20 đề thi thử THPTQG môn Sinh học năm 2019 - 2020 (Đề số 20)
Đề thi

20 đề thi thử THPTQG môn Sinh học năm 2019 - 2020 (Đề số 20)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT24 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các nhận xét về đột biến gen:

(1) Nucleotit dạng hiếm kết cặp sai trong quá trình nhân đôi AND, gây đột biến thay thế một cặp nucleotit.

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

(3) Đột biến điểm là đột biến liên quan tới một số cặp nucleotit.

(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa.

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

(6) Để tạo đột biến thay cặp A-T thành G-X bằng 5BU phải cần tối thiểu 2 lần nhân đôi ADN.

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

5

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng là: (2), (4), (5)

Ý (1) sai vì: Nucleotit dạng hiếm cá thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN gây ra đột biến thay thế cặp nucleotit

Ý (3) sai vì: đột biến điểm là đột biến liên quan tới 1 cặp nucleotit

Ý (6) sai vì, để tạo đột biến thay thế A-T thành G-X cần 3 lần nhân đôi.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, chiều cao cây dao động từ 100 đến 180cm. Khi cho cây cao 100cm lai với cây có chiều cao 180cm được F1. Chọn 2 cây F1 cho giao phấn với nhau, thống kê các kiểu hình thu được ở F2, kết quả được biểu diễn ở biểu đồ sau:

Giả thuyết nào sau đây là phù hợp nhất về sự di truyền các tính trạng chiều cao cây?

Tính trạng di truyền theo quy luật trội hoàn toàn, gen quy định chiều cao có 9 alen.

Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen cộng gộp, có ít nhất 3 cặp gen tác động đến sự hình thành tính trạng.

Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen cộng gộp, có ít nhất 4 cặp gen tác động đến sự hình thành tính trạng.

Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung, có ít nhất có ít nhất 4 cặp gen tác động đến sự hình thành tính trạng.

Xem đáp án

Đáp án C

Giả thuyết phù hợp nhất là C: có 4 cặp gen tương tác cộng gộp với nhau để tạo ra 9 kiểu hình, sự có mặt của mỗi alen trội làm chiều cao cây tăng 10cm

P: 100 cm (0 alen trội: aabbccdd) x 180 cm ( 8 alen trội : AABBCCDD ) => F1:4 alen trội AaBbCcDd (140 cm )

Cho F1×F1: AaBbCcDd x AaBbCcDd

Vậy ta có:

Tỷ lệ cây cao 100 cm = tỷ lệ cây cao 180 cm = C8828 = 0,390625%

Tỷ lệ cây cao 110 cm = tỷ lệ cây cao 170 cm =  C8128 = 3,125%

Tỷ lệ cây cao 120 cm = tỷ lệ cây cao 160 cm =  C8628 = 10,9375%

Tỷ lệ cây cao 130 cm = tỷ lệ cây cao 150 cm =  C8528 = 21,875%

Tỷ lệ cây cao 140 cm =  C8428 = 27,34375%

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau:

(1) AaBb x aabb

(2) aaBb x AaBB

(3) aaBb x aaBb

(4) AABb x AaBb

(5) AaBb x AaBB

(6) AaBb x aaBb

(7) AAbb x aaBb

(8) Aabb x aaBb

Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?

3

5

6

4

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai cho đời con có 2 kiểu hình => 1 cặp gen cho 1 kiểu hình và cặp còn lại cho 2 kiểu hình.

Các phép lai phù hợp là: (2),(3),(4),(5),(7)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài hoa có 3 gen phân ly độc lập cùng kiểm soát sự hình thành sắc tố đỏ là k+, l+, m+. Ba gen này hoạt động trong con đường sinh hóa như sau:

Các alen đột biến cho chức năng khác thường của các alen trên k, l, m mà mỗi alen là lặn so với alen dại của nó. Một cây hoa đỏ đồng hợp về cả 3 alen dại được lai với một cây không màu đồng hợp cả về 3 alen đột biến lặn. Tất cả các cây F1 có hoa màu đỏ. Sau đó cho cây F1 giao phấn với nhau để tạo F2. Cho các nhận xét sau:

(1) Kiểu hình vàng cam ở F2 phải có kiểu gen k+_l+_mm.

(2) Tỷ lệ hoa màu vàng cam ở F2 là 9/64.

(3) Các cây hoa đỏ ở F2 có kiểu gen k+_l+_m+_.

(4) Tỷ lệ cây có hoa đỏ ở F2 là 27/64.

(5) Tỷ lệ cây có hoa không màu ở F2 là 28/64.

(6) Cơ thể F1 dị hợp 3 cặp gen.

3

6

5

4

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có P: k+k+l+l+m+m+ x kkllmm => F1: k+kl+lm+m (dị hợp về 3 cặp gen ) => (6) đúng

Cho F1 giao phấn: k+kl+lm+m x k+kl+lm+m

Xét các kết luận:

(1) Cây vàng cam ở F2 có kiểu gen: k+_l+_mm => (1) đúng

(2) Tỷ lệ cây có hoa vàng cam ở F2:  

=> (2) đúng

(3) Các cây hoa đỏ ở F2 phải mang ít nhất loại 3 alen dại => cây hoa đỏ có kiểu gen: k+_l+_m+_ => (3) đúng

(4) Tỷ lệ cây hoa đỏ ở F2 là: 

=> (4) đúng

(5) Tỷ lệ cây không màu ở F2 là: 1-tỷ lệ cây hoa có màu = 

=> (5) đúng

Vậy có tất cả 6 ý đúng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho những nhận xét về thường biến và đột biến:

(1) Thường biến là những biến dị kiểu hình còn đột biến là các biến đổi về kiểu gen.

(2) Thường biến phát sinh trong quá trình phát triển cá thể còn hầu hết đột biến phát sinh trong quá trình sinh sản.

(3) Thường biến xuất hiện do tác động của môi trường còn đột biến không chịu ảnh hưởng của môi trường.

(4) Thường biến là biến dị không di truyền còn đột biến là những biến dị di truyền.

(5) Thường biến thường đồng loạt, định hướng còn đột biến xuất hiện cá thể, theo hướng không xác định.

Có bao nhiêu nhận xét đúng về đặc điểm khác nhau giữa thường biến và đột biến.

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

Các nhận xét đúng là: (1), (5)

Ý (2) sai vì: nhiều đột biến phát sinh ở tế bào sôma trong quá trình phát triển của cá thể

Ý (3) sai vì đột biến cũng chịu tác động của môi trường

Ý (4) sai vì: chỉ những đột biến phát sinh ở trongquá trình sinh sản mới có thể di truyền cho đời sau.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các nhận xét về sự điều hòa hoạt động của Ôperon lactose:

(1) Khi môi trường không có lactose, gen điều hòa tổng hợp protein ức chế, protein này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không thể hoạt động.

(2) Khi môi trường các lactose, tất cả phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đội cấu hình không gian ba chiều của nó làm cho protein ức chế không thể liên kết với vùng vận hành.

(3) Khi môi trường có lactose, ARN polimerase có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã

(4) Khi đường lactose bị phân giải hết, protein ức chế lại liên kết với vùng khởi động và quá trình phiên mã bị dừng lại.

(5) Cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ.

Số nhận xét đúng là:

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án B

Số nhận xét đúng là: (1), (3), (4), (5)

(2) Sai vì: chỉ một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta phân biệt nhóm thực vật C3, C4 chủ yếu dựa vào:

Có hiện tượng hô hấp sáng hay không có hiện tượng này.

Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là loại đường nào.

Sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá.

Sự khác nhau ở các phản ứng sáng.

Xem đáp án

Đáp án B

Phân biệt chủ yếu dựa vào sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là loại đường nào.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các thành tựu tương ứng với các phương pháp tạo giống là:

1-e; 2-f; 3-d; 4-c; 5-a; 6-b

1-e; 2-f; 3-d; 4-b;5-a;6-c

1-f; 2-e; 3-d; 4-c; 5-b; 6-a

1-d; 2-f; 3-e; 4-a; 5-b; 6-b

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Áp suất rễ do nguyên nhân nào?

I. Lực hút bên trên của quá trình thoát hơi nước.

II. Độ chênh lệch giữa áp suất thẩm thấu của mô rễ so với môi trường đất.

III. Sự tăng dần áp suất thẩm thấu của mô rễ từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ.

IV. Môi trường đất không có nồng độ, còn dịch tế bào rễ có nồng độ dịch bào

Có bao nhiêu ý đúng?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Áp suất rễ do các nguyên nhân:

· Độ chênh lệch giữa áp suất thẩm thấu của mô rễ so với môi trường đất

· Sự tăng dần áp suất thẩm thấu của mô rễ từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định tính trạng màu mắt trên NST X (không có trên Y). Cho giao phối giữa ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ với thân đen cánh cụt mắt trắng thu được F1 100% thân xám cánh dài mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 thấy xuất hiện 48,75% ruồi thân xám, cánh dài mắt đỏ. Cho các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Con cái F1 có kiểu gen ABabXDXd

(2) Tần số hoán vị gen của cơ thể ABabXDY là 40%

(3) Tần số hoán vị gen của cơ thể F1 có hoán vị gen là 40%

(4) Ở F2 tỉ lệ kiểu hình xám dài trắng là 16,25%

(5) Ở F2 tỉ lệ kiểu hình xám, ngắn, đỏ gấp 3 lần tỷ lệ xám, ngắn, trắng

(6) Ở F2 tỉ lệ kiểu hình đen, ngắn, đỏ gấp 4,5 lần đen, dài, trắng

(7) Ở F2 tỉ lệ kiểu hình đen, ngắn, trắng là 3.75%

(8) Ở F2 tỉ lệ kiểu hình xám, ngắn, trắng bằng đen, dài trắng

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án D

Do F1 đồng hình xám, dài, đỏ

=> P có kiểu gen: 

=> 

=> (1) đúng

-F1xF1: 

=> F2: có 48.75% thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A-B-D-) mà tỷ lệ ruồi đỏ (D-) là 0,75 => A-B-=0.65 => ab/ab = 0.65-0.5=0.15 mà ở ruồi giấm chỉ con cái mới có hoán vị gen, con đực cho 0.5ab =>con cái cho 0.3 ab => hoán vị gen ở con cái là 40% => (2) sai, (3) đúng

-ab/ab = 0.15 => A-bb = aaB = 0.25-0.15 = 0.1

- Con cái ở F1 cho các loại giao tử về 2 gen A, B với tỷ lệ là: AB=ab = 0.3; Ab=aB =0.2

- Tỷ lệ xám, dài trắng (A-B-dd) =0.65(A-B-) x 0.25 = 16.25% =>(4) đúng

- Tỷ lệ xám, ngắn, đỏ (A-bbD-)= 0.1(A-bb) x 0.75 = 0.075; tỷ lệ xám, ngắn trắng (A-bbdd) = 0.1 x 0.25 = 0.025 => (5) đúng

- Tỷ lệ đen, ngắn, đỏ (aabbD-) = 0.15x0.75=0.1125; tỷ lệ đen, dài trắng (aaB-dd) = 0.1x0.25=0.025

=> tỷ lệ kiểu hình đen, ngắn, đỏ gấp 4,5 lần đen, dài, trắng => (6) đúng

-Tỷ lệ đen ngắn trắng ở F2: 0.15 ab/ab x 0.25 = 0.0375 => (7) đúng

- Tỷ lệ kiểu hình xám, ngắn, trắng (A-bbdd) = đen, dài trắng (aaB-dd)=0.1x0.25=0.025 => (8) đúng

Vậy có 7 ý đúng

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thực tiễn sản xuất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên một diện rộng”

Vì nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng từ đó năng suất bị suy giảm.

Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hóa, nên không có đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị sụt giảm.

Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống lúa có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau.

Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hóa, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm.

Xem đáp án

Đáp án C

Không nên trồng cùng một giống lúa duy nhất trên một diện rộng vì cùng một giống lúa thì có chung một kiểu gen nên chúng sẽ có chung một kiểu phản ứng giống nhau nên nếu trong điều kiện môi trường không thuận lợi thì dễ xảy ra hiện tượng mất mùa giảm năng suất.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn AND quấn quanh các nucleoxôm và đoạn nối có khối lượng 12,162.105 đvC. Biết số nucleotit quấn quanh các nucleoxôm bằng 6,371 lần số nucleotit giữa các đoạn nối. Biết khoảng cách giữa các nucleoxôm là như nhau. Số phân tử protein histon và số nucleotit giữa nucleoxôm kế tiếp lần lượt là:

96 và 50

107 và 50

107 và 550

170 và 50

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi x và y lần lượt là số nucleotit của các nucleoxom và các khoảng cách giữa các nuclêôxôm.

Số nucleotit của cả đoạn AND là 12,162.105:300 =4054

Ta có hệ phương trình 

Mà mỗi nuclêôxôm có khoảng 146 cặp nucleotit và 8 protein histon.

Vậy số protein histon là: 3540: (146x2) x8=96 (12 nuclêôxôm ).

Vì có 12 nucleoxom nên có 11 khoảng cách giữa các nucleoxom => Số nucleotit giữa 2 nuclêôxôm kế tiếp là: 550:11=50.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho những phát biểu sau về nhân tố tiến hóa

1- Đột biến tạo ra alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể rất chậm.

2- Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

3- Di nhập gen có thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gen của quần thể.

4- Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng tần số của một alen có hạn trong quần thể.

5- Giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

Các phát biểu đúng là:

1, 2, 4, 5

1, 3, 4

1, 2, 3, 4

1, 2, 3, 4, 5

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng là: 1,3,4

Yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng tần số alen có hại trong quần thể nếu loại bỏ hết các alen có lợi 5 sai giao phối không ngẫu nhiên là thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể, không làm thay đổi tần số alen trong quần thể.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phép lai sau đây:

(1)  AbaB (liên kết hoàn toàn)   x AbaB (liên kết hoàn toàn)

(2) AbaB (liên kết hoàn toàn ) x AbaB (hoán vị gen với tần số bất kỳ nhỏ hơn 50%)

(3) AbaB (liên kết hoàn toàn )  x ABab (hoán vị gen với tần số bất kỳ nhỏ hơn 50%)

(4) ABab (liên kết hoàn toàn ) x AbaB (hoán vị gen với tần số bất kỳ nhỏ hơn 50%)

Số phép lai luôn cho tỷ lệ kiểu hình: 1A-bb : 2A-B : 1aaB- là:

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai 1 có kết quả: 

=> (1) thỏa mãn.

Phép lai 2,3 có kết quả: 1A-bb:2A-B-:1aaB- => (2) (3) thỏa mãn (tính theo công thức tổng quát với giao tử liên kết bằng (1-f)/2 và giao tử hoán vị là f/2)

Tỷ lệ kiểu hình: 1A-bb:2A-B-:1aaB-, tỷ lệ A-B = 0.5

Phép lai 4: bên liên kết hoàn toàn cho 0.5AB, bên hoán vị cho giao tử AB với tần số: f/2.

=> Tỷ lệ A-B-=0.5x1+0.5xf/2 luôn lớn hơn 0.5 => phép lai (4) không thỏa mãn.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người bệnh M di truyền do một gen có 2 alen quy định trội lặn hoàn toàn. Người đàn ông (1) không mang alen bệnh lấy người phụ nữ (2) bình thường, người phụ nữ (2) có em trai (3) bị bệnh M. Cặp vợ chồng (1) và (2) sinh một con trai bình thường (4). Người con trai (4) lớn lên lấy vợ (5) bình thường. Nhưng người vợ (5) có chị gái (6) mắc bệnh M. Những người khác trong gia đình đều không mắc bệnh M. Khả năng nào sau đây có thể xảy ra với con của cặp vợ chồng (4) và (5)?

Chắc chắn con gái của họ không mang alen bệnh.

Khả năng con đầu lòng mắc bệnh là 1/18.

Khả năng con họ không mang alen bệnh là 18,75%.

Khả năng con trai của họ bình thường là 15/18.

Xem đáp án

Đáp án B

Bệnh M do gen lặn trên NST thường quy định

Quy ước gen: A: bình thường; a: bị bệnh M

- Người phụ nữ (1) có e trai (3) bị bệnh M (KG là aa), mà bố mẹ bình thường

=> Người phụ nữ (1) có KG là 

- Người đàn ông (2) không mang alen gây bệnh => KG là AA

Ta có: 

=> Người con trai (4) bình thường có KG là 

- Người phụ nữ (5) có bố mẹ bình thường và chị gái (6) mắc bệnh (KG là aa) => người phụ nữ (5) có KG là 

Ta có: 

Ta thấy:

A sai do con gái của họ sinh ra có thể có KG Aa hoặc aa

B đúng do xác suất con đầu lòng mắc bệnh là aa = 118

C sai do khả năng con họ không mang alen gây bệnh là AA= 1018=55,56%

D sai do xác suất con trai họ bình thường là 12.1718=1736

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đặc điểm về mức phản ứng sau, phát biểu đúng là:

Cùng một kiểu gen có thể cho một dãy các kiểu hình khác nhau không phụ thuộc vào môi trường.

Khối lượng cơ thể là tính trạng chất lượng nên có mức phản ứng hẹp.

Để nghiên cứu về mức phản ứng người ta phải tạo ra các cá thể sinh vật có kiểu gen giống nhau.

Tỉ lệ bơ trong sữa bò là tính trạng số lượng nên có mức phản ứng rộng.

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thế đực có 12% số tế bào có cặp NST mang cặp Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường các tế bào khác diễn ra bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có 24% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có 24% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường, ở đời con của phép lai: P:♂AabbDd x ♀AaBbdd, theo lí thuyết, trong các nhận xét sau đây có nhiêu nhận xét đúng?

(1) Trong tổng số hợp tử đột biến, hợp tử (2n-1) chiếm 55,56%

(2) Hợp tử 2n chiếm 66,88%

(3) Số loại kiểu gen tối đa của hợp tử là 48

(4) Hợp tử (2n+1) chiếm 15,12%

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

Do ở cơ thể đực có 12% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I nên cặp NST mang gen Dd tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ: ( Dd=0=6%; D=d=44%)

Do cơ thể cái có 24% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I nên cặp NST mang gen Bb tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ (Bb=0=12%; B=b=38%)

Xét từng cặp NST:

Aa x Aa => số loại hợp tử = 3 gồm ( AA, Aa, aa )

Bb x bb => số loại hợp tử = 4 loại (Bbb, b, Bb, bb)

Tỉ lệ hợp tử 2n = 76%

Tỉ lệ hợp tử 2n + 1 = 12%

Tỉ lệ hợp tử 2n – 1= 12%

Dd x dd => số loại hợp tử = 4 loại (Ddd, d, Dd, dd)

Tỉ lệ hợp tử 2n = 88%

Tỉ lệ hợp tử 2n + 1 = 6%

Tỉ lệ hợp tử 2n – 1= 6%

(1). Sai. Do hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ = 33,12% và đột biến dạng 2n – 1 = 15,12% 2n -1 / tổng số giao tử đột biến = 45,56%

(2). Đúng. Tỉ lệ hợp tử 2n = 1.76% . 88% = 66,88%

(3). Đúng. Số loại KG tối đa của hợp tử = 3.4.4=48

(4). Đúng. Tỉ lệ hợp tử 2n + 1 =1.12%.88% + 1.76%.6%=15,12%

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét các loại đột biến sau:

(1) Mất đoạn NST

(2) Lặp đoạn NST

(3) Đột biến gen

(4) Chuyển đoạn không tương hỗ

Những dạng đột biến làm thay đổi hình thái của NST là:

(1), (2), (3)

(1), (2), (4)

(2), (3), (4)

(1), (3), (4)

Xem đáp án

Đáp án B

Xét các dạng đột biến của đề bài:

- Đột biến mất đoạn làm mất đi 1 đoạn trên phân tử AND => Làm cho NST ngắn đi => Mất đoạn làm thay đổi độ dài NST

- Lặp đoạn làm cho NST dài ra => Đột biến lặp đoạn làm thay đổi chiều dài của NST

- Chuyển đoạn không tương hỗ là hiện tượng 2 NST (không tương đồng) trao đổi các đoạn cho nhau. Nếu đoạn bị đứt ra ngắn hơn hay dài hơn đoạn được nối vào thì sẽ làm thay đổi chiều dài NST.

- Đột biến gen chỉ ảnh hưởng đến gen chứ không làm thay đổi chiều dài của NST.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nghiên cứu dự di truyền hai cặp tính trạng hình dạng lông và kích thước tai của một loài chuột túi nhỏ, người ta đem lại giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 đồng loạt lông xoăn, tai dài. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 như sau:

Chuột cái: 82 con lông xoăn, tai dài; 64 con lông thẳng, tai dài

Chuột đực: 40 con lông xoăn, tai dài; 40 con lông xoăn, tai ngắn; 31 con lông thẳng, tai dài; 31 con lông thẳng, tai ngắn.

Biết rằng tính trạng kích thước tai do một gen quy định. Cho chuột cái F2 lai phân tích, thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình ở cả hai giới đực và cái đều là:

3 xoăn, dài : 3 xoăn, ngắn : 1 thẳng, dài : 1 thẳng, ngắn

3 thẳng, dài : 3 thẳng, ngắn : 1 xoăn, dài : 1 xoăn, ngắn

1 xoăn, dài : 1 xoăn, ngắn : 1 thẳng, dài : 1 thẳng, ngắn

3 xoăn, dài : 1 xoăn, ngắn : 3 thẳng, dài : 1 thẳng, ngắn

Xem đáp án

Đáp án B

Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng ta có:

Lông xoăn: lông thẳng = (54+27+27) : (42+21:21) = 9 : 7 => Tính trạng hình dạng lông di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung

Quy ước: A-B-: Lông xoăn, A-bb + aaB- + aabb: lông thẳng

F1: AaBb x AaBb

Tai dài: Tai ngắn = 3 : 1, mặt khác tính trạng tai ngắn chỉ xuất hiện ở con đực => Tính trạng hình dạng tai liên kết di truyền với giới tính X.

Quy ước:

D: Tai dài, d: Tai ngắn.

=> giới cái 100% D-, giới đực: 1D-: 1dd

Nếu các gen PLDL và THTD thì F1 thu được tỉ lệ:

Giới cái thu được tỉ lệ kiểu hình: (9:7).1 = 9 : 7

Giới đực thu được tỉ lệ kiểu hình: (9:7).(1:1) = 9:9:7:7

=> Thỏa mãn kết quả đề bài

Vậy các gen PLDL và THTD

=> 

Chuột đực F1 lai phân tích:

= 

= (1 lông xoăn : 3 lông thẳng ) . (1 tai dài : tai thẳng )

= 1 lông xoăn, tai dài: 3 lông thẳng, tai dài : 1 lông xoăn, tai ngắn : 3 lông thẳng, tai ngắn.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài, alen B quy định quả ngọt là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua, alen D quy định quả chín sớm là trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chín muộn. Cho cây quả tròn, ngọt, chín sớm (P) tự thụ được F1 gồm 585 cây quả tròn, ngọt, chín sớm, 196 cây quả tròn, chua, chín muộn; 1995 cây quả dài, ngọt, chín sớm, 65 cây quả dài, chua, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, kiểu gen nào sau đây phù hợp với cây ở P?

AaBDbd

AaBdbD

BbADad

BbAdaD

Xem đáp án

Đáp án C

F1 gồm 585 cây quả tròn, ngọt, chín sớm, 196 cây quả tròn, chua , chín muộn; 195 cây quả dài, ngọt, chín sớm, 65  cây quả dài,chua chín muộn => 9 cây quả tròn, ngọt, chín sớm, 3 cây quả tròn, chua, chín muộn;  3 cây quả dài, ngọt, chín sớm, 1 cây quả dài, chua chín muộn.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuỗi các sự kiện như sau:

1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n

2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n

3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội

5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

4→3→1

3→1→4

1→3→4

3→1→4

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ thể 2n giảm phân bất thường tạo ra giao tử 2n => Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n => Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội => Duy trì dạng tam bội thích nghi, sinh sản vô tính.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho:

sự nhân đôi các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

sự phân li, tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

sự phân li các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ chất nhiễm sắc, chứa phân tử AND mạch kép, có chiều ngang 2 nm. Phân tử AND quấn quanh khối protein histon tạo nên các nucleoxom

Mỗi nuclêôxôm gồm có lõi là 8 phân tử histon và được một đoạn ADN chứa 146 cặp nucleotit 1 (3/4) vòng. Giữa hai nuclêôxôm kế tiếp nhau là một đoạn ADN và 1 phân tử histon.

Chuỗi nuclêôxôm tạo thành sợi cơ bản có chiều ngang 11 nm.

- Sợi cơ bản cuộn xoắn bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc có chiều ngang khoảng 30 nm.

- Sợi nhiễm sắc lại xếp cuộn lần nữa tạo nên sợi siêu xoăn có chiều ngang khoảng 300nm.

- Sợi có chiều ngang 300nm xoắn tiếp thành cromatit có chiều ngang khoảng 70nm.

- Nhiễm sắc thể tại kỳ giữa ở trạng thái kép có 2 cromatit nên chiều ngang có thể đạt tới 1400nm.

Với cấu trúc cuộn xoắn như vậy, chiều dài của nhiễm sắc thể có thể thu ngắn từ 15000 – 20000 lần. Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể thuận lợi cho sự phân li và tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào, đảm bảo sự duy trì ổn định cấu trúc nhiễm sắc thể qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở:

kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.

kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh.

kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.

kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 21oC đến 35oC, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25oC đến 40oC, độ ẩm từ 8% đến 95%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12oC đến 30oC, độ ẩm từ 90% đến 100%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25oC đến 30oC, độ ẩm từ 85% đến 95%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20oC đến 35oC, độ ẩm từ 75% đến 95%.

Xem đáp án

Đáp án C

Loài A chỉ sống được trong môi trường có nhiệt độ từ 21oC đến 35oC và độ ẩm từ 74% đến 96%. Nếu môi trường sống của loài A có nhiệt độ và độ ẩm vượt ra ngoài giới hạn chịu đựng về nhiệt độ và độ ẩm thì loài sẽ bị chết.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về CLTN:

(1) CLTN chỉ tác động lên kiểu hình mà không tác động kiểu gen.

(2) CLTN là nhân tố quy định chiều hướng biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng.

(3) CLTN chỉ diễn ra khi môi trường không ổn định.

(4) CLTN chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen, không thay đổi tần số alen.

(5) CLTN gồm 2 mặt song song vừa tích lũy các biến dị có lợi vừa đào thải biến dị có hại cho con người.

(6) CLTN không diễn ra trong giai đoạn tiến tiền sinh học vì sự sống chưa hình thành.

(7) CLTN làm thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn E.Coli nhanh hơn so với quần thể ruồi giấm.

(8) CLTN có thể loại bỏ hoàn toàn alen lặn có hại nào đó ra khỏi quần thể.

Có bao nhiêu phát biểu là chính xác?

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án C

1 sai CLTN có thể tác động gián tiếp lên kiểu gen.

2 sai vì đó là vai trò của CLNT.

3 sai vì CLTN diễn ra ngay cả trong điều kiện môi trường ổn định. Chọn lọc tự nhiên luôn tác động để chọn lọc kiểu hình phù hợp nhất giúp sinh vật thích nghi tốt với điều kiện môi trường.

4 sai vì làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen.

5 sai vì đó là nội dung của chọn lọc nhân tạo.

6 sai vì chọn lọc tự nhiên đã tác động từ giai đoạn tiến hóa hóa học.

7 đúng vì Ecoli là sinh vật nhân sơ, ruồi giấm là SV nhân thực. Sinh vật nhân sơ với hệ gen đơn bội nên các kiểu gen lặn biểu hiện thành kiểu hình, tốc độ sinh sản nhanh giúp chọn lọc tự nhiên nhanh chóng làm thay đổi tần số alen hơn so với tác động lên sinh vật nhân thực.

8 sai vì alen a có thể tồn tại trong quần thể ở dạng Aa với tần số thấp, không biểu hiện ra kiểu hình nên chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hết alen lặn.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính trạng do gen nằm ngoài nhân quy định có đặc điểm gì?

(1) Kết quả lai thuận có thể khác lai nghịch.

(2) Di truyền chéo.

(3) Biểu hiện không đồng đều ở 2 giới.

(4) Biểu hiện kiểu hình ở đời con theo dòng mẹ.

(3); (4)

(1); (4)

(1); (2); (4)

(1); (3);( 4)

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Đúng vì kết quả phép lai thuận và nghịch khác nhau, trong đó đời con có kiểu hình giống mẹ. 

(2) Sai vì di truyền chéo do gen trên nhiễm sắc thể giới tính X.

(3) Sai vì tính trạng do gen ngoài nhân quy định không có sự phân hóa theo giới.

(4) Đúng.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người:

(1) Sự gia tăng nhanh dân số tạo sức ép lên nguồn tài nguyên thiên nhiên.

(2) Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên không bền vững.

(3) Môi trường ngày càng ô nhiễm.

(4) Sự bất công trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển.

(5) Xây dựng ngày càng nhiều các khu bảo tồn thiên nhiên.

Có bao nhiêu phương án đúng?

2

3

5

4

Xem đáp án

Đáp án D

Ý (1), (2), (3), (4) là nguyên nhân làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phả hệ biểu hiện bệnh mù màu và các nhóm máu ở 2 gia đình (không có trường hợp đột biến)

Một đứa trẻ của cặp vợ chồng I bị đánh tráo với 1 đứa trẻ của cặp vợ chồng 2. Hai đứa trẻ đó là:

2 và 5

2 và 6

3 và 6

4 và 6

Xem đáp án

Đáp án D

Nhóm máu do gen gồm 3 alen quy định

Bệnh mù màu do gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y quy định

Xét cặp vợ chồng thứ 2: , người bố luôn giao tử XA nên không thể sinh ra con gái bị mù màu => người (6) không phải con gái của họ.

- Cặp vợ chồng thứ 2 sinh con trai thì sẽ luôn bị bệnh mù màu => loại phương án A,C.

- Vợ nhóm máu B, chồng nhóm máu AB, sinh con có thể có nhóm máu: A, B, AB => Không có nhóm máu O => loại phương án B.

Vậy con của họ bị nhầm trong số con của cặp vợ chồng số 1 người (4).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các nhận định về chu trình sinh địa hóa như sau:

(1) Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên.

(2) Cacbon đi vào chu trình sinh địa hóa dưới dạng CO2 thông qua quá trình quang hợp.

(3) Thực vật hấp thụ nito dưới dạng NH4+ và NO2-.

(4) Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa cacbon.

Những nhận định nào sau đây là sai?

(1) và (2)

(2) và (3)

(3) và (4)

(1) và (3)

Xem đáp án

Đáp án C

Những nhận định sai về chu trình sinh địa hóa là: (3), (4)

Ý (3) sai vì: Thực vật hấp thụ nito dưới dạng NH4+ và NO3-

Ý (4) sai vì: trong chu trình sinh địa hóa cacbon vẫn có sự lắng đọng vật chất, ví dụ: than, dầu mỏ….Do vật không phải Cacbon quay trở lại môi trường hoàn toàn.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một quần xã sinh vật trên cạn, châu chấu và thỏ sử dụng cỏ làm nguồn thức ăn; châu chấu là nguồn thức ăn của chim sâu và gà. Chim sâu, gà và thỏ đều là nguồn thức ăn của trăn. Khi phân tích mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã trên, phát biểu nào sau đây là đúng?

Trăn có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4.

Trăn là sinh vật có sinh khối lớn nhất.

Châu chấu và thỏ có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau.

Gà và chim sâu đều là sinh vật tiên thụ bậc ba.

Xem đáp án

Đáp án A

Đáp án đúng là A: Trăn có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4

Trong lưới thức ăn: cỏ => châu chấu => gà, chim sâu => trăn thì trăn thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4

Trong chuỗi thức ăn: cỏ => thỏ => trăn thì trăn lại thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3

Ý B sai vì: sinh khối lớn nhất là cỏ.

Châu chấu và thỏ đều có ổ sinh thái dinh dưỡng giống nhau: cỏ.

Gà và chim sâu là sinh vật tiêu thụ bậc 2.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thí nghiệm của Fox và cộng sự đã chứng minh được điều gì sau đây?

Trong điều kiện khí quyển nguyên thủy, chất hóa học đã được tạo thành từ các chất vô cơ đơn giản theo con đường hóa học.

Trong điều kiện trái đất nguyên thủy đã có sự kết hợp các axit amin với nhau tạo nên các chuỗi polipeptit đơn giản.

Sinh vật đầu tiên đã được hình thành trong điều kiện trái đất nguyên thủy.

Có sự hình thành các tế bào sống sơ khai từ các đại phân tử hữu cơ.

Xem đáp án

Đáp án B

Thí nghiệm của Fox và cộng sự đã chứng minh được: Trong điều kiện trái đất nguyên thủy đã có sự kết hợp các axit amin với nhau tạo nên các chuỗi polipeptit đơn giản. Năm 1950, Fox và các cộng sự đã tiến hành thí nghiệm đun nóng hỗn hợp các axit amin khô ở nhiệt độ 150 – 180C và đã tạo ra được các chuỗi peptit ngắn được gọi là protein nhiệt.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cân bằng nước âm là trường hợp:

Cây thừa nước và được thoát hơi nước đến lúc thiếu nước trở lại.

Cây thiếu nước, được bù lại bằng quá trình hút nước.

Cây thiếu nước kéo dài bằng lượng nước hút vào ít hơn so với lượng nước cây sử dụng và lượng nước thoát hơi.

Cây sử dụng nước quá nhiều.

Xem đáp án

Đáp án C

Cây thiếu nước kéo dài bằng lượng nước hút vào ít hơn so với lượng nước cây sử dụng và lượng nước thoát hơi.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người gen a nằm trên NST thường gây bệnh bạch tạng, gen A quy định người bình thường, quần thể đã cân bằng di truyền. Biết tần số alen a trong quần thể là 0,6. Có 4 cặp vợ chồng bình thường, mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh 1 đứa con. Hãy tính xác suất để 4 đứa con sinh ra có đúng 2 đứa con bị bệnh?

0,1186.

0,21.

0,0876.

0,09.

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi p là tần số alen A; gọi q là tần số alen a, (p+q=1); q=0,6 => p=0,4

- Quần thể cân bằng di truyền: P: 0.16AA +0,48Aa+0.36aa=1

- Xác suất bố mẹ bình thường có kiểu gen Aa là: 

- Xác suất bố mẹ bình thường sinh đứa con bạch tạng (aa). 

- Xác suất sinh đứa con bình thường là: 

- Xác suất sinh 2 đứa con bình thường và 2 đứa con bạch tạng là 

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình dịch mã dừng lại:

Khi ribôxôm tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ trên mARN.

Khi ribôxôm tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc.

Khi ribôxôm tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc.

Khi ribôxôm tiếp xúc với bộ ba kết thúc trên mARN.

Xem đáp án

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Màu hoa ở một loài thực vật do một gen có 2 alen trên NST thường quy định. Gen qui định tính trạng màu hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen qui định màu hoa trắng. Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình hoa đỏ với tỉ lệ như sau:

Trong các quần thể nói trên, quần thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ thấp nhất là

quần thể 1.

quần thể 2.

quần thể 4.

quần thể 3.

Xem đáp án

Đáp án C

Quần thể 1: Tỉ lệ KG dị hợp = 0,48

Quần thể 2: Tỉ lệ KG dị hợp = 0,42

Quần thể 3: Tỉ lệ KG dị hợp = 0,32

Quần thể 4 : Tỉ lệ KG dị hợp = 0,5

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có một nhà:

“Mẹ cha cùng mắt màu nâu

Sinh ra bé gái đẹp xinh nhất nhà

Bố buồn chẳng dám nói ra

Mắt đen, mũi thẳng, giống ai thế này?”

Biết gen A qui định mắt nâu trội hoàn toàn so với gen a qui định mắt đen. Gen B qui định mũi cong trội hoàn toàn so với gen b qui định mũi thẳng. Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Một cặp vợ chồng khác cũng có kiểu gen giống cặp vợ chồng nói trên. Tính xác suất họ sinh 2 người con khác giới tính, khác màu mắt và khác hình dạng mũi.

9/1024

9/512

9/128

9/256

Xem đáp án

Đáp án C

Cặp vợ chồng trên có kiểu hình mắt nâu, mũi cong: A-B- sinh được con mắt đen, mũi thẳng aabb

=> Cặp vợ chồng có kiểu gen AaBb x AaBb

Vậy xác suất cần tìm là tích các xác suất sau:

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi:

Điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

Điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

Điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

Xem đáp án

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bản chất của quá trình thụ tinh ở động vật là:

Sự kết hợp của hai giao tử đực và cái.

Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái.

Sự kết hợp các nhân của nhiều giao tử đực với một nhân của giao tử cái.

Sự kết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái tạo thành bộ nhiễm sắc thể lưỡng bộ (2n) ở hợp tử.

Xem đáp án

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân dẫn tới sự tổng hợp gián đoạn trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN:

Trình tự nucleotit trên hai mạch đơn là khác nhau, do vậy sự tổng hợp phải xảy ra theo hai chiều ngược nhau mới đảm bảo sự sao chép chính xác.

Trên một chạc tái bản, quá trình bẻ gãy các liên kết hidro chỉ theo một hướng, hai mạch đơn của khuôn ADN ngược chiều và sự tổng hợp mạch mới luôn theo chiều 5’-3’.

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn luôn được đảm bảo trong quá trình nhân đôi, do vậy trên hai mạch khuôn có sự khác nhau về cách thức tổng hợp mạch mới, một mạch tổng hợp gián đoạn, mạch kia tổng hợp liên tục.

Nguyên tắc bổ sung khiến cho đoạn mạch đơn mới tổng hợp có trình tự đúng và chính xác và được đảm bảo về hai phía ngược nhau.

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên nhân dẫn tới sự tổng hợp gián đoạn trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN là: Trên một chạc tái bản, quá trình bẻ gãy các liên kết hidro chỉ theo một hướng, hai mạch đơn của khuôn ADN ngược chiều và sự tổng hợp mạch mới luôn theo chiều 5’ – 3’

Điều này có nghĩa là, quá trình bẻ gãy mạch sẽ giải phóng ra 2 mạch ADN đơn ngược chiều nhau, mà sự tổng hợp mạch mới lại chỉ theo 1 chiều. Do đó sẽ có 1 mạch sẽ phải tổng hợp gián đoạn.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái

(1) Thực vật nổi;

(2) Động vật nổi;

(3) Giun;

(4) Cỏ;

(5) Cá ăn thịt

Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái là

(2) và (3)

(1) và (4)

(2) và (5)

(3) và (4)

Xem đáp án

Đáp án B

Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái là: (1) và (4).