200+ câu Trắc nghiệm Quản lý nhà nước về kinh tế có đáp án - Phần 6
30 câu hỏi
Chính sách đầu tư là gì?
Chính sách đầu tư là tập hợp các quyết định của nhà nước liên quan đến đầu tư công
Chính sách đầu tư là tập hợp các quyết định của nhà nước liên quan đến đầu tư công và môi trường đầu tư tư nhân.
Chính sách đầu tư là các chủ trương của nhà nước liên quan đến môi trường đầu tư tư nhân
Là sự phân định các lĩnh vực cần nhà nước đầu tư, các lĩnh vực cần khuyến khích tư nhân đầu tư
Chọn đáp án B.
Chính sách đầu tư có những đặc điểm gì?
Liên quan đến nhiều công cụ khác nhau như thuế, tài trợ, tạo điều kiện tiếp cận nguồn lực, tạo môi trường ổn định, chi phí thấp.
Không mang tính chất đối phó chu kỳ kinh doanh như chính sách tài khóa và tiền tệ.
Liên quan đến nhiều công cụ khác nhau như thuế, tài trợ, tạo điều kiện tiếp cận nguồn lực, tạo môi trường ổn định, an toàn, chi phí thấp; Không mang tính chất đối phó chu kỳ kinh doanh như chính sách tài khóa và tiền tệ; Mang tính dài hạn, hướng tới tăng năng lực sản xuất của quốc gia.
Mang tính dài hạn, hướng tới tăng năng lực sản xuất của quốc gia.
Chọn đáp án C.
Chính sách đầu tư có những công cụ và cơ chế tác động nào?
Công cụ bảo hộ đầu tư;
Công cụ định hướng đầu tư;
Công cụ ưu đãi đầu tư và hạn chế đầu tư
Công cụ bảo hộ đầu tư; Công cụ định hướng đầu tư; Công cụ ưu đãi đầu tư; Công cụ hạn chế đầu tư
Chọn đáp án D.
Định hướng chính sách đầu tư ở nước ta do Đại hội Đảng XIII (2021) đề ra, gồm những nội dung gì?
Gồm 3 nội dung B, C, D
Cơ cấu lại đầu tư công; tạo đột phá trong xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại.
Có chính sách thu hút mạnh mẽ các nguồn lực trong xã hội để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
Tích cực thu hút các nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến, mở rộng thị trường xuất khẩu.
Chọn đáp án A.
Ở nước ta, Bộ Luật Lao động, năm 2019, quy định về việc làm và chính sách việc làm như thế nào?
Đối với nước ta tạo thêm việc làm, kiềm chế thất nghiệp là một trong những nội dung cơ bản nhất của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm.
Tạo việc làm, theo nghĩa rộng, bao gồm những vấn đề liên quan đến việc phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực.
Tạo việc làm theo nghĩa hẹp, chủ yếu hướng vào đối tượng thất nghiệp, chưa có việc làm hoặc thiếu việc làm.
Chọn đáp án B.
Chính sách khoa học và công nghệ là gì?
Là các quan điểm mục tiêu, định hướng phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện các mục tiêu phát triển KTXH.
Là các nguyên tắc phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Là hệ thống các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc chỉ đạo, định hướng phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện các mục tiêu phát triển KTXH, đồng thời phát triển năng lực KH & CN quốc gia trong từng thời kỳ.
Là các thể chế, biện pháp phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Chọn đáp án C.
Công cụ pháp luật kinh tế có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế?
Pháp luật kinh tế tạo ra các môi trường, khung pháp lý chính thức, ổn định để các quan hệ kinh tế thị trường tự do tồn tại và phát triển trong trạng thái ổn định; là công cụ hàng đầu để nhà nước quản lý các quá trình kinh tế - xã hội.
Pháp luật kinh tế thể chế hóa, biểu hiện dưới hình thức nhà nước các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, là công cụ chủ yếu để tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách đó, bằng các quyết định quản lý mang tính quyền lực nhà nước.
Pháp luật kinh tế chứa đựng các giá trị xã hội - ổn định và chuẩn mực hóa các quan hệ xã hội. Nó vừa là phương tiện truyền tải các giá trị xã hội, vừa là phương tiện để kiểm nghiệm và điều chỉnh các quan hệ kinh tế xã hội.
Đầy đủ các nội dung A, B, C.
Chọn đáp án D.
Kinh tế nhà nước ở nước ta có những vai trò như thế nào đối với nền kinh tế quốc dân?
Bao gồm các nội dung B, C, D.
Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là “nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường”, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
Là công cụ, là lực lượng vật chất để Nhà nước ổn định kinh tế vĩ mô, định hướng, điều tiết, dẫn dắt, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục các khuyết tật của kinh tế thị trường. Sức mạnh của kinh tế nhà nước thể hiện tập trung ở vai trò nòng cốt của DNNN.
Các đơn vị kinh tế nhà nước phải là: trung tâm tiêu biểu của sự tiến bộ khoa học – công nghệ; là hạt nhân, nòng cốt trong việc thúc đẩy tiến bộ khoa học – công nghệ; là tấm gương về quản lý; là nơi đào tạo nguồn nhân lực cho các thành phần kinh tế khác.
Chọn đáp án A.
Những hạn chế của kinh tế nhà nước hiện nay là gì?
Nhiều DNNN chưa thể hiện vai trò nòng cốt, vị trí vững chắc của mình trong nền kinh tế, làm ăn thua lỗ.
Thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh; tình trạng thiếu việc làm, thừa lao động nghiêm trọng.
Nhìn chung máy móc, thiết bị, công nghệ còn lạc hậu, hiệu quả đầu tư không cao.
Gồm các nội dung A, B, C.
Chọn đáp án D.
Các truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy trong quản lý kinh tế là gì?
Các nội dung B, C, D.
Ý thức độc lập dân tộc, ý thức tự lập tự cường, truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm; đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau; Trung thực và không phản bội bản bè.
Khả năng tiếp nhận cái mới, nhạy cảm trước thời cuộc, biết lựa chọn đồng minh; Khả năng tiếp nhận và sáng tạo KHCN.
Tổ chức cộng đồng XH thực tế và có hiệu quả; Không bị đồng hóa, không bị hòa nhập một cách dễ dãi vô thức; Có Ý thức bảo tồn văn hóa dân tộc.
Chọn đáp án A.
Thế nào là Thông tin trong quản lý nhà nước về kinh tế?
Là những tín hiệu được thu nhận, được hiểu, được đánh giá là có ích, và được sử dụng có hiệu quả trong việc nhà nước ra quyết định quản lý kinh tế.
Thông tin là nội dung của thế giới bên ngoài được thể hiện trong sự nhận thức của con người.
Thông tin là một phạm trù triết học phản ánh sự vận động của các hiện tượng, sự vật và quá trình tư duy.
Thông tin là quá trình phản ánh và tiếp nhận phản ánh, biến phản ánh thành hiểu biết, thành tri thức.
Chọn đáp án A.
Thông tin trong quản lý kinh tế của nhà nước có vai trò như thế nào?
Thông tin là cơ sở, là tiền đề của quản lý nhà nước về kinh tế.
Thông tin là cơ sở, là tiền đề của quản lý nhà nước về kinh tế; Thông tin là công cụ của quản lý kinh tế; Thông tin là cơ sở bảo đảm điều hành một xã hội công bằng, văn minh, là dấu hiệu đặc trưng của dân chủ xã hội.
Thông tin là công cụ của quản lý nhà nước về kinh tế.
Thông tin là cơ sở bảo đảm điều hành một xã hội công bằng, văn minh, là dấu hiệu đặc trưng của dân chủ xã hội.
Chọn đáp án B.
Thông tin trong quản lý kinh tế của nhà nước có những yêu cầu gì?
Tính kịp thời; Tính chính xác.
Tính đầy đủ; Tính logic, tính ổn định, tính hệ thống.
Tính kịp thời; Tính chính xác; Tính đầy đủ; Tính logic, tính ổn định, tính hệ thống; Tính bảo mật; Tính kinh tế.
Tính bảo mật; Tính kinh tế.
Chọn đáp án C.
Thông tin quản lý nhà nước về kinh tế được phân loại như thế nào?
Phân loại theo cách tiếp cận, gồm Thông tin có hệ thống, Thông tin không có hệ thống; Phân theo phạm vi của lĩnh vực hoạt động gồm Thông tin kinh tế, Thông tin chính trị, văn hóa, xã hội...
Phân theo đặc điểm, tính chất sử dụng, gồm Thông tin đầu vào (thông tin tra cứu), Thông tin đầu ra (thông tin thông báo).
Phân theo kênh thu nhận, gồm Thông tin chính thống, Thông tin không chính thống.
Gồm các loại Thông tin A, B, C.
Chọn đáp án D.
Thông tin quản lý nhà nước về kinh tế gồm các nguồn nào (thông tin đầu vào)?
Gồm 8 nguồn cơ bản: Thông tin về nguồn nhân lực; Thông tin về các nguồn tiềm năng khác của đất nước; Thông tin về tiềm năng người dân sống ở nước ngoài; Thông tin về cán bộ, công chức; Thông tin về đối sách của các nước khác đối với đất nước; Thông tin về việc chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật; Thông tin về công nghệ nước ngoài.
Thông tin về nguồn nhân lực; Thông tin về các nguồn tiềm năng của đất nước.
Thông tin về tiềm năng người dân sống ở nước ngoài; Thông tin về cán bộ, công chức; Thông tin về việc chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật.
Thông tin về đối sách của các nước khác đối với đất nước; Thông tin về công nghệ nước ngoài.
Chọn đáp án A.
Hệ thống thông tin quản lý nhà nước về kinh tế gồm các phân hệ nào?
Thu thập thông tin; Chọn lọc thông tin.
Xử lý thông tin; Phân loại thông tin.
Bảo quản thông tin; Giao nộp thông tin.
Gồm 6 phân hệ, theo trình tự: Thu thập thông tin; Chọn lọc thông tin; Xử lý thông tin; Phân loại thông tin; Bảo quản thông tin; Giao nộp thông tin.
Chọn đáp án D.
Hệ thống thông tin nhà nước về kinh tế ở nước ta có những tồn tại, hạn chế gì?
Chưa nhận thức cũng như chưa thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ phục vụ lãnh đạo quản lý của công tác thông tin báo cáo.
Bao gồm các tồn tại, hạn chế nêu ở mục A, C, D.
Chưa có quy chế chặt chẽ hoặc chấp hành không nghiêm quy chế thông tin báo cáo.
Đội ngũ cán bộ, công chức còn yếu, thiếu nhân lực chất lượng cao; cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu.
Chọn đáp án B.
Phương hướng hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nhà nước về kinh tế như thế nào?
Xây dựng và ban hành quy chế thông tin, báo cáo; Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quy chế thông tin, báo cáo.
Tăng cường, hoàn thiện công tác phối hợp thống nhất giữa các cơ quan trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong hệ thống thông tin kinh tế.
Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác thông tin quản lý nhà nước về kinh tế.
Gồm các nội dung A, B, C.
Chọn đáp án C.
Thế nào là quyết định quản lý nhà nước về kinh tế?
Là việc ra quyết định và thực hiện quyết định, bao trùm toàn bộ các chức năng và các khâu của quản lý.
Là quá trình xác định những phương thức hành động nhằm giải quyết một vấn đề nhất định của quản lý.
Là quá trình thực những phương thức hành động nhằm giải quyết các vấn đề của quản lý kinh tế của nhà nước.
Là phương thức hành động được lựa chọn với vai trò là sản phẩm sáng tạo, đồng thời thể hiện ý chí của nhà nước nhằm xử lý một vấn đề nào đó trong quản lý kinh tế.
Chọn đáp án D.
Quyết định quản lý nhà nước về kinh tế có những đặc điểm gì?
Mang tính tư duy; tính tương lai; là sản phẩm riêng có của nhà quản lý (trách nhiệm và thẩm quyền); luôn gắn với những vấn đề của tổ chức.
Mang tính tư duy và tính tương lai
Là sản phẩm riêng có của nhà quản lý theo trách nhiệm và thẩm quyền.
Luôn gắn với những vấn đề của tổ chức.
Chọn đáp án A.
Một quyết định quản lý nhà nước về kinh tế hoàn chỉnh cần có các yếu tố nào?
Phải làm gì? Và làm bằng cách nào? Ai làm? Khi nào làm? Làm trong bao lâu? Làm ở đâu?
Phương tiện cung cấp cho người làm? Quyền hạn, trách nhiệm của người làm? Hình thức báo cáo kết quả của người làm? Triển vọng của việc thực hiện như thế nào? Hậu quả của quyết định ra sao?
Ai cản phá, chống đối quyết định? Mức độ, khả năng và cách xử lý? Các quyết định nào trước đó phải hủy bỏ? Tiếp sau quyết định này là những quyết định nào?
Đầy đủ các nội dung A, B, C.
Chọn đáp án D.
Quyết định quản lý nhà nước về kinh tế có những ý nghĩa gì?
Quyết định đúng sẽ mang lại hiệu quả. Quyết định sai sẽ gánh chịu hậu quả tốn kém.
Quyết định đúng sẽ mang lại hiệu quả, niềm tin, sự ổn định và phát triển. Quyết định sai sẽ chịu hậu quả tốn kém, sứt mẻ lòng tin và kìm hãm sự phát triển.
Quyết định đúng sẽ mang lại, niềm tin. Quyết định sai sẽ gánh chịu hậu quả sứt mẻ lòng tin.
Quyết định đúng sẽ mang lại sự ổn định và phát triển. Quyết định sai sẽ gánh chịu hậu quả kìm hãm sự phát triển.
Chọn đáp án B.
Một quyết định quản lý nhà nước về kinh tế có đầy đủ các chức năng gì?
Chức năng định hướng; Chức năng bảo đảm.
Chức năng hợp tác, phối hợp; Chức năng động viên, cưỡng bức
Chức năng định hướng; Chức năng bảo đảm; Chức năng hợp tác, phối hợp; Chức năng động viên, cưỡng bức; Chức năng bảo mật, tùy theo loại quyết định.
Chức năng bảo mật, tùy theo loại quyết định.
Chọn đáp án C.
Có bao nhiêu loại quyết định quản lý nhà nước về kinh tế?
Theo tính chất quyết định; Theo thời gian thực hiện: quyết định dài hạn, trung hạn, ngắn hạn.
Theo phạm vi thực hiện: quyết định toàn cục; quyết định cục bộ; quyết định chuyên đề... Theo các khía cạnh khác nhau của quản lý: kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội
Theo cách phản ứng: các quyết định trực giác; các quyết định lý giải
Có 5 loại quyết định, theo A, B, C
Chọn đáp án D.
Theo tính chất quyết định, trong quản lý nhà nước về kinh tế gồm những loại quyết định nào?
Có 3 loại quyết định B, C, D
Quyết định đường lối phát triển chủ yếu – quyết định chiến lược (triển vọng);
Quyết định chiến thuật (thường xuyên), nhằm đạt những mục tiêu có tính cục bộ
Quyết định tác nghiệp hàng ngày.
Chọn đáp án A.
Việc ra quyết định quản lý nhà nước về kinh tế phải dựa trên những căn cứ nào?
Đường lối, mục tiêu lâu dài của đất nước; Yêu cầu của các quy luật khách quan.
Đầy đủ các căn cứ A, C, D
Đặc điểm xu thế phát triển của thời đại và của đối tượng quản lý; Thực trạng của đất nước (thông tin, nguồn vốn, trình độ khoa học - công nghệ, nguồn nhân lực…)
Cơ sở pháp luật và quy phạm ra quyết định của nhà nước; Thời gian cho phép.
Chọn đáp án B.
Việc ra quyết định quản lý nhà nước về kinh tế phải tuân theo những nguyên tắc nào?
Nguyên tắc về định nghĩa: Người ta chỉ đạt được một quyết định logic khi vấn đề đã được định nghĩa về nội dung, nghĩa là đã hiểu rõ về vấn đề đó.
Nguyên tắc về sự xác minh đầy đủ: Mọi quyết định logic phải được xác minh dựa trên những cơ sở vững chắc; phải bảo vệ được quyết định bằng cả tổng thể sự việc hiển nhiên và có thể kiểm tra được để chứng minh tính đúng đắn, hợp lý và logic.
Nguyên tắc về sự đồng nhất: Thực tế xảy ra tình trạng cùng xảy ra một sự việc, có thể có nhiều cách hiểu và xử lý khác nhau. Nguyên tắc về sự đồng nhất của quyết định, đảm bảo xác định rõ ràng, tường minh những nội dung, sự việc trong quyết định và tổ chức thực hiện quyết định.
Đồng thời cả 3 nguyên tắc A, B, C.
Chọn đáp án D.
Một quyết định quản lý nhà nước về kinh tế phải đảm bảo những yêu cầu nào?
Đảm bảo đồng thời các yêu cầu B, C, D.
Tính khách quan và khoa học; Tính có định hướng; Tính hệ thống
Tính pháp lý (hợp pháp); Tính tối ưu và kinh tế; Tính khả thi; Tính cô đọng, dễ hiểu.
Tính đa dạng hợp lý – linh hoạt; Tính cụ thể về địa điểm, thời gian thực hiện; Tính bảo mật.
Chọn đáp án A.
Các bước ra và thực hiện quyết định QLNN về kinh tế được tiến hành như thế nào?
Sơ bộ đề ra nhiệm vụ; Chọn tiêu chuẩn đánh giá và xác lập mô hình phương án; Thu nhập thông tin còn thiếu để làm rõ nhiệm vụ.
Dự kiến các phương án có thể, chọn phương án tối ưu và ra quyết định; Truyền đạt và tổ chức thực hiện quyết định.
Kiểm tra việc thực hiện quyết định; Điều chỉnh quyết định; Đánh giá, tổng kết việc thực hiện quyết định
Quy trình 9 bước A, B, C.
Chọn đáp án D.
Những yếu tố nào cản trở việc ra quyết định quản lý nhà nước về kinh tế có hiệu lực, hiệu quả?
Bao gồm các yếu tố B, C, D
Thiếu thông tin; Lẫn vấn đề với giải pháp.
Nhận thức cá nhân có thể bóp méo vấn đề sẽ được xác định; Tính bảo thủ
Tiền lệ; Dung hòa lợi ích.
Chọn đáp án A.






