
Hàn Phi Tử
Trang Tử
Tuân Tử
Chọn đáp án A
Quan điểm: “Đời khác thì việc phải khác, việc khác thì pháp độ phải khác” là của nhà triết học Trung Quốc cổ đại nào?
Thương Ưởng
Hàn Phi Tử
Mặc Tử
Tuân Tử
Chọn đáp án B
Tư tưởng về sự giàu nghèo, sống chết, hoạ phúc, thành bại không phải là do số mệnh quy định mà do hành vi con người gây nên là của ai:
Lão Tử
Trang Tử
Mặc Tử
Khổng Tử
Chọn đáp án C
Nhà triết học Trung Quốc cổ đại nào quan niệm nguyên nhân và động lực căn bản của mọi sự biến đổi lịch sử là do dân số và của cải ít hoặc nhiều?
Hàn Phi Tử
Khổng Tử
Mạnh Tử
Tuân Tử
Chọn đáp án A
Ông cho rằng tự nhiên không có ý chí tối cao, ý muốn chủ quan con người không thể thay đổi được quy luật khách quan, vận mệnh của con người là do con người tự quyết định lấy. Ông là ai?
Trang Tử
Mặc Tử
Hàn Phi Tử
Khổng Tử
Chọn đáp án C
Học thuyết “Kiêm ái” kêu gọi yêu thương tất cả mọi người như nhau, không phân biệt thân sơ, trên dưới, sang hèn là của nhà triết học nào?
Dương Chu
Lão Tử
Mặc Tử
Mạnh Tử
Chọn đáp án C
Chủ trương chủ nghĩa “vị ngã” tức là vì mình trong triết học Trung Quốc cổ đại là của tác giả nào?
Lão Tử
Dương Chu
Trang Tử
Mạnh Tử
Chọn đáp án B
Người đưa ra tư tưởng về sự hình thành khái niệm trước hết là dựa vào kinh nghiệm cảm quan. Con người lấy tính chất chung của sự vật khách quan do cảm giác chung đưa lại để so sánh và quy nạp thành từng loại, đặt cho nó một tên gọi chung, do đó hình thành lời và khái niệm. Ông là ai?
Tuân Tử
Mặc Tử
Trang Tử
Khổng Tử
Chọn đáp án A
Đề cập về nguồn gốc xã hội của con người, một triết gia Trung Quốc cổ đại cho rằng con người khác động vật ở chỗ có tổ chức xã hội và có sinh hoạt xã hội theo tập thể. Sở dĩ như vậy là để sinh tồn, người ta cần phải có sự liên hệ, trao đổi và giúp đỡ nhau một cách tự nhiên và tất yếu. Ông là ai?
Lão Tử
Mạnh Tử
Tuân Tử
Khổng Tử
Chọn đáp án C
Quan điểm: “Hoạ là chỗ tựa của phúc, phúc là chỗ náu của hoạ” tư tưởng về sự thống nhất của các mặt đối lập ấy là của nhà triết học nào?
Mặc Tử
Lão Tử
Tuân Tử
Hàn Phi Tử
Chọn đáp án B
Luận điểm nổi tiếng: “Trời có bốn mùa, đất có sản vật, người có văn tự” là của nhà triết học nào?
Khổng Tử
Mạnh Tử
Hàn Phi Tử
Tuân Tử
Chọn đáp án D
Theo Talét (~ 624-547 TCN) bản nguyên của mọi vật trong thế giới là:
Nước
Không khí
Ête
Lửa
Chọn đáp án A
Ông cho rằng vũ trụ không phải do Chúa trời hay một lực lượng siêu nhiên thần bí nào tạo ra. Nó “mãi mãi đã, đang và sẽ là ngọn lửa vĩnh viễn đang không ngừng bùng cháy và tồn tại”. Ông là ai?
Đêmôcrit
Platôn
Hêraclit
Arixtốt
Chọn đáp án C
Luận điểm “cùng một cái ở trong chúng ta – sống và chết, thức và ngủ, trẻ và già. Vì rằng cái này mà biến đổi thành cái kia, và ngược lại cái kia mà biến đổi thành cái này” là của ai?
Lơxip
Hêraclit
Arixtốt
Đêmôcrit
Chọn đáp án B
Ông cho rằng linh hồn luôn vận động sinh ra nhiệt làm cho cơ thể hưng phấn và vận động, nơi cư trú của linh hồn là trái tim. Ông là ai?
Đêmôcrit
Platôn
Arixtốt
Hêraclit
Chọn đáp án A
Tư tưởng vê sự vận động, phát triển không ngừng của thế giới do quy luật khách quan (lôgos) quy định là của nhà triết học nào?
Arixtốt
Đêmôcrit
Hêraclit
Xênôphan
Chọn đáp án C
Quan điểm thế giới là một khối “duy nhất” bất sinh bất dịch. Thế giới không phải do thần thánh tạo ra là của triết gia nào?
Pitago
Xênôphan
Pacmênit
Hêraclit
Chọn đáp án B
Nhà triết học Hy lạp cổ đại đầu tiên quan niệm, không phải thần thánh sáng tạo ra con người, mà chính con người nghĩ ra, sáng tạo các vị thần thánh theo trí tưởng tượng và theo hình tượng của mình. Ông là ai?
Hêraclit
Đêmôcrit
Xênôphan
Pacmênit
Chọn đáp án C
Ông cho rằng khởi nguyên của thế giới vật chất là 4 yếu tố vật chất: đất, nước, lửa, không khí. Ông là ai?
Dênon
Empêđoc
Anaxago
Xênôphan
Chọn đáp án B
Nhà triết học đưa ra quan niệm sự sống là kết quả của quá trình biến đổi của bản thân tự nhiên; được phát sinh từ những vật thể ẩm ướt, dưới tác động của nhiệt độ. Ông là ai?
Đêmôcrit
Hêraclit
Xênôphan
Anaxago
Chọn đáp án A
Người được Arixtốt coi là tiền bối của mình về lôgíc học, ông là ai?
Platôn
Hêraclit
Đêmôcrit
Pitago
Chọn đáp án C
Tư tưởng về nguồn gốc tâm lý của tín ngưỡng, tôn giáo là vì con người bị ám ảnh bởi những hiện tượng khủng khiếp trong tự nhiên, là của nhà triết học Hy lạp cổ đại nào?
Hêraclit
Đêmôcrit
Arixtốt
Platôn
Chọn đáp án B
Người đưa ra luận điểm “vạch ra khuyết điểm của riêng mình tốt hơn là vạch ra khuyết điểm của người khác”, ông là ai?
Đêmôcrit
Arixtốt
Hêraclit
Platôn
Chọn đáp án A
Ông cho rằng vật chất cũng là cái có thực nhưng không phải là cái tồn tại, nó chỉ là cái bóng của cái tồn tại “ý niệm”, ông là ai?
Pitago
Xôcrat
Platôn
Arixtốt
Chọn đáp án C
Người đầu tiên nhấn mạnh vai trò đặc biệt của khái niệm trong nhận thức, khi ông cho rằng khám phá ra chân lý đích thực về bản chất sự vật tức là phải hiểu nó ở mức độ khái niệm. Ông là ai?
Arixtốt
Xôcrat
Platôn
Đêmôcrit
Chọn đáp án B
Người đưa ra quan điểm rằng ý niệm là đối tượng của nhận thức chân lý bằng sự hồi tưởng của linh hồn bất tử, ông là ai?
Pitago
Pacmênit
Platôn
Arixtốt
Chọn đáp án C
Nhà triết học Hy lạp cổ đại được C.Mác suy tôn là “người khổng lồ về tư tưởng”, ông là ai?
Đêmôcrit
Arixtốt
Platôn
Hêraclit
Chọn đáp án B
Quá trình tư duy diễn ra qua các khâu: Cơ thể – tác động bên ngoài – cảm giác – tưởng tượng – tư duy, là khái quát của nhà triết học nào?
Arixtốt
Hêraclit
Đêmôcrit
Platôn
Chọn đáp án A
Người đưa ra quan điểm trong việc xem xét nhà nước về 3 phương diện: lập pháp, hành pháp và phán xử, ông là nhà triết học nào?
Platôn
Anaxago
Arixtốt
Đêmôcrit
Chọn đáp án C
Thời kỳ trung cổ bắt đầu từ:
Thế kỷ V đến thế kỷ XIII
Thế kỷ V đến thế kỷ XV
Thế kỷ V đến thế kỷ XVI
Thế kỷ IV đến thế kỷ XIV
Chọn đáp án B
Hình thái kinh tế - xã hội nào thống trị thời kỳ trung cổ ở Tây Âu:
Chiếm hữu nô lệ
Cộng sản nguyên thuỷ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Chọn đáp án C
Người đưa ra quan niệm Thượng đế là một vật thể, ông là ai?
Tectuliêng
Ôguytxtanh
Giăngxicốt Ơrigieno
Tômát Đacanh
Chọn đáp án A
Ông cho rằng quá trình nhận thức của con người là quá trình nhận thức Thượng đế, nhận thức Thượng đế chỉ để đạt được bởi niềm tin tôn giáo và Thượng đế là chân lý tối cao?
TômátĐacanh
Ôguytxtanh
Đơnxcốt
Tectuliêng
Chọn đáp án B
Thời kỳ hưng thịnh của chủ nghĩa Kinh viện ở Tây Âu thời kỳ trung cổ:
Thế kỷ X
Thế kỷ X đến thế kỷ XII
Thế kỷ XIII
Thế kỷ X đến Thế kỷ XIII
Chọn đáp án C
Người đưa ra tư tưởng đồng nhất tôn giáo với triết học rằng: “triết học chân chính và tôn giáo chân chính là một”, ông là ai?
Giăngxicốt Ơrigieno
Tectuliêng
TômatĐacanh
Đơnxcốt
Chọn đáp án A
Khi giải quyết quan hệ giữa lý trí và lòng tin, ông quan niệm rằng niềm tin phải lấy lý trí làm cho cơ sở “hiểu để mà tin”, ông là ai?
Đơnxcốt
Pie Abơla
Rôgiê Bêcơn
Ôguytxtanh
Chọn đáp án B
Quan niệm đối tượng của triết học là nghiên cứu “chân lý và lý trí”, còn đối tượng của thần học là “chân lý của lòng tin tôn giáo” là của ai?
Pie Abơla
Ôguytxtanh
Tômat Đacanh
Rôgiê Bêcơn
Chọn đáp án C
Người theo chủ nghĩa Duy thực triệt để, ông là ai?
Tômát Đacanh
Giăngxicốt Ơrigieno
Đơnxcốt
Pie Abơla
Chọn đáp án B
Người coi khoa học thực nghiệm là chúa tể của khoa học, ông là ai?
Rôgiê Bêcơn
Pie Abơla
Guyôm Ôccam
Đơnxcốt
Chọn đáp án A
Người được coi là nhà triết học duy tâm chủ quan triệt để nhất trong lịch sử triết học Trung Quốc, ông là ai?
Lý Chí (1527-1602)
Lục Cửu Uyên
Vương Thủ Nhân (1472-1528)
Thiệu Ung
Chọn đáp án C
Ông được coi là người tiên phong trong việc kết hợp Nho – Phật – Lão, ông là ai?
Chu Đôn Di (1017-1073)
Thiệu Ung (1011-1077)
Chu Hy (1130-1200)
Vương Thủ Nhân (1472-1528)
Chọn đáp án B
Quan niệm: “Hình (thể xác) là cái chất của tinh thần, tinh thần là tác dụng của (hình) thể xác” là của nhà triết học hoặc trường phái triết học nào ở Trung Quốc?
Bùi Nguỵ (265-299)
Phạm Chẩn (450-515)
Phái Hàn Dũ, Liễu Tôn Nguyên, Âu Dương Tu, Tô Đông Pha.
Chu Hy (1130-1200)
Chọn đáp án B
Quan niệm: “Không có hai mặt đối lập không thể thấy được sự thống nhất thì tác dụng của hai mặt đối lập cũng không có” là của nhà triết học nào?
Trình Hạo (1032-1085)
Trình Di (1033-1107)
Trương Tải (1020-1077)
Thiệu Ung (1011-1077)
Chọn đáp án C
Tư tưởng thế giới là một chỉnh thể không thể phân chia trong đó có các sự vật, hiện tượng đều có mối liên hệ với nhau, ví như cơ thể con người, đó là tư tưởng của ai?
Trần Lượng (1143-1194)
Lục Cửu Uyên (1139-1192)
Chu Hy(1130-1200)
Trình Di (1033-1107)
Chọn đáp án A
Ông cho rằng chỉ có nghiên cứu sự vật cụ thể, tìm hiểu đời sống con người mới có thể tìm ra quy luật khách quan, tìm ra chân lý. Ông là ai?
Trương Tải (1020 - 1077)
Thiệu Ung (1011 - 1077)
Trần Lượng (1143 - 1194)
Lục Cửu Uyên (1139-1192)
Chọn đáp án C
Ông nói: “Trời đất sinh ở Thái cực. Thái cực là cái Tâm của ta; muôn vật biến hoá là do Thái cực sinh ra, tức là Tâm của ta sinh ra vậy. Bởi vậy, mới nói Đạo của trời đất có đủ ở người”. Ông là nhà triết học nào?
Chu Đôn Di (1017 - 1073)
Thiệu Ung (1011 - 1077)
Trình Di (1033 - 1107)
Chu Hy(1130-1200)
Chọn đáp án B
Tác phẩm nào được coi là đánh dấu sự chín muồi của thế giới quan mới (chủ nghĩa duy vật về lịch sử)?
Hệ tư tưởng Đức
Bản thảo kinh tế triết học 1844
Sự khốn cùng của triết học
Luận cương về Phoiơbắc
Chọn đáp án A
Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong tồn tại xã hội?
Môi trường tự nhiên
Điều kiện dân số
Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất
Chọn đáp án C
Sản xuất vật chất là gì?
Sản xuất xã hội, sản xuất tinh thần
Sản xuất của cải vật chất
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
Sản xuất ra đời sống xã hội
Chọn đáp án B
Tư liệu sản xuất bao gồm:
Con người và công cụ lao động
Con người lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Công cụ lao động và tư liệu lao động
Chọn đáp án C
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở:
Trình độ công cụ lao động và người lao động
Trình độ tổ chức, phân công lao động xã hội
Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Tất cả ý trên
Chọn đáp án D
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội trong lịch sử?
Quan hệ sản xuất đặc trưng
Chính trị tư tưởng
Lực lượng sản xuất
Phương thức sản xuất
Chọn đáp án A
Yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất:
Người lao động
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Tư liệu lao động
Chọn đáp án B
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định:
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ phân phối sản phẩm.
Quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Chọn đáp án A
Thời đại đồ đồng tương ứng với hình thái kinh tế – xã hội:
Hình thái kinh tế – xã hội cộng sản nguyên thuỷ
Hình thái kinh tế – xã hội phong kiến
Hình thái kinh tế – xã hội chiếm hữu nô lệ
Hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa
Chọn đáp án C
Nội dung của quá trình sản xuất vật chất là:
Tư liệu sản xuất và quan hệ giữa người với người đối với tư liệu sản xuất
Tư liệu sản xuất và người lao động với kỹ năng lao động tương ứng với công cụ lao động
Tư liệu sản xuất và tổ chức, quản lý quá trình sản xuất
Tư liệu sản xuất và con người
Chọn đáp án B
Nền tảng vật chất của toàn bộ lịch sử nhân loại là:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Của cải vật chất
Phương thức sản xuất
Chọn đáp án A
Hoạt động tự giác trên quy mô toàn xã hội là đặc trưng cơ bản của nhân tố chủ quan trong xã hội?
Cộng sản nguyên thuỷ
Tư bản chủ nghĩa
Xã hội chủ nghĩa
Phong kiến
Chọn đáp án C
Khuynh hướng của sản xuất là không ngừng biến đổi phát triển. Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu từ:
Sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất
Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất
Sự biến đổi, phát triển của kỹ thuật sản xuất
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Chọn đáp án B
Tính chất xã hội của lực lượng sản xuất được bắt đầu từ:
Xã hội tư bản chủ nghĩa
Xã hội xã hội chủ nghĩa
Xã hội phong kiến
Xã hội chiếm hữu nô lệ.
Chọn đáp án A
Quy luật xã hội nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Quy luật đấu tranh giai cấp
Chọn đáp án A
Trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta, chúng ta cần phải tiến hành:
Phát triển lực lượng sản xuất đạt trình độ tiên tiến để tạo cơ sở cho việc xây dựng quan hệ sản xuất mới.
Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất mới để tạo cơ sở thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Kết hợp đồng thời phát triển lực lượng sản xuất với từng bước xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp.
Củng cố xây dựng kiến trúc thượng tầng mới cho phù hợp với cơ sở hạ tầng
Chọn đáp án C
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần.
Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội
Chọn đáp án B
Phạm trù hình thái kinh tế – xã hội là phạm trù được áp dụng:
Cho mọi xã hội trong lịch sử
Cho một xã hội cụ thể
Cho xã hội tư bản chủ nghĩa
Cho xã hội cộng sản chủ nghĩa
Chọn đáp án A
C.Mác viết: “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử – tự nhiên”, theo nghĩa:
Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội cũng giống như sự phát triển của tự nhiên không phụ thuộc chủ quan của con người.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội tuân theo quy luật khách quan của xã hội.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội ngoài tuân theo các quy luật chung còn bị chi phối bởi điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia dân tộc.
Tất cả ý trên
Chọn đáp án D
Chủ trương thực hiện nhất quán cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay là:
Sự vận dụng đúng đắn quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất.
Nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới
Nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Cả A và C
Chọn đáp án D
Cấu trúc của một hình thái kinh tế – xã hội gồm các yếu tố cơ bản hợp thành:
Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Chọn đáp án C
Tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay là:
Trái với tiến trình lịch sử tự nhiên
Phù hợp với quá trình lịch sử tự nhiên
Vận dụng sáng tạo của Đảng ta
Không phù hợp với quy luật khách quan
Chọn đáp án B
Luận điểm: “Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử – tự nhiên” được C.Mác nêu trong tác phẩm nào?
Tư bản
Hệ tư tưởng Đức
Lời nói đầu góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị
Tuyên ngôn Đảng cộng sản
Chọn đáp án A
Câu nói sau của V.I.Lênin là trong tác phẩm nào: “Chỉ có đem qui những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất và đem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử – tự nhiên”.
Nhà nước và cách mạng
Chủ nghĩa tư bản ở Nga
Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ xã hội ra sao.
Làm gì?
Chọn đáp án C
Quan hệ sản xuất bao gồm:
Quan hệ giữa con người với tự nhiên và con người với con người
Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng hàng hoá
Các quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất
Quan hệ giữa người với người trong đời sống xã hội
Chọn đáp án C
Cách viết nào sau đây là đúng:
Hình thái kinh tế – xã hội
Hình thái kinh tế của xã hội
Hình thái xã hội
Hình thái kinh tế, xã hội
Chọn đáp án A
Cơ sở hạ tầng của xã hội là:
Đường xá, cầu tàu, bến cảng, bưu điện...
Tổng hợp các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội
Toàn bộ cơ sở vật chất – kỹ thuật của xã hội
Đời sống vật chất
Chọn đáp án B
Kiến trúc thượng tầng của xã hội bao gồm:
Toàn bộ các quan hệ xã hội
Toàn bộ các tư tưởng xã hội và các tổ chức tương ứng
Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền,... và những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái chính trị, ... được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định.
Toàn bộ ý thức xã hội
Chọn đáp án C
Xét đến cùng, nhân tố có ý nghĩa quyết định sự thắng lợi của một trật tự xã hội mới là:
Năng suất lao động
Sức mạnh của luật pháp
Hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị
Sự điều hành và quản lý xã hội của Nhà nước
Chọn đáp án A
Trong 3 đặc trưng của giai cấp thì đặc trưng nào giữ vai trò chi phối các đặc trưng khác:
Tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác
Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất xã hội
Khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội
Khác nhau về địa vị trong hệ thống tổ chức xã hội
Chọn đáp án B
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế – xã hội nào?
Cộng sản nguyên thuỷ
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa
Chọn đáp án B
Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội?
Do sự phát triển lực lượng sản xuất làm xuất hiện “của dư” tương đối
Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người
Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Do sự phân hoá giữa giàu và nghèo trong xã hội
Chọn đáp án C
Đấu tranh giai cấp, xét đến cùng là nhằm:
Phát triển sản xuất
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp
Lật đổ sự áp bức của giai cấp thống trị bóc lột.
Giành lấy chính quyền Nhà nước
Chọn đáp án A
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống
Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế
Sự khác nhau giữa giàu và nghèo
Sự khác nhau về mức thu nhập
Chọn đáp án B
Trong các hình thức đấu tranh sau của giai cấp vô sản, hình thức nào là hình thức đấu tranh cao nhất?
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh quân sự
Chọn đáp án A
Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại?
Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội.
Là một động lực quan trọng của sự phát triển xã hội trong các xã hội có giai cấp
Thay thế các hình thái kinh tế – xã hội từ thấp đến cao.
Lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị
Chọn đáp án B
Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản là:
Nhằm mục đích cuối cùng thiết lập quyền thống trị của giai cấp vô sản
Cuộc đấu tranh giai cấp gay go, quyết liệt nhất
Cuộc đấu tranh giai cấp cuối cùng trong lịch sử
Cả B và C
Chọn đáp án D
Điều kiện thuận lợi cơ bản nhất của cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản trong thời kỳ quá độ:
Giai cấp thống trị phản động bị lật đổ
Giai cấp vô sản đã giành được chính quyền
Sự ủng hộ giúp đỡ của giai cấp vô sản quốc tế
Có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
Chọn đáp án B
Trong hai nhiệm vụ của đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội sau đây, nhiệm vụ nào là cơ bản quyết định?
Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
Bảo vệ thành quả cách mạng đã giành được
Củng cố, bảo vệ chính quyền
Phát triển lực lượng sản xuất
Chọn đáp án A
Trong các nội dung chủ yếu sau của đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay theo quan điểm Đại hội IX của Đảng, nội dung nào là chủ yếu nhất?
Làm thất bại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch
Chống áp bức bất công, thực hiện công bằng xã hội
Thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Đấu tranh chống lại các tệ nạn xã hội, trong đó có tệ tham nhũng, lãng phí.
Chọn đáp án C
Luận điểm sau của C.Mác: “Sự tồn tại của các giai cấp chỉ gắn liền với những giai đoạn phát triển lịch sử nhất định của sản xuất” được hiểu theo nghĩa:
Giai cấp chỉ là một phạm trù lịch sử
Sự tồn tại của giai cấp gắn liền với lịch sử của sản xuất
Sự tồn tại giai cấp chỉ gắn liền với các giai đoạn phát triển nhất định của sản xuất
Cả A và C
Chọn đáp án D
Cơ sở của liên minh công – nông trong cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân chống giai cấp tư sản là gì?
Mục tiêu lý tưởng
Cùng địa vị
Thống nhất về lợi ích cơ bản
Mang bản chất cách mạng
Chọn đáp án C
Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản là hình thức nào?
Đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh vũ trang
Chọn đáp án B
Cách hiểu nào sau đây về mục đích cuối cùng đấu tranh giai cấp trong lịch sử là đúng?
Đấu tranh giai cấp nhằm thay đổi địa vị lẫn nhau giữa các giai cấp
Đấu tranh giai cấp xét đến cùng là nhằm chiếm lấy quyền lực nhà nước
Đấu tranh giai cấp nhằm mục đích cuối cùng là xoá bỏ giai cấp
Đấu tranh giai cấp nhằm thay đổi hiện thực xã hội
Chọn đáp án C
Theo sự phát triển của lịch sử xã hội, thứ tự sự phát triển các hình thức cộng đồng người là:
Bộ lạc – Bộ tộc – Thị tộc – Dân tộc
Bộ tộc – Thị tộc – Bộ lạc - Dân tộc
Thị tộc – Bộ lạc – Bộ tộc - Dân tộc
Thị tộc – Bộ lạc – Liên minh thị tộc - Bộ tộc - Dân tộc
Chọn đáp án C
Hình thức cộng đồng người nào hình thành khi xã hội loài người đã bắt đầu có sự phân chia thành giai cấp?
Bộ lạc
Thị tộc
Bộ tộc
Dân tộc
Chọn đáp án C
Sự hình thành dân tộc phổ biến là gắn với:
Xã hội phong kiến
Sự hình thành chủ nghĩa tư bản
Phong trào công nhân và cách mạng vô sản
Xã hội cổ đại
Chọn đáp án B
Đặc điểm nào sau đây thuộc về chủng tộc:
Cùng cư trú trên một khu vực địa lý
Cùng một sở thích nhất định
Cùng một tính chất về mặt sinh học
Cùng một quốc gia, dân tộc
Chọn đáp án C
Tính chất của dân tộc được quy định bởi:
Phương thức sản xuất thống trị trong dân tộc
Giai cấp lãnh đạo xã hội và dân tộc
Xu thế của thời đại
Cả A và B
Chọn đáp án D
Trong các mối liên hệ cộng đồng sau đây, hình thức liên hệ nào là quan trong nhất quy định đặc trưng của cộng đồng dân tộc?
Cộng đồng lãnh thổ
Cộng đồng kinh tế
Cộng đồng văn hóa
Cả B và C
Chọn đáp án D
Trong các hình thức nhà nước dưới đây, hình thức nào thuộc về kiểu nhà nước phong kiến?
Quân chủ lập hiến, cộng hoà đại nghị
Quân chủ tập quyền, quân chủ phân quyền
Chính thể quân chủ, chính thể cộng hoà
Quân chủ chuyên chế
Chọn đáp án B
Chức năng nào là cơ bản nhất trong 3 chức năng sau đây của các nhà nước trong lịch sử:
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
Chức năng xã hội
Chức năng thống trị giai cấp
Chức năng đối nội
Chọn đáp án C
Vấn đề cơ bản nhất của chính trị là:
Đảng phái chính trị
Chính quyền nhà nước, quyền lực nhà nước
Quan hệ giai cấp.
Lợi ích kinh tế của giai cấp
Chọn đáp án B
Nguyên nhân xét đến cùng của những hành động chính trị trong xã hội?
Kinh tế
Chính trị
Tư tưởng
Lợi ích
Chọn đáp án A
Sự ra đời và tồn tại của nhà nước:
Là nguyện vọng của giai cấp thống trị
Là nguyện vọng của mỗi quốc gia dân tộc
Là một tất yếu khách quan do nguyên nhân kinh tế
Là do sự phát triển của xã hội
Chọn đáp án C
Đáp án nào sau đây nêu đúng nhất bản chất của Nhà nước:
Cơ quan phúc lợi chung của toàn xã hội
Công cụ thống trị áp bức của giai cấp thống trị đối với toàn xã hội, cơ quan trọng tài phân xử, hoà giải các xung đột xã hội.
Là cơ quan quyền lực của giai cấp
Là bộ máy quản lý xã hội
Đáp án
Chọn đáp án B
Đặc trưng chủ yếu của cách mạng xã hội là gì:
Sự thay đổi về hệ tư tưởng nói riêng và toàn bộ đời sống tinh thần xã hội nói chung.
Sự thay đổi về toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội nói chung
Sự thay đổi chính quyền nhà nước từ tay giai cấp thống trị phản động sang tay giai cấp cách mạng.
Sự thay đổi đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội nói chung.
Chọn đáp án C
Nguyên nhân sâu xa nhất của cách mạng xã hội là:
Nguyên nhân chính trị
Nguyên nhân kinh tế
Nguyên nhân tư tưởng
Nguyên nhân tâm lý
Chọn đáp án B
Điều kiện khách quan của cách mạng xã hội là:
Phương pháp cách mạng
Thời cơ cách mạng
Tình thế cách mạng
Cả B và C
Chọn đáp án D
Vai trò của cải cách xã hội đối với cách mạng xã hội:
Cải cách xã hội không có quan hệ với cách mạng xã hội
Cải cách xã hội thúc đẩy quá trình tiến hóa xã hội, từ đó tạo tiền đề cho cách mạng xã hội
Cải cách xã hội của lực lượng xã hội tiến bộ và trong hoàn cảnh nhất định trở thành bộ phận hợp thành của cách mạng xã hội.
Cả B và C
Chọn đáp án D
Quan điểm của chủ nghĩa cải lương đối với cách mạng xã hội, đó là:
Chủ trương cải cách riêng lẻ trong khuôn khổ chủ nghĩa tư bản
Chủ trương thay đổi chủ nghĩa tư bản bằng phương pháp hoà bình
Từ bỏ đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội
Cả A và C
Chọn đáp án D
Cuộc cách mạng tháng 8/1945 ở nước ta do Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo:
Là cuộc cách mạng vô sản
Là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Là cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp
Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc
Chọn đáp án B
Yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất của nhân tố chủ quan trong cách mạng vô sản là:
Đảng của giai cấp công nhân có đường lối cách mạng đúng đắn
Tính tích cực chính trị của quần chúng
Lực lượng tham gia cách mạng
Khối đoàn kết công – nông – trí thức.
Chọn đáp án B
Điều kiện không thể thiếu để cuộc cách mạng xã hội đạt tới thành công theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin:
Bạo lực cách mạng
Sự giúp đỡ quốc tế
Giai cấp thống trị phản động tự nó không duy trì được địa vị thống trị
Sự khủng hoảng của chế độ xã hội cũ
Chọn đáp án A
Theo Ph. Ăngghen, vai trò quyết định của lao động đối với quá trình biến vượn thành người là:
Lao động làm cho bàn tay con người hoàn thiện hơn
Lao động làm cho não người phát triển hơn
Lao động là nguồn gốc hình thành ngôn ngữ
Tất cả các ý trên
Chọn đáp án D
Kết luận của Ph. Ăngghen về vai trò quyết định của lao động trong việc hình thành con người và là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của xã hội là nhờ:
Áp dụng quan điểm của Đac-uyn trong tác phẩm “Nguồn gốc loài người” của ông.
Áp dụng quan điểm duy vật lịch sử vào nghiên cứu vấn đề nguồn gốc loài người
Áp dụng quan điểm của các nhà kinh tế chính trị học Anh “lao động là nguồn gốc của mọi của cải.
Suy luận chủ quan của Ph. Ăngghen
Chọn đáp án B
Tiêu chuẩn cơ bản nhất của tiến bộ xã hội là:
Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật
Trình độ dân trí và mức sống cao của xã hội
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Trình độ phát triển của đạo đức, luật pháp, tôn giáo
Chọn đáp án C
Những đặc trưng cơ bản của nhà nước:
Nhà nước quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định
Là bộ máy quyền lực đặc biệt mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội
Nhà nước hình thành hệ thống thuế khoá để duy trì và tăng cường bộ máy cai trị
Tất cả các ý trên
Chọn đáp án D
Lý luận hình thái kinh tế – xã hội của C.Mác được V.I.Lênin trình bày khái quát trong tác phẩm nào sau đây:
Nhà nước và cách mạng
Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ xã hội ra sao.
Chủ nghĩa tư bản ở Nga
Bút ký triết học
Chọn đáp án B
Thực chất của cách mạng xã hội là:
Thay đổi thể chế chính trị này bằng thể chế chính trị khác
Thay đổi thể chế kinh tế này bằng thể chế kinh tế khác
Thay đổi hình thái kinh tế – xã hội thấp lên hình thái kinh tế – xã hội cao hơn.
Thay đổi chế độ xã hội
Chọn đáp án C
C.Mác viết: “Các học thuyết duy vật chủ nghĩa cho rằng con người là sản phẩm của những hoàn cảnh giáo dục... Các học thuyết ấy quên rằng chính những con người làm thay đổi hoàn cảnh và bản thân nhà giáo dục cũng cần phải được giáo dục”. Câu nói này trong tác phẩm nào sau đây:
Luận cương về Phoiơbắc
Hệ tư tưởng Đức
Bản thảo kinh tế – triết học năm 1844
Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêgen
Chọn đáp án A
Điểm xuất phát để nghiên cứu xã hội và lịch sử của C.Mác, Ph.Ăngghen là:
Con người hiện thực
Sản xuất vật chất
Các quan hệ xã hội
Đời sống xã hội
Chọn đáp án B
Tư tưởng về vai trò cách mạng của bạo lực như là phương thức để thay thế xã hội cũ bằng xã hội mới của F.Ăngghen được trình bày trong tác phẩm:
Những bức thư duy vật lịch sử
Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước.
Chống Đuyrinh
Biện chứng của tự nhiên
Chọn đáp án C
Đặc trưng nào dễ biến động nhất trong các đặc trưng của dân tộc:
Sinh hoạt kinh tế
Lãnh thổ
Ngôn ngữ
Văn hóa và cấu tạo tâm lý
Chọn đáp án A
Chức năng xã hội của nhà nước với tư cách là:
Một tổ chức xã hội
Một cơ quan công quyền
Một bộ máy trấn áp
Một cơ quan pháp chế
Chọn đáp án B
Chức năng giai cấp của nhà nước bao gồm:
Tổ chức, kiến tạo trật tự xã hội
Thực hành chuyên chính trấn áp các giai cấp đối lập
Củng cố, mở rộng cơ sở chính trị xã hội cho sự thống trị của giai cấp cầm quyền.
Cả B và C
Chọn đáp án D
Nhận xét của V.I.Lênin về một tác phẩm của C.Mác và Ph.Ăngghen: “Tác phẩm này trình bày một cách hết sức sáng tạo và rõ ràng thế giới quan mới chủ nghĩa duy vật triệt để” (tức chủ nghĩa duy vật lịch sử). Đó là tác phẩm:
Tư bản
Lutvích Phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Luận cương về Phoiơbắc
Chọn đáp án C
Lịch sử diễn ra một cách phức tạp là do:
Bị tác động bởi quy luật lợi ích
Bị chi phối với quy luật chung của xã hội
Bị chi phối bởi đặc thù truyền thống văn hoá của mỗi quốc gia dân tộc.
Cả A và C
Chọn đáp án D
Chọn câu của C.Mác định nghĩa bản chất con người trong các phương án sau:
Trong tính hiện thực, bản chất con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội.
Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà tất cả các mối quan hệ xã hội.
Bản chất con người không phải là cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những mối quan hệ xã hội.
Con người là động vật xã hội
Chọn đáp án C
Biểu hiện vĩ đại nhất trong bước ngoặt cách mạng do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện:
Làm thay đổi tính chất của triết học
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật về lịch sử
Thống nhất chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng sau khi cải tạo, phát triển cho ra đời chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Phát hiện ra quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản
Chọn đáp án B
Bản chất của con người được quyết định bởi:
Các mối quan hệ xã hội
Nỗ lực của mỗi cá nhân
Giáo dục của gia đình và nhà trường
Hoàn cảnh xã hội
Chọn đáp án D
Con người là thể thống nhất của các mặt cơ bản:
Sinh học
Tâm lý
Xã hội
Cả A và C
Chọn đáp án D
Câu nói sau của Ph.Ăngghen: “Nhà nước là yếu tố tuỳ thuộc, còn xã hội công dân tức là lĩnh vực những quan hệ kinh tế, là yếu tố quyết định”, được nêu trong tác phẩm:
Lutvich Phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức
Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước
Chống Đuyrinh
Biện chứng của tự nhiên
Chọn đáp án A
Lực lượng quyết định sự phát triển của lịch sử là:
Nhân dân
Quần chúng nhân dân
Vĩ nhân, lãnh tụ
Các nhà khoa học
Chọn đáp án B
Hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân là:
Các giai cấp, tầng lớp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.
Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất
Những người chống lại giai cấp thống trị phản động
Những người nghèo khổ
Chọn đáp án B
Cơ sở lý luận nền tảng của đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng ta là:
Học thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp của triết học Mác-Lênin
Phép biện chứng duy vật
Học thuyết về hình thái kinh tế – xã hội
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chọn đáp án C
Nền tảng của quan hệ giữa cá nhân và xã hội:
Quan hệ chính trị
Quan hệ lợi ích
Quan hệ pháp quyền
Quan hệ đạo đức
Chọn đáp án B
Các yếu tố cơ bản tạo thành cấu trúc của một hình thái kinh tế – xã hội:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Tất cả các ý trên
Chọn đáp án D
Vai trò của mặt xã hội trong con người:
Cải tạo nâng cao mặt sinh vật
Quyết định bản chất con người
Phân biệt sự khác nhau căn bản giữa người với động vật
Tất cả các ý trên
Chọn đáp án D
Kiến trúc thượng tầng chịu sự quyết định của cơ sở hạ tầng theo cách:
Chủ động
Thụ động
Chọn đáp án A
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân ở nước ta hiện nay cần:
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
Dân chủ hoá tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Xây dựng hệ thống luật pháp hoàn chỉnh và phân lập rõ các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Cả A và B
Chọn đáp án D
Tư tưởng về hai giai đoạn của hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa được C.Mác và Ph.Ăngghen trình bày rõ ràng trong tác phẩm nào:
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Hệ tư tưởng Đức
Phê phán cương lĩnh Gôta
Luận cương về Phoiơbắc
Chọn đáp án C
Theo quan điểm mácxit thì mọi xung đột trong lịch sử xét đến cùng đều bắt nguồn từ:
Mâu thuẫn về lợi ích giữa những tập đoàn người, giữa các cá nhân
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Mâu thuẫn về hệ tư tưởng
Mâu thuẫn giai cấp
Chọn đáp án B
Theo C.Mác và Ph.Ăngghen thì quá trình thay thế các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất phụ thuộc vào:
Trình độ của công cụ sản xuất
Trình độ kỹ thuật sản xuất
Trình độ phân công lao động xã hội
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Chọn đáp án C
Trong cách mạng vô sản, nội dung nào xét đến cùng đóng vai trò quyết định:
Kinh tế
Chính trị
Văn hoá
Tư tưởng
Chọn đáp án A
Quan niệm nào về sản xuất vật chất sau đây là đúng:
Sản xuất vật chất là quá trình con người tác động vào tự nhiên làm biến đổi tự nhiên
Sản xuất vật chất là quá trình tạo ra của cải vật chất
Sản xuất vật chất là quá trình sản xuất xã hội
Sản xuất vật chất là quá trình tạo ra tư liệu sản xuất
Chọn đáp án B
Hiểu vấn đề “bỏ qua” chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như thế nào là đúng:
Là sự “phát triển rút ngắn” và “bỏ qua” việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Là “bỏ qua” sự phát triển lực lượng sản xuất
Là sự phát triển tuần tự
Cả A, B và C
Chọn đáp án A
Cuộc cách mạng vô sản, về cơ bản khác các cuộc cách mạng trước đó trong lịch sử
Thủ tiêu sự thống trị của giai cấp thống trị phản động
Thủ tiêu sở hữu tư nhân nói chung
Thủ tiêu chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Thủ tiêu nhà nước tư sản
Chọn đáp án C
Tư tưởng về giải phóng nhân loại được C.Mác đề xuất vào năm nào, trong tác phẩm nào?
Năm 1844 trong tác phẩm “Bản thảo kinh tế - triết học 1844”
Năm 1843 trong tác phẩm “Bản thảo góp phần phê phán kinh tế - chính trị học”
Năm 1843 trong tác phẩm: ”Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen”
Luận cương về Phoiơbắc
Chọn đáp án A
Cá nhân là sản phẩm của xã hội theo nghĩa:
Mỗi cá nhân ra đời, tồn tại trong những mối quan hệ xã hội nhất định
Xã hội là môi trường, điều kiện, phương tiện để phát triển cá nhân
Xã hội quy định nhu cầu, phương hướng phát triển của cá nhân
Tất cả các ý trên
Chọn đáp án D
Chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa là:
Kiểu tổ chức tự quản của nhân dân lao động
Một hình thức nhà nước
Cơ quan quyền lực công cộng
Kiểu tổ chức tự quản của giai cấp vô sản
Chọn đáp án B
Đặc điểm lớn nhất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là:
Nhiều thành phần xã hội đan xen tồn tại
Lực lượng sản xuất chưa phát triển
Năng xuất lao động thấp
Từ một nền sản xuất nhỏ là phổ biến quá độ lên CNXH không qua chế độ tư bản chủ nghĩa
Chọn đáp án D
Sự phát triển đồng bộ của kinh tế chính trị, văn hoá và xã hội
Sự phát triển của sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
Sự phát triển toàn diện con người
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Chọn đáp án C
Điều kiện dân số- một yếu tố của tồn tại xã hội được xem xét trên các mặt nào?
Số lượng và chất lượng dân số
Mật độ phân bố, tốc độ tăng dân số
Đặc điểm dân số
Cả a và c
Chọn đáp án D
Quốc gia nào sau đây trong lịch sử đã từng phát triển bỏ qua một vài hình thái kinh tế- xã hội?
Nga và Ucraina
Hoa Kỳ, Ôtxtrâylia và Việt Nam
Việt Nam và Nga
Đức và Italia
Chọn đáp án B
Vai trò của ý thức cá nhân đối với ý thức xã hội:
Ý thức cá nhân là phương thức tồn tại và biểu hiện của ý thức xã hội
Tổng số ý thức cá nhân bằng ý thức xã hội
Ý thức cá nhân độc lập với ý thức xã hội
Ý thức cá nhân quyết định ý thức xã hội
Chọn đáp án A
Căn cứ để lý giải một hiện tượng ý thức cụ thể:
Quan điểm của (cá nhân, tầng lớp, giai cấp) với tư cách là chủ thể của hiện tượng ý thức ấy
Tồn tại xã hội cụ thể làm nảy sinh hiện tượng ý thức cụ thể cần lý giải
Hệ ý thức của giai cấp
Cả a và b.
Chọn đáp án D
Theo quy luật, nhà nước là công cụ của giai cấp mạnh nhất, đó là:
Giai cấp đông đảo nhất trong xã hội
Giai cấp thống trị về kinh tế
Giai cấp tiến bộ đại diện cho xã hội tương lai
Giai cấp thống trị về chính trị
Chọn đáp án B
Để có chủ nghĩa xã hội thì: “Phải phát triển dân chủ đến cùng, tìm ra những hình thức của sự phát triển ấy, đem thí nghiệm những hình thức ấy trong thực tiễn”. Luận điểm đó của Lênin được viết trong tác phẩm:
Sáng kiến vĩ đại
Nhà nước và cách mạng
Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết
Bút ký triết học
Chọn đáp án B
Vấn đề xét đến cùng chi phối sự vận động, phát triển của một giai cấp là:
Hệ tư tưởng
Đường lối tổ chức
Lợi ích cơ bản
Đường lối chính trị của giai cấp thống trị
Chọn đáp án C
Một giai cấp không phải bao giờ cũng là một tập đoàn người đồng nhất về mọi phương diện, mà trong đó thường phân ra các nhóm, là do:
Những lợi ích cụ thể khác nhau, ngành nghề điều kiện làm việc khác nhau, sinh hoạt khác nhau.
Ngành nghề điều kiện làm việc khác nhau, sinh hoạt khác nhau, sở thích khác nhau
Sinh hoạt khác nhau, lợi ích và sở thích khác nhau
Sở thích khác nhau, điều kiện làm việc khác nhau
Chọn đáp án A
Thực chất của lịch sử xã hội loài người là:
Lịch sử đấu tranh giai cấp
Lịch sử của văn hoá
Lịch sử của sản xuất vật chất
Lịch sử của tôn giáo
Chọn đáp án C
Giai cấp thống trị về kinh tế trong xã hội trở thành giai cấp thống trị về chính trị, là nhờ:
Hệ thống luật pháp
Nhà nước
Hệ tư tưởng
Vị thế chính trị
Chọn đáp án B
Ý thức lý luận ra đời từ:
Sự phát triển cao của ý thức xã hội thông thường
Sản phẩm tư duy của các nhà lý luận, các nhà khoa học
Sự khái quát tổng kết từ kinh nghiệm của ý thức xã hội thông thường
Thực tế xã hội
Chọn đáp án C
Bộ máy cai trị của nhà nước bao gồm:
Lực lượng vũ trang chuyên nghiệp và hệ thống luật pháp
Bộ máy hành chính và hệ thống pháp luật của nó
Lực lượng vũ trang chuyên nghiệp và bộ máy hành chính
Quân đội, cảnh sát, toà án
Chọn đáp án C
Tính chất không đều của tiến bộ xã hội thể hiện:
Giữa các bộ phận cấu thành xã hội, giữa các quốc gia dân tộc, giữa các vùng trên thế giới.
Giữa các quốc gia dân tộc, giữa các giai cấp trong xã hội, giữa các vùng trên thế giới
Giữa các vùng trên thế giới, giữa các giai cấp trong xã hội, giữa các quốc gia dân tộc
Giữa các giai cấp trong xã hội, giữa các vùng trên thế giới, giữa các bộ phận cấu thành xã hội
Chọn đáp án A
Ý thức xã hội không phụ thuộc vào tồn tại xã hội một cách thụ động mà có tác động tích cực trở lại tồn tại xã hội, đó là sự thể hiện:
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
Tính hướng định của ý thức xã hội.
Tính vượt trước của ý thức xã hội.
Cả a và b.
Chọn đáp án A
Để đi đến diệt vong hoàn toàn thì Nhà nước vô sản phải hoàn thành nhiệm vụ lịch sử vĩ đại của mình là:
Hoàn thiện chế độ dân chủ.
Xoá bỏ hoàn toàn giai cấp.
Xây dựng thành công xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Chọn đáp án C
Yếu tố nào sau đây tác động đến cơ sở hạ tầng một cách gián tiếp:
Đảng chính trị, viện triết học
Viện triết học, tổ chức tôn giáo
Chính phủ, tổ chức tôn giáo
Tổ chức tôn giáo, Đảng chính trị
Chọn đáp án B
Lợi ích cơ bản của một giai cấp được biểu hiện rõ nét ở mặt nào sau đây:
Chính trị.
Đạo đức.
Lối sống.
Văn hoá.
Chọn đáp án A
Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường.
Có tính chỉnh thể, hệ thống và rất phong phú sinh động.
Phản ánh trực tiếp đời sống hàng ngày và rất phong phú sinh động.
Rất phong phú sinh động và có tính chỉnh thể, hệ thống.
Phản ánh gián tiếp hiện thực và rất phong phú sinh động.
Chọn đáp án B
Đặc điểm của quy luật xã hội:
Quy luật xã hội là một hình thức biểu hiện của quy luật tự nhiên.
Quy luật xã hội là quy luật đặc thù
Quy luật xã hội mang tính khuynh hướng và về cơ bản nó biểu hiện mối quan hệ lợi ích giữa các tập đoàn người.
Cả a và c.
Chọn đáp án C
Chỉ rõ quan điểm sai về đấu tranh giai cấp sau đây:
Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của các tập đoàn người có quan điểm trái ngược nhau.
Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của những tập đoàn người có lợi ích căn bản đối lập nhau.
Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp của lịch sử các xã hội có giai cấp
Cả b và c
Chọn đáp án A
Tiêu chí cơ bản để đánh giá giai cấp cách mạng:
Nghèo nhất trong xã hội.
Bị thống trị bóc lột.
Có khả năng giải phóng lực lượng sản xuất bị kìm hãm trong phương thức sản xuất cũ lạc hậu.
Có tinh thần cách mạng
Chọn đáp án C
Vai trò của yếu tố dân tộc trong cuộc đấu tranh giai cấp:
Dân tộc là địa bàn diễn ra cuộc đấu tranh giai cấp.
Đấu tranh dân tộc quyết định xu hướng của đấu tranh giai cấp.
Dân tộc là cơ sở, là nguồn tạo nên sức mạnh giai cấp.
Cả a và c.
Chọn đáp án D
C.Mác nói về việc phê phán tôn giáo là dể loài người vứt bỏ “ những xiềng xích, những bông hoa tưởng tượng” trong tác phẩm nào sau đây.
Tư bản.
Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hê ghen( lời nói đầu)
Luận cương về Phoiơbắc
Hệ tư tưởng Đức
Chọn đáp án B
Đặc trưng phản ánh của nghệ thuật:
Nghệ thuật phản ánh hiện thực bằng ngôn ngữ nghệ thuật.
Nghệ thuật phản ánh hiện thực một cách chỉnh thể.
Nghệ thuật phản ánh hiện thực bằng hình tượng nghệ thuật.
Nghệ thuật phản ánh hiện thực một cách trực tiếp
Chọn đáp án C
Để có thể làm chủ đối với hoàn cảnh, con người cần có các khả năng:
Tự ý thức, tự giáo dục, tự điều chỉnh.
Tự giáo dục, tự điều chỉnh, tự hoàn chỉnh mình
Tự điều chỉnh, tự ý thức, tự hoàn chỉnh mình.
Tự hoàn chỉnh mình, tự ý thức, tự giáo dục
Chọn đáp án A
Đặc trưng phản ánh của khoa học?
Khoa học phản ánh hiện thực bằng hệ thống phạm trù, quy luật của mình.
Khoa học phản ánh hiện thực bằng tư duy trừu tượng.
Khoa học phản ánh hiện thực bằng tổng kết kinh nghiệm.
Khoa học phản ánh hiện thực bằng tư duy trừu tượng, khái quát.
Chọn đáp án A
Tính chất chung của khoa học?
Tính hệ thống, tính có căn cứ và tính quy luật
Tính chính trị, giai cấp, tính hệ thống và tính có căn cứ.
Tính đối tượng và tính khách quan, tính hệ thống và tính có căn cứ.
Tính quy luật, tính chính trị, giai cấp
Chọn đáp án C
Bản chất của cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại là gì?
Tạo ra bước nhảy vọt về chất trong quá trình sản xuất vật chất.
Cải biến về chất các lực lượng sản xuất hiện có trên cơ sở biến khoa học thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Tạo ra nền kinh tế tri thức.
Tạo ra năng suất lao động cao
Chọn đáp án B
Nguồn gốc của ngôn ngữ:
Tự nhiên
Lao động..
Nhu cầu trao đổi, gián tiếp.
Đấng siêu nhiên, thần thánh
Chọn đáp án B
Tác phẩm Lút vích Phoi - ơ - bắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức được Ph. Ăng ghen viết vào năm:
1886.
1885.
1887.
1884
Chọn đáp án A
Thời đại” Đồ sắt” tương ứng với hình thái kinh tế – xã hội:
Cộng sản nguyên thuỷ.
Chiếm hữu nô lệ.
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa
Chọn đáp án C
Những quan điểm tư tưởng mà không gắn với các thiết chế tương ứng thì thuộc phạm trù nào dưới đây:
Ý thức giai cấp.
Ý thức xã hội.
Ý thức cá nhân.
Ý thức tập thể
Chọn đáp án C
Các phạm trù nào sau đây thuộc lĩnh vực chính trị của đời sống xã hội?
Giai cấp, đấu tranh giai cấp, cách mạng xã hội, Nhà nước.
Đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo, triết học.
Quan hệ xã hội, quan hệ sản xuất, quan hệ thẩm mỹ.
Quan hệ kinh tế
Chọn đáp án A
Quan hệ sản xuất là:
Quan hệ giữa người và người về kinh tế – kỹ thuật.
Quan hệ giữa người và người trong sản xuất, trao đổi sản phẩm.
Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của quá trình sản xuất vật chất.
Quan hệ giữa người và người trong tổ chức quản lý sản xuất
Chọn đáp án C
Xét đến cùng, vai trò của cách mạng xã hội là:
Phá bỏ xã hội cũ lạc hậu.
Giải phóng lực lượng sản xuất.
Đưa giai cấp tiến bộ lên địa vị thống trị.
Lật đổ chính quyền của giai cấp thống trị
Chọn đáp án B
Cá nhân theo C. Mác là “ thực thể xã hội” theo nghĩa:
Cá nhân đồng nhất với xã hội.
Cá nhân sáng tạo xã hội.
Cá nhân tồn tại đơn nhất, hiện thực là sản phẩm của xã hội.
Cá nhân tồn tại độc lập với xã hội
Chọn đáp án C
Ý thức chính trị thực tiễn thông thường được nẩy sinh:
Từ hoạt động thực tiễn trong môi trường chính trị - xã hội trực tiếp.
Từ hoạt động đấu tranh giai cấp.
Từ hoạt động Nhà nước.
Từ hoạt động kinh tế – chính trị
Chọn đáp án A
Đặc trưng của ý thức chính trị:
Thái độ đối với đấu tranh giai cấp.
Thể hiện lợi ích giai cấp một cách trực tiếp.
Thể hiện quan điểm về quyền lực.
Thái độ chính trị của các đảng phái, tổ chức chính trị
Chọn đáp án B
Bản chất hệ tư tưởng chính trị xã hội chủ nghĩa?
Là ý thức chính trị của toàn xã hội.
Là ý thức chính trị của nhân dân lao động.
Là ý thức chính trị của giai cấp công nhân.
Là ý thức chính trị của dân tộc
Chọn đáp án C
Nguồn gốc của đạo đức:
Bắt nguồn từ tôn giáo.
Bắt nguồn từ thực tiễn xã hội.
Bắt nguồn từ bản năng sinh tồn.
Bắt nguồn từ đời sống tinh thần
Chọn đáp án B
Các yếu tố cơ bản cấu thành đạo đức?
Ý thức đạo đức.
Quan hệ đạo đức và thực hiện đạo đức.
Tri thức đạo đức.
Cả A và B
Chọn đáp án D
Cống hiến quan trọng nhất của triết học Mác về bản chất con người:
Vạch ra bản chất con người là chủ thể sáng tạo lịch sử.
Vạch ra vai trò của quan hệ xã hội trong việc hình thành bản chất con người.
Vạch ra hai mặt cơ bản tạo thành bản chất con người là cái sinh vật và cái xã hội.
Vạch ra bản chất con người vừa là sản phẩm của hoàn cảnh, vừa là chủ thể của hoàn cảnh
Chọn đáp án B
Hạt nhân của nhân cách là gì?
“Cái tôi” cá nhân
Cá tính.
Thế giới quan cá nhân.
Tự ý thức
Chọn đáp án C
Trong tư tưởng truyền thống Việt Nam, vấn đề nào về con người được quan tâm nhiều nhất?
Vấn đề bản chất con người.
Vấn đề đạo lý làm người.
Vấn đề quan hệ giữa linh hồn và thể xác.
Vấn đề bản chất cuộc sống
Chọn đáp án B
Thuật ngữ “Quan hệ sản xuất” lúc đầu được C.Mác gọi là:
Quan hệ lao động.
Quan hệ xã hội.
Quan hệ giao tiếp.
Hình thức giao tiếp.
Chọn đáp án C
Các quan hệ cơ bản quy định địa vị của giai cấp thường là do:
“Cha truyền con nối”.
Pháp luật quy định và thừa nhận.
Thành một cách tự nhiên.
Định mệnh
Chọn đáp án B
“Sợi dây xuyên suốt toàn bộ lịch sử nhân loại” theo C Mác là:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Đấu tranh giai cấp
Phương thức sản xuất
Chọn đáp án A
Việc phát hiện ra chủ nghĩa duy vật và lịch sử, C.Mác đã bước đầu đặt cơ sở lý luận cho:
Kinh tế chính trị học.
Chủ nghĩa cộng sản khoa học.
Đạo đức học.
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chọn đáp án B
Cái quy định hành vi lịch sử đầu tiên và cũng là động lực thúc đẩy con người hoạt động trong suốt lịch sử của mình là:
Mục tiêu, lý tưởng.
Khát vọng quyền lực về kinh tế, chính trị.
Nhu cầu và lợi ích.
Lý tưởng sống
Chọn đáp án C
Điểm xuất phát để con người đặt ra mục đích của mình là gì?
Nhu cầu và lợi ích.
Điều kiện khách quan.
Năng lực của họ.
Hoàn cảnh sống
Chọn đáp án B
Ý nghĩa của phạm trù hình thái kinh tế – xã hội?
Đem lại sự hiểu biết toàn diện về mọi xã hội trong lịch sử.
Đem lại sự hiểu biết đầy đủ về một xã hội cụ thể.
Đem lại những nguyên tắc phương pháp luận xuất phát để nghiên cứu xã hội.
Đem lại một phương pháp tiếp cận xã hội mới.
Chọn đáp án C
Công lao phát hiện ra vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp gắn với tên tuổi:
Các nhà sử học Pháp.
Các nhà kinh tế chính trị học Anh.
C Mác và Ph. Ăng ghen.
Các nhà tư tưởng tư sản
Chọn đáp án A
Cơ sở để xác định các giai cấp theo quan điểm của triết học Mác – Lênin?
Quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Phương thức sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Chọn đáp án C
Nguyên nhân tính lạc hậu của ý thức xã hội?
Do ý thức xã hội không phản ánh kịp sự phát triển của cuộc sống.
Do sức ỳ của tâm lý xã hội.
Do đấu tranh tư tưởng giữa các giai cấp.
Cả A và B
Chọn đáp án D
Tôn giáo có các nguồn gốc là:
Nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc tâm lý
Nguồn gốc giai cấp
Nguồn gốc nhận thức.
Chọn đáp án B
Cách mạng khoa học kỹ thuật đã và đang trải qua:
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
Nhiều giai đoạn
Chọn đáp án B
Kết cấu giai cấp trong xã hội có giai cấp thường gồm:
Các giai cấp cơ bản.
Các giai cấp cơ bản và các giai cấp không cơ bản.
Các giai cấp cơ bản, các giai cấp không cơ bản và tầng lớp trung gian.
Các giai cấp đối kháng
Chọn đáp án C







