20 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 1: Nhắc lại và bổ sung các khái niệm về hàm số có đáp án
20 câu hỏi
Cho hàm số y = f(x) xác định trên D. Với x1, x2 D; x1< x2, khẳng định nào sau đây là đúng?
f(x1) < f(x2) thì hàm số đồng biến trên D
f(x1) < f(x2) thì hàm số nghịch biến trên D
f(x1) > f(x2)thì hàm số đồng biến trên D
f(x1) = f(x2) thì hàm số đồng biến trên D
Cho hàm số xác định trên tập D. Khi đó:
- Hàm số đồng biến trên D: ∀ x1; x2 ∈ D nếu x1 > x2 ⇒ f(x1) > f(x2).
- Hàm số nghịch biến trên D: ∀x1; x2 ∈ D nếu x1 > x2 ⇒ f(x1) < f(x2).
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số y = f(x) xác định trên D. Với x1, x2 D; x1 > x2, khẳng định nào sau đây là đúng?
1A.f(x1) < f(x2) thì hàm số đồng biến trên D
f(x1) < f(x2) thì hàm số nghịch biến trên D
f(x1) > f(x2) thì hàm số đồng biến trên D
f(x1) = f(x2) thì hàm số đồng biến trên D
Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập D. Khi đó:
- Hàm số đồng biến trên D: ∀ x1; x2 ∈ D nếu x1 > x2 ⇒ f(x1) > f(x2).
- Hàm số nghịch biến trên D: ∀x1; x2 ∈ D nếu x1 > x2 ⇒ f(x1) < f(x2).
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số fx = 3 – x2. Tính f−1.
−2
2
1
0
Thay x = −1 vào hàm số ta được: f−1 = 3 – −12 = 2
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số fx = x3 + x. Tính f2.
4
6
8
10
Thay x = 2 vào hàm số ta được: f2 = 23 + 2 = 10
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số fx = x3 − 3x – 2. Tính 2.f(3)
16
8
32
64
Thay x = 3 vào hàm số ta được:
f3 = 32 – 3.3 – 2 = 16 ⇒ 2. f3 = 2.16 = 32
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số fx = 3x2 + 2x + 1. Tính f3 – 2f2.
34
17
20
0
Thay x = 3 vào hàm số ta được: f3 = 3.32 + 2.3 + 1 = 34
Thay x = 2 vào hàm số ta được: f2 = 3.22 + 2.2 + 1 = 17
Suy ra f3 – 2f2 = 34 −2.17 = 0
Đáp án cần chọn là: D
Cho hai hàm số fx = −2x3 và hx = 10 – 3x. So sánh f(−2) và h(−1)
f(−2) < h(−1)
f(−2) h(−1)
f(−2) = h(−1)
f(−2) > h(−1)
Thay x = −2 vào hàm số fx = −2x3 ta được f−2 = −2.−23 = 16
Thay x = −1 vào hàm số h(x) = 10 – 3x ta được h(−1) = 10 – 3 (−1) = 13
Nên f(−2) > h(−1)
Đáp án cần chọn là: D
Cho hai hàm số fx = 6x4 và h(x) = 7 −3.x2 . So sánh f(−1) và h23
f−1=h23
f−1>h23
f−1<h23
Không đủ điều kiện so sánh
Thay x = −1 vào hàm số fx = 6x4 ta được f−1 = 6. −14 = 6
Thay x=23 vào hàm số h(x) = 7 − 32.23 ta được h(x) = 7 − 1=6
Nên f−1 = h23
Đáp án cần chọn là: A
Cho hai hàm số fx = x2 và gx = 5x – 4. Có bao nhiêu giá trị của a để f(a) = g(a)
0
1
2
3
Thay x = a vào hai hàm số đã cho ta được fa = a2, ga = 5a – 4. Khi đó:
fa = ga ⇔ a2 = 5a – 4 ⇔ a2 – 5a + 4 = 0
⇔(a – 1)(a – 4) = 0 ⇔a=1a=4
Vậy có hai giá trị của a thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Đáp án cần chọn là: C
Cho hai hàm số fx = −2x2 và gx = 3x + 5. Giá trị nào của a để f(a) = g(a)
a = 0
a = 1
a = 2
Không tồn tại
Thay x = a vào hai hàm số đã cho ta được fa = −2a2, ga = 3a + 5. Khi đó
12 fa = ga⇔12. −2a2 = 3a + 5 ⇔-a2= 3a + 5⇔a2+ 3a + 5 = 0
⇔a+322+114=0(vô lý vì a+322+114≥114>0;∀a)
Vậy không có giá trị của a thỏa mãn yêu cầu của đề bài.
Đáp án cần chọn là: D
Cho hai hàm số fx = 2x2 và gx = 4x – 2. Có bao nhiêu giá trị của a để f(a) = g(a)
0
1
2
3
Thay x = a vào hai hàm số ta được fa = 2a2, ga = 4a – 2
Khi đó:
⇔2a2=4a-2⇔a2-2a+1=0
⇔a – 12 = 0 ⇔a = 1
Vậy có một giá trị của a thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số f(x) = 5,5x có đồ thị (C). Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số (C).
M (0; 1)
N (2; 11)
P (−2; 11)
P (−2; 12)
Lần lượt thay tọa độ các điểm M, N, P, Q vào hàm số f(x) = 5,5x ta được:
+) Với M (0; 1), thay x = 0; y = 1 ta được 1 = 5,5.0 ⇔1 = 0 (Vô lý) nên M ∉ (C)
+) Với N (2; 11), thay x = 2; y = 11 x = 2; y = 11ta được 2.5,5 = 11⇔ 11 = 11 (luôn đúng) nên N ∈ (C)
+ Với P (−2; 11), thay x = −2; y = 11 ta được 11 = 5,5.(−2) ⇔ 11 = −11 (vô lý) nên P ∉ (C)
+) Với Q (−2; 12), thay x = −2; y = 12 ta được 12 = 5,5.(−2) ⇔12 = −11 (vô lý) nên Q∉ (C)
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số f(x) = 3x – 2 có đồ thị (C). Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số (C).
M (0; 1)
N (2; 3)
P (−2; −8)
Q (−2; 0)
Lần lượt thay tọa độ các điểm M, N, P, Q vào hàm số f(x) = 3x – 2 ta được:
+) Với M (0; 1); thay x = 0; y = 1 ta được 1 = 3.0 – 2 ⇔ 1 = −2 (vô lý) nên M ∉ (C)
+) Với N (2; 3), thay x =2; y = 3 ta được 3 = 3.2 – 2⇔ 3 = 4 (vô lý) nên N ∉ (C)
+) Với P (−2; −8), thay x = −2; y = −8 ta được −8 = 3. (−2) – 2 ⇔−8 = −8 (luôn đúng) nên P ∈ (C)
+ ) Với Q (−2; 0), thay x = −2; y = 0 ta được 0 = 3. (−2) – 2 ⇔0 = −8 (vô lý) nên Q ∉ (C)
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số f(x) =-14x có đồ thị (C) và các điểm M (0; 4); P (4; −1); Q (−4; 1); A (8; −2); O (0; 0). Có bao nhiêu điểm trong số các điểm trên thuộc đồ thị hàm số (C).
4
3
2
1
Lần lượt thay tọa độ các điểm M, O, P, Q, A vào hàm số f(x) =-14x ta được:
+) Với M (0; 4), thay x = 0; y = 4 ta được 4 =-14 .0 ⇔ 4 = 0 (vô lý) nên M ∉ (C)
+) Với O (0; 0), thay x = 0; y = 0 ta được 0 =-14.0 ⇔0 = 0 (luôn đúng) nên O∈ (C)
+) Với P (4; −1), thay x = 4; y = −1 ta được −1=-14. 4 ⇔ 1 = −1 (luôn đúng) nên P∈ (C)
+) Với Q (−4; 1), thay x = −4; y = 1 ta được 1=-14.(−4) ⇔ 1 = 1 (luôn đúng) nên Q ∈ (C)
+) Với A (8; −2), thay x = 8; y = −2 ta được −2=-14.8 ⇔−2 = −2 (luôn đúng) nên A ∈(C)
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số f(x) = 3x có đồ thị (C) và các điểm M (1; 1); P (−1; −3); Q (3; 9); A (−2; 6); O (0; 0). Có bao nhiêu điểm trong số các điểm trên thuộc đồ thị hàm số (C).
4
3
2
1
Lần lượt thay tọa độ các điểm M, O, P, Q, A vào hàm số f(x) = 3x ta được:
+) Với M (1; 1), thay x = 1; y = 1 ta được 1 = 3.1 ⇔1 = 3 (vô lý) nên M ∉ (C)
+) Với O (0; 0), thay x = 0; y = 0 ta được 0 = 3.0 ⇔0 = 0 (luôn đúng) nên O∈ (C)
+) Với P (−1; −3), thay x = −1; y = −3 ta được −3 = 3.(−1) ⇔−3 = −3 (luôn đúng) nên P ∈(C)
+) Với Q (3; 9), thay x = 3; y = 9 ta được 9 = 3.3⇔ 9 = 9 (luôn đúng) nên Q ∈(C)
+) Với M (−2; 6), thay x = −2; y = 6 ta được 6 = 3.(−2) ⇔6 = −6 (vô lý) nên A ∉ (C)
Vậy có ba điểm thuộc đồ thị (C) trong số các điểm đã cho.
Đáp án cần chọn là: B
Đường thẳng nào sau đây đi qua điểm M (1; 4)?
2x + y – 3 = 0
y – 5 = 0
4x – y = 0
5x + 3y – 1 = 0
+) Thay x = 1; y = 4 vào 2x + y – 3 = 0 ta được 2.1 + 4 – 3 = 3 ≠ 0
+) Thay x = 1; y = 4 vào y – 5 = 0 ta được 4 – 5 = −1 ≠ 0
+) Thay x = 1; y = 4 vào 4x – y = 0 ta được 4.1 – 4 = 0
+) Thay x = 1; y = 4 vào 5x + 3y – 1 = 0 ta được 5.1 + 3.4 – 1 = 16 ≠ 0
Vậy đường thẳng d: 4x – y = 0 đi qua M (1; 4)
Đáp án cần chọn là: C
Đường thẳng nào sau đây đi qua điểm N (1; 1)
2x + y – 3 = 0
y – 3 = 0
4x + 2y = 0
5x + 3y – 1 = 0
+) Thay x = 1; y = 1 vào 2x + y – 3 = 0 ta được 2.1 + 1 – 3 = 3 = 0 Nên điểm N thuộc đường thẳng 2x + y – 3 = 0
+) Thay x = 1; y = 1 vào y – 3 = 0 ta được 1 – 3 = −2≠ 0
+) Thay x = 1; y = 1 vào 4x + 2y = 0 ta được 4.1 + 2.1 = 6 ≠ 0
+) Thay x = 1; y = 1 vào 5x + 3y – 1 = 0 ta được 5.1 + 3.1 −1 = 7 ≠ 0
Vậy đường thẳng d: 2x + y – 3 = 0 đi qua N (1; 1)
Đáp án cần chọn là: A
Hàm số y = 1 – 4x là hàm số?
Đồng biến
Hàm hằng
Nghịch biến
Đồng biến với x > 0
TXĐ: D = R
Giả sử x1 < x2 và x1, x2 ∈ℝ. Ta có f(x1) = 1 – 4x1; f(x2) = 1 – 4x2.
Xét hiệu H = f(x1) – f(x2) = 1 – 4x1 – (1 – 4x2) = 1 – 4x1 – 1 + 4x2 = 4(x2 – x1) > 0 (vì x1 < x2)
Vậy y = 1 – 4x là hàm nghịch biến.
Đáp án cần chọn là: C
Hàm số y = 5 – 3x là hàm số?
Nghịch biến
Hàm hằng
Đồng biến
Đồng biến với x > 0
TXĐ: D = ℝ
Giả sử x1 < x2 và x1, x2 ∈ℝ. Ta có f(x1) = 5 – 3x1; f(x2) = 5 – 3x2.
Xét hiệu H = f(x1) – f(x2) = 5 – 3x1 – (5 – 3x2) = 5 – 3x1 – 5 + 3x2 = 3(x2 – x1) > 0 (vì x1 < x2)
Vậy y = 5 – 3x là hàm nghịch biến.
Đáp án cần chọn là: A
Hàm số y = 5x – 16 là hàm số?
Đồng biến
Hàm hằng
Nghịch biến
Nghịch biến với x > 0
TXĐ: D = ℝ
Giả sử x1 < x2 và x1, x2 ∈ℝ. Ta có f(x1) = 5x1 – 16; f(x2) = 5x2 – 16.
Xét hiệu H = f(x1) – f(x2) = 5x1 – 16 – (5x2 – 16) = 5x1 – 16 – 5x2 + 16 = 5(x1 – x2) < 0 (vì x1 < x2)
Vậy y = 5x – 16 là hàm số đồng biến.
Đáp án cần chọn là: A








