200+ câu trắc nghiệm Xác suất thống kê y học có đáp án - Phần 3
Đề thi

200+ câu trắc nghiệm Xác suất thống kê y học có đáp án - Phần 3

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp78 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số liệu 2, 2, 5, 3, 7, 7, 8, 9. Dãy số liệu này có bao nhiêu yếu vị? [Chọn một đáp án]:

Không có yếu vị.

Có 2 yếu vị.

Có 3 yếu vị.

Có 1 yếu vị.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến số định lượng [Chọn một đáp án]:

Có đơn vị đo lường.

Được thể hiện bằng bằng tên gọi.

Không thể được đo lường chính xác.

Không bao giờ sử dụng số thập phân.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số liệu về chiều cao của 6 người được ghi nhận như sau: 150, 158, 160, 162, 165, 170. Trung bình và độ lệch chuẩn của dãy số liệu này lần lượt là [Chọn một đáp án]:

160,8; 6,76.

161,3; 5,63.

160,3; 5,63.

160,8; 5,63.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến số nào sau đây là biến số định tính:

Số con của một bà mẹ.

Cân nặng.

Huyết áp.

Nhóm máu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến số nào sau đây là biến định lượng rời rạc:

Chiều cao.

Sở thích.

Lượng đường huyết trong máu.

Số lượng hồng cầu trong máu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ Cholesterol trong máu là:

Biến định tính nhị giá.

Biến định lượng khác biệt.

Biến định lượng liên tục.

Biến định tính thứ tự.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ phù hợp nhất để trình bày phân phối về chiều cao là:

Biểu đồ hình quạt.

Biểu đồ hình cột.

Biểu đồ hình bánh.

Biểu đồ Histogram.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ Histogram:

Còn gọi là biểu đồ hình thanh.

Có thể dùng để trình bày biến số dân tộc trong dân số nghiên cứu.

Có thể dùng để trình bày phân phối tuổi của dân số nghiên cứu.

Các khoảng cách lớp luôn luôn phải bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số liệu x: 12.8; 14.8; 5.9; 9.8; 10.7; 13.3. Trung bình và độ lệch chuẩn của dãy số liệu trên là:

Trung bình: 11.22 ; Độ lệch chuẩn: 3.17.

Trung bình: 11.88; Độ lệch chuẩn: 3.17.

Trung bình: 11.22; Độ lệch chuẩn: 2.33.

Trung bình: 11.88; Độ lệch chuẩn: 2.33.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết chu vi vòng đầu có phân phối bình thường, giá trị trung tâm và phân tán được chọn để mô tả biến này là:

Trung bình, độ lệch chuẩn.

Trung bình, khoảng tứ phân vị.

Trung vị, độ lệch chuẩn.

Trung vị, khoảng tứ phân vị.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thức trình bày số liệu nào sau đây là phù hợp nhất để mô tả mối liên hệ giữa chiều dài ( cm) và cân nặng (cm) ở trẻ được sinh ra tại Bệnh viện Hùng Vương năm 2021?

Văn bản.

Scatter plot.

Bảng chéo.

Boxplot.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi xác định tương quan và độ mạnh của tương quan chiều cao (cm) và cân nặng (kg) ta tính được hệ số tương quan pearson là 0.809 (giá trị p < 0.001). Kết luận nào sau đây đúng:</>

Không có tương quan.

Có tương quan nghịch.

Có tương quan thuận.

Không có tương quan tuyến tính.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giới tính (nam, nữ) ở trẻ được sinh ra tại Bệnh viện Hùng Vương năm 2021 là biến số gì? (Chọn câu chính xác nhất)

Thứ tự.

Định tính.

Nhị giá.

Định danh.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ (độ C) ở trẻ bị sốt xuất huyết nhập viện bệnh viện Nhi đồng 1 là biến số gì?

Liên tục, tỷ số.

Liên tục, khác biệt.

Rời rạc, tỷ số.

Rời rạc, khác biệt.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thức trình bày số liệu nào sau đây là phù hợp nhất để mô tả biến giới tính (nam/nữ) của trẻ được sinh ra tại Bệnh viện Hùng Vương năm 2021?

Văn bản.

Scatter plot.

Bảng chéo.

Boxplot

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm của phân phối chuẩn, NGOẠI TRỪ:

Hình chuông đối xứng.

Số trung bình bằng số trung vị.

Số trung bình bằng số trội.

Số trung bình lớn hơn số trung vị.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cân nặng lúc sanh ( kg) ở trẻ được sinh ra tại Bệnh viện Hùng Vương năm 2021 là biến số gì?

Định lượng.

Định tính.

Tất cả đều đúng.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian sử dụng điện thoại (giờ) để lướt facebook của sinh viên trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch là biến số gì?

Định lượng.

Định tính.

Tất cả đều đúng.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử cân nặng lúc sanh (n = 5) được ghi nhận lần lượt như sau: 2.8, 3, 4, 4.2, 4.5. Trung vị là:

3.25.

3.5.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tình trạng hút thuốc lá ở bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhận các giá trị sau: hút thuốc lá nhiều (trên 10 gói/năm), hút thuốc lá ít (dưới 10 gói/năm) và không hút thuốc lá. Đây là biến số loại nào? [Chọn câu chính xác nhất]

Thứ tự.

Nhị giá.

Định danh.

Định tính.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thức trình bày số liệu thích hợp nhất để mô tả số anh chị em (không, 1 anh chị em, 2 anh chị em, từ 3 anh chị em trở lên) là:

Bảng phân phối tần số 1 chiều.

Biểu đồ cột.

Đáp án A và B đều đúng.

Đáp án A và B đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ thích hợp nhất để mô tả mối liên hệ giữa cân nặng (kg) và chiều dài trẻ sơ sinh (cm) là:

Box plot.

Bar.

Histogram.

Scatter plot.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ thích hợp để để mô tả huyết áp tâm thu (mmHg) của 200 bệnh nhân là:

Histogram.

Box plot.

Đáp án A và B đúng.

Đáp án A và B sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thức trình bày số liệu thích hợp nhất để mô tả mối liên hệ giữa cân nặng ( kg) và giới tính (nam, nữ) là:

Histogram.

Boxplot

Error Bar.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ thích hợp dùng để mô tả phân bố nhóm máu (O, A, B, AB) của 300 bệnh nhân:

Boxplot.

Histogram.

Bar.

Scatter Plot.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao