200+ câu trắc nghiệm Xác suất thống kê y học có đáp án - Phần 9
30 câu hỏi
Kiểm định nào thích hợp để trả lời câu hỏi có sự khác biệt giữa cân nặng trung bình của bé trai và bé gái không?
T một mẫu.
T độc lập.
T bắt cặp.
Chi bình phương independence
Chọn đáp án B
Kết quả mô tả cân nặng theo giới tính (Sử dụng cho câu 11, 12, 13, 14, 15)

Cân nặng trung bình của bé trai (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) là:
4.59.
4.62.
4.14.
4.52.
Chọn đáp án A
Khoảng tin cậy 95% của cân nặng trung bình bé gái là:
4.52 - 4.67.
4.08 - 4.20.
Tất cả đều đúng.
Tất cả đều sai.
Chọn đáp án B
Bé trai nhẹ nhất có cân nặng (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) là:
4.59.
2.98.
6.49.
4.62.
Chọn đáp án B
Giả sử cân nặng của bé trai không phải phân phối bình thường, giá trị trung tâm và giá trị phân tán được chọn để mô tả lần lượt là:
4.59 và 0.63.
4.62 và 0.89.
4.59 và 0.89.
4.62 và 0.63
Chọn đáp án B
Độ lệch chuẩn cân nặng của bé gái là bao nhiêu biết căn bậc hai của 275 là 16.58:
0.28.
0.48.
0.68.
Không đủ dữ kiện để trả lời.
Chọn đáp án B
Kết quả kiểm định so sánh cân nặng trung bình bé trai và bé gái (Sử dụng cho câu 16, 17, 18).
Dựa trên kết quả kiểm định, nhận xét phương sai hai nhóm:
Phương sai đồng nhất, giá trị p = 17.426.
Phương sai không đồng nhất, giá trị p = 17.426.
Phương sai không đồng nhất, giá trị p < 0.001.
>
Tất cả đều sai
Chọn đáp án C
Trung bình sự khác biệt giữa cân nặng bé trai và bé gái là:
0.04.
0.45.
0.55.
Tất cả đều sai.
Chọn đáp án B
Khoảng tin cậy 95% của sự khác biệt là 0.36 - 0.55 có ý nghĩa là:
Xác suất khoảng này chứa tham số cân nặng trung bình của bé trai là 95%.
Xác suất khoảng này chứa tham số cân nặng trung bình của bé gái là 95%
Xác suất khoảng này chứa sự khác biệt thực sự của cân nặng trung bình giữa bé trai bé gái là 95%.
Xác suất khoảng này chứa cân nặng trung bình là 95%.
Chọn đáp án C
Bảng crosstab giữa hai biến số Tiêu thụ thịt (có, không) và Bệnh giun chỉ (có, không). Dựa vào bảng này để trả lời câu 19, 20

Tỷ lệ người mắc bệnh giun chỉ là:
55.9%.
44.1%.
51.7%.
48.3%
Chọn đáp án C
Tỷ lệ người mắc bệnh giun chỉ trong nhóm có tiêu thụ thịt là:
75.8%.
82.0%.
42.4%.
50%.
Chọn đáp án A
ĐỀ THI GIỮA KÌ 2020.
Biểu đồ: Histogram (2 câu).
Quan sát biểu đồ Histogram thể hiện phân bố cân nặng (kg) của trẻ 1 tháng tuổi:

Giá trị trung bình cân nặng gần với:
4.3 kg.
5.3 kg.
3.3 kg.
6.3 kg.
Chọn đáp án A
Nhận định về phân bố cân nặng của trẻ:
Phân bố chuẩn.
Phân bố lệch trái.
Phân bố lệch phải.
Phân bố đều.
Chọn đáp án A
Biểu đồ Boxplot (2 câu).
Quan sát biểu đồ Boxplot thể hiện phân bố cân nặng trẻ 1 tháng tuổi:

Giá trị trung vị gần nhất với:
5.3 kg,
6.3 kg.
3.3 kg.
4.3 kg.
Chọn đáp án D
Có bao nhiêu giá trị outlier (giá trị ngoại lai)
2.
1.
3.
4.
Chọn đáp án B
Error bar (biến định tính) (2 câu).
Quan sát biểu đồ mô tả phân bố số. Anh/Chị trong gia đình của em bé 1 tháng tuổi

Tỷ lệ trẻ sống trong gia đình chưa có Anh/Chị (Singleton) gần với
38%.
32%.
12%.
21%.
Chọn đáp án B
Khoảng tin cây 95% của tỷ lệ trẻ sống trong gia đình chưa có Anh/Chị (Singleton) gần với:
Từ 28 % đến 36%.
Từ 8% đến 12%.
Từ 30 % đến 40%.
Từ 16 % đến 24%.
Chọn đáp án A
Mô tả 1 biến định tính (4 câu).
Một nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng (weight, kg) của trẻ một tháng tuổi, xét các yếu tố: chiều dài (length, cm), chu vi vòng đầu (headc, cm), giới tính (gender, 1= bé trai, 2= bé gai), số anh chị trong gia đình (parity, 0= 0 anh/chị, 1= 1 anh/chị, 2= 2 anh/chị, 3= từ 3 anh/chị trở lên) và học vấn của mẹ (educatio, 1= 10 năm, 2= 12 năm, 3= Đại học). Học viên sử dung bảng kết quả sau để trả lời câu hỏi

Số em bé có từ 3 anh chị (3 or more siblings)
143.
92.
154.
53.
Chọn đáp án D
Tỷ lệ trẻ chưa có Anh/Chị (Singleton) là:
12.0%.
34.8%.
20.8%.
32.4%.
Chọn đáp án D
Có bao nhiêu trẻ có từ 2 anh chị em trở lên?
92.
154.
53.
145.
Chọn đáp án D
Tỷ lệ trẻ có từ 2 Anh/Chị trở xuống là:
67.2%.
100%.
88.0%.
32.4%.
Chọn đáp án C
Có bao nhiêu trẻ có từ 2 anh chị em trở lên?
92.
154.
53.
145.
Chọn đáp án D
Tỷ lệ trẻ có từ 2 Anh/Chị trở xuống là:
67.2%.
100%.
88.0%.
32.4%.
Chọn đáp án C

Mô tả 1 biến định lượng (4 câu).
Một nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng (weight, kg) của trẻ một tháng tuổi, xét các yếu tố: chiều dài (length, cm), chu vi vòng đầu (headc, cm), giới tính (gender, 1= bé trai, 2= bé gai), số anh chị trong gia đình (parity, 0= 0 anh/chị, 1= 1 anh/chị, 2= 2 anh/chị, 3= từ 3 anh/chị trở lên) và học vấn của mẹ (educatio, 1= 10 năm, 2= 12 năm, 3= Đại học). Học viên sử dung bảng kết quả sau để trả lời câu hỏi
Giá trị trung bình của cân nặng trẻ 1 tháng tuổi:
4.4038.
4.3250.
4.3481.
4.2925.
Chọn đáp án C
Giá trị trung vị của cân nặng trẻ 1 tháng tuổi:
4.3481.
4.3250.
4.4038.
4.2925.
Chọn đáp án B
Em bé có cân nặng nhỏ nhất
4.3431.
6.33.
2.98.
3.35.
Chọn đáp án C
Khoảng tin cậy 95% của giá trị trung bình cân nặng quần thể:
Từ 4.2925 kg đến 4.3481 kg.
Từ 4.2925 kg đến 4.4038 kg.
Từ 4.3250 đến 4.3481 kg.
Từ 4.3481 kg đến 4.4038 kg.
Chọn đáp án B
Kiểm định độc lập (3 câu).
Kết quả kiểm định t so sánh trung bình của 2 mẫu độc lập, so sánh cân nặng trung bình của bé gái và bé trai 1 tháng tuổi, sử dụng bảng kết thực hiện bởi SPSS trả lời các câu hỏi sau:

Kết luận khi so sánh phương sai giữa nhóm bé trai và bé gái:
Không đồng nhất (p<0,0001).
0,0001).>
Đồng nhất (p<0,0001).
0,0001).
Đồng nhất (p<0,05).
0,05).>
Không đồng nhất (p>0,05).
Chọn đáp án A
Khoảng tin cậy 95% của sự khác biệt giữa 2 giá trị trung bình:
(0.34566; 0,56201).
(0.34504 ; 0.55263).
(0.34504 ; 0.34566).
(0.55263 ; 0.56201).
Chọn đáp án B
Kiểm định Chi-bình phương (3 câu).
Một nghiên cứu hồi cứu về mối liên hệ giữa tiêu thụ thịt và bệnh giun, sử dụng bảng kết thực hiện bởi SPSS trả lời các câu hỏi sau:

Tỷ lệ có dùng thịt trong nhóm không bệnh là:
71.1%.
22.0%.
78.0%.
28.9%.
Chọn đáp án D








